B3: GV tổng kết khen ngợi và đặt câu hỏi cho HS trả lời: Các em đã rút ra được điều gì qua phần trình bày của bạn?. B1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ: +Đọc lời thoại của các
Trang 1****** Khoa học:(tiết 1): Sự sinh sản.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
-Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹcủa mình -Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
Trò chơi “Bé là con ai?”
-GV nêu trò chơi và luật chơi, phân đồ dùng cho từng nhóm
**Kết luận: Con cái có đặc điểm giống bố mẹ mình
Ýnghĩa sự sinh sản của con người.
-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
-HS hỏi, trả lời, nêu đúng sai
-GV treo tranh minh hoạ, nhận xét
+Câu hỏi dẫn dắt: GĐ Liên có mấy thế hệ? Các thế
+Nếu con người không sinh sản thì sao?
**Kết luận:Nhờ sinh sản mà con người được tồn tại, duy trì, kế tiếp nhau từ thế hệ này sang thế hệ khác
Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài:Nam hay nữ
HS trả lời
HS trả lời
HS lắng nghe
Trang 2KẾ HOẠCH DẠY HỌC
******
Khoa học:(tiết 2): Nam hay nữ.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS biết:
-Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
-Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ
Sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học.
B1:Nhóm trưởng điều khiển thảo luận câu 1, 2, 3/sgk
B2:Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
**Kết luận: Ngoài những điểm chung nam, nữ có
sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của
cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ bé trai và bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấutạo của cơ quan sinh dục
Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nam và nữ có nhiều điểm khác nhau về mặt sinh học
+Phân biệt sự khác nhau và giống nhau giữa nam
và nữ về mặt sinh học, về đối xử của xã hội, gia đình
HS kiểm tra
HS mở sách
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS trả lời
HS lắng nghe
Trang 3****** Khoa học:(tiết 3): Nam hay nữ (tiếp theo).
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS biết:
-Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
-Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ
Kiểm tra bài: Nam hay nữ
Nam hay nữ (tiếp theo) MT:HS p/bcác đ/điểm khác về sinh học và xã hội
B1: Tổ chức và hướng dẫn Mỗi HS chuẩn bị 1phiếugợi ý trang8/sgk Cách chơi
+Thi xếp các tấm phiếu vào bảng sau:
B3:GV đánh giá, kết luận và tuyên dương
MT: Giúp HS nhận ra một số quan niệm về nam và nữ cần sửa đổi Có ý thức tôn trọng bạn cùng và khác giới không phân biệt nam hay nữ.
B1: Yêu cầu thảo luận các câu:
a)Bạn có đồng ý những câu hỏi sau không? Giải thích
+Công việc nội trợ là của phụ nữ
+Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình
+Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật
b)Trong gia đình những yêu cầu hay cư xử của cha
mẹ đối với con trai, con gái khác nhau không? Như thế nào? Như vậy có hợp lí không?
c)Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xủ giữa nam và nữ không? Như vậy có hợp lí không?
d)Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
B2: Làm việc cả lớp, từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận GV kết luận chung
Bài sau: Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?
HS kiểm tra
HS mở sách
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS lắng nghe
Trang 4KẾ HOẠCH DẠY HỌC
******
Khoa học:(tiết 4): Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
-Nhận biết: Cơ thể của con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ
và tinh trùng của bố -Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi
II/Chuẩn bị:
-Hình trang 10 và 11 sgk.
III/Hoạt động dạy học:
Tiến trình
dạy học Hoạt động của thầy Phương pháp dạy học Hoạt động của trò
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
*Hoạt
động 1:
GV giảng
giải và cả
lớp
*Hoạt
động 2:
Cả lớp làm
việc với
sgk
3.Dặn dò:
Kiểm tra bài: Nam hay nữ
Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?
HS nhận biết một số từ khoa học: thụ tinh, hợp tử, phôi, bào thai.
B1: GV đặt câu hỏi cho cả lớp
1/Cơ quan nào trong cơ thể quyết đinh giới tính của mỗi người?
a)Cơ quan tiêu hoá b)Cơ quan hô hấp
c)Cơ quan tuần hoàn d)Cơ quan sinh dục
2/Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì?
a)Tạo ra trứng b)Tạo ra tinh trùng
3/Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì?
a)Tạo ra trứng b)Tạo ra tinh trùng
B2: GV giảng theo sgv
Hình thành cho HS biểu tượng về sự thụ tinh
và sự phát triển của thai nhi.
B1: -Yêu cầu HS quan sát các hình 1a, 1b, 1c và đọc kĩ phần chú thích trang 10 sgk, tìm xem mỗi chú thích hợp với hình nào
-HS làm việc, một số HS trình bày
Đáp án:
H1: Các tinh trùng gặp trứng
H2: Một tinh trùng đã chui được vào trong trứng
H3: Trứng và trinh trùng đã kết hợp với nhau tạo thành hợp tử
B2: -Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 11sgk để tìm xem hình nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, 9 tháng
-HS làm việc, một số HS trình bày
Đáp án: H2: Thai được khoảng 9 tháng
H3: Thai được 8 tuần
H4: Thai được 3 tháng
H5: Thai được 5 tuần
Bài sau: Cần làm gì để cả mẹ và bé đều khoẻ ?
HS kiểm tra
HS mở sách
HS trả lời
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS lắng nghe
Trang 5Khoa học:(tiết 5): Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS biết:
-Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo meu khoẻ và thai nhi khoẻ
-Xác định nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình và phảichăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
Những việc nên và không nên làm đ/v phụ nữ
có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ.
B1:Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3,4 trang 12 sgk
+Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại sao?
B1: GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6, 7 trang 13 sgk
B2: Lớp thảo luận câu hỏi: Mọi người trong gia đìnhcần làm gì để thể hiện sự quan tâm chăm sóc với phụ nữ có thai?
GVkết luận: sgv
Đóng vai: HS có ý thức giúp đỡ người có thai.
B1: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trang 13 sgk:
Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng hoặc đi cùng chuyến ôtô không có chỗ ngồi, bạn làm gì để giúp đỡ?
B2: Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực hành đóng vai theo chủ đề “Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai”
B3: Trình diễn trước lớp, các nhóm khác theo dõi bình luận và rút ra bài học về cách ứng xử đối với phụ nữ có thai
Bài sau: Từ lúc sinh đến tuổi dậy thì
HS kiểm tra
HS mở sách
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS trả lời
HS tham gia
HS lắng nghe
Trang 6KẾ HOẠCH DẠY HỌC
******
Khoa học:(tiết 6): Từ lúc sinh đến tuổi dậy thì.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS biết:
-Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10tuổi
-Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người
II/Chuẩn bị:
-Thông tin và hình trang14, 15 sgk.
-HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
Tuổi dậy thì và đđ của em bé trong ảnh sưu tầm.
-GV yêu cầu HS đem ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em đã sưu tầm được lên giới thiệu trước lớp theo yêu cầu:
+Bé mấy tuổi và đã biết làm gì?
MT: HS nêu được một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 tuổi đến 10tuổi.
CB: Mỗi nhóm 1 bảng con, một chuông nhỏ
TH: B1: GV phổ biến cách chơi, luật chơi
+Các thành viên trong nhóm đều đọc các thông tin trang khung chữ và tìm xem mỗi thông tin ưng với lứa tuổi nào như đã nêu ở trang 14 sgk sau đó cử 1bạn viết nhanh đáp án vào bảng, cử một bạn khác lắc chuông để báo hiệu nhóm đã xong Nhóm nào làm xong trước và đúng là thắng cuộc
B2: Làm việc theo nhóm
B3: Làm việc theo lớp
Đáp án: 1/b; 2/a; 3/c
GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
MT: HS nêu được đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đ/v cuộc đời của mỗi con người.
TH: B1: GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 15 sgk và trả lời câu hỏi: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đ/v cuộc đời của mỗi con người?
B2: GV gọi HS nêu trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS trả lời
HS lắng nghe
Trang 7Khoa học:(tiết 7): Từ vị thành niên đến tuổi già.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS biết:
-Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già -Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
II/Chuẩn bị:
-Thông tin và hình trang 16, 17 sgk.
-Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
Kiểm tra bài: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi dậy già.
Một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
B1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn
-Yêu cầu HS đọc thông tin trang 16, 17 sgk và thảo luận nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn
B2: HS Làm việc theo hướng dẫn của GV
B3:Cử đại diện trình bày, mỗi nhóm trình bày một giai đoạn và các nhóm khác bổ sung
B2: Làm việc theo nhóm
B3: Làm việc cả lớp
+Các nhóm cử đại diện trình bày
+Các nhóm khác chất vấn
+GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:
a)Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
b)Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
HS đại diện nhóm
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS trả lời
HS lắng nghe
Trang 8KẾ HOẠCH DẠY HỌC
******
Khoa học:(tiết 8): Vệ sinh tuổi dậy thì.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
-Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
-Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
II/Chuẩn bị: -Hình trang 18 và 19 sgk, các phiếu ghi một số thông tin về những việc
làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì, mỗi HS chuẩn bị một thẻ từ ghi Đ, S
Kiểm tra bài: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Vệ sinh tuổi dậy thì.
Nêu được những việc nên làm để giữ vệ sinh
cơ thể ở tuổi dậy thì.
Làm việc với phiếu học tập.
B1: GV chia lớp thành nhóm (Nam và nữ riêng)
+Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nam”
+Nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nũ”
B2: Chữa bài theo từng nhóm nam, nữ riêng
MT: Xác định được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất
và tinh thần ở tuổi dậy thì.
TH:B1: GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển lần lượt quan sát các hình 4, 5, 6, 7 trang 19 sgk Và trả lời câu hỏi: Chúng ta nên và không nên làm gì
để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần tuổi dậy thì?
B2: Đại diện từng nhóm trình bày GV kết luận:
sgv
MT: Hệ thống lại kt đã học về những việc nên
và không nên làm ở tuổi dậy thì.
B1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn.B2: HS trình bày
B3: GV tổng kết khen ngợi và đặt câu hỏi cho HS trả lời: Các em đã rút ra được điều gì qua phần trình bày của bạn?
HS đại diện nhóm
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS lắng nghe
Trang 9Khoa học:(tiết 9): Thực hành: Nói “Không” đối với các chất gây nghiện I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
-Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc là, ma tuý và trình bày những
thông tin II/Chuẩn bị:
-Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 sgk.
-Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được
-Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
Kiển tra bài: Vệ sinh tuổi dậy thì
Thực hành: Nói “Không!” đối với các chất gây
nghiện.
MT:-HS lập bảng tác hại của rượu, bia; thuốc
lá, m/tuý
B1: HS đọc thông tin trong sgk và hoàn thành bảng
về tác hại của thuốc lá, rượu bia, ma tuý đ/v người
sử dụng và người xung quanh
B2: GV gọi HS trình bày, HS khác bổ sung
Hộp 1: câu hỏi liên quan đến tác hại của thuốc lá
Hộp 2: câu hỏi liên quan đến tác hại của rượu, bia
Hộp 3: câu hỏi liên quan đến tác hại của ma tuý
+Mỗi nhóm cử 1 bạn vào ban giám khảo, cử các bạn khác tham gia các chủ đề khác nhau Các bạn còn lại là quan sát viên
B2: Đại diện từng nhóm lên bốc thăm trả lời, GV vàban giam khảo cho điểm độc lập sau đó cộng lại và tính điểm trung bình
Kết thúc hoạt động này, nếu nhóm nào có điểm trung bình cao là thắng cuộc
Câu hỏi gợi ý: sgv +Nhóm câu hỏi về tác hại thuốc lá ở trang 48
+Nhóm câu hỏi về tác hại rượu, bia ở trang 49
+Nhóm câu hỏi về tác hại ma tuý ở trang 50
Bài sau: Thực hành: Nói “Không !” đối với chất gây nghiện
HS kiểm tra
HS mở sách
HS trả lời
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS lắng nghe
Trang 10Sau bài này, HS có khả năng:
-Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc là, ma tuý và trình bày những thông tin -Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
II/Chuẩn bị:
-Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
-GV chuẩn bị một số tình huống ghi vào giấy
ý thức tránh xa nguy hiểm.
TH: B1: GV tổ chức và hướng dẫn
+Chuẩn bị 2ghế (1 cái có phủ khăn)+GV giải thích chiếc ghế được phủ khăn B2: GV yêu cầu HS thực hành
B3: Thảo luận lớp theo câu hỏi GV nêu
+Em thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?
+Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đã đi chậm lại và rất thận trọng để không chạm vào ghế?
+Tại sao có người biết là ghế rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn chạm vào ghế?
+Tại sao khi bị xô đẩy, có bạn cố gắng để không bị ngã vào ghế?
+Tại sao có người lại tự mình thử chạm tay vào ghế?
GV kết luận: sgv
MT: HS biết thực hiện kĩ năng từ chối, không
sử dụng các chất gây nghiện.
TH: B1: GV nêu vấn đề thảo luận
+Hãy nói rõ bạn không muốn làm việc đó
+Nếu người kia rủ rê, hãy giải thích lí do
+Nếu người kia vẫn cố tình lôi kéo bạn, tốt nhất là hãy tìm cách ra khỏi nơi đó
B2: Tổ chức và hướng dẫn
B3: HS các nhóm đọc tình huống, hội ý cách thể hiện
B4: Trình diễn và thảo luận
Trang 11Khoa học:(tiết 11): Dùng thuốc an toàn.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
-Xác định khi nào nên dùng thuốc
-Nêu những đặc điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
-Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không
B1:GV yêu cầu HS hỏi và trả lời câu hỏi sau: Bạn
đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong trườnghợpnào?
B2: Gọi 1 số cặp lên thực hiện GV giảng theo sgv
MT: Xác định được yêu cầu của bài.
B1: GV yêu cầu HS làm bài tập trang 24 sgk
B2: GV chỉ định một số HS nêu kết quả bài tập
Đáp án: 1/d; 2/c; 3/a; 4/b
GV kết luận: sgv
Lưu ý: HS sưu tầm một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc và GV cho một số HS đọc trước lớp
MT:Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng thuốc
an toàn mà còn biết cách tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh tật.
B1:GV yêu cầu mỗi nhóm đưa thẻ từ đã chuẩn bị sẵn ra và hướng dẫn ra và hướng dẫn cách chơi:
+Cả lớp cử 3 ban HS làm trọng tài
+Cử 1HS làm quản trò để đọc từng câu hỏi
+GV đóng vai cố vấn, nhận xét và đánh giá từng câu giải thích các nhóm
B2: Tiến hành chơi
+Quản trò đọc từng câu trong sgk trang 25 trong mục Trò chơi, các nhóm thảo luận nhanh viết vào thẻ rồi giơ lên
+Trọng tài xem nhóm nào đúng và nhanh nhất
-GV yêu cầu một vài HS trả lời 4 câu hỏi trong mụcthực hành trang 24 sgk để củng cố những kiến thức
đã học và nói lại cho người thân biết những gì đã học
Trang 12KẾ HOẠCH DẠY HỌC
******
Khoa học:(tiết 12): Phòng bệnh sốt rét.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
-Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét
-Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét
-Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi
-Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn
-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
MT: HS nắm được 2 mục tiêu đầu của bài.
B1:GV chia nhóm và giao nhiêm vụ
+Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1,2 trang 26 sgk
+Trả lời các câu hỏi một số câu hỏi về bệnh sốt rét
1/Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét
2/Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
3/Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì?
4/Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào?
B2: Các nhóm trưởng điều khiển nhóm theo h/dẫn
B3: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
GV chốt lại theo sgv trang 58 và 59
Quan sát và thảo luận:
MT: HS nắm được 3 mục tiêu còn lại của bài.
B1: GV viết sẵn các câu hỏi ra các phiếu đưa về nhóm
1/Muỗi a-nô-phen thường ẩn náu và đẻ trứng ở những chỗ nào trong nhà và xung quanh nhà?
2/Khi nào thì muỗi bay ra để đốt người?
3/Bạn có thể làm gì để diệt muỗi trưởng thành?
4/Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người?
Đáp án: sgv trang 60
B2: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
-GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 27 sgk
**lưu ý: +Tác nhân gây bệnh: Chỉ trực tiếp vi khuẩn, vi rút, kí sinh trùng gây bệnh
+Nguyên nhân gây bệnh: Hiểu theo nghĩarộng hơn, bao gồm tác nhân và các yêu tố gây bệnh khác như môi trường, