1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đổi mới tổ chức quản lý cảng biển việt nam theo hướng mô hình chính quyền cảng tự chủ

245 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Trên thế giới, vận tải ường biển ược coi là một trong những phư ng ti nvận tải ưu vi t nhất do chi phí thấp và khả năng cao trong lan tỏa kinh tế vùng Hoạt ộng

Trang 1

VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN HOÀNG HẢI

ĐỔI MỚI TỔ CHỨC QUẢN LÝ CẢNG BIỂN VIỆT NAM THEO HƯỚNG XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN CẢNG TỰ CHỦ

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 9340410

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 TS Trần Kim Hào

2 TS Tô Đình Thái

HÀ NỘI - 2019

i

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án

TRẦN HOÀNG HẢI

i

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 7

1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.1 Các nghiên cứu về cảng biển và vai trò cảng biển 7

1.1.2 Các nghiên cứu về quyền sở hữu cảng biển 8

1.1.3 Các nghiên cứu về quản lý cảng biển, mô hình quản lý cảng biển và tổ chức quản lý cảng biển 10

1.1.4 Các nghiên cứu về tổ chức chính quyền cảng 13

1.1.5 Nghiên cứu một số trường hợp cụ thể về quản lý cảng biển trên thế giới 17

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 21

Các nghiên cứu về quản lý c a Nhà nước ối với các n v s nghi p công 21

1.2.2 Các nghiên cứu về quản lý cảng biển Vi t Nam 23

1.2.3 Các nghiên cứu về c quan/tổ chức quản lý cảng biển Vi t Nam 25

1.3 Tổng hợp kết quả rút ra từ các công bố nghiên cứu và xác định khoảng trống nghiên cứu 29

3 Những kết quả rút ra từ các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 29

3 Những kết quả rút ra từ các công trình nghiên cứu trong nước 29

3 3 Xác nh khoảng trống nghiên cứu 30

Kết luận chư ng 31

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CẢNG BIỂN 32

2.1 Những vấn đề chung về cảng biển 32

Khái ni m cảng biển 32

Phân loại cảng biển 35

3 Chức năng, vai trò cảng biển 37

2.2 Quản lý cảng biển 39

ii

Trang 4

Khái ni m quản lý cảng biển

2.2.2 Nội dung quản lý cảng biển

3 Mô hình quản lý cảng biển

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí ánh giá hi u quả c a quản lý cảng biển

5 Quan iểm và một số lý thuyết tiếp cận quản lý cảng biển

2.3 Tổ chức quản lý cảng biển

3 Khái ni m tổ chức quản lý cảng biển

3 Phân loại tổ chức quản lý cảng biển

3 3 Tổ chức “Chính quyền cảng”

2.4 Tổ chức quản lý cảng biển ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.4 Quản lý cảng biển ở Hà Lan

2.4 Quản lý cảng biển ở Ý

2.4 3 Quản lý cảng biển ở Singapore

2.4 4 Quản lý cảng biển ở Thái Lan

2.4 5 Bài học kinh nghi m rút ra cho Vi t Nam

Kết luận chư ng

Chương 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ CẢNG BIỂN VIỆT NAM

3.1 Khái quát tình hình hoạt động của hệ thống cảng biển Việt Nam

3 Các nhóm cảng biển Vi t Nam

3 Tình hình hoạt ộng c a h thống cảng biển Vi t Nam

3.2 Thực trạng tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam

3.2.1 Phạm vi quản lý nhà nước ối với cảng biển Vi t Nam

3.2.2 Phạm vi quản lý khai thác cảng biển Vi t Nam

3.2.3 Nghiên cứu trường hợp quản lý cảng biển Hải Phòng

3.3 Đánh giá chung về tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam

3 3 Ưu iểm

3 3 Hạn chế

3 3 3 Nguyên nhân c a hạn chế

iii

Trang 5

Kết luận chư ng 3 121

Chương 4: ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC QUẢN LÝ CẢNG BIỂN THEO MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN CẢNG TỰ CHỦ VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI TỔ CHỨC QUẢN LÝ CẢNG BIỂN THEO MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN CẢNG TỰ CHỦ 123 4.1 Dự báo bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến phát triển cảng biển Việt Nam 123

4 D báo bối cảnh quốc tế 123

4 D báo bối cảnh trong nước 126

4 3 C hội và thách thức ối với ngành cảng biển 133

4.2 Quan điểm và phương hướng đổi mới quản lý cảng biển Việt Nam 133

4 Quan iểm phát triển cảng biển Vi t Nam 133

4.2.2 Phư ng hướng phát triển cảng biển Vi t Nam 134

4.3 Đề xuất giải pháp đổi mới tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam theo hướng mô hình chính quyền cảng tự chủ 136

4 3 Đề xuất tổ chức quản lý cảng biển theo hướng mô hình chính quyền cảng t ch ở Vi t Nam 136

4 3 Giải pháp ổi mới tổ chức quản lý cảng biển Vi t Nam theo hướng mô hình chính quyền cảng t ch 143

Kết luận chương 4 146

KẾT LUẬN 147

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 148

TÀI LIỆU THAM KHẢO 149

PHỤ LỤC

iv

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

công và tư nhân

quyền cảng quốc gia và tư nhân

2015 – 0 8 (Đ n v : 000 tấn)

vi

Trang 8

doanh nghi p hóa

vii

Trang 9

Hình 3.1 S ồ c cấu tổ chức quản lý nhà nước cảng biển

biển Vi t Nam ến năm 030

viii

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trên thế giới, vận tải ường biển ược coi là một trong những phư ng ti nvận tải ưu vi t nhất do chi phí thấp và khả năng cao trong lan tỏa kinh tế vùng

Hoạt ộng vận tải ường biển với vai trò trung tâm là hoạt ộng c a h thống cảngbiển, luôn là mối quan tâm c a các nhà quản lý chuyên ngành

ộng vận tải biển không chỉ phụ thuộc vào s lớn mạnh c

thuộc nhiều vào mô hình tổ chức hoạt

ầu tư phù hợp và s vận hành h

ường biển sẽ không thể phát huy

Đối với một quốc gia có biển như Vi t Nam, khi xóa bỏ c

tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang kinh tế th

nghĩa, và khi Đảng và Nhà nước ta

hội nhập quốc tế, thì lĩnh v c vận tải biển ngày càng

lượng cảng biển ược tăng lên và

từ Bắc tới Nam; cảng biển ngày càng óng vai trò mắt xích giao thông quan trọngtrong trong hội nhập c a kinh tế nước ta với kinh tế toàn cầu

Tuy nhiên, quản lý cảng biển hi n nay gặp nhiều thách thức Mô hình quản

lý kiểu cũ không theo k p với những òi hỏi c a s phát triển cả về chiều rộng (quy

mô, phạm vi cảng) và chiều sâu ( ộ phức tạp, kỹ thuật, công ngh , phư ng thức tổchức sản xuất…) nên hi u quả hoạt

tiềm năng chưa

biển Vi t Nam

lý và mô hình tổ chức quản lý nào phù hợp

xứng với tiềm năng và góp phần th

lược phát triển kinh tế biển bền vững”?

1

Trang 11

Để khắc phục những iểm yếu, hạn chế trong cách thức quản lý hoạt ộng

cảng biển, tiến tới iều phối một cách hi u quả, ồng bộ các d án c sở hạ tầng cảng

biển và mạng lưới hạ tầng kết nối với cảng biển, rất cần nghiên cứu ể tìm ra một

mô hình tổ chức quản lý cảng biển tối ưu và phù hợp với các iều ki n Vi t Nam…

Do ó, ề tài “Đổi mới tổ chức quản lý cảng biển Việt Nam theo hướng mô hình chính

quyền cảng tự chủ” cho luận án tiến sỹ này là rất cần thiết và có ý nghĩa cả về lý

luận và th c tiễn

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của

luận án 2.1 Mục đích nghiên cứu luận

án

Luận án xác nh mục ích nghiên cứu là làm rõ c sở lý luận và th c tiễn về

tổ chức quản lý cảng biển và th c trạng tổ chức quản lý cảng biển Vi t Nam hi n

nay, từ ó ề xuất một số giải pháp ổi mới tổ chức quản lý cảng biển

Luận án ặt ra giả thuyết nghiên cứu: H thống cảng biển Vi t Nam hi n nay

còn kém hi u quả chưa áp ứng ược yêu cầu c a hội nhập Một trong nguyên nhân c

bản là vấn ề quản lý cảng biển tồn tại nhiều bất cập và hoạt ộng c a tổ chức quản lý

cảng biển chưa th c s hi u quả Mặt khác, mô hình tổ chức chính

quyền cảng t

hướng mô hình chính quyền cảng t

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Trên c

- Làm rõ c sở lý luận và thcảng biển;

- Tổ chức quản lý cảng biển c a các nước trên thế giới; các bài học kinh nghi

m quốc tế ối với Vi t Nam

2

Trang 12

- Đánh giá hi u quả hoạt ộng quản lý cảng biển c a Vi t Nam thời gianqua: làm rõ những mặt hạn chế trong công tác quản lý cảng biển ặc bi t là mô hình

tổ chức quản lý cảng biển hi n nay qua ó ề xuất ổi mới tổ chức quản lý cảng biển Vi

t Nam

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:

- Thứ nhất, lý thuyết và th c tiễn quản lý cảng biển, mô hình quản lý cảngbiển và tổ chức quản lý cảng biển ã phát triển như thế nào?

- Thứ hai, mô hình tổ chức quản lý cảng biển nào ang ược áp dụng ở cácnước trên thế giới có hi u quả? Vi t Nam học tập ược kinh nghi m gì từ các mô hình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án

Đối tượng nghiên cứu c a luận án là ổi mới tổ chức quản lý cảng biển Vi tNam

3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án

* Phạm vi nội dung

Phạm vi nội dung nghiên cứu về tổ chức quản lý cảng biển Vi t Nam trongluận án này ược giới hạn ở 2 mặt là: mặt quản lý nhà nước ối với cảng biển và mặtquản lý khai thác ối với cảng biển

* Phạm vi không gian

Luận án nghiên cứu tổ chức quản lý cảng biển trên lãnh thổ Vi t Nam trong

ó chọn m u nghiên cứu iển hình là h thống cảng biển Hải Phòng (gọi chung là

3

Trang 13

cảng biển Hải Phòng) H thống cảng biển lớn nhất miền Bắc này có năng suất khaithác và quy hoạch kết cấu hạ tầng thuộc loại tốt nhất cả nước

*Phạm vi thời gian

Nghiên cứu ược th c hi n với các thông tin và ề xuất phù hợp với các dữ li ugiai oạn 005 - 2018 với tầm nhìn 030 cũng như trong iều ki n áp dụng Bộ LuậtHàng hải 0 5 hi n hành

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Phương pháp luận của luận án

Luận án áp dụng phư ng pháp luận bi n chứng duy vật Tức là, luận án

nghiên cứu tổ chức quản lý cảng biển ở Vi t Nam không tồn tại một cách ộclập, nó có mối quan h bi n chứng với các tổ chức quản lý nhà nước ối với các

n v s nghi p, quản lý tổ chức hành chính cấp Bộ, cấp a phư ng Bản thân

tổ chức quản lý cảng biển cảng không phải là bất biến, nó ược xây d ng, hìnhthành, phát triển cho một giai oạn, một thời kỳ nhất nh với các iều ki n kinh

tế xã hội xác nh

4.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án

Trong luận án, tác giả sử dụng các phư ng pháp nghiên cứu định tính d a trên

nguồn dữ li u s cấp và thứ cấp Cụ thể bao gồm:

- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu sơ cấp: Trong quá trình

nghiên

cứu, dữ li u s cấp ã

iều tra bằng bảng hỏi

n i có h thống cảng biển lớn nhất miền Bắc Hai bảng hỏi

Trang 14

- Phương pháp tổng hợp, phân tích các dữ liệu thứ cấp: Trên c sở thu

thập các tài li u lý luận thu thập ược về cảng biển và quản lý cảng biển, về môhình quản lý cảng biển c a Worldbank, về lý thuyết quản tr theo mô hình chínhquyền cảng trong các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, bằng phư ng pháptổng hợp và phân tích phần Tổng quan tình hình nghiên cứu và Chư ng các vấn ề c

sở lý luận c a luận án ã ược hình thành

- Phương pháp so sánh: Phư ng pháp này ã ược sử dụng trong nghiên cứu

luận án, như so sánh các quan ni m về cảng biển theo truyền thống và hi n tại;

so sánh s khác bi t c bản c a mô hình quản lý cảng biển Vi t Nam với mô hình ở một

số nước trên thế giới Phư ng pháp này ược áp dụng ể làm rõ các bài học kinh nghi

m quốc tế ở Chư ng

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Luận án có những óng góp chính sau ây:

- Luận án góp phần làm rõ c sở lý luận về quản lý cảng biển, tổ chức quản lýcảng biển và mô hình chính quyền cảng t ch và những kinh nghi m quản lý cảngbiển ở một số quốc gia trên thế giới

- Luận án phân tích rõ th c trạng quản lý cảng biển Vi t Nam, tổ chức quản lýcảng biển Vi t Nam; phát hi n và phân tích những hạn chế, bất cập trong quản lýcảng biển ở nước ta hi n nay

- Luận án ề xuất những giải pháp nhằm ổi mới tổ chức quản lý cảng biểntheo hướng xây d ng chính quyền cảng t ch trong iều ki n Vi t Nam

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Ý nghĩa c a luận án là ở chỗ luận án ã làm rõ khả năng vận dụng c sở lý luận chung về quản lý cảng biển và tổ chức quản lý cảng biển theo một số thông l

và mô hình trên thế giới và iều ki n ở Vi t Nam

Các khuyến ngh ối với Vi t Nam rút ra từ vi c nghiên cứu, phân tích các vấn

ềvề c sở lý luận tổng quan trong quản lý và tổ chức quản lý cảng biển, cũng như

5

Trang 15

trên c sở nghiên cứu, phân tích th c trạng hi n nay trong quản lý và tổ chức quản lý cảng biển Vi t Nam ã mang lại cho luận án một ý nghĩa th c tiễn

7 Cơ cấu của luận án

Đề tài ngoài phần Mở ầu và Kết luận bao gồm 4 chư ng:

Chư ng Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan ến luận ánChư ng C sở lý luận và th c tiễn về quản lý cảng biển

Chư ng 3 Th c trạng quản lý cảng biển ở Vi t Nam

Chư ng 4 Đề xuất và giải phápổi mới tổ chức quản lý cảng biển Vi t Nam

theo mô hình chính quyền cảng t ch

6

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

ĐẾN LUẬN ÁN 1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới, nghiên cứu về cảng biển và quản lý cảng biển không còn là vấn ề mới

Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan với cách tiếp cận từ nhiều góc ộ khácnhau Trong phạm vi tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài, luận án trìnhbày các cách tiếp cận nội dung nghiên cứu như sau:

1.1.1 Các nghiên cứu về cảng biển và vai trò của cảng biển

- UNCTAD (1999) [143]: “Chỉ dẫn kỹ thuật – Thế hệ cảng thứ tư” ã chỉ

ra

s thay ổi quan ni m về cảng biển qua 4 thế h , trong ó UNCTAD nhấn mạnh s thay

ổi quan ni m thế h cảng biển lần thứ 4 Cảng là các nút giao thông chiến lược tạo thuận lợi cho luồng hàng hoá tham gia th trường quốc tế, là một phần c a một mạnglưới hậu cần rộng lớn trong ó thư ng mại và thông tin lien lạc ược thiết lập giữa ầu mối Trong quản lý cảng, các lĩnh v c hoạch nh chiến lược, tiếp

th , phát triển hậu cần và quản tr kinh doanh có thể b thay ổi Nhận thức mới vềcảng biển òi hỏi mô hình quản lý mới với nhiều hình thức và cấp ộ khác nhau

- World Bank (2001) [149 ] – Bộ công cụ cải cách Cảng Nghiên cứu chỉ

ra s

phát triển c a thư ng mại quốc tế toàn cầu ở thế kỷ XXI, òi hỏi các nền kinh tế cần phải cấu trúc lại cho phù hợp Cảng biển cũng cần ược xem xét lại từ quan ni mtruyền thống ể trở thành mắt xích trong chuỗi logictic toàn cầu Công trình ưa ra cácvấn ề cải cách cảng từ nội dung c bản khái ni m, vai trò cảng biển; s phát

triển cảng biển trong bối cảnh cạnh tranh; các mô hình và cấu trúc quản lý cảng biển; công cụ pháp lý, công cụ tài chính ối với cảng biển…

- Wayne K

Talley

tổng quan các vấn ề c

vụ cảng biển, c sở hạ

(2009) [96] “Kinh tế học cảng biển” Cuốn sách trình bày

bản về cảng biển như: khái ni m cảng biển, th trường d chtầng cảng biển, ầu tư khai thác cảng biển, quản lý cảng

Trang 17

7

Trang 18

biển… Cuốn sách kế thừa nghiên cứu UNCTAD khi chỉ ra phát triển c a cảng biểntrải qua 4 thế h phát triển từ 960 ến nay Chức năng cảng biển thay ổi từ vi c

ảm nhi m vận tải hàng hóa nội bộ mà còn mở rộng vi c phát triển thư ng mại, hìnhthành nên các ô th cảng Mặt khác, cảng ược liên kết và hình thành nên cảng biển aquốc gia; cảng biển ược kết nối với nhau bởi các doanh nghi p khai thác cảng nội avới các doanh nghi p khai thác cảng quốc tế và các hãng tàu lớn

- Andrzej Montwiłł (2014) [66] “Vai trò cảng biển là trung tâm logistics cho

hệ thống phân phối hàng hóa bền vững đối với các đô thị cảng” Nghiên cứu chỉ ra

cảng biển ược coi là trung tâm hậu cần tích hợp không gian kinh tế - xã hội a chứcnăng là thành phần chính c a h thống giao thông ở Châu Âu và h thống giao thôngtoàn cầu Nó th c hi n các chức năng và d ch vụ cần thiết cho chuỗi cung

ứng và là khâu cuối cùng phân phối hàng hóa từ n i sản xuất ến n i tiêu thụ Cảngbiển th c hi n chức năng vận chuyển, trung tâm logistics hậu cần sẽ tác ộng ến sphát triển c a thành phố S phát triển c a cảng biển là kết quả c a tính a chức năng và

a phư ng thức tập trung vào vi c mở rộng phạm vi d ch vụ, cho phép họ

áp ứng các nhu cầu khác nhau c a xã hội Do ó, các bến cảng và trung tâm hậu cần

ã trở thành các yếu tố quan trọng c a h thống giao thông ô th ở Châu Âu

Nhận xét chung: Các tài liệu tiếp cận khái niệm “cảng biển” theo tư duy mới, phá vỡ quan niệm truyền thống về cảng biển từ nơi neo đậu, bến đỗ bốc xếp hàng hóa trở thành “cụm” cảng biển, một chuỗi hậu cần cảng Chức năng cảng biển được mở rộng, đồng thời quy hoạch cảng biển cần xây dựng động bộ với khu hậu cần sau cảng.

1.1.2 Các nghiên cứu về quyền sở hữu cảng biển

- Kevin Cullinane, Dong-Wook Song, Richard Gray (2001) [ 99 ] - Mô

hình biên ngẫu nhiên về hiệu quả của cảng container ở châu Á: đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc quản lý và quyền sở hữu Nghiên cứu áp dụng phư ng pháp

nh lượng xây d ng “mô hình biên ng u nhiên” ể ánh giá tác ộng ảnh hưởng c a cấutrúc quản lý và cấu trúc sở hữu tới hi u quả cảng Container Châu Á

8

Trang 19

Nghiên cứu xây d ng một “ma trận chức năng cảng” ể phân tích cấu trúc quản lý vàquyền sở hữu cảng biển Châu Á Hi u quả tư ng ối c a các cảng ược ánh giá bằng

“lát cắt ngang” và bảng dữ li u “mô hình biên ng u nhiên” Kết quả nghiên cứu chỉ

ra rằng quy mô c a cảng tổng hợp hay cảng chuyên dụng có quan h chặt chẽ với hi

u suất c a nó và rằng vi c chuyển ổi từ sở hữu Nhà nước sang khu v c tư nhân sẽ cảithi n hi u suất kinh tế c a cảng

- Ngoài ra, Kevin Cullinane, Dong-Wook Song, Mr Teng-Fei Wang

(2003) [98]- Sự tham gia của khu vực tư nhân vào cảng Châu Á: d a trên số m u nghiên cứu gồm mười lăm cảng container ở Châu Á, cụ thể là: Singapore; HIT, MTL, Sealand (cả ba ở Hồng Kông); Kaohsiung, Keelung (Đài Loan); Pusan (Hàn Quốc); Thượng Hải, Đại Liên, Yantian (Trung Quốc); Tokyo, Yokohama, Kobe (Nhật); Cảng Klang (Malaysia); và Manila (Philippines), dữ li u hàng năm ược thu thập trong khoảng thời gian 0 năm từ 989 ến 998 Tài li u này chỉ ra s khác bi t rõ r t

về hi u suất giữa các cảng ở Châu Á Top cảng ứng ầu là Singapore, Pusan, Kobe, Kaohsiung còn Cảng Thượng Hải Trung Quốc ại lục là nhà khai thác ít hi u quả

nhất Nghiên cứu này phân tích cấu trúc quản lý và quyền sở hữu c a các cảng container chính ở Châu Á bằng cách liên h chúng với "ma trận chức năng cảng" và ánh giá hi u quả tư ng ối c a chúng Theo nhóm tác giả, s khác bi t về hi u suất cảng

có thể do v trí a lý giữa các các cảng và tồn tại mối quan h tích c c giữa tư nhân hóavới hi u suất cảng

- Nghiên cứu c a WorldBank (2001) [149 ]– Bộ công cụ cải cách Cảng

World Bank chỉ ra rằng tồn tại các loại hình sở hữu cảng biển khác nhau trên thếgiới gồm: sở hữu nhà nước, sở hữu hỗn hợp, và sở hữu tư nhân D a trên các loại

hình sở hữu này là các hình thức quản lý cảng biển khác nhau Tài li u cũng ề cập

tới lợi ích c a vấn ề “tư nhân hóa” cảng biển như: cải thi n hi u suất cảng, giảm chiphí và giá cả, cải thi n chất lượng d ch vụ, tăng năng l c cạnh tranh, thay ổi thái ộphục vụ ối với khách hàng, giảm tình trạng quan liêu, giảm ộc quyền nhà nước,giảm chi tiêu công, và tinh gọn bộ máy quản lý nhà nước…Mặt khác, cùng

9

Trang 20

với “tư nhân hóa” là “t do hóa” cảng biển: ó là vi c thay ổi các quy nh trước

ây ã cản trở thành phần kinh tế tư nhân tham gia Các cảng khi ược “tư nhân hóa”,

“t do hóa” ược trao quyền t ch nhiều h n và t ch u trách nhi m về lợi nhuận cũngnhư hi u suất khai thác cảng

Nhận xét chung: Nhìn chung,vấn đề sở hữu cảng biển và quản lý cảng biển

có mối quan hệ mật thiết Sự thay đổi về mô hình sở hữu sẽ là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới mô hình quản lý cảng biển Các nghiên cứu đã chỉ ra xu hướng sở hữu cảng biển đang dịch chuyển từ sở hữu công cộng sang sở hữu tư nhân và đang phát huy vai trò tích cực tới hiệu suất cảng.

1.1.3 Các nghiên cứu về quản lý cảng biển, mô hình quản lý cảng biển và

Chính ph và các c quan quản lý nhà nước Trong khi ó, quản lý khai thác cảng biểnnhấn mạnh vai trò quản tr cảng biển c a các doanh nghi p khai thác cảng biểnThông thường họ ược t ch trong vi c huy ộng vốn, quản lý ầu tư khai thác cảng…

và ch u trách nhi m về hi u suất khai thác cảng

- Về mô hình quản lý cảng biển: Đến nay, có nhiều lý thuyết về mô hình

quản lý cảng biển, tuy nhiên các lý thuyết cũng có s tư ng ồng nhất nh Luận án tổng

quan 3 mô hình quản lý cảng biển c bản: Baird (1995); UNCTAD (1995, 1998);

Word Bank (2001).

Baird (1995) [ 69 ] – Tư nhân hoá cảng biển ở Anh: Xem xét và phân tích từ những đợt định giá lần đầu Bằng vi c nghiên cứu th c tiễn quá trình tư nhân hoá

cảng biển ở Anh, Baird ã xác nh 4 mô hình quản lý cảng biển gồm:

+ Cảng Công cộng (public port)

+ Cảng Công cộng/ Tư nhân (public/private port)

10

Trang 21

+ Cảng Tư nhân/ Công cộng (private/public port)

+ Cảng Tư nhân ( private port)

Theo tác giả, Anh là quốc gia tư nhân hoá cảng biển rất mạnh, tuy nhiên họcòn gặp nhiều vấn ề tồn tại Điểm mới c a nghiên cứu này là vi c Baird xây d ng lýthuyết 04 mô hình quản lý cảng biển, lý thuyết ược coi là nền tảng căn bản cho các

vi c xây d ng mô hình quản lý cảng ược nghiên cứu sau này

UNCTAD [139], [140]: Không nói tới 4 mô hình quản lý, nhưng tài li u c a

UNCTAD chỉ ra bốn bi n pháp khác nhau ược sử dụng phổ biến nhất trong cải cáchcảng, cụ thể là: C chế quản lý tập trung, Bãi bỏ c chế; Thư ng mại hóa và Tư nhânhóa Những bi n pháp này không ộc lập với nhau mà trên th c tế có mối liên h vớinhau Riêng về vấn ề tư nhân hoá cảng biển, UNCTAD chia làm loại:

tư nhân hoá hoàn toàn, và tư nhân hoá một phần

World Bank [149]– Bộ công cụ cải cách cảng xác nh 4 kiểu mô hình quản

lý cảng biển gồm:

+ Mô hình cảng d ch vụ công (Public Service Port)

+ Mô hình ch cảng (Landlord Port)

+ Mô hình cảng công cụ (Tool Port)

+ Mô hình cảng tư nhân (Private Service Port)

Tài li u phân bi t rõ iểm mạnh và iểm yếu c a các mô hình quản lý cảng

biển Tài li u cũng chỉ rõ trách nhi m c a các loại cảng trong khu v c công và khu

v c tư nhân Trong ó cũng ề cập tới yếu tố ảnh hưởng ến cách thức tổ chức, c cấu vàquản lý cảng biển, gồm: Cấu trúc kinh tế xã hội c a một quốc gia (kinh tế

th trường, kinh tế mở…); L ch sử phát triển (ví dụ: cấu trúc thuộc a, ộc lập t

ch …); V trí các cảng (khu v c ô th hoặc trong khu v c b cô lập); Các loại hànghóa xử lý (hàng lỏng, khô, hàng rời, container…)

Tóm lại, lý thuyết mô hình quản lý cảng biển có s mối quan h như sau:

11

Trang 22

Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa các lý thuyết mô hình quản lý cảng biển

Sự gia tăng tham gia và kiểm soát của khu vực tư nhân

World Bank 2003

- Về tổ chức quản lý cảng biển: Patrick Alderton (2008)[120]- Quản lý và

khai thác cảng, chỉ ra các loại hình tổ chức quản lý cảng biển, gồm:

+ Tổ chức quản lý cảng biển do Nhà nước sở hữu, quản lý: nhà nước nắm a

số cổ phần và giám sát tuy t ối mặt hành chính

+ Tổ chức quản lý cảng biển kiểu tự trị: Do một tổ chức bán chính ph ược

thành lập thông luật c a Quốc hội Nó không vì mục ích lợi nhuận và quản lý thốngnhất phạm vi khu v c cụ thể

+Tổ chức quản lý cảng biển do chính quyền địa phương quản lý (như

Rotterdam, Hamburg, Kobe và Yokohama) Loại hình tổ chức này có thể nhận

ược s hợp tác tích c c từ chính quyền a phư ng Do ó, các chính quyền a phư ng có thể giúp các cảng, bằng cách xây d ng phí d ch vụ cảng cạnh tranh nhằm khuyến khích thư ng mại Điều này, cũng mang lại lợi ích chung khi kinh tế

Trang 23

12

Trang 24

c a khu v c ược cải thi n Nhược iểm lớn c a loại hình này là có thể thiếu nhất quán với kế hoạch c a Nhà nước

+Tổ chức quản lý cảng biển do tư nhân quản lý: Vư ng quốc Anh là một

trong số ít các quốc gia

bổ tài sản cảng, tăng gấp

1.1.4 Các nghiên cứu về tổ chức chính quyền cảng

Mô hình tổ chức chính quyền cảng ược

* Về chiến lược của Chính quyền cảng

- Goss (1990) [ 128] – Chiến lược của Chính quyền cảng chỉ ra 4 chiến lược

Chính quyền cảng có thể th c hi n Các chiến lược này ược ề xuất khi có s tham gia c

a kinh tế tư nhân vào sở hữu và quản lý cảng Bốn chiến lược ó bao gồm: Chiến

lược tối giản (The 'minimalist' strategy); Chiến lược th c tế (The 'pragmatic'

strategy); Chiến lược d ch vụ công cộng (The 'public service' strategy);

- Năm 0 5, trong tài liệu [77] - Cấu trúc quản lý của Chính quyền cảng: Tạo thế cân bằng giữa mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường” c a Chris Peeters, Jaap Reijling và Ad Verbrugge ã nghiên cứu trả lời câu hỏi: Làm thế nào để có một sự cân bằng trong quản lý cảng biển giữa mục tiêu kinh tế, xã hội và môi

trường? Bằng vi c sử dụng lý thuyết ng u c a Baltazar & Brooks (2006) về mô hình

quản lý cảng biển “phù hợp khuôn khổ” (matching framewor), nhóm tác giả

ã xây d ng Mô hình quản lý sơ bộ của Chính quyền cảng (Preliminary governing model for PA) Theo ó, mô hình gồm 3 yếu tố: các thành viên liên quan, chiến

13

Trang 25

lược các thành viên tham gia, cấu trúc các thành viên ại di n Ba yếu tố này cómối liên h với nhau quyết nh tới hi u suất c a tổ chức chính quyền cảng

Ngoài ra, nghiên cứu này còn ề cập ến vai trò quản lý c a Chính ph , bằng

cách xác lập “Ban quản lý kép” “Ban quản lý kép” là một hình thức, xu hướng

phổ biến ể quản lý môi trường bằng cách bổ nhi m ại di n quan trọng bên ngoài chocác v trí trong các tổ chức Điều này ược gọi là kết hợp, là một chiến lược ể cùngkhai thác, trao ổi thông tin, cam kết phát triển tổ chức, và thiết lập thể chế

* Về chức năng của chính quyền cảng:

+UNCTAD ( 998) trong nghiên cứu [ 42 ] – Hướng dẫn dành cho chính

quyền cảng và chính phủ về tư nhân hoá cơ sở cảng biển chỉ ra 5 chức năng c bản

c a chính quyền cảng là: Chức năng “ch sở hữu cảng biển”; Chức năng lập kế hoạch, hoạch nh chính sách; Chức năng quản lý, giám sát cảng biển; Chức năngmởrộng, tìm kiếm th trường; Chức năng ào tạo nguồn nhân l c về cảng biển Năm chức năng này giúp chính quyền cảng th c hi n hi u quả vi c tư nhân hoá c sở cảng biển

+Patrick Verhoeven (2010) [122] trong nghiên cứu– Đánh giá chức

năng

của chính quyền cảng: hướng tới thời kỳ phục hưng ã chỉ ra 4 chức năng c bản c a

chính quyền cảng ó là: Chức năng ch sở hữu cảng; Chức năng kiểm tra, giám sát;Chức năng khai thác; Chức năng quản lý khu v c cảng Tác giả nhấn mạnh chứcnăng thứ tư “quản lý khu v c cảng” là chức năng “mới” c a chính quyền

cảng, chức năng này xuất hi n khi có s thay ổi quan ni m về cảng biển so với quan

ni m truyền thống

* Về vai trò của Chính quyền cảng:

Theo quan iểm c a R O Goss (1990) [127] – Chính sách kinh tế và cảng

biển: Chính quyền cảng có thật cần thiết?: Goss phân tích trường hợp khi tổ chức

quản lý cảng là “chính quyền cảng” công cộng (nhà nước quản lý hoàn toàn) sẽ cómặt tích c c và mặt hạn chế Ưu iểm c a loại hình sở hữu này là thuận lợi cho vi clập kế hoạch dài hạn c a chính ph , cung cấp d ch vụ hàng

14

Trang 26

hoá công cộng, ứng phó với ngoại tác Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất mà chính

quyền cảng công cộng là bộ máy quản lý quan liêu, các khoản tài chính khó giải

trình, nhân viên hành chính làm vi c không tích c c Đây là nghiên cứu quan

trọng cho vi c ổi mới mô hình chính quyền cảng ở các nước châu Âu theo

hướng tư nhân hoá sau này

Nghiên cứu c a Peter de Langen [124]- “Quản trị cụm cảng biển” nghiên

cứu tổ chức Chính quyền cảng xét về mặt tổ chức khai thác cảng (quản tr cảng)

Nghiên cứu cho rằng: thuật ngữ “Quản tr ối với cảng biển” không chỉ xét trong

phạm vi cảng biển nói riêng mà còn còn bao hàm “cụm doanh nghi p cảng biển”

cảng biển Trong các yếu tố óng vai trò quản tr khu v c cảng thì Chính quyền

cảng (Port authority) v n là yếu tố trung tâm nhất, sử dụng thuật ngữ “quản tr

cho rằng, vi c cạnh tranh giữa các cảng không chỉ liên quan

cầu, bến, bãi và tốc

hậu cần cảng, kết nối nội a

chuỗi cung ứng Tài li u này

cụ thể là quản lý hoạt

và phối hợp giữa các tác nhân trong khu v c cảng Trong khu v

vốn là yếu tố khó khăn ể huy

Trang 27

vốn lớn Từ nghiên cứu trường hợp cảng Ligurian, tài li u

khó khăn về vốn ó là xúc tiến hợp tác công tư (PPP), huy

ể tiếp cận d ch vụ hàng hải và xếp dỡ hàng hóa Như vậy, vai trò c a Chính quyền

cảng Ligurian (Ý) chính là vi c t ch tài chính, tạo ra nguồn l c

khoản chi phí bằng hình thức hợp tác công – tư (PPP); qua ó thúc

phư ng thức và hậu cần cảng biển

Nghiên cứu c a Roy Van den Berg, Peter W De Langen, Carles Rúa

Costa [134], năm 0 - Vai trò của chính quyền cảng trong việc phát triển dịch vụ

vận tải đa phương thức; trường hợp của Chính quyền cảng Barcelona

Phát triển hậu cần cảng gắn liền với vi c mở rộng các loại hình vận tải

rộng các loại hình vận tải

là h thống ường sắt

trường hợp c a Barcelona thì Chính quyền cảng n i

rộng h thống ường sắt

ầu tư maketting cho cảng trong nội a bằng các trung tâm d ch vụ khách hàng

trong và ngoài nước, tư vấn giúp khách hàng thông tin, d ch vụ hải quan… Thứ hai,

ầu tư c sở vật chất hậu cần như kho chứa, nhà ga, thiết b ầu cuối, cầu tầu…

Thứ ba, ầu tư xây d ng h

vai trò rất lớn trong vi c

hạng mục ầu tư h thống

nhà ầu tư tư nhân

Tài liệu: “Vai trò của Chính quyền cảng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng

khí hoá lỏng tại các cảng Bắc Âu” [ 35] c

Trang 28

phân tích vai trò c a Chính quyền cảng phát triển c sở hạ tầng khí hoả lỏng (LNG)

và nghiên cứu Chính quyền cảng xây d ng như thế nào M u nghiên cứu là hi u suất

c a tám Chính quyền cảng Bắc Âu trong các d án phát triển LNG c a họ Bài báo phân tích th c tiễn cảng hi n tại trong vi c phát triển các c sở hạ tầng LNG ở miền Bắc Châu Âu và xác nh vai trò quan trọng c a chức năng cổng phát triển vượt ra ngoài mô hình truyền thống trong vi c thúc ẩy ổi mới Bài báo cũng

ề xuất một bộ các chính sách th c thi cảng về vi c thúc ẩy và thúc ẩy vi c sử dụng LNG làm nhiên li u tàu

1.1.5 Nghiên cứu một số trường hợp cụ thể về quản lý cảng biển trên thế giới

- Patrick Verhoevenab & Thomas Vanoutrive (2012)[123] - “Phân tích

định lượng cho quản lý cảng biển ở khu vực Châu Âu” và C Ferrari , F Parola &

A Tei (2015) - “Mô hình quản lý và giao quyền trong cảng biển ở Châu Âu Những điểm chung, vấn đề trọng tâm và quan điểm chính sách”

Kết quả nghiên cứu cho thấy s khác bi t c bản giữa các mô hình quản lý cảngbiển ở Châu Âu Theo ó, phần lớn các nước châu Âu chọn mô hình ch cảng,

chỉ ít quốc gia áp dụng mô hình cảng d ch vụ công thuần tuý (Ukraine…) hay môhình cảng công cụ (một số cảng c a Pháp) Cảng tư nhân thì ược sở hữu và quản lýbởi các nhà khai thác tư nhân và c quan nhà nước có liên quan chỉ là c quan quản lýquốc gia Ví dụ về các cảng tư nhân ở New Zealand, Australia và phần lớn c a cảngbiển Vư ng quốc Anh Đối với mô hình ch cảng, nghiên cứu cũng chỉ ra

s phân hóa ở các nước châu Âu: các nước Châu Âu thuộc h Latinh truyền thống (Pháp, Ý, Tây Ban Nha) áp dụng một khuôn khổ quản lý tập trung, chính quyền cảng ặc trưng bởi sở hữu nhà nước; trong khi ó các nước Châu Âu thuộc h

Hanseatic, các chính quyền cảng (PA) khá ộc lập với chính quyền trung ư ng trong khi ặc trưng chính là sở hữu bởi tỉnh, thành phố, từ chiến lược ến quan

iểm tài chính; còn chính quyền cảng các nước thuộc kiểu “Anglo - Saxon” truyềnthống, ặc trưng là quản tr ộc lập (t tr ) H n nữa, các chính quyền cảng (PA)

17

Trang 29

thường ược khuyến khích ể hoạt ộng theo dọc chuỗi vận chuyển, phối hợp tư ng tác

giữa các ch thể tư nhân khác nhau

- Tài liệu : Cảng biển Singapore và cấu trúc quản lý của nó” [97]- tác

giả

Kevin Cullinane, Wei Yim Yap and Jasmine S L Lam Tài li u ã cung cấp một cái

nhìn tổng quan về cảng biển Singapore như: l ch sử hình thành phát triển

cảng, hi u suất hoạt ộng tại cảng, và phân tích c cấu quản lý cảng biển Singapore

Kết quả c a nghiên cứu này ã chỉ ra vai trò c a các c quan quản lý có

liên quan, c cấu sở hữu cảng biển và tiềm năng tư nhân hóa trong lĩnh v c này

Nghiên cứu cũng chỉ ra quá trình chuyển ổi c a chính quyền cảng Singapore từ chỗ

hoạt ộng như một c quan Chính ph sang hoạt ộng ộc lập giống một doanh nghi p tư

nhân và vì mục ích lợi nhuận Mặt khác, nghiên cứu quá trình tái cấu trúc chính

quyền cảng Singapore khi chuyển sang mô hình chính quyền cảng quốc tế Tuy vậy,

dù có tái cấu trúc song chính quyền cảng v n thuộc sở hữu c a chính ph

- Tài liệu: Cấu trúc quản lý của chính quyền cảng Hà Lan [125]- c a Peter

W de Langen và Larissa M van der Lugt

Tài li u mô tả cấu trúc quản lý c a chính quyền cảng các cảng biển lớn ở Hà

Lan, cụ thể là 3 cảng biển lớn: Rotterdam, Amsterdam và Zeeland Ba cảng biển này

hoạt ộng ộc lập, cạnh tranh với nhau và với các cảng ở Hamburg – Le Havre

Kết quả nghiên cứu chỉ ra chính quyền cảng ở Hà Lan

chức Trên c

quản lý, chiến lược và năng l c c a chính quyền cảng

trường cảng (môi trường pháp lý và th trường) ã tác

chiến lược c

lý cảng kiểu tự chủ

trường thể chế cũng giải thích quyền sở hữu c

vai trò chính quyền

Trang 30

18

Trang 31

thông ( ường bộ, ường th y…) còn Chính ph chỉ tham gia vào các c sở hạ tầng trọng

yếu c a quốc gia Các cảng biển Hà Lan hoạt ộng ộc lập theo mô hình tự chủ, hợp

tác khu v c và hợp tác với các cảng biển trong vùng lân cận nhằm chuyên

nghi p hóa cảng biển Năng l c kết nối mạng lưới và l a chọn ầu tư ặc bi t quan trọng

ối với các chính quyền cảng Hà Lan S kết nối này d a trên s tư ng tác và

hợp tác giữa các d ch vụ hậu cần c a cảng doanh nghi p cảng biển, chính quyền a

ược chính quyền liên bang kiểm soát, và các cảng cũng thuộc quy

Liên bang Mặc dù, các thiết b bốc dỡ hàng hóa có thể

hay ược trên vùng ất cảng công cộng hay tư nhân, nhưng chúng

sách chuyển giao quyền trong vận tải hàng hóa ở Canada là không cổ phần hóa,

không hoàn toàn vì mục tiêu lợi nhuận Các chính quyền cảng Canada ược liên

bang thành lập không vì mục tiêu lợi nhuận và các tổ chức này như một doanh

nghi p có quyền hạn, trách nhi m theo Luật doanh nghi p c a Canada quy nh Dù

không phát hành cổ phiếu, nhưng c quan này sẽ tổ chức khu v c tư nhân hoạt ộng

một cách kỷ luật trong thư ng mại Tuy nhiên vấn ề chính c a các cảng trung tâm ở

Canada hi n nay là khả năng tài trợ vốn c a các chính quyền cảng nước này

- Tài liệu- Quản lý cảng biển Hồng Kông [84] c a Dong-Wook Song

and

Kevin Cullinane

Tài li u chỉ ra h thống quản lý cảng biển Hồng Kông ược phân cấp ba tầng:

19

Trang 32

+ Thứ nhất, Chính ph tạo thành tầng cao nhất trong c cấu hành chính

+ Thứ hai, là Đặc khu hành chính Hồng Kông (HKSAR) và Cục Hàng HảiHồng Kông: c quan này có quyền hạn và ch u trách nhi m với tất cả các vấn ề hànghải tại cảng và khu v c xung quanh

+ Thứ ba, là tổ chức PDC và MIC (trước ây là Ban Quản lý d án), tham giavào vi c lập kế hoạch cho phát triển cảng biển, nhưng n thuần chỉ là c quan tư vấn

Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy Hồng Kông xây d ng một mô hình quản

tr cảng có s kết hợp giữa công và tư nhân Cụ thể, khu v c tư nhân ầu tư tàichính xây d ng cầu cảng, h thống máy móc, kho bãi phục vụ khai thác; trong khichính ph cung cấp c sở hạ tầng cần thiết như mặt bằng, vùng ất cảng và vùng nướccảng Do ó, các cảng c a Hồng Kông ược sở hữu và quản lý bởi các công

ty tư nhân, chính ph chỉ cung cấp là ất, các luồng chuyển hướng, c sở hạ tầng vàmột số ti n ích Trong th c tế, chính quyền Hồng Kông là bên cho thuê c a khu ất

ể iều hành khai thác cảng tư nhân

- Tài liệu: “Port governance in Greece”[67] – Quản lý cảng biển ở Hy

Lạp

c a Athanasios A Pallis Tài li u phântích s phát triển và các hình thức hi n thờitrong quản tr cảng ở Hy Lạp Giai oạn trước năm 990, các cảng biển c a Hy Lạpược tổ chức là các cảng công do nhà nước kiểm soát toàn di n, nhà nước tr

iều tiết hoạt ộng và cung cấp d ch vụ cảng Một cuộc cải cách trong quản tr

ã diễn ra vào những năm 990, khi chính ph

thời cho chính quyền a phư ng Động thái này hướng tới mục

tuy nhiên suy cho cùng nó v n không liên quan

kiểm soát hay quản lý nhà nước Khi EU ề xuất sáng kiến nhằm cải thi n c

tầng thông qua giải pháp mở rộng hợp tác công – tư, s thay ổi xuất hi n từ năm 999trở i, khi cảng biển ã ược cổ phần hóa; trong khi số cảng còn lại v n nằm trong tay c

a chính quyền a phư ng Mặc dù vậy, do s vắng mặt c a một

c cấu quản tr phù hợp nên những khó khăn mà các cảng Hy Lạp gặp phải trong

Trang 33

20

Trang 34

vi c tăng cường khả năng cạnh tranh v n là tất yếu Kết quả tài li u này úc rút ra rằng

từ trường hợp cảng biển c a Hy Lạp, quản tr cảng biển phụ thuộc vào 3 biến

số là: Môi trường, chiến lược và cấu trúc S thiếu vắng c a cấu hình gồm các biến số

này tạo ra nhiều khó khăn trong cạnh tranh c a các cảng biển

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.1 Các nghiên cứu liên quan đến quản lý của hà nư c đối v i các đơn v sự nghiệp công

- Bài nghiên cứu “Các thể chế hiện đại” trong Báo cáo phát triển Việt

Nam 2010 [64] tiếp cận quản lý nhà nước dưới góc ộ phân cấp, trao quyền vàtrách nhi m giải trình c a các c quan nhà nước Về phân cấp, trao quyền: Kết quả

nghiên cứu cho thấy, so với thời kỳ trước Đổi mới, Vi t Nam ã th c hi n quá trìnhphân cấp, trao quyền rộng rãi h

tỉnh và cấp thấp h n, cho các

quan dân cử, cho các phư ng ti n truyền thông

qua vi c phân cấp và trao quyền cho các

chính, các doanh nghi p chính ph

chỉ ạo sang vai trò c

tổ chức và các thành phần kinh tế

hình thức trách nhi m giải trình gồm: trách nhi m giải

trung vào vi c tuân th

và trách nhi m giải trình hướng xuống dưới tập trung vào các kết quả mà một cánhân hay một c quan có nhi m vụ th c hi n Cả hai hình thức trách nhi m giải trìnhnày ều quan trọng và cần thiết Tuy nhiên, ở nước ta trách nhi m giải trình

ôi lúc còn chậm và chưa th c s hi u quả

- Bài nghiên cứu “Tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước và vấn đề phân tách

giữa chức năng chủ sở hữu và chức năng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

nhà nước”[20] c a TS Trần Tiến Cường trên “Kỷ yếu Diễn đàn kinh tế mùa

xuân” năm 0 – Đại học Quốc Gia Hà Nội Nghiên cứu chỉ ra tình trạng tồn tại

21

Trang 35

nhiều các c quan quản lý nhà nước

DNNN và vốn nhà nước tại các doanh nghi p ở Vi t Nam Chức năng ch

nhà nước ối với DNNN ã ược th

c quan hành chính ch quản”; mô hình “song trùng” ại di n ch hữu c a Bộ quản

lý ngành và Bộ Tài chính; mô hình “phân tán có giới hạn” ối với loại DNNN do

Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết nh thành lập, và mô hình “phân tán” ại di n ch

hữu ối với các TĐKT, TCT nhà nước Vi c thiếu phân tách giữa chức năng này tại

các c quan nhà nước d n ến hậu quả là có s chồng chéo chức năng

QLNN và quản lý c a ch sở hữu doanh nghi p, giảm hi u quả và khả năng cạnh

tranh c a DNNN Từ ó, nghiên cứu ề xuất giải pháp phân tách giữa chức năng ại di

n ch sở hữu nhà nước và chức năng quản lý nhà nước: Thành lập c quan

chuyên trách dưới hình thức Uỷ ban (ví dụ Uỷ ban Quản lý, giám sát DNNN) Chức

năng c a Uỷ ban làm ầu mối giúp Chính ph th c hi n các quyền, nghĩa vụ và trách

nhi m ch sở hữu nhà nước ối với các tập oàn kinh tế nhà nước, các tổng công ty nhà

nước quan trọng

- Đề tài khoa học cấp Bộ “Đổi mới phương thức quản lý doanh nghiệp

Nhà

nước” [56] năm 003 c a GS.TS Lê Sỹ Thi p Đề tài hướng tới vấn ề cụ thể là

phần vốn nhà nước ở các DNNN, th

ốc DNNN…

22

Trang 36

1.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến quản lý cảng biển iệt am

- Luận án tiến sỹ c a tác giả Trịnh Thế Cường năm 0 6 với ề tài “Quản

lý nhà nước đối với cảng biển Việt Nam”[ ] Luận án nghiên cứu, ánh giá th c trạng quản lý nhà nước ối với cảng biển trên các

phư ng di n về mặt tư duy quản lý, thể chế, tổ chức, bộ máy, cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước ối với cảng biển, hoạt ộng quản lý nhà nước với quản lý khai thác cảng biển Theo

tác giả, hi n nay, chúng ta ch yếu v n ang áp dụng mô hình quản lý theo kiểu cảng d

ch vụ công trong ó nhà nước ầu tư, xây d ng kết cấu hạ tầng cảng rồi

giao cho các doanh nghi p nhà nước quản lý, kinh doanh, khai thác và nộp cáckhoản thu ngân sách, thuế lại cho nhà nước Cách làm như vậy, không phát huy ược

sức mạnh tổng hợp, ặc bi t là không tận dụng ược sức mạnh c a các thànhphần kinh tế phi nhà nước (bao gồm các công ty cổ phần, tư nhân trong nước vànước ngoài, liên doanh…) tham gia vào ầu tư xây d ng và kinh doanh khai thác kếtcấu hạ tầng cảng biển, không phát huy ược s năng ộng trong kinh doanh c a

các thành phần kinh tế ó Luận án ề xuất những giải pháp nhằm hoàn thi n quản lýnhà nước ối với cảng biển theo mô hình quản lý nhà nước ối với cảng biển, chuyển

từ quản lý hành chính sang giám sát, kiến tạo s phát triển cảng biển

- Luận án tiến sỹ c a tác giả Đặng Công Xưởng năm 007 với ề tài “Hoàn

thiện mô hình quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng cảng biển Việt Nam”[60] Đối

tượng nghiên cứu c a luận án là mô hình quản lý Nhà nước và các chính sách liênquan ến ầu tư phát triển, khai thác sử dụng kết cấu hạ tầng cảng biển Vi t NamTheo tác giả, kết cấu hạ tầng cảng biển gồm: Kết cấu hạ tầng trong cảng (Đườnggiao thông nội bộ cảng, h

kết cấu hạ tầng ngoài cảng (vùng nước c

hi u, luồng vào cảng) Th

trò c a c quan ch quản về ầu tư phát triển cảng biển cũng như vai trò c a người pháttriển kết cấu hạ tầng cảng Trong luận án, tác giả chỉ ra 3 ch thể quản lý cảng

Trang 37

23

Trang 38

biển Vi t Nam là: Chính ph , c

cảng Trên c sở ó, xác lập 3 c

biển quốc gia (Trung ư ng), C

và các công ty thư ng mại Tuy nhiên, 3 ch thể và 3 c quan quản lý này có s phân

nh vai trò khác nhau trong vi c quản lý các cảng biển loại I, II, III

- Luận án tiến sỹ c a tác giả Lại Lâm Anh năm 0 3 với ề tài: “Quản lý kinh

tế biển: kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào Việt Nam”[ ] Luận án khái quát một

số mô hình quản lý cảng biển c a Trung Quốc, Malaysia, Singapore Theo

luận án, h thống cảng biển Vi t Nam từ tới năm 0 ch u s quản lý chung c a

Bộ Giao thông Vận tải nhưng cũng ch u s quản lý c a các Bộ, Ngành liên quan và

các chính quyền

như: Tổng Công ty nhà nước; Tổ chức c a Chính quyền

Công ty tư nhân

với cảng biển là xây d ng mô hình chính quyền cảng

tầng cảng biển và h thống giao thông

thống liên cảng)

- Luận án tiến sỹ c a tác giả Bùi Bá Khiêm năm 0

cứu giải pháp về vốn đầu tư khai thác cảng biển Việt Nam”[36]

Mô hình d ch vụ cảng tư nhân và Mô hình hợp tác công tư (PPP) Trong ó, tác giả

ề ra giải pháp huy ộng vốn bằng kết hợp mô hình ch cảng và mô hình hợp tác

công tư (Bảng 1.2)

24

Trang 39

Bảng 1.2 Thu hút vốn bằng mô hình hỗn hợp

Để giảm tính ộc quyền c a Nhà nước trong quá trình khai thác cảng, giảm

tăng nguồn vốn ầu tư xây d

tư c a khu v c tư nhân, huy

- Luận án tiến sỹ c a tác giả Nguyễn Thị Thu Hà năm 0 3: “Đầu tư phát

triển cảng biển Việt Nam giai đoạn 2005 – 2020”[2 ] Tác giả cho rằng, trong

công tác quản lý d án, có nhiều c quan quản lý nhà nước ồng thời tham gia quản

lý ầu tư phát triển cảng biển và Cục Hàng hải Vi t Nam ch u nhiều trách nhi m

trong các giai oạn ầu tư Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra, ể thu hút và quản lý nguồn

vốn ầu tư phát triển cần phải có mô hình quản lý phù hợp và một c quan quản lý hi

u quả Đa số cảng biển Vi t Nam hi n nay ang áp dụng mô hình cảng d ch vụ Mô

hình này có nhiều hạn chế trong quản lý tài chính, tạo gánh nặng cho ngân sách nhà

nước và rất khó thu hồi vốn ầu tư do nhà nước bỏ ra Để giảm gánh

Trang 40

nặng ầu tư cho nhà nước và nâng cao hi u quả ầu tư ối với cảng biển cần áp dụng

mô hình cảng cho thuê Đây là mô hình sẽ tận dụng ược nguồn vốn tư nhân, góp phần mở rộng năng l c khai thác cảng biển

1.2.3 Các nghiên cứu về cơ quan/ tổ chức quản lý cảng biển iệt am

- Tài liệu: D án “Tăng cường năng lực quản lý hệ thống cảng biển tại nước

CHXHCN Việt Nam” [ 4] (từ 004 – 008) hợp tác giữa Cục Hàng hải Vi t Nam

25

Ngày đăng: 30/10/2019, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w