1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

galop5 khoa ca nam

88 224 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Galop5 khoa ca nam
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học giáo dục
Thể loại Bài học
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ2:Lamø việc với phiếu học tập MT:Trình bày cách vệ sinh các cơ quan sinh dục nam nữ HĐ3:Quan sát tranh và thảo luận MT:HS xác định được những việc nên làm và những việc không nên làm đ

Trang 1

Môn :KHOA HỌC

Bài : Sự sinh sản

A Mục tiêu :-Sau bài học, HS có khả năng :

-Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ, sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ mình -Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

B Đồ dùng dạy học :

-Bộ phiếu dùng cho trò chơi " bé là con ai"

Hoạt động 1 : Trò

chơi " Bé là con ai"

Mục tiêu : hs nhận ra

mỗi em đều do bố,

mẹ sinh ra có những

đặc điểm giống bố,

me mình

Hoạt động 2 : Làm

việc với SGK

Mục tiêu:hs nêu được

ý nghĩa của sự sinh

sản

3 Củng cố dặn dò :

Nêu lại nội dung

-Kiểm tra sách vở HS -Nêu yêu cầu môn học

* Nêu yêu cầu bài

-Vẽ các bức tranh về gia đình của bé

-Cho hs thực hành vẽ vào giấy

* Chơi trò chơi tìm bố mẹ -HD hs cách chơi

-Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?

* KL: mỗi em đều do bố, mẹ sinh racó những đặc điểm giống bố, me

mình

* GV hướng dẫn quan sát hình 1,2,3,4,5 SGK, đọc lời thoại giữa các nhanä vật

ápdụng nói trong gia đình của mình

- Cho HS làm việc cặp đôi

-Yêu cầu HS trình bày kết quả

- Trả lời các câu hỏi : + Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình và dòng họ

+ Diều gì sẽ xẫy ra nếu con người không có khả năng sinh sản

* KL:Nhờ có sự sinh sản mà các thếhệ trong mỗi gia đình, dòng họ đượcduy trì kế tiếp nhau

* Nêu lại nội dung bài

-Liên hệ thực tế ở địa phương em , mỗi gia đình em ở

-Nêu nhận xét của bản thân đối vớisự sinh sản

-Giáo dục hs về dân số và kế hoạchhoá gia đình

-HS kiểm tra chéo sách vở hs -Lăùng nghe

* Nhắc lại đầu bài

-Thực hành vẽ

-Trao đổi cùng các bạn

* Lắng nghe nội dung, cách chơi.-HS chơi thử

-Mỗi trẻ sinh ra đều có bố mẹ, cónhững đặc điểm giống bố mẹ

* Quan sát tranh hình sách giáo khoa

-Lắng nghe các yêu cầu của giáo viên

-2 HS thảo luận làm việc theo cặp

-Nêu câu hỏi và trả lời+ HS nêu theo gợi ý

+ Trả lời + Nêu lại nội dung bài học-Lần lượt nêu nối tiếp

* Lần lượt HS nêu nội dung bài

-Liên hệ thực tế ở địa phương nơi

HS ở

-Nêu các tác hại về dân sốtăng nhanh

Trang 2

Môn :KHOA HỌC

Bài 2: Nam hay nữ

A Mục tiêu :

-Sau bài học HS biết :

+Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học vạ xã hội giữa nam với nữ

+ Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam nữ

+ Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệt nam hay nữ

B Đồ dùng dạy học :

-Hình 6,7 SGK

-Các phiếu có nội đung như trang 8 SGK

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

được sự khác nhau

giữa nam và nữ về

mặt sinh học

HĐ2: Trò chơi " ai

nhanh ,ai đúng"

MT: HS phân biệt

được các đặc điểm

về mặt sinh học và

xã hội giữa nam và

nữ

* Nêu câu hỏi HS trả lời : -Điều gì sẽ xẩy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

-Tổng kết chung

* Nêu yêu cầu bài, giới thiệu bài

-Chia nhóm yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi 1,2,3 SGK

-Yêu cầu HS thảo luận trình bày kết quả trước lớp

-Các nhóm nhận xét bổ sung

KL: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhaucơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ bé trai và bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo cơ quan sinh dục

Đến độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ quan nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học Ví dụ;

- Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng

-Nữ có kinh nguyệt, cơ quoan sinh dục nữ tạo ra trứng

-Đặt câu hỏi : Nêu sự khác nhau giữanam và nữ về sinh học?

* GV nêu yêu cầu :-ChoHS điền vài phiếu học tập theo nhóm

-Thảo luận nhốm 4 trình bày kết quả

-Các nhóm trình bày giải thích

-Yêu cầu các nhóm nhận xét -Nhận xét , bổ sung

* HS lắng nghe

-2HS trả lời

-HS nhận xét

* Nêu yêu cầu đề bài

-Bầu nhóm trưởng , các thành viên của nhóm, thư kí

-Thảo luận từng nhóm trình bày kết quả

-Lắng nghe nhận xét

-Nêu các kết luận

-Nêu các điều HS quan sát đượcvề bên ngoài

-Lưu ý một số chú ý

-HS nêu theo sách giáokhoa

-nêu miệng cá nhân

* Đọc yêu cầu

-Theo dõi phiếu học tập, đọc phiếu học tập và làm vào phiếu.-Thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trình bày.-Lắng nghe ,nhận xét

-Góp ý thêm

Trang 3

3 Củng cố ,dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

* Đọc lại nội dung bài ( SGK)-Học bài ở nhà

Môn :KHOA HỌC

Bài : Nam hay nữ

A Mục tiêu :

- Giúp hs: +Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học vạ xã hội giữa nam với nữ + Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam nữ

+ Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệt nam hay nữ

B Đồ dùng dạy học :

-Hình 6,7 SGK

-Các phiếu có nội đung như trang 8 SGK

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.kiểm tra bài củ: (5)

2 Bài mới: ( 25)

HĐ1: Thảo luận "

Một số quan niệm xã

hội về nam nữ"

MT: nhận biết một

số quan niệm xã hội

về nam nữ cần thiết

phải thay đổi Tôn

trọng các bạn khác

giới , không phân

biệt

-Gọi HS nêu lại nội dng bài học

-Liên hệ bản thân

-Tổng kết chung

* Yêu cầu thảo luận nhóm, mỗi nhóm 2 câu hỏi:

-Nhóm 1:

+ Câu 1 : Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không? Hãy giải thích bạn đồng ý hoặc tại sao không đồng ý?

a, Công việc nội trợ là của phụ nữ

b, Đàn ông là người kiếm tiền nuôi gia đình

c, Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuầt

+ Câu 2: Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào ? Như vậy có hợp lí không?

+ Câu 3: Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ ?Như vậy có hợp lí không?

+ Câu 4: tại sao không nên phân biệtđối xử giữa nam và nữ?

-Các nhóm thảo luận -Yêu cầu đại diện trình bày trước lớpKL: Quan niệm xã hội về nam nữ có thể thay đổi Mỗi hs cần có việc làmcụ thể để htay đổi ngay trong mõi

-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi -HS lớp tự liên hệ

-HS nhận xét

* chia nhóm bầu nhóm trưởng -Mỗi nhóm trả lời 2 câu hỏi -Thảo luận nhóm 4

-Trình bày ý kiến của bản thân

-Đại diện nhóm lên trình bày

-Lắng nghe nhanä xét

-Trình bày ý kiến của bản thân

-Thoả luận rút kết luận

-Đọc lại kết luận

Trang 4

HĐ2: Chơi trò chơi :

Sắm vai trong gia

-HD cách chơi và chơi thử Cho HS nhận xét cách thể hiện của các bạn , cách cư xử đánh giá

-GV tổng kết chung

* Liên hệ gia đình HS-Nhận xét tiết học , chuẩn bị bài sau

Lắng nghe yêu cầu

-HS chơi thử

3 HS một nhóm lên trình bày.-Nhận xét chung

* Liên hệ bản thân

-Chuẩn bị bài sau

Môn :KHOA HỌC

Bài4: Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào ?

A Mục tiêu :

- Giúp hs:

+ Nhận biết cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng củ bố

+ Phân biệt mộtt vài giai đoạn phát triển của thai nhi

B Đồ dùng dạy học :

HS biểu tượng về sự

thụ tinh và sự phát

triển của thai nhi

* Nêu lại nội dung bài học

-Cần phải đối xử với con trong gia đình như thế nào ?

-Nhận xét tổng kết chung

* HD HS làm việc cá nhân

-Quan sát các hình 1a, 1b, 1c và đọc

kĩ phần chú thích trang 10 SGK, tìm xem chú thích nào phù hợp với hình nào ?

-Làm việc cá nhân trình bày -Nhận xét chung

-Chốt ý đungd ( SGK)

* Yêu cầu hs quan sát các hìh 2,3,4,5,trang 11 SGK để tìm xem hình nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, khoãng được 9 tháng

-Gọi 1HS lên trình bày -Yêu cầu các nhóm nhận xét chung

-Nêu các bộ phận theo nội dung các hình , kèm theo chú giải

* 1 HS nêu lại nội dung bài

- HS nêu

-HS nhận xét

* Mở sách giáo khoa

-quan sách trả lời câu hỏi -Đáp án : hình 1a : Các tinh trùng gặp trứng

Hình 1b : Một tinh trùng đã chui được vào trứng

Hình 1c : Trứng và tinh trùng đã kết hợp với nhau tạo thành hợp

tư û

* * Quan sát hình sách giáo khoa và trả lời câu hỏi

-Đáp án : H2 : Thai được khoãng

9 tháng, đã là một cơ thể người hoàn chỉnh

H3 : Thai được 8 tuần, đã có hình dạng của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa hoàn thiện.H4 :Thai được 3 tháng , đã có hình dạng đầu, mình, tay, chân, hoàn thiện hơn, đã hình thành đầy đủ các bộ phận của cơ thể

Trang 5

HĐ2 : Nêu lại nhận

xét

MT: quan sát nêu lại

nội dung các hình

3 Củng cố dặn dò :

-Trình bày miệng theo cá nhâ

-nhận xét chung liên hệ cho hs

* Chốt ý nêu lại ND bài -Gd hs các vấn đề thực tế

H5: Thai được 5 tuần, có đuôi, đã có hình thù của đầu,mình, tay, chân, nhưng chưa rõ ràng

* Quan sát tranh nêu lại nội dung của bài

-Trình bày kết quả quan sát được

* Nêu lại ND bài -Chuẩn bị bài sau

Môn :KHOA HỌC

Bài5 :Cần làm gì để bảo vệ cả mẹ và em bé đều khoẻ ?

+ Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

B Đồ dùng dạy học :

những việc nên làm

và không nên làm

đối với phụ nữ có

thai để dảm bảo mẹ

khoẻ và thai nhi

khoẻ

-Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu các giai đoạn phát triển của cơ thể người?

* Nhận xét chung

* Giao nhiệm vụ và hướng dẫn

-Yêu cầu HS làm việc theo cặp

-Quan sát các hình 1,2,3,4 trang 12 SGK để trả lời câu hỏi:

+ Phụ nữ có thai nên làm gì ? tại sao?

-Yêu cầu một số trình bày kết qua.ûKL: Phụ nữ có thai cần:

-Ăn uống đủ chất, đủ lượng

-Không dùng các chất kích thích như thuốc lá,thuốc lao, rượu, ma tuý,…

-Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái

-Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúcvới các chất độc hoá học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,…

-Đi khám thai định kì: 3 tháng 1lần

-Tiêm vác xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo chỉ dẫn của bác sĩ

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Quan sát các bức tranh và trả lời câu hỏi

-HS nhận xét

* Lắng nghe nhiệm vụ

-HS thảo luận cặp đôi

-Quan sát tranh và nêu câu trả lời

-Trả lời cá nhân

-Lắng nghe nhận xét

H1: Các nhóm thức ăn có lợi chosức khoẻ mẹ và thai nhi

H2: Một số không tốt cho mẹ và thai nhi

H3: Người phụ nữ có thai cần khám tại y tế

H4: Người phụ nữ có thai đang ghánh lúa và tiếp xúc với các loại hoá chất có hại

-HS nhận xét và nêu lại

Trang 6

HĐ2:Thảo luận cả

lớp

MT:HS xác định

được nhiệm vụ của

người chồng và các

thành viên khác

trong gia đình là phải

chăm sóc, giúp đỡ

phụ nữ có thai

-Chốt ý chung

-Cả lớp trả lời câu hỏi : Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiệnsự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai?

KL: -Chuẩn bị cho em bé chào đời làtrách nhiệm của mọi người trong gia đình, đặc biệt là người bố

-Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ trước khi có thai và trong thời kì mang tháĩe giúp cho thai nhi khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt Đồng thời người mẹ cũng khoẻ ,giảmđược nguy cơ khi simh con

* Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi 13 SGK

-Làm việc theo nhóm, thảo luận đống vai

-Yêu cầu các nhóm trình diễn trước lớp

-Chốt ý chung

* Nêu lại ND bài

-Liên hệ thừc tế cho hs-Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau

* Quan sát SGK và thảo luận trảlời câu hỏi

-Đáp án : H5 : -Người chồng đang gắp thức ăn cho người vợ.H6: Người phụ nữ có thai làm nhữmg công việc nhẹnhư…H7: Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10

-Thảo luận trả lời câu hỏi.-Nêu lại ND bài học

-Liên hệ thực tế đời sống hằng ngày đối với hs

-Liên hệ đói với gia đình hs

* Thảo luận và phân vai đóng.-các nhóm phân vai

-Các nhóm trình bày

-Nhận xét chéo lãn nhau

* 2 HS nêu lại

-HS liên hệ thực tế

-Chuẩn bị bài Môn :KHOA HỌC

Bài6 : Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

A Mục tiêu :

- Giúp hs:

+ Nêu một số đặc điểm chung của trẻ ở từng giai đoạn : dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi

+ Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuồc đời của mỗi con người

B Đồ dùng dạy học :-Thông tin và hình trang 14,15 SGK

- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ ,ảnh của trẻ các lứa tuổi khác nhau

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

tuổi và đặc điểm của

* Nêu lại ND bài học -Cần làm những việc gì để giúp đỡ phụ nữ có thai?

* Nhận xét chung

* Yêu cầu HS đem ảnh của mìmh hồi nhỏ, hoặc các ảnh sưu tầm đượcgiưói thiệu trước lớp theo yêu cầu :

-Hình em bé mấy tuổi?

* 1 HS nêu lại -HS nêu lại -HS nhận xét

* HS mang ảnh của cá nhân giớithiệu cho nhau nghe

-Làm việc theo nhóm 2

-Từng hs lên bảng giới thiệu

Trang 7

bé trong ảnh đã sưu

tầm được

HĐ2:Trò chơi " ai

nhanh,ai đúng"

MT:HS nêu được

một số đặc điểm

chung của trẻ em ở

từng giai đoạn dới 3

tuổi đến 10 tuổi

HĐ3:Thực hành

MT:HS nêu được đặc

điểm và tầm quan

trọng của tuổi dậy thì

đối với cuộc đời của

mỗi con người

3 Củng cố dặn dò:

(5)

-Em bé đã biết làm gì?

* Tổng kết chung

*Nêu yêu cầu làm việc theo nhóm thi viết nhanh lên bảng theo vị trí dã phân

-Thảo luận xong lên viết ở bảng

-Nhận xét bài HS

-Công bố đáp án cho HS

* Nhận xét tuyên dương từng nhóm

* Yêu cầu HS làm việc các nhân:

Đọc thông tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi :

-Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quantrọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người ?

-Gọi HS trả lời câu hỏi?

KL: Tuổi dậy thì có tầm quan trọngđặc biệt đói với cuộc đời của mỗi con người, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất Cụ thể là : -Cơ htể phát triển chiều cao và cân nặng

-Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển,con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh

-Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội

* Nêu lại ND bài

-Nhận xét tiết học

tranh ảnh của mình

-HS nhận xét theo từng bức tranh của bạn

* Lắng nghe yêu cầu

-Thảo luận theo nhóm và trình bày đáp án

-Theo dõi bài các nhóm nhận xét

Đáp án : 1-b;2-a ;3 –c ;

*Đọc SGK và trả lời câu hỏi

-Mỗi HS nêu lên một ý kiến củabản thân mình

-Nêu lại kết luận

-Liên hệ bản thân HS

-Nêu lại ND bài học

-3HS nêu -Chuẩn bị bài sau

Môn :KHOA HỌC

Bài7 : Từ vị thành niên đến tuổi già

A Mục tiêu :

- Giúp hs:

+Nêu một số đặc diểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành , tuổi già

+ xác định bản thân HS đang ở giai đoạn nào của cuộc đời

B Đồ dùng dạy học :

-Thông tin hình 16,17 SGK

-Sưu tầm tranh ảnh của người lớn các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Kiểm tra bài củ: (5)

2.Bài mới : (25)

HĐ1:Làm việc với

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu những nét đặc trưng của tuổi dậy thì ?

-Nhận xét tổng kết

* Giao nhiệm vụ và HD : đọc các thông tin 16,17,SGK thảo luận theo

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.-HS nêu

-HS nhận xetá

* Đọc sách GK và trả lời câu hỏi

Trang 8

MT:HS nêu được

một số đặc điểm

chung của tuổi vị

thành niên, tuổi

trưởng thành, tuổi

già

HĐ2:Cung cấp thêm

kiến thức cho HS

MT:

HS biết thêm các giai

đoạn của tuổi vị

thành niên và tuổi

già

HĐ3:Trò chơi ( ai ?

họ đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời )

MT:Củng cố cho HS

biết về tuổi vị thành

niên, tuổi trưởng

thành, tuổi già Xác

định bản thân đang ở

vào tuổi nào

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét , chốt ý chung

-Liên hệ cho HS cần ăn uống luyện tập ở những lứa tuổi cho phù hợp

* HD cho HS hiểu các giai đoạn:

-Tuổi vị thành niên chia thành 3 giai đoạn :

+ Giai đoạn đầu : 10-13 tuổi+ Giai đoạn giữa : 14-16 tuổi

+ Giai đoạn cuối 17-19 tuổi

* Cho HS xem các tranh ảnh GV đã chuẩn bị : nam nữ , trai gái đủ các lứa tuổi , các nghành nhề khác nhau

-Chia lớp thành 4 nhóm , mỗi nhóm

4 búc tranh nêu các giai đoạn các giai đoạn cuộc đời và các đặc điểm của giai đoạn đó

-Yêu cầu các nhóm lên trình bày *

GV chhót ý -Hỏi cá nhân:

+ Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ?

+ Biét được dang ở giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì ?

KL: Chúng ta đang ở giai đoạn đang

ở giai đoạn nào của cuộc đời sẽ giúp chúng ta hình dung được sự phát triển mọi mặt của cỏ thể … Tù đó chúng ta hiểu và làm chủ bản thân , tránh đựoc những sai lầm không đáng có

* Nêu lại nội dung bài học -Nhận xét tiết học

-Thảo luận theo nhóm trước ki trình bày kết quả

-Tuổi già : Cơ thể yếu dần, các bộ phận cơ thể suy yếu dần,…

* Nêu các giai đoạn của tuổi già:

+ Người cao tuổi : 60-74 tuổi + Người già : 75 -90 tuổi + Người già sống lâu : Trên 90 tuổi

* Quan sát tramh ảmh

-Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

Nhốm trưởng điều khiển các nhóm

* Đại diện các nhóm lên trình bày

-Liên hệ bản thân đang ở giai đoạn nào

-Nêu các chế độ ăn uống , luyệntập cho phù hợp với giai đoạn phát triển

-Rút kết luận -Nêu lại ND

-Liên hệ những việc bản thân đãlàm

* Liên hệ thực tế bản thân.Đọc lại ND bài

Môn :KHOA HỌC

Bài8 : Về sinh tuổi dậy thì

A Mục tiêu :

- Giúp hs:

+ Nêu những việc nên làm đẻ giữ vệ sinh cơ htể tuổi dậy thì

+ Xác định những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thầnn ở tuổi dậythì

Trang 9

B Đồ dùng dạy học :

- Hình 18 , 19 SGK

-Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì

- phiéu trình bày kết quả

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

những việc nên làm

để giữ vẹ sinh cơ thể

ở tuổi dậy thì

HĐ2:Lamø việc với

phiếu học tập

MT:Trình bày cách

vệ sinh các cơ quan

sinh dục nam nữ

HĐ3:Quan sát tranh

và thảo luận

MT:HS xác định

được những việc nên

làm và những việc

không nên làm đẻ

đảm bảo sức khoẻ

tuổi dậy thì

HĐ4: Trò chơi " tập

* Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu các giai đoạn của sự phát triển

cơ thể người ?-Nêu chế độ ăn uống của bản thân cho phù hợp với quá trình phát triển của bản thân ?

-Nhận xét chung

* Giảng và nêu vấn đề : Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyến dầu ở

da hoạt động mạnh Có thể gây ra mùi hôi khó chịu, mụi trứng cá Vậy

ở tuổi này, chúg ta nên làm gì để giữcho cơ thể luôn sạch sễ, thơm tho và tránh được mụ trứng cá

-Cho HS thảo luận cá nhân nên các việc làm cá nhân

-Ghi các ý kiến của hs -Tổng kết chung cần: Tắm rửa, gội đầu, thay quần áo thường xuyên, …

* Chia lớp thành 2 nhóm nam nữ thảo luận và viết vào phiếu-Các nhóm nêu ý kiến

-Nhận xét ý kiến tổng kết các nhóm

* Lưu ý HS cách vệ sinh ở nam và nữ khác nhau

* Làm việc theo nhóm : Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình 4,5,6,7 trang

19 sgk và trả lời các câu hỏi : + Chúng ta nên làm gì và không nênlàm gì để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì

-Sửa cho HS theo từng nhóm

KL: Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn uống đủ chất tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh ; Tuyệt đối không sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu, … không xem phim ảnh , sách báo không lành mạnh

* Giao nhiệm vụ và HD : Troa tranh

* 2 HS lên bảng

-2HS trả lời 2 câu hỏi

-Nhận xét

* Lắng nghe -Liên hệ thực tế hs

-Các việc làm hằng ngày của các em

-Trình bày cá nhân

-Mỗi HS nêu 1 ý riêng

* Tổng kết chung nêu ý chung.-Nêu lại ND ý chính

* Thảo luận theo 2 nhóm -Ghi kết quả thảo luận vào giấy.-Báo cáo kết quả với giáo viên.-Nêu lại lưu ý chung

* Liên hệ trong cuộc sống của bản thân hs cá nhân

* Thảo luận theo nhóm, nêu cách trình bày

-Nêu những việc nên làm và không nên làm đẻ bảo vệ sức khoẻ

-Các nhóm trình bày

* Chốt ý chung các nhóm.-Nhắc lại kết luận

-Liên hệ bản thân

* Nêu các chất không nên dùng

* Các chóm thảo luận phân vai

Trang 10

diễn giải"

MT: Giúp HS hệ

thống lại những kiến

thức đã học về những

việc nên làm và

không nên làm ở tuổi

-Yêu cầu đại diện lên trình bày

* Chốt ý chung từng dãy , từng nhóm

-Lưư ý các em những việc nên làm và không nên làm

* Nhận xét tiết học-Chuẩn bị bài sau

Bài9 : Thực hành nói không đối với các chất gây nghiện

A Mục tiêu :

- Giúp hs:

+ Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, ma tuývà trình bày những thông tin đó

+ Thực hiện kĩ năng từ chối không sử dụng các chất gây nghiện

B Đồ dùng dạy học :

- Thông tin và hình trang 20 ,21,22,23,SGK

- Các hình ảnh thông tin về tác hại của rượu, bia, ma tuýsưu tầm được

-Phiếu học tập

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

bảng tác hại của

rượu,bia, thuốc lá,

ma tuý

HĐ2:Trò chơi bốc

thăm trả lời câu hỏi

* Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu cách vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì?

- Nêu những việc em đã làm để giữ gìn cơ thể khoẻ mạnh ?

-Nhận xét tổng kết chung

* Nêu yêu cầu HS làm việc cá nhân:

-Đọc các thông tin trong SGK và hoàn thành bảng sau :

Tác hại của thuốc lá

tác hại của rượu, bia

tác hại của ma tuý Đối với

người sử dụng Đói với người xung quanh-Gọi 1 số HS trình bày

KL:Rượu,bia, thuốc lá, ma tuý, là những chất gây nghiện ( Ma tuý là chất cấm sử dụng buôn bán vận chuyển) Các chất này đều gây hại cho sức khoẻ người sử dụngvà nhũngngười xung quanh làm ảnh hưởng tới xã hội

* Chuẩn bị 3 loại câu hỏi về : rượu,thuốc lá , ma tuý.yêu câu HS

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

-HS trả lời -HS nhận xét

* Đọc SGK và trả lời các câu hỏi theo bảng của giáo viên

-Thảo luận ý kiến của mình đưa

ra với bạn

* Trình bày trước lớp

-Nhận xét bài bạn ,-Nêu lại ND bài học

-3 HS nhắc lại nd ghi nhớ

* HS bốc thăm chuẩn bị câu trả lời theo phiếu đã bốc thăm được.-Theo dõi nhận xét

-Nhắc lại những việc làm không

Trang 11

MT:Củng cố cho HS

những hiểu biết về

tác hại của thuốc lá,

rượu, bia, ma tuý

HĐ3:Trò chơi chiếc

ghế nguy hiểm

MT:HS nhận ra :

nhiều khi biết chắc

hành vi nào đó sẽ

gây nguy hiểm cho

người khác , cho bản

thân nhưng vẫn làm

3 Củng cố dặn dò:

* Nêu yêu cầu , cách chơi: Làm sao

đi qua ghế mà không chạm ghế, không chạm vào người dã bị ghé dật điện

-Cho Hs chơi , đặt câu hỏi cho HS trảlời:

+ Emcó cảm nhận NTN khi đi qua chiếc ghế?

+ Tại sao đi qua chiếc ghế, MMột số bạn đã đi chậm lại và rất thận trọng để không chạm vào ghế ?-Tại sao có người biết là chiếc ghế rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn làm cho bạn chạm vào ghế?

-Tại sao có bạn lại tự mình chạm vàoghế ?

KL* Nêu tình huống cho HS thực hành : Có bạn rủ hút thiốc lá,uống rượu, sử

* Cho HS nêu lại ND bài

-Liên hệ thực tế -Nhận xét tiết học

nên làm dẫn đến nguy hại sức khoẻ

* Lắng nghe yêu cầu

-Mỗi nhóm cử 3-4 hs tham gia chơi

-Trả lời các câu hỏi mà giáo viên đưa ra

-Nêu vắn tắt những ý trả lời đúng

-Không nên tò mò và thử vào các chất nguy hiểm

-Rút kết luận -3-4 HS nêu lại kết luận

-Liên hệ bản thân nhữmg việc nên làm , không nên làm

* Lắng nghe yêu cầu

-Thảo luận theo nhóm

-Lần lượt trình bày

* Rút kết luận

-LIên hệ bản thân cá nhân những việc làm và không nên làm

* 3 HS nêu lại ND bài

+ Thực hiện kĩ năng từ chối không sử dụng các chất gây nghiện

B Đồ dùng dạy học :

- Thông tin và hình trang 20 ,21,22,23,SGK

- Các hình ảnh thông tin về tác hại của rượu, bia, ma tuýsưu tầm được

-Phiếu học tập

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 12

1.Kiểm tra bài củ:

(5)

2.Bài mới : ( 25 )

HĐ1:chơi trò chơi :

tránh xa nguy hiểm

MT:Rèn kĩ năng cho

* Gọi 2 HS lên bảng -Nêu những điều nguy hại do rượu bia gây ra?

-Tác hại của ma tuý đối với bản thânvà xã hội ?

-Nhận xét chung

* Nêu trò chơi vận dụng:

* Nêu yêu cầu , cách chơi: Làm sao

đi qua ghế mà không chạm ghế, không chạm vào người dã bị ghé dật điện

-Cho Hs chơi , đặt câu hỏi cho HS trảlời:

+ Emcó cảm nhận NTN khi đi qua chiếc ghế?

+ Tại sao đi qua chiếc ghế, MMột số bạn đã đi chậm lại và rất thận trọng để không chạm vào ghế ?-Tại sao có người biết là chiếc ghế rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn làm cho bạn chạm vào ghế?

-Tại sao có bạn lại tự mình chạm vàoghế ?

KL: Trò chơi cho chúng ta thấy một số người biết chắc là nguy hiểm cho bản thân và người khác nhưng họ vẫn làm, thử xem nó như thế nào ,cũng tương tự như sủ dụng các chất nghiện Tuy nhiên số đó không lớn cần tránh xa

* Nêu tình huống cho HS thực hành :Có bạn rủ hút thiốc lá,uống rượu, sử dụng ma tuý

-yêu cầu thảo luận đóng vai

-Các nhóm trìmh bày trước lớp

* Nhận xét rút kết luận:

-MMõi chúng ta đều có quyền từ chối, quyền bảo vệ và được bảo vệ Đồng thời chúng ta cũng tôn trọng quyền đối với người khác

-Mỗi người có 1 cách từ chối riêng , nhưng phải nói không với những chấtgây nghiện

* Cho HS nêu các tình huống cần phải tránh

-Nêu những lần em đã chứng kiến

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi-HS trả lời

-Nhận xét bài bạn

* Lắng nghe yêu cầu

-Trao đổi trong nhóm cách thực hiện cách chơi

-Nêu kết luận qua trò chơi

3-4HS vận dụng thực tế vào cuộc sống đối với chất gây nghiện

* Mỗi cá nhân đưa ra tình huốngcho bản thân

-Thảo luận đóng vai theo nhóm-Lần lượt các nhóm trình bày

-Nhận xét nhóm bạn rồi rút kết luận

-Nêu lại kết luận

* Nêu các tình huống liên quan đến cá nhân

-Mỗi HS nêu 1 tình huống.-Qua tình huống đó rút kinh

Trang 13

* Nêu lại ND bài.

-Chuẩn bị bài sau

nghiệm gì

-2 HS tỏ thái độ

* 3 HS nêu lại nội dung

-Chuẩn bị bài sau

Môn :KHOA HỌC

Bài11 : Dùng thuốc an toàn

A Mục tiêu :

- Giúp hs:

+ Xác định khi nào nên dùng thuốc

+ Nêu những đặc điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

+nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đuúng liều lượng

B Đồ dùng dạy học :

-Một số bản sử dụng thuốc

MT:Khai thác vốn

hiểu biết của HS về

tên một số thuốc và

trường hợp cần sử

dụng thuốc đó

HĐ2:Thực hành làm

bài tập trong SGK

MT:Xác định khi nào

nên dùng thuốc Lưu

ý khi dùng thuóc và

mua thuốc Lưu ý tác

hại của việc dùng

không đúng thuốc

HĐ3:Trò chơi : " Ai

nhanh, ai đúng? "

MT:Giúp hs không

những biết cách sử

dụng thuốc an toàn

mà còn tận dụng giá

trị dinh dưỡng của

* Gọi 2 HS lên bảng -Nêu lại nd bài học trước ?-Trong tuần qua em đã thực hiện công việc vói gia đình NTN?

-Nhận xét chung

* Cho HS làm việc theo cặp để trả lời câu hỏi:

-Bạn đã dùng thuốc bao giờ chơi và dùng trong trường hợp nào ?

-Gọi đại từng cặp lên bảng tả lời câuhỏi

KL: Khi bị bệnh chúng ta cần dùng thuốc chữa trị Tuy nhiên phải dùng thuốc đúng

* Yêu cầu HS làm bài tập 24 SGK-Chỉ định một số HS nêu kết quả

KL: Chỉ dùng thuốc khi cần thiét ,dùng đúng thuốc, đúng cách theo chỉđịnh của bác sĩ Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin trên vỏ thuốc

-Nếu có vỏ thuốc cho HS xêm vỏ và các HD trên vỏ thuốc

* Yêu cầu hs đọc câu hỏi lắng nghe và bài tỏ ý kiến

- Cho 1 HS đọc yêu cầu , các hs khácgiỏ tay bày tỏ ý kiến

-Quan sát nhận xét -Treo đáp án: câu 1 : thứ tự: c, a,b

* Thảo luận theo cặp

-Nêu các trường hợp sử dụng thuốc

-2-3 HS nhận xét cách dùng thuốc của bạn

-Nêu lại kết luận của giáo viên

* Mở SGK đọc yêu cầu bài

-Lần lượt HS nêu kết quả -Nêu vai trò của thuốc đối vơi cuộc sống con người

- HS lần lượt xem vỏ thuốc đã sưu tầm được

* 3HS đọc câu hỏi

-Suy nghĩ và bày tỏ ý kiến.-Lắng nghe nhận xét

-Liên hệ thực tế -Cho HS nêu các loại quả ,các

Trang 14

thưc ăn để phòng

tránh bềnh

3 Củng cố dặn dò:

(5)

-Đói chiếu với ý kiến HS

* Nhận xét chốt ý

* Nêu lại ND bài,-Lưư ý HS khi dùng thuốc ở nhà

cây thuốc Nam có thể chữa bệnh,lưu ý một số điều cần tránh

* 3 hs nêu lại

-Chuẩn bị bài sau

Môn :KHOA HỌC

Bài12 : Phòng bệnh sốt rét

A Mục tiêu :

- Giúp hs:

+ Nhận biết một số dấu hiệu chính của bềnh sốt rét

+ Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét

+ Làm cho nhà ở và nơi nghủ không có muỗi

+ Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn ( Đặc biệt màn đã được tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối

+ Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

B Đồ dùng dạy học :

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

được 1 số dấu hiệu

chính củ bệnh sốt rét

Nêu được tác nhân

đường lây truyền sốt

rét

HĐ2:Quan sát và

thảo luận

MT:-Làm cho nhà ở

sạch sẽ bảo vệ

những người trong

gia đình ngăn chặn

không cho muỗi sinh

sãn và đốt người

3 Củng cố dặn dò:

(5)

* Gọi 2 hs lên bảng-Nêu cách dùng thuốc ?-Khi mua thuốc ta cần chú ý điều gì?

-Nhận xét chung

* Chia nhóm và giao nhiêm vụ cho các nhóm:

-Trả lời các câu hỏi :

1 Nêu một số dấu hiệu chính của bềnh sốt rét ?

2 Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào ?

3 Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì ?4.Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào?

-Yêu cầu từng nhóm trình bày

* Nhận xét chốt ý chung

* Giao phiếu cho các nhóm thảo luận

1 Muỗi a-nô- phenthường dẻ trứng ,ẩn náu ở những chõ nào?

2 Khi nào thì muỗi bay ra để đốt người ?

3 Bạn có thể làm gì để diệt mỗi trưởng thành ?

4 Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản ?

5 Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi đốt người ?

* Nhận xét chốt ý

* Nhận xét tiết học -Liên hệ thực tế HS

* 2HS lên bảng trả lời câu hỏi.-HS nêu

3 Do kí sinh trùng gây nên

4 muỗi a-nô- pen hút máu ngườitruyền kí sinh trùng

-Đại diện các nhốm trình bày

* Nêu lại nọi đung bài

* Đọc phiếu thảo luận nhóm

1 Ânr náu nơi tối tăm ẩm thấp , bụi rậm,…

2 Vào ban đêm…

3 phun thuốc , tổng vệ sinh…

4 Chôn rác thải, dọn vệ sinh sạch sẽ,

5 Ngủ màn, mặc quần áo dài,

* Nêu lại nd

* 3 HS nêu lại -Chuẩn bị bài sau

Trang 15

Môn :KHOA HỌC

Bài13 : Phòng bệnh sốt xuất huyết

A Mục tiêu :

- Giúp hs:

+ Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

+ Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

+ Thực hiện cách diệt muỗi và trành không để muỗi đốt

+ Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sãn và đốt người

B Đồ dùng dạy học :

- Thông tin và hình 28-29 SGK

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

tác nhân, đường lây

truyền bệnh sốt xuất

huyết Nhận ra sự

nguy hiểm của bệnh

HĐ2:Quan sát thảo

luận

MT:Biết thực hiện

các cách diệt muỗi

và tránh không cho

muỗi đốt Có ý thức

trong việc ngăn chặn

không cho muỗi sinh

sãn và đốt người

* Gọi hs lên bảng trả lời bài củ-Nêu nguyên nhân gây bệnh sốt rét

- Cách phòng trành bệnh sốt rét

-Nhận xét chung

* Yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau đó làm bài tập 28 SGK

- Yêu cầu các HS đọc kết quả

-Giáo viên chốt ý nêu kết quả và nêu câu hỏi yêu cầu cả lớp thảo luận:

-Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không ? tại sao ?-Hs thảo luận nêu ý kiến KL: Sốt xuất huyết là bệh do vi rút gây ra muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn , bệnh nặng có thể gây chết người Hiện nay chưacó thuốc đặc trị

* Yêu câu f cả lớp quan sát hình 2 ,3,4 trang 29 SGK , và trả lời câu hỏi:

- Chỉ và nói về ND từng hình ?-Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong hình đối với việc phòng trành bệnh sốt xuất huyết

* Cho HS thảo luận các câu hỏi:

-Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết ?

- Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy ?

-Cho hs trình bày -KL: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh ở nhà và môi trường xung quanh , diệt muỗi ,bọ gậy cần ngủ có màn , kể

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

-HS trả lời

-HS nhận xét

* Làm việc cá nhân

-Lần lượt HS đọc kết quả

* Đáp án : 1-b; 2- b ; 3 –a ; 4-

-Nêu ND bài học

* Quan sát và trả lời câu hỏi.-3,4 HS trình bày

-H2: Bể nước có nắp đậy, khơi H3: Một bạn ngủ có màn phòng muỗi,

H4: Chum nước có nắp đậy để không cho muỗi đẻ trứng

* HS làm việc cá nhân

-HS nêu theo hiểu biết của HS.-HS liên hệ gia đình

-Lần lượt HS nêu miệng

-Nhận xét ý kiến bạn rút kết luận

Trang 16

3 Củng cố dặn dò:

(5)

cả ban ngày

* Nêu lại ND bài

-Cần thực hiện ở nhà * 3 HS nêu lại ND bài

-Liên hệ ở nhà

Môn :KHOA HỌC

Bài14 : Phòng bệnh viêm não

A Mục tiêu :

- Giúp hs:

+ Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não

+ nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não

+ Thực hiện cách cách diệt muỗi và tránh không cho muỗi đốt

+ Có ý thức trong việc ngăn chặn muỗi không cho muỗi sinh sản và đốt người

B Đồ dùng dạy học :

nhanh ,ai đúng"

MT:Nêu được tác

nhân, đường lây

truyền bênh viêm

não Sự nguy hiểm

của bệnh viêm não

HĐ2: Quan sát và

thảo luận

MT:Biết các cách

tiêu diệt muỗi và

không cho muỗi đốt

Có ý thức trong việc

ngăn chặnkhông cho

muỗi sinh sãn và đốt

người

3 Củng cố dặn dò:

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết ?

- Cách thực hiện phòng chống bệnh sốt xuất huyết /

-Nhận xét chung

* Phổ biến cách chơi và luật chơi:

-Mọi thành viên trong nhóm đều đọccác câu hỏi và các câu trả lời trang

30 SGK rồi tìm xem mỗi câu ứng vớicâu trả lời nào.viết vào giấy đáp án

-Các nhóm lên trình bày

* Nhận xét chung

*Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1,

2, 3, 4 SGK trang 30 , 31 và trả lời các câu hỏi :

- Chỉ và nói về nội dung của từng hình

-Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm não

-Thảo luận nhóm trình bày

* Nhận xét , chốt ý

* Nêu câu hỏi : Chúng ta có thể làm

gì để phòng bênh viêm não?

KL: Cách phòng bệnh: dọn dẹp nhà cửa,dọn sạch chuồng trại,diệt muỗi , bọ gậy,ngủ có màn,trẻ tiêm phòng vắc xin

* Nêu lại ND dung bài

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.-Hs trả lơì

-HS nhận xét

* Lắng nghe luật chơi -Chơi theo nhóm, thi đua nhóm nào thực hiện nhanh và đúng.-Địa diện các nhóm trình bày

-HS nhận xét

-Đáp án: 1-c; 2-d; 3-b ;4 –a

* HS quan sát các hình và trả lờicâu hỏi

-Từng HS xem giải thích các hình

H1: Bé ngủ có màn

H2: Em bé tim thuốc viêm não.H3: Chuồng gia súc làm xa nhà.H4: Mọi người đang làm vệ sinh bảo vệ môi trường

* Nêu lại ND chính

-Tuỳ tình hình địa phương mà

HS nêu

-HS nêu miệng -Nêu lại ý tổng kết

* HS nêu lại nd bài

Trang 17

(5) -Chuẩn bị bài sau -Liên hệ thực tế.

Môn :KHOA HỌC

Bài 15 : Phòng bềnh viêm gan A

A Mục tiêu :

- Giúp hs:

+ Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A

+ Nêu cách phòng bệnh viêm gan A

+ Có ý thức thực hiện phòng tráh bệnh viêm gan A

B Đồ dùng dạy học :

-Thông tin và hình trang 32,33 sgk

-Sưu tầm các các đường lây truyền phòng chống viêm gan A

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

MT:HS nêu được tác

nhân, đường lây

truyền bệnh viêmgan

A

HĐ2:Quan sát và

thảo luận

MT:Nêu được cách

phòng bệnh viêm

gan A Có ý thức

phòng tránh bệnh

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu nguyên nhân gây bệnh viêm não ?

-Cách phòng bệnh viêm não ?

* Chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 trang 32 SGK và trả lời các câu hỏi :

- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A ?

-Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì ?

- Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đường nào ?

* Các nhóm trình bày kết quả

-GV chốt ý

* Yêu cầu hs quan sát các hình trang 2,3,4,5,trang 33 SGK và trả lời các câu hỏi:

-Chỉ nói về nội dung các hình

-Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A

-Thảo luận cả lớp

-Nêu câu trả lời

* Nhận xét chung

-Cho HS hs thảo luận các câu hỏi:

+ Nêu các cách phòng bệnh viêmganA

+ Người mắc bệnh viêm gan A cần chú ý điều gì ?

+ Bạn có thể làm gì để phồng bệnh viêm gan A

-HS lớp trình bày

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.-HS nhận xét

* Làm việc theo 4 nhóm

-Xem các hình thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

-Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn

- Vi rút viêm gan A

-Qua đường tiêu hoá ,nước lã ,thức ăn bị ô nhiễm,…

-HS trình bày

-Nêu lại kết quả

* Quan sát nội dung trả lơif câu hỏi

H2: Uống nước đun sôi để nguộiH3: Ăn thức ăn đã nấu chín.H4: Rữa tay sạch trước khi ănH5 : Rửa tay sạch sau khi đi đại tiện

-Thảo luận trình bày ý kiến.-Nhận xét câu trả lời

- HS thảo các câu hỏi

-Trao đổi cặp đôi

-Nêu theo hiểu biết của HS

Trang 18

3 Củng cố dặn dò:

(5)

-Nhận xét chung

KL: Đề phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín uống sôi ; rửa tay sạch trước khiăn và sau khi đi đại tiện

-Người mắc bệnh viêm gan A cần chú ý : cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vi- ta –min,không ăn mỡ, không uống rượu

* Nhận xét tiết học -Lưu ý HS tuyên truyền ở nhà

-Từng HS tình bày

-Nhận xét chung

-Nêu lại chú ý

-Liên hệ thực tế-Chuẩn bị bài sau

Môn :KHOA HỌC

Bài 16 : Phòng tránh HIV / AIDS

A Mục tiêu :

- Giúp hs:

+ Giải thích đơn giản HIV là gì, AIDS là gì

+ Nêu các đường lây truyền và cánh phòng chống HIV/ AIDS

+ Có ý thức tuyên truyền,vận động mọi người cùng phòng tránh HIV /ADS

B Đồ dùng dạy học :

- Thông tin và các hình trang 35 SGK

-Tìm các tờ rơi cổ dộng , tuyên truyền

-Phiếu học tập

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

một cách đơn giản

HIV là gì, AIDS là gì

Nêu được con

đường lây lan

HĐ2:Sưu tầm thông

tin tranh ảnh triển

lãm

MT:Nêu được cách

phòng tránh HIV /

AIDS Có ý thức

tuyên truyền vận

động mọi mgười

cùng phòng tránh

3 Củng cố dặn dò:

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu con đường lây nhiễm viêm gan A

-Cáhc phòng tránh viêm gan A

-Nhận xét chung

* Cho HS đọc SGK làm việc theo nhóm

-Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

-Yêu cầu trình bày đáp án trước lớp -Nhận xét kết quả từng nhóm

-Liên hệ và chốt ý cho HS

-Lưu ý HS con đường lây lan , TRánh

xa lánh người bệnh

* yêu cầu các nhóm trình bày thông tin các bài báo cổ động tuyên truyền đã sưư tầm được

-Làm việc theo nhóm-Các nhóm lên trình bày theo hình thức tuyện truyền

-Cho HS nhận xét

* Tổng kết chung

-Thi tuyên truyền viên giỏ nhất lớp

* Tổng kết chung

* Nhận xét tiết học

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.-HS nhận xét

*Đọc SGK thảo luận theo nhốm các câu hỏi trong sách giáo khoa

-Thảo luận theo nhóm

-Các nhóm trình bày kết quả.-Đáp án: 1-c ; 2- b ; 3-d; 4-e; 5-a-Nêu lại nd

* Thảo luận nhóm , viết bài tuyên truyền về phòng chống bệnh HIV

-Nhóm trưởng chỉ đạo viết bài tuyên truyền và cử người lên trình bày

-Đại diện nhóm lên trình bày.-Nhận xét nhóm bạn

-Mỗi nhóm cử 1 tuyên truỳen viên

* Nêu lại ND bài

Trang 19

( 5) -GD hs có thái độ đúng -Chuẩn bị bài sau.

Môn :KHOA HỌC

Bài17 : Thái độ đối với người nhiễm HIV /AIDS

A Mục tiêu :

- Giúp hs:

+ Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễn HIV

+ Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình họ

B Đồ dùng dạy học :

-Hình 36,37 SGK

-5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai " Tôi bị nhiễm HIV"

-Giấy và bút màu

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Kiểm tra bàicủ: (5)

2.Bài mới : ( 25)

HĐ1:Trò chơi tiếp

sức " HIV lây lây

truyền…"

MT:HS xác định

được các hành vi tiếp

xúc thông thường

không lây nhiễm

HIV

HĐ2:Đóng vai" Tôi

bị nhiễm HIV"

MT:Biết đưởctẻ bị

nhiễm HIV có quyền

được học tập, vui

chưi sống cùng cộng

đồng Không phân

biệt đối xử với người

nhiễm HIV

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Bệnh HIV /AIDS là gì ?-Cách phồng bệnh ?-Nhận xét chung

* Chia lớp thành 3 đội –nêu yêu cầu

-Thi viết các hành vi có nguy cơ nhiễm HIV ,và hành vi không có nguy cơ lây nhiễm

-Cho 3 nhóm chơi

-Trong thời gian 3 phút đội nào ghi được nhiều đội thắng

* Nhận xét kết quả chung của hs trênbảng

-KL: HIV không lây qua tiếp xúc thông thường như nắm tay, ăn cơm cùng mâm, …

* Mơi 5HS tham gia đóng vai: 1 HS đóng vai bị nhiễm HIV, 4HS thể hiệnhành vi ứng xử

HS1: HS nhiễm HIV mới chuyển đến

HS2: Tỏ ra ân cần khi chưa biết , sauđó thay đổi thái độ

HS3 : Đến gần người bạn ngươidf bạn mới đến học định làm quyên Sau khi biết bạn bị nhiễm lại thôi

HS4: Đóng vai giáo viên sau khi biếtđịnh chuyển em đi lớp khác

HS5 : Thể hiẹn thái đọ thông cảm giúp đỡ

-Tạo điều kiện cho hs sáng tạo trong đóng vai

-Yêu câu HS đóng vai

-Đặt câu hỏi cho HSS thảo luận:

* HS lên bảng trả lời câu hỏi.-HS trả lời câu hỏi

-Nhận xét

* HS chơi trò chơi thành 3 nhóm-Nhóm trưởng thảo luận cách thực hiện

* Các hs đóng vai thể hiện

-Lần lượt các HS nêu hành vi ứng xử

-Thảo luận theo nhốm 5

-Các nhóm trình bày trước lớp : về hành vi ứng xử

-Nhận xét hành vi ứng xử của các bạn

-Thảo luận cách đóng vai

Trang 20

HĐ3:Quan sát thảo

-Các nhóm ttrình bày trình bày ý kiến

-Tổng kết nhận xét

* Cho HS thảo luận theo nhóm trả lờicác câu hỏi:

-Nội dung của từng hình ? -Theo bạn các bạn trong hình nào cócách ứng xử đúng đối với người bị nhiễm HIV và gia đình họ ?

Nếu các bạn ở hình2 là những ngườiquen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ NTN ? Tại sao ?

-Nhận xét tổng kết chung

* KL: HIV không lây qua tiếp xúc thông thường Những người bị nhiễm HIV có quyền được sống trong môi trường có sự hỗ trợ và thông cảm củamọi người Khôngphân biệt đói xử với họ

* Nêu lại nội dung bài -Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau

-HS trình bày ý kiến của từng HS

-Nêu các tình huống cư xử

-Nêu ý kiến thái độ cần đối xử đúng với người bị nhiễm HIV

* Thảo luận theo nhóm 4

-Quan sát các hình trang 36,37 SGK trả lời câu hỏi

-Đại diện các nhóm lên trả lời câu hỏi

-Thuyết trình và trả lời theo nọi dung các bức tranh

* Nhận xét các nhóm trả lời

-Tranh luận các ý kiến trong nhóm

-Neu hành vi cần thực hiện

* 3 HS nêu lại ND -Liên hệ thực tế hành vi ứng xử người bị nhiễm HIV

Môn :KHOA HỌC

Bài18 : Phòng tránh bị xâm hại

A Mục tiêu :

- Giúp hs:

+Nêu một số tình huống có thể dẫn đến tnguy cơ bị xâm hại và những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại

+Rèn kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

+ Liệt kê danh sách những người có thể tin cậy, chia sẽ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bị xâm phạm

B Đồ dùng dạy học :

- Hình 38 ,39 SGK

- Một số tình huống để đóng vai

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Kiểm tra bài củ: (5)

2.Bài mới :( 25 )

A GT bài :

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Cần có thái độ đối xử với ngưòi bị nhiễm HIV và gia đình họ NTN ?-Nhận xét tổng kết chung

* Cho HS chơi trò chơikhỏi động: "

Chanh chua, cua cặp " qua đó GT

* HS lên bảng trả lời câu hỏi

-HS nêu

-HS nhận xét

* HS ngồi tại bàn chơi tại chỗ.-Nêu đầu bài

Trang 21

B Nội dung:

HĐ1:Quan sát thảo

luận

MT:HS nêu được

một số tình huống có

thể dẫn đến nguy cơ

bị xâm hại và những

điểm cần chú ý đẻ

phòng tránh bị xâm

hại

HĐ2:Đóng vai ứng

phó người bị xâm hại

MT:Rèn luyện kĩ

năng ứng phó với

nguuy cơ bị xâm hại

Nêu được các qui tắc

an toàn cá nhân

HĐ3:Vẽ bàn tay tin

cậy

MT:HS liệt kê được

danh sách những

người có thể tin cậy,

chia sẻ, tâm sự, nhờ

giúp đỡ khi bản thân

bị xâm hại

3 Củng cố dặn dò:

(5)

bài

* Giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Quan sat các hình SGK trả lời câu hỏi:

-Nêu tình huống có thể dẫn đến nguy

cơ bị xâm hại ?-Bạn có thể làm gì để phòng trành nguy cơ bị xâm hại ?

-Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển thảo luận

-Cho các nhóm báo cáo kết quả

* Tổng kết rút kết luận:

- Một số tình huốg có thể dần đến nguy cơ bị xâm hại : Đi một mình nơitối tăm, vắng vẻ; ở trong phòng kín một mìh với người lạ, đi nhờ xe và nhận quà của người lạ, …

* Giao nhiệm vụ cho các nhóm :-Nhóm 1 :Phải làm gì khi có người lạtặng quà cho mình ?

-Nhóm 2 : Phải làm gì khi có người lạ muốn vào nhà ?

Nhóm 3 : Phải làm gì khi có người trêu chọc hoặc có hành vi gây bối rối, khó chụi đối với bản thân ?+ Nhóm trưởng điều khiển hoạt động-Nhân xét tình huống rút kết luận : + Trong trường hợp bị xâm hại, tuỳ trường hợp cụ thể các em cần lựa chọn các cách ứng xử cho phù hợp

* HD HS làm việc cá nhân-Xoè bàn tay của mình vẽ lên tờ giấy Trên mỗi ngón tay ghi tên một người mà tin cậy

-Vẽ xong traođổi với bạn bên cạnh

-Gọi 3-4HS lên lớp trình bày

* Nhận xét liên hệ mở rộng cho HS, rút kết luận ( trang 39 SGK )

* Nêu lại ND bài, liên hệ cho HS thực tế tren địa bàn nơi các em ở

* Thảo luận nhóm

-Quan sát các hình 1,2,3 trang 38SGK trả lời câu hỏi

-Thảo luận theo tranh các tình huống

-Làm việc ghi ý kiến theo nhóm.-Lần lượt các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

-Nhận xét nhóm bạn rút kết luận

-Nêu lại kết luận -Liên hệ thực tế nơi các em đang ở

* Lớp làm việc theo nhốm 3, đóng 3 tình huống

-Nhómm trưởng điều khiển các thành viên trong nhóm thảo luậnđêû đóng tình huống

-Lần lượt các nhóm lên đóng các tình huống

-Nhận xét các tình huống, rút kết luận cho tình huống

-Liên hệ thực tế trên địa pương nơi các em đanh ở

* Lấy giấy và vẽ bàn tay mình trên giấy

-Ghi tên trên các ngón tay mà mình vừa vẽ xong

-Trao đổi 2 bạn một, tranh luậncùng nhau

Môn :KHOA HỌC

Bài 19 : Phòng tránh tai nanï giao thông đường bộ

A Mục tiêu :

Sau bài học HS có khả năng:

- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạ giao thông và một số biện pháp an toàn giao thông

- Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông

Trang 22

B Đồ dùng dạy học :

-Hình 40,41 SGK

-Sưu tầm tranh ảnh vè an toàn giao thông

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

tham gia giao thông

trong hình Nêu hậu

quả có thể xẩy ra của

những sai phạm đó

HĐ2:Quan sát thảo

luận

MT:HS nêu được

một số biện pháp an

toàn giao thông

3 Củng cố dặn dò:

(5)

* HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu các nguy cơ bị xâm hại ?-Cần làm gì để tránh bị xâm hại ?+ Nhận xét chung

* Cho HS quan sát một số tranh tai nanï giao thông và GT bài

-Ghi đề bài lên bảng

* Yêu cầu làm việc theo cặp : Quan sát tranh thảo luận trả lời câu hỏi:

-Hãy chỉ ra những việc làm vi phạm của người tham gia giao thông trong hình 1 ?

-Taị sao có những việc làm vi phậm đó ?

-Điều gì xẩy ra đối vời những người

đi bộ dưới lòng đường ?+ Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày

* Nhận xét chung , rút kết luận : -Một trong những nguyên nhân gây

ra tai nạn giao thông đường bộ là do lỗi tại người tham gia giao thông không chấp hầnh đúng luật giao thông đường bộ

* Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

-Quan sát hình 5, 6 ,7 ttrang 41 SGK trả lời câu hỏi:

+Nêu những việc làm của người tham gia giao thông trong hình

-HS thảo luận: (4')

-Cho từng cặp trình bày

* Nhận xét kết luận, ghi lại một số ý kiến về an toàn giao thông lên bảng

* Liên hệ thực tế ở địa bàn nơi các

em ở Lưu ý khi đi ra các thành phố

-Nhận xét tiết học

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.-Nhận xét câu trả lời

* Quan sát tranh nêu ND bức tranh

-Nêu đề bài

* Quan sát hình 1,2,3,4, trang 40 SGK thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi

-Người đi bộ dưới lòng đường, trẻ em chơi dưới lòng đường.-Hàng quán lấn chiếm vỉa hề

-Rất nguy hiểm đến tính mạng con người , gây tai nạn cho người khác

+ Đại diện các nhốm lên trình bày

-Lắng nghe nhận xét các nhóm.-Rút kết luận

-Nhắc lại kết luận ( SGK)-Liên hệ ở địa phương

* Làm việc cặp đôi

-H5: HS được học luật giao thông đường bộ

H6: Một bạn đi xe đạp bên phải,sát lề đường ,có đội mũ bảo hiểm

H7: Những người đi xe máy đi đúng phần đường qui định.-Các nhóm lên trình bày

-Nêu các biện pháp an toàn giaothông

* Nêu ND bài học,chuẩn bị bại sau

Môn :KHOA HỌC

Bài20 : Ôn tập con người và sức khoẻ

A Mục tiêu :

Sau bài học HS có khả năng:

-Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đò sự phát triển của con người kể từ lúc mới sinh

Trang 23

- vẽ hoạc viết cách phòng tránh : Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan, nhiễm HIV/ AIDS.

B Đồ dùng dạy học :

- Các sơ đồ trang 42, 43 SGK

- Bìa đẻ vẽ

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

MT:Ôn lại cho HS

một số kiến thức

trong các bài : Nam

hay nữ; Từ lúc mới

sinh đến tuổi dậy thì

HĐ2:Trò chơi" ai

nhanh , ai đúng "

MT:HS viết hoặc vẽ

được sơ đồ cách

phòng tránh được

một số bệnh đã học

3 Củng cố dặn dò:

(5)

*Tóm tắt lại ND các bài đã học

-Cho hs mỡ SGK xem lại ND chính các bài đã học

* Nêu yêu cầu tiết học

-GT bài ghi đề bài lên bảng

* Cho HS Làm việc cá nhân: Theo yêu cầu bài tập 1,2,3 trang 42 SGK

-Gọi một số HS lên chữa bài

* Nhận xét treo đáp án :-Tuổi vị thành niên: 10-19 tuổi

-tuổi dậy thì ở: ( Nữ :10-15 ), Nam ( 13- 17 tuổi )

-Câu 2 : d) Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội

-Câu 3: c) mang thai và cho con bú

* Tổng kết chung

* Cho Hs quan sát sơ đồ cách phòng tránh bệnh viêm gan A

-Phân công cá nhóm vẽ sơ đồ

-Nhóm nào vẽ xong trình bày nhận xét

-Quan sát giúp đỡ từng nhóm

* Nhận xét tổng kết: Nêu cách phòng tránh hoặc vẽ sơ đồ

* Nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài sau

* Lắng nghe

-Ôn lại nội dung các bài

* Nêu đầu bài

* Quan sát tranh SGK trả lời câuhỏi viết vào vở

-Làm việc cá nhân

-Lần lượt cá nhân hs trình bày kết quả

- 2 HS lên làm trên bảng

-Nhận xét 2 bài của bạn trên bảng

-Đưa ý kiến riêng của bản thân mình

-Nhận xét, nêu kết quả

* Quan sát sơ đồ mẫu SGK.-Vẽ cá nhân , từng HS

-Thảo luận nhóm cách vẽ sơ đồ.-Đại diện các nhóm trình bày.-Các em có thể trình bày bằng

sơ đồ hoặc bằng lời

* Nhận xét cách vẽ tranh , và lờitrình bày của các nhóm

-HS nêu nội dung bài

-Cuẩn bị bài sau

Môn :KHOA HỌC

Bài21 : Ôn tập côn người và sức khoẻ

A Mục tiêu :

Sau bài học HS có khả năng:

-Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đò sự phát triển của con người kể từ lúc mới sinh

- vẽ hoạc viết cách phòng tránh : Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan, nhiễm HIV/ AIDS

B Đồ dùng dạy học :

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Kiểm tra bài củ: (5) * Gọi HS lên trả lời câu hỏi

-Nêu lại các nội dung bài học ? * 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.

Trang 24

tranh vận động

phồng tránh sử dụng

các chất gây nghiện (

hoặc xâm phậm trẻ

em, hoặc HIV /

AIDS, hoặc tai nạn

HĐ2:Trò chơiđóng

hoạt cảnh

MT:HS diễn lại hoạt

cảnh theo những điều

+ Nhận xét chung

* Nêu nội của tiết trước ,yêu cầu tiếttheo

-Nêu và ghi đầu bài lên bảng

* Giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm:

-Quan sát các hình SGK thảo luận từng hình Từ đó đề xuúat tranh vẽ nhóm mình cùg nhau vẽ

-Cho các nhóm trình bày vẽ

-Đại diện các nhóm trình bày

-Nhận xét chung các bức tranh

-Yêu cầu các nhóm thuyết trình tranh cổ động hay tuyên truyền

-Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện một

HS lên thuyế trình theo nội dung từng bức tranh

* Nhận xét chung -Bình chọn tuyên truyền viên xuất sắc

* Chia nhóm , phân công nội dung

* Nhận xét tiết học -Dặn HS ôn tập ở nhà theo nội dung chuẩn bị bài sau

-Nhận xét

* Nêu lại các bài đã học nội dung cần ôn tập

-Nêu lại đầu bài

-Nghe nhiệm vụ và làm việc theo nhóm

* Mở SGK quan sát các hình 2,3 trang 44

-Trao đổi về nội dung các hình

-Thống nhất nội dung vavf cách vễ nội dung tuyên truyền các hình

-Vẽ vào giấy theo nội dung từngnhóm

-Trình bày nội dung tranh vẽ -Cử đại diện HS nhóm lên trình bày nội dung thuyết trình

-Nhận xét các nhóm trình bày

-Bình chọn tuyên truyền viên của lớp

* Thảo luận cách đóng vai

-Đóng vai theo yêu cầu

-Trình bày trước lớp và nội dungthuyết trình

-Nêu chủ đề và nội dung thuyết trình

* Nêu lại nội dug ôn tập

-Chuẩn bị bài sau

Môn :KHOA HỌC

Bài22 : Tre, mây , song

A Mục tiêu :

Sau bài học HS có khả năng:

-Lập bảng so sánh đặc điểm và công dụng của tre, mây, song

- Nhận ra một số đồ dùng hằng ngày làm bằng tr, mây,song

-Nêu cách bảo quản các đồ dùng làm bằng tr, mây, song, được sử dụng trong gia đình

B Đồ dùng dạy học :

-Thông tin và hình trang 46,47 SGK

- Phiếu học tập

- Một số tranh ảnh đồ dùng thật được làm từ tre, mây, song

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 25

1.Kiểm tra bài củ: (5)

bảng so sánh đặc

điểm và công dụng

của tre,mây,song

HĐ2:Quan sát và

thảo luận

MT:HS nhận ra một

số đồ dùng hằng

ngày làm bằng tre,

mây, song Nêu cách

bảo quản các đồ

dung sử dụng trong

nhàlàm từ mây, tre,

song

3 Củng cố dặn dò:

(5)

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu các bệnh vừa học theo chủ đề ?

- Nêu một số cách phòng bệnh cơ bản

* Nhận xét chung

* Giới thiệu chung về chủ đề vầt chất và năng lượng

* nêu nội dung chủ điểm

* Tổ chức hướng dẫn: nhìn mầu bảng 2 HS trao đổi viết vào giấy trình bày

Tre Mây, songĐặc điểm

Công dụng -Đại diện các nhóm lên trình bày

-Nhân xét chốt ý

* Yêu cầu làm việc theo nhóm:

Quan sat các hình SGK và hoàn thành bài tập

Hình tên sản phẩm tên vật liệu

-Yêu cầu đại diệncác nhóm trình bàykết quả

-Cho HS trả lời cá nhân:

+ Kể tên các đồ dùng làm bằng tre, mây, song mà em biết

+ nêu cáh bảo quan các đồ dùng trong nhà bạn

-Cho HS nêu miệng

* Nhận xét rút kết luận:

Tre, mây, song làm ra các vật liệu phổ biến của nước ta, các đồ dùng cần chống ẩm mốc

* Liên hệ cho HS -Nhận xét tiết học

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.-HS trả lời câu hỏi

+ Tre: mọc đứng, cao

C Dụng : Làm nhả, làm đồ tronggia đình,

+ Mây,song: cây leo, thân gỗ Cdụng: đan lát, buộc,

-Nêu lại ý chính

* Làm việc theo nhóm

-Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình 4,5,6,7,trang 47nối tên các đôdf dùng trong hình và được làm từ vật liệu nào

-Tổng kết quá trình ghi vào bảng

-Đại diện các nhóm trình bày

* Làm việc cá nhân

-2,4 HS nêu -3 HS trìng bày

-Nhận xét cách trả lời của các bạn

-Liên hệ ở gia đình HS

* Nêu lại ND bài

-Chuẩn bị bài sau

Môn :KHOA HỌC

Bài23 : Sắt, gang, thép

A Mục tiêu :

Sau bài học HS có khả năng:

-Nêu nguồn gốc của sát, gang, thép và một số tíh chất của chúng

-Kể tên một số dụng cụ, máy móc đồ dùng được làm từ gang hoặc thép

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang thép có trong gia đình

B Đồ dùng dạy học :

- Thông tin và hình 48,49 SGK

Trang 26

-Sưu tầm tranh ảnh một số đồ dùng được làm từ gang hoặc thép.

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

nguồn gốc của sắt,

gang, thép và một số

tính chất của chúng

HĐ2:Quan sát thảo

luận

MT:Kể tên một số

dụng cụ, máy móc,

đồ dùng đượclàm từ

gang thép Nêu cách

bảo quản một số đồ

dùng làm từ gang

hoặc thép

3 Củng cố dặn dò:

(5)

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu các vật liệu trong gia đình em làm từ tre, mây, song ?

- Nêu cách bảo quan các đồ vật tronggia đình ?

-Nhận xét chung

* Cho HS xem một số vật được làm từ gang thép

-GT bài ghi đầu bài

* Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

- Trong tư nhiên, sắt có ở đâu ?

- Gang, thép đều có thành phần nào chung ?

- Gang thép khác nhau ở điểm nào ?-Gọi HS lên trình bày ,HS góp ý

* Nhận xét rút kết luận: Trong tự nhiên, sát thép có trong các thiên thạch và trong các quặng sắt

-Sự giống nhau : đều làhợp kim của sắt và các bon

- Sự khác nhau : gang có nhiều các bon hơn thép , thép thì ngược lại

* Yêu cầu HS quan sát hình sát GK theo nhóm đôi và nói xem gang thép được sử dụng để làm gì?

-Yêu cầu đại diện các nhóm lên trìnhbày

* Nhận xét và nêu câu hỏi;

-Kể tên một số dụng cu,ï máy móc, đồ dùng được làm từ gang thép mà bạn biết ?

-Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang ,thép có trong mhà bạn ? -HS trình bày

* Nhận xét rút kết luận:

-Các hợp kim được dùng làm các đồ dùng hư: nồi, chảo, dao , kéo, cày, cuốc, Cần cẩn thậnkhi sử dụng( Đồ làm bằng gang dễ vở, đồ bằng thép cần rửa sạch )

* Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

* 2 HS lên bảng trả lưòi câu hỏi.-HS nhận xét

* Nêu tên các vật được quan sát

-Nêu đầu bài

* Làm việc cá nhân: đọc SGK và trả lời câu hỏi

+ Thiên thạch và các quặng sắt.+ Đều là hợp kim của sắt và các bon

-Trong gang có nhiều các bon hơn Gang cứng gòn không không thể uốn kéo thành sợi.-Trong gang có ít các bon hơn,cóthêm một số chất khác Thép cứng dẻo

* Lần lượt HS trình bày

-Nêu lại kết luận

* Quan sát các hình 48, 49 SGKthảo luận theo nhóm đôi.H1: Thép làm đường ray

H2 :Lan can nhà ở H3: Cầu

H5 : Dao, kéo, dây thép

H6: Các dụng cụ dùng để mở ốc vít

-Nêu cá nhân các đoò dùng vật dụng trong nhà mà em biết ?

-Lần lượt HS nêu cá nhân

* Nêu kết luận-Liên hệ các đồ dùng trong nhhàcủa các em khi sử dụng như xong nồi, cuốc xiểng,

* Nêu lại nội dung bài

-Liên hệ ở gia đình HS Môn :KHOA HỌC

Trang 27

Bài24 :Đồng và hợp kim của đồng

A Mục tiêu :

Sau bài học HS có khả năng:

-Quan sát và phát hiện một vài tính chất của đồng

- Nêu một số tính chất của đồng và hợp kim đồng

- Kể tên mốtố dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ đồng hoặc kim đồng

-Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong gia đình

B Đồ dùng dạy học :

-Thông tin hình 50, 51 SGK

-Một số đoạn dây đồng

-Sưu tầm một số tranh ảnh, một số đồ dùng làm từ đồng và hợp kim của đồng

-Phiếu học tập

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

MT:HS quan sát và

phát hiện một vài

tính chất của đồng

HĐ2:Làm việc với

* Gọi HS làm bảng trả lời câu hỏi

-Nêu các đồ dùng được làm từ gang ,thép ?

- Nêu cách bảo quản các đồ dùng trong nhà làm bằng gang, thép ?-Nhận xét chung

* Cho HS quan sát tranh ảnh một số vật liệu làm từ đồng, và GT bài

-Ghi đề bài lên bảng

* Yêu cầu HS làm việc theo nhóm:

Quan sát mẫu dây đồng đã chuẩn bị mô tả: màu sắc, độ sáng, tíh cứng, tính dẻo, của đoạn dây đồng ?-Đại diện các hóm lên trình bày

-Trên cơ sở phát hiện của HS , giáo viên rút kết luận :

Dây đồng có màu đỏnâu, có ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt

* Cho HS làm việc cá nhân, làm việc trả lời theo bảng mẫu :

Đồng Hợp kim của

đồng Tính chất

-Gọi 2 HS lên làm bảng

Nhận xét bài bảng chốt ý: Đồng là kim loại Đồng – thiếc, đồng kẽm đều là hợp kim của đồng

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.-HS nhận xét

* Nêu các vật dụng quan sát được

-Nêu đầu bài

* Quan sát theo nhóm cá mẫu đồng đã quan sat được nêu các tính chất của sợi dây đồng theo gợi ý của giáo viên

-Lmà việc theo nhóm, lưu ý kiến

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Nhận xét các nhóm thống nhất chung

-Nêu kết luận

* Làm việc cá nhân

của đồngTính

chất

-Có màunâu, có ánh kim-Dẽ dát mỏng vàkéo sợi

-Dẫn nhiệt vàdẫn điện

Trang 28

tốt Môn :KHOA HỌC

Bài25 :Nhôm

A Mục tiêu :

Sau bài học HS có khả năng:

- Kể tên mọt số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm

- Quan sát và phát hiện một số tính chất của nhôm

- Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm trong gia đình

B Đồ dùng dạy học :

-Hình và thông tin trang 52, 53 SGK

- Một số vật dụng bằng nhôm

- Phiếu học tập

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 29

1.Kiểm tra bài củ: (5)

2.Bài mới

A GT bài:

B Nội dung:

HĐ1:Lmf việc với

thông tin tranh ảnh ,

đồ vật sưu tầm được

MT:HS kể được tên

một số d ụng cụ, máy

móc, đồ dùg làm

bằng nhôm

HĐ2:Làm việc với

vật thật

MT: HS quan sát

phát hiện một vaì

tính chất của nhôm

HĐ3:Làm việc với

SGK

MT:Giúp HS nêu

được : nguồn gốc và

một số tính chất của

nhôm Cách bảo

quản một số đồ dùng

bằng nhôm hoặc hợp

chất của nhôm

3 Củng cố dặn dò:

(5)

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Kể tên một số đồ dùng làm bằng đồng ?

- Nêu cách bảo quản các đồ dùng làm bằng đồng ?

-Nhận xét chung

*Cho HS làm việc theo nhóm: GT các tranh ảnh sưu tầm được, các vật thật và ghi lại

-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

* Tổng kết ghi kết luận: Nhôm được sử dụng rộng rãi trong sãn xuất như chế tạo các dụng làm bếp; làm vỏ của nhiều đồ hộp ; làm khung của và

1 số bộ phận của các phương tiện giao thông tàu hoả, ô tô

* Cho HS làm việc theo nhóm: ghi các điều quan sát được để mô tả : Màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ vật nhôm?

-Yêu cầu các nhóm trình bày

* Nhận xét các ý kiến rút kết luận:

- Các đồ dùng làm bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim, không cứng bằng sắt và đồng

* Cho HS làm việc cá nhân: Làm việc theo chỉ dẫn thực hành trang 53 SGK

NhômNguồn gốc

Tính chất-Nêu cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm, hoặc hợp chất của nhôm?

* 2 HS làm bảng , sửa bài

* Nhận xét rút kết luận:

-Nhôm là kim loại, khi sử dụng đồ dùng bằng nhôm , hợp chất nhôm cần lưu ý : Không nên đựng thức ăn có vị chua lâu, vì nhôm dễ bị a- xít ăn mòn

* Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

* 2HS lên bảng trả lời câu hỏi.-Nhận xét

* Quan sát nêu các đồ vật

- Nêu đầu bài

* Thảo luận nhóm

-Mang mẫu vật chuẩn bị ra cả nhóm quan sát thảo luận -Nêu màu sắc , phạm vi sử dụng các vật các em chuẩn bị

- Lần lượt các nhóm lên trình bày

* Nhận xét và mở rộng các đồ vật khác mà các em biết

* Quan sát các vật thật, ghi kết quả thảo luận được vavo giấy.-Thảo luận theo nhóm

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Nhận xét bổ sung các nhóm khác

* 3, 4 HS nêu lại kết luận

* Đọc chỉ dẫn SGK hoàn thành bài tập theo cá nhân

Nhôm Nguồn gốc Có ở quặng nhôm

Tính chất

-Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kép thành sợi dát mỏng, nhẹ dẫn nhiệt điện tốt.

-Không bị gỉ, tuy nhiên một số a- xít có thể ăn mòn

-Nhận xét bài trên bảng HS -3,4 HS nêu miệng bài làm của mình

* Rút nhận xét ghi kết luận

- 3,4 HS nêu lai kết luận

* Nêu lại nội dung bài

-Liên hệ ở nhà

Môn :KHOA HỌC

Bài25 : Đá vôi

Trang 30

A Mục tiêu :

Sau bài học HS có khả năng:

- Kể tên một số vùng đá vôi, hang động của chúng

-Nêu lợi ích của đá vôi

-Làm thí nghiệm để phất hiện ra tính chất của đá vôi

B Đồ dùng dạy học :

-Hình trang 54, 55 SGK

-Một vài mẫu đá vôi, đá cuội, giấm chua ,a- xít

-Sưu tầm tranh ảnh về núi đá vôi

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

HĐ1:Làm việc với

các thông tin và tranh

ảnh sưu tầm được

MT:HS kể được tên

một số vùng núi đá

vôi cùng hang động

và nêu được công

dụng

HĐ2:Làm việc với

mẫu vật hoặc quan

sát hình

MT:HS biết làm thí

nghiệm hoặc quan

sát hình để phát hiện

ra tính chất của đá

vôi

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu một số đặc điểm cơ bản của nhôm ?

-Cách bảo quản nhôm ở gia đình ?-Nhận xét chung

* GT bài ghi đề bài lên bảng

-Nêu một số dãy đá vôi lớn ở nước ta

* Yêu cầu HS làm việc theo nhóm:

Kể tên các dãy đá vôi mà em biết ? Nêu đặc điểm của các dãy đá vôi đó ?

-Đại diện các nhốm treo sản phẩm trình bày

* Nhận xét chung rút kết luận: -Nước

ta có nhiều vùng đá vôivói những hang động nổi tiếng như : Hương Tích ( Hà Tây), Bích Động ( Ninh Bình ), đá vôi được dùng vào nhiều việc khác nhau như : lát đường, xi măng , tạc tượng, nung vôi, làm phấn,

* Yêu cầu làm việc theo nhóm:

Nhóm trưởng điều hành ,quan sat ghivào bảng:

Thí nghiệm Mô tả hiện

tượng

Kết luận 1.Cọ xát

một hòn đá vôi vào một hòn đá cuội 2.Nhỏ vài giọt giấm vào đá vôi, đá cuội.

-Đại diện các nhốm trình bày kết quả

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.-Trả lời câu hỏi

-Nhận xét

* Nêu đầu bài

-Nêu một số dãy đá vôi mè cace

em biết

* Làm việc theo nhóm

-Nhóm trưởng điều khiển thảo luận ghi kết quả vào giấy

-Trình bày sản phẩm theo nhóm.-Nhận xét bài các nhóm

* Nhận xét rút kết luận

-Nêu những công dụng gần gũi với đời sống thực tế hằng ngày

-Nêu một số hang động nổi tiếng phục vụ cho du lịch

* Thoả luận theo nhóm

-Ghi kết quả vào phiếu học tập.Thí

nghiệm Mô tả hiện tượng Kết luận

1 Cọ xát một hòn đá vôi vào một hòn đá cuội

-Trên mằt đá vôi , chỗ cọ sát vào đá cuội bị mài mòn -Trên mặt đá cuội chõ cọ xát vào đá vôi có màu trắng do đá vôi vụn ra dính vào.

-Đávôi mềm hơn ( Đá cuội cứng hơn )

Trang 31

3 Củng cố dặn dò:

(5)

-Nhận xét rút kết luận: Đá vôi khôngcứng lắm Dưới tác dụng của a-xít thìđá vôi bị sủi bọt

* Cho HS trả lời 2 câu hỏi trang 55 SGK

-Nhận xét tiết học

2.Nhỏ vài giọt giấm lên hòn đá vôi và đá cuội

Khi giấm chua nhỏ vào: - Trên hòn đá vôi có sủi có khí bay lên

-Trên đá cuội không không có phản ứng gì, giấm chảy đi

-Đá vôi tác dụng với giấm ( a- xít )tạo thành chất khác và khí các bon níc sủi bọt bay lên -Đá cuội khong có phản ứng gì. Môn :KHOA HỌC

Bài27 :Gốm xây dưng: Ghạch ngói

A Mục tiêu :

Sau bài học HS có khả năng:

-Kể tên một số đò gốm

-Phân biệt ghạch, ngói với các loại đò sành sứ

- Kể tên một số loại ghạch, ngói và công dụng của chúng

-Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của ghạch ngói

B Đồ dùng dạy học :

-Hình 56, 57 SGK

-Sưu tầm thông tin và tranh ảnh đồ gốm nói chung và đồ gốm xây dựng nói riêng

- Một số viên ghạch, chậu nước

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

MT:HS kể tên một

số đò gốm Phân biệt

được ghạch ngói với

các loại sành sứ

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu một số dãy đá vôi mà em biết ?-Nêu một số tính chất cơ bản của đávôi ?

-Nhâïn xét chung

* Nêu cho HS hiểu các vật liệu làm từ gốm xây dựng trong cuộc sống hằng ngày.Để GT bài ghi đề bài

* Yêu cầu làm việc theo nhóm:

Quan sát tranh ảnh thảo luận trả lời câu hỏi :

-Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì ?

- Ghạch, ngói khác sành, sứ ở điểm nào ?

-Yêu cầu các nhóm trình bày

-Nhận xét tổng kết, rút kết luận:

+ Tất cả cá loại đồ gốm đều làm bằng đất sét

+ Ghạch ngói làm từ đất sét nung ở nhiệt độcao không được tráng men, đồ sành sứ được ttráng men

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.-HS trả lời

HS nhận xét

* Nêucác vật liệu làm từ gốm xây dựng có trong gia đình.-Nêu đầu bài

* Thảo luận nhóm và trả lưòi câu hỏi

Trang 32

nghiệm đẻ phát hiện

ra một số tính chất

của ghạch ngói

3 Củng cố dặn dò:

(5)

* Yêu cầu HS làm nhóm hoàn thành bài tập:

Hình Công dụngHình1

Hình2aHình2bHình2cHình4-Để lợpnhởp H5 , H6 người ta sử dụng loại ngói nào ở hình 4 ?-Yêu cầu đại diện các nhóm lên trìnhbày

* Nhận xét rút kết luận:

Có nhiều loại ghạch và ngói dùng đểxây, lát , lợp nhà

* Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển hoạt động nhóm:

-Quan sát kĩ một viên ghạch, ngói rồinhận xét

-Để một viên ghạch khô vào nước

em thấy điều gì ?-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả và giải thích hiện tượng

* Nhận xét rút kết luận: Ghạch, ngói thường xốp, có những lõ nhỏ li tichứakhông khí và dễ vỡ Vì vậy cần phải lưu ý khi vận chuyển đẻ tránh vở

* Nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài sau

* Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

Hình Công dụngHình1 Dùng đẻ xây nhàHình2a Dùng để lát sân

hoặc vỉa hèHình2b Lát sàn nhàHình2c Ôp tườngHình4 Lợp mái nhà+ Mái nhà H5 lợp H4C+Mái nhà h6 lợp H4A

-Liên hệ rút kết luận

* 3-4 HS nêu lại kết luận

* Thảo luận nhóm trình bày kết quả

-Làm thí nghiệm theo nhóm nhận xét kết quả ghi vào giấy ý kiến chung cả nhóm

-Nhiều lox nhỏ li ti

- Nước tràn vào, đẩy không khí tào ra bọt khí

-Nhận xét các nhóm

* Rút kết luận

-3,4 HS nêu lại nội dung

* 3,4HS nêu lại ND bài

Chuẩn bị bài sau

Môn :KHOA HỌC

Bài28: Xi măng

A Mục tiêu :

Sau bài học HS có khả năng:

-Kể tên các vật liệu dùng đẻ sản xuất ra xi măng

- Nêu tính chất và công dụng của xi măng

B Đồ dùng dạy học :

- Hình và thông tin trang 58,59SGK

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Kể tên một số gốm xây dựng

-Nêu công dụng của gốm xây dựng

-Nhận xét chung

* GT bài ghi đề bài lên bảng

* Cho hs thảo luận và trả lời các câu

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

-HS trả lời

-HS nhận xét

* Nêu đầu bài

-Thảo luận theo nhóm và trả lời

Trang 33

HĐ1:Thảo luận

MT:HS kể được tên

một số nhà máy xi

măng ở nước ta

HĐ2:Thực hành xử lí

thông tin

MT:Kể được tên các

vầt liệu được ùng đẻ

sản xuất ra xi măng

Nêu được tính chất,

công dụng của xi

-Cá nhân HS trình bày kết quả

* Nhận xét chung

* Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm:

Đọc SGK và thảo luần các câu hỏi ttrang 59 SGK

-Đại diện các nhóm trình bày:

+ Tính chất của xi măng

+ Bảo quản xi măng ? +Cacù vật liệu tạo thành ?

* Nhận xét rút kết luận : Xi măng dùng đẻ sản xuất ra các loại vữa xâydựng , dùng đẻ xây dựng các nhà cửacác kiến trúc xây dựng khác

* Liên hệ thực tế ở địa phương em

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

câu hỏi

+ Dùng để xây nhà

+ Hoang thạch , Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Hà Tiên,

* Nhận xét nêu kết luận chung

* Thảo luận theo nhóm và trả lờicâu hỏi

-Đọc SGKnêu các ý kiến ghi ra giấy tổng kết

-Xi măng có màu xám xanh, không tan ,

-Để nơi khô ráo,

-Ccá loại vật liệu dùng đẻ xây dựng

+ Đại diện các nhóm trình bày.-Nhận xét bổ sung, nêu kết luận

* 3,4 HS nêu lại nội dung bài.-Chuẩn bị bài sau

Môn :KHOA HỌC

Bài29 : Thuỷ tinh

A Mục tiêu :

Sau bài học HS có khả năng:

- Phát hiện một số tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường

-Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra thuỷ tinh

-Nêu tính chất công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao

B Đồ dùng dạy học :

-Hình và thông tin trang 60,61 SGK

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

được một số tính chất

và công dụng của

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Kể tên các vật liệu được dùng đẻ sản xuất ra xi măng ?

- Nêu tính chất công dụng của xi măng ?

-Nhận xét chung

Cho hs quan sát cái li uống nước bằng thuỷ tinh rồi GT bài

-Nêu đề bài ghi bảng

* Cho HS thảo luận cặp đôi: Quan sát các hình 60 SGK đẻ trả lời các câu hỏi:

- Nêu các đồ vật được làm từ thuỷ

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

-HS trả lời -HS nhận xét

* Nêu độ trong suốt của cái li.-Nêu đầu bài

* Thảo luận theo nhóm đôi các câu hỏi SGK

-Li , cốc, bóng đèn, các loại

Trang 34

thuỷ tinh thông

thường

HĐ2:Xử lí thông tin

MT:Kể được tên các

vật liệu được dùng

để sản xuất ra thuỷ

tinh Nêu được tính

chất và công dụng

của thuỷ tinh thông

thường và thuỷ tinh

chất lượng cao

* Cho HS thảo luận nhóm: Thảo luậncác câu hỏi trang 61 SGK :

-Tính chất của thuỷ tinhthông thường?

-Tính chất của thuỷ tinh chất lượng cao ?

Cách bảo quản ?-Yêu cầu các nhóm trình bày

* Nhận xét , rút kết luận : Thuỷ tinh được chế tạo từ cát trắng và một số chất khác Loại thuỷ tinh chất lượng cao ( rất trong; chụi được nóng lạnh ;bền; khó vỡ )được dùng làm các đồ dùng và các dụng cụ y tế,

kính,

-Cần cẩn thận vì nó rất dễ vở

-Lần lượt các nhóm lên trình bày

-Nhận xét các nhóm

* Rút kết luận -3,4 HS đọc lại kết luận

-Liên hệ thực tế HS

* Đọc các thông tin SGK, thảo luận nhóm trả lờ các câu hỏi.-Trong suốt, không gỉ,cứng, dễ vở, không cháy không hút ẩm, không bị a-xít ăn mòn

Môn :KHOA HỌC

Bài30 :Cao su

A Mục tiêu :

Sau bài học HS có khả năng:

-Làm thực hành để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su

- kể tên vật liệu dùng để chế tạo ra cao su

-Nêu tính chất công dụng và cách bảo quản đối với các đồ dùng bằng cao su

B Đồ dùng dạy học :

- Hình 62, 63 SGK

- Sưu tầm một số đồ dùng bằng cao su như quả bóng, dây chun, mảnh săm, lốp,

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Kể tên vật liệu được dùng để sản xuất ra thuỷ tinh ?

- Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh cao cấp ?

-Nhận xét chung

* Cho HS quan sát mẫu vật thật GT bài , ghi đề bài lên bảng

* Yêu câu HS làm việc theo nhốm, thực hành theo chỉ dẫn trang 63 SGK

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.-HS trả lời

Trang 35

hành để tìm ra tính

chất đặc trưng của

cao su,

HĐ2:Thảo luận

MT:Kể tên được các

vật liệu dùng để chế

tạo ra cao su.Nêu

được tính chất, công

dụng và cách bảo

quản đồ dùng làm

bằng cao su

3 Củng cố dặn dò:

(5)

-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

* Nhận xét chung rút kết luận:

-Cao su có tính đàn hồi

* Yêu cầu HS làm việc cá nhân : Đọc nội dung bạn cần biết trang 63 SGK trả lời câu hỏi:

- Có mấy loại cao su ? Đó là những loại nào?

- Ngoài tính đàn hồi tốt, cao su có tính chất gì ?

-Cao su đựơc sử dụng để làm gì ?-Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng cao su ?

-Yêu cầu các cá nhân trình bày

* Nhận xét chung rút kết luận :Có 2 loại cao su ,cao su tự nhiên và cao su nhân tạo, có tính đàn hồi, cách điện, cách nhiệt, không tan trong một số chất lỏng, dùng đẻ làm các loại đồ dùng, tránh đêû cao su nơicó nhiệt độ quá cao, hoặc quá thấp

* Cho HS xem mauã vật thật củng cố bài

-Nhận xét tiết học

xuống sàn nhà, ta thấy quả bóngnẩy lên

- Kéo căng sơi dây cao su, sợi dây cao su dã ra khi buông tay, sợi dây cao su lại trở về vị trí cũ.-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Nhận xét rút kết luận

* Đọc nội dung bạn cần biết, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi

- Có 2 loại cao su ,cao su tự nhiên và cao su nhân tạo

-Có tính đàn hồi, cách điện, cách nhiệt, không tan trong một số chất lỏng

-Tránh đêû cao su nơi có nhiệt độquá cao, hoặc quá thấp

-Lần lượt các HS trình bày.-Nhận xét các ý kiến của các bạn

-Tổng kết rút kết luận

-3,4 HS nêu lại kết luận

-Liên hệ thực tế hs biết

* Xem mẫu vật nêu lại các tính chất

-Chuẩn bị bài sau

Môn :KHOA HỌC

Bài31 : Chất dẻo

- Một vài đồ dùng thônh thường bằng nhựa ( thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa )

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

* Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi

-Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo

* HS lên bảng trả lời câu hỏi

-2 HS trả lời

-HS nhận xét

* Chén, bát, thìa, xô,

-Nêu đầu bài

Trang 36

HĐ1: Quan sát.

MT:HS nói về hình

dạng độ cứng của

một số sản phẩm

được làm ra từ chất

chất, công dụng và

cách bảo quan các đồ

dùng bằng chất dẻo

3 Củng cố dặn dò:

(5)

*Lamø việc theo nhóm, thử kiểm tra các đồ dùng làm bằng nhựa : Nêu tính chất của đồ dùng được làm bằngchất dẻo

-Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày

* Nhận xét rút kết luận : Có nhiều màu sắc, cứng, chụi được nén, mềm doẻ, đàn hồi

* Yêu cầu HS đọc thông tin để trả lờicác câu hỏi 65 SGK

-Yêu cầu một số HS lên trình bày

* Nhận xét rút kết luận :

- Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó được làm ra từ than đó và dầu mỏ

- Một số tính chất đặc biệt của chất dẻo, cách bảo quản

- Sản phẩm của chất dẻo rất đa dạng phong phú, chế tạo ra nhiều đồ dùng khác nhau

* Trò chơi : Thi kể các đồ vật làm từ chất dẻo

-Nhận xét tiết học

- Nêu lại nội dung bài học

* Thoả luận theo 4 nhóm

-Thử nghiệm kiểm tra theo nhóm để tìm hiểu các tính chất của nhựa

-Đại diện 4 nhóm lên trình bày

* Nêu kết luận : Có độ cứng, có nhiều màu,

* 2 HS nêu lại kết luận

* Làm việc các nhân

-Đọc các câu hỏi và trả lời theo cá nhân

- 3 HS lên bảng trình bày ý

- Nhận xét rút kinh nghiệm

* Liên hệ bằng đồ dùng thật hằng ngày của HS nêu lên một số đò dùng ở nhà của HS tự rút

ra kết luận

* Thi kể theo 4 nhóm các đồ dùng làm bằng chất nhựa

- Nêu lại nội dung bài

-Chuẩn bị bài sau

Môn :KHOA HỌC

Bài32 :Tơ sơi

A Mục tiêu :

Sau bài học HS có khả năng:

- Kể tên một số loại tơ sơi

- Làm thực hành phân biệt tơ sơi tự nhiên và tơ sơi nhân tạo

- Nêu đặc điểm nổi bật của sản phẩn làm ra từ một số loại tơ

B Đồ dùng dạy học :

- Hình và thông tin trang 66 SGK

- Một số loại sơi tơ tự nhiên và sơi tơ nhân tạo hoặc sản phẩm được diệt ra từ sơi tơ đó ; bật lửavà bao diêm

-Phiếu học tập

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu tính chất của chất dẻo ?-Nêu các sãn phẩm được làm ra từ chất dẻo ?

* Nhận xét chung

* Gọi một vài HS kể tên một số loại vải may chăn màn, quần, áo Dẫn dắt để GT về sơi tơ

* HS lên bảng trả lời câu hỏi

- 2 HS trả lời

-Nhận xét

* Kể tên : bông, lụa, ni lông, -Nêu lại đầu bài

Trang 37

HĐ1:Quan sát thảo

luận

MT:HS kể được tên

một số loạ tơ

HĐ2:Thực hành

MT:HS làm thực

hành để phân biệt sợi

tơ tự nhiên và sợi tơ

nhân tạo

HĐ3:Làm việc với

phiếu học tập

MT:HS nêu được đặc

điểm nổi bật của sản

phẩm làm ra từ một

số loại tơ tằm

3 Củng cố dặn dò:

* GT cho HS : Sơi tơ có nguồn gốc từthực vật hoặc động vật gọi là sợi tơ tự nhiên Sơi tơ được làm ratừ chất dẻo như các loại ni lông được gọi là sơi tơ nhân tạo

* Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

-Yêu cầu đại diện các nhóm lên trìnhbày

* Nhận xét rút kết luận : -Tơ sợi tự nhiên khi cháy tạo thành tàn tro

- Tơ sơi nhân tạo khi cháy thì vo cục lại

* Phát phiếu choHS làmviệc các nhân Yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin trang 67

Loại sơi tơ Đặc điểm chính

1 Sơi tơ tự nhiên:

-Sơi bông-Sợi tằmSơi tơ nhân tạo:

- Sơi ni lông

* Yêu câøu 2 HS lên bảng làm

* Nhận xét tổng kết chung

* Nhận xét tiết học

-Liên hệ thực tế cho HS

* Làm việc theo nhóm, nhóm trưởng điều khiển các thành viên trong nhóm thảo luận vàtrả lời các câu hỏi

-Nêu lại đáp án

-Lắng nghe

3 HS nêu lại như thế nào là sơi

tơ nhân tạo, tựi nhiên

* Làm việc theo 4 nhóm, nhóm trưởng điều khiển các thành viên trong nhóm thực hành theo chỉ dẫn trang 67 SGK, thư kí ghi lại kết quả

-Lần lượt cácnhóm lên trình bày kết quả thảo luận

-Nhắc lại kêùt luận

* Đọc thông tin và hoàn thành bài tập

-Vải sợi bông có thể rất mỏng, nhẹ hoặc cũng có thẻ rất dày Quàn áo may bằng sơi vải bông thoáng mát về mùa hè vàams vềmùa đông

-Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát khi trời nóng

- Vải ni lông khô nhanh, không thấm nước, dai bền, và không nhàu

* Chuẩn bị baiø sau

Môn :KHOA HỌC

Bài34 : Ôn tập và kiểm tra học kì 1 ( T1)

A Mục tiêu :

Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:

- Đặc điểm về giới tính

- Một só biện pháp phòng bệnh có liên quan đến giữ vẹ sinh cá nhân

- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

B Đồ dùng dạy học :

- Hình 68 SGK

- Phiếu hcọ tập

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Kiểm tra bài củ: (5) * Nêu khái quát chương trình trong * Lắng nghe

Trang 38

2.Bài mới : (25)

A GT bài:

B Nội dung:

HĐ1:Làm việc với

phiếu học tập

MT:Giúp HS củng cố

các kiến thức về :

Đặc điểm giới tính,

một số biện pháp

phòng bệnh có liên

quan đến cá nhân,

HĐ2:trò chơi

MT:Củng cố tiết học

3 Củng cố dặn dò:

(5)

học kì I đã học

-Yêu cầu HS mở SGK xem lại nội dung các bài

* Nêu yêu cầu tiết ôn tập cuối kì I, chuâûn bị cho việcï kiểm tra cuối kì

-Ghi đề bài lên bảng

* Yêu cầu từng HS làm các bài tập tranh 68 SGK và ghi lại kết quả làm việc vào phiếu học tập :

-Câu 1: Trong các bệnh : sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A,AIDS, bệnh nào lây qua cả đường sinh sản và đường máu ?

- Câu 2: Đọc yêu cầu của bài tập ở mục quan sát trang 68 SGK và hoàn thành bảng sau:

Thực hiệnchỉ dẫn trong hình

Phòng tránh được bệnh

Giải thích

Hình1Hình2Hình 3Hình 4

* Gọi HS lần lượt lên chữa bài tập

* Nhận xét kết luận chung

* Cho HS chơi trò chơi

-Yêu cầu HS chơi trò chơi theo 4 nhóm

-Thi kể các tên về các loại bệnh, cách phòng bệnh, nguyên nhân gây bệnh

* Nhận xét củng cố chung

* Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

* Xem lại nội dung các bài đã học

-Nêu yêu cầu tiết ôn tập

-Nêu lại đề bài

* Làm bài tập các nhân , theo hướng dẫn trang 68 SGK

-Lần lượt HS lên trình bày.-Trong các bệnh : sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, thì bệnh AIDS lây qua cảhai con đường sinh sản và đườngmáu

* Hoàn thành bài tập 2 lên bảng.-Nhận xét bài bảng của bạn

-Nêu kết luận các vấn đề HS còn sai

- Liên hệ cách phòng tránh bệnh

* 2HS nêu lại kết luận

* Chơi trò chơi theo nhóm:-Mỗi nhóm nêu một căn bệnh, yêu cầu các nhóm còn lại nêu nguyên nhân, cách phòng bệnh.-Các nhóm nhận xét

* Nêu lại nội dung tiết học.-Liên hệ bài ôn tập

Môn :KHOA HỌC

Bài34 :Ôn tập và kiểm tra ( T2)

A Mục tiêu :Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:

- Đặc điểm về giới tính

- Một só biện pháp phòng bệnh có liên quan đến giữ vẹ sinh cá nhân

- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

B Đồ dùng dạy học :

- Hình 68 SGK

- Phiếu hocï tập

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 39

1.Kiểm tra bài củ: (5)

2.Bài mới: ( 25)

A GT bài:

B Nội dung:

HĐ1:Thực hành

MT:Giúp HS củng cố

và hệ thống kiến

thức về tính chất và

công dụng của một

số vật liệu đã học

HĐ2:Trò chơi đoán

chữ

MT:HS cũng cố lại

một số kiến thức

trong chủ đề " Con

người và sức khoẻ"

3 Củng cố dặn dò:

(5)

* Nêu lại 3 bệnh đã học, nguyên nhân và cách phòng bệnh ?-Nêu bệnh AIDS nguyên nhân, cách phòng bệnh ?

* Nhận xét kết luận chung

* Nêu yêu cầu tiết học, giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng

* Tổ chức và hướng dẫn : Chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ :

- Nhóm 1 : nêu tính chất, công dụng của tre, sắt các hợp kim của sắt, thuỷtinh ?

-Nhóm 2 : Nêu tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sơi ?

-Nhóm 3 : nêu tính chất, công dụng của nhôm ghạch ngói, chất dẻo ?-Nhóm 4 : nêu tính chất, công dụng của mây, song, xi măng, cao su ?

* Cho mẫu, nhóm trưởng điều khiển các thành viên ghi vào bảng mẫu:

vật lịêu

đặc điểm, tính chất

công dụng

123-Yêu cầu dại diện các nhóm lên trìnhbày

* Nhận xét chung

* Cho HS làm việc theo nhóm

- Luật chơi : Quản trò đọc câu thứ nhất " Qúa trình trứng kết hợp với tinh trùng được gọi là gì ? " người chơi có thể nói gnay đáp án hoặc nóitên một chữ cái như chữ T Khi đó quản trò nói : " có hai chữ T", người chơi nói chữ H: " Quan trò nói có 2 chữ H",

* Nhận xét kết quả các nhóm chơi

* Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị tiết kiểm tra

* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

-HS trả lời -HS nhận xét

* Lắng nghe và nêu lại đầu bài

* Làm việc theo nhóm, nhóm trưởng điều khiển các nhóm hoàn thành yêu cầu vào phiếu bài tập

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhận xét góp ý chung các dãy

-Điền đày đủ vào bảng

-Liên hệ công dụng của các vật liệu làm ra các sản phẩm hằng ngày ?

* Nhận xét chung

* Chơi trò trò chơi theo nhóm

-Mỗi nhóm đại diện một quản trò, nêu câuhỏi yêu câu nhóm khác trả lời

-Nhóm nào quản trò thực hiện tốt, nhóm mình trả được nhiều câuhỏi đúng là nhóm đó thắng

* Nhận xét nhốm chơi tốt

* Nêu lại nội dung kiến thức,-Chuẩn bị cho tiết kiểm tra Môn :KHOA HỌC

Bài35 :Sự chuyển thể của chất

A Mục tiêu :

Sau bài học HS có khả năng:

- Phân biệt 3 thể của chất

Trang 40

- Nêu điều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.

- Kể tên một số chất ở thể rắn, lỏng, khí

- Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác

B Đồ dùng dạy học :

được đặc điểm của

các chất rắn, chất

lỏng và chất klhí

HĐ3:Quan sát và

thoả luận

MT:HS nêu được

một số ví dụ về sự

chuyển thể của chất

trong đơì sống hằng

ngày

HĐ4 : Trò chơi " ai

nhanh, ai đúng"

MT:Kể tên một số

chất ở thể rắn, thể

lỏng, thể khí Kể

được tên một số chất

có thể chuyển từ thể

này sang thể khác

3 Củng cố dặn dò:

* Nêu nội dung khái quát tiết ôn tập

-Lưu ý chủ đề vừa học trong học kìI

*Giới thiệu chủ đề mới

-Nêu đề bài và ghi đầu bài lên bảng

* Chia lớp thành 2 đội, thi đua lên bảng viét vào bảng 3 thể của chất :Thểrắn thể lỏng thể khí

* Phổ biến luật chơi và yêu cầu các đội chơi

* Nhận xét kiểm tra

* Phổ biến cách chơi và luật chơi

-Giáo viên đọc câu hỏi cả nhóm thảoluận rồi ghi đáp án vào bảng, sau đó giơ kết quả

-Yêu cầu các nhóm theo dõi câu hỏi,Trình bày câu trả lời

* Nhận xét nêu đáp án đúng : -1-b, 2 – c, 3 – a

* Yêu cầu HS quan sát các hình 73 SGK và nói về sự chuyển thể của nước

- Chốt ý nêu đáp án đúng, qua ví dụ gợi ý cho HS lấy một số ví dụ khác

-Cho HS đọc mục " bạn cần biết "

* Kết luận chung : Khi thay đổi nhiệtđộ, các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác, sự chuyển thể này là một dạng biến đổi lí học

* Chia lớp thành 4 nhóm viết tên của một số chất ở cảc 3 dạng

-Dán phiếu trình bày lên bảng

* Kiểm tra nhận xét kết quả từng nhóm

- Tuyên dương nhóm hoàn thành tốt

* Nhận xét tiết học

* Lắng nghe, nêu lại một số nội dung đã học ở học kì 1

* Lắng nghe

-Nêu lại đề bài

Thểrắn thể lỏng thể khíCát

trắng, đường , nhôm nước đá,

cồn, dầu, nước xăng,

hơi nước, ô

xi, ni tơ,

* Lấng nghe luật chơi

* Làm việc theo 4 nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi

-Lần lượt các nhóm trình bày kếtquả của nhóm mình

-Nhận xét các ý kiến

* 2 HS nêu lại đáp án đúng

* Quan sát các hình nêu kết luận:

- H1 : Nước ở thể lỏng

-H2: Nước đá chuyển từ thể rắn sang thể lỏng trong điều kiện nhiệt độ bình thường

- H3 : Nước bốc hơi chuyển lỏngsang thể khí ở nhiệt độ cao.-Nhận xét các ý kiến

-2 HS đọc mục bạn cần biết

* Thi đua theo 4 nhóm, thảo luận viết các chất ở 3 dạng, chấtnào có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác

-Đại diện các nhóm trình bày bảng

* Nêu lại nội dung bài học.-Chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 11/07/2014, 01:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1c : Trứng và tinh trùng đã  kết hợp với nhau tạo thành hợp  tử  ỷ - galop5 khoa ca nam
Hình 1c Trứng và tinh trùng đã kết hợp với nhau tạo thành hợp tử ỷ (Trang 4)
Hình tên sản phẩm tên vật liệu - galop5 khoa ca nam
Hình t ên sản phẩm tên vật liệu (Trang 25)
Hỡnh Coõng duùng Hình1 - galop5 khoa ca nam
nh Coõng duùng Hình1 (Trang 32)
Hỡnh Coõng duùng Hình1 Dùng đẻ xây nhà Hình2a Dùng để lát sân - galop5 khoa ca nam
nh Coõng duùng Hình1 Dùng đẻ xây nhà Hình2a Dùng để lát sân (Trang 32)
Hình Trường hợp Biến - galop5 khoa ca nam
nh Trường hợp Biến (Trang 46)
Hình Phân loại môi trường Các thành phần của môi trường 1 Môi trường rừng - Thực vật, động vật (sống trên cạn và - galop5 khoa ca nam
nh Phân loại môi trường Các thành phần của môi trường 1 Môi trường rừng - Thực vật, động vật (sống trên cạn và (Trang 76)
Hình Môi trường tự nhiên - galop5 khoa ca nam
nh Môi trường tự nhiên (Trang 78)
Hình Ghi chuù - galop5 khoa ca nam
nh Ghi chuù (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w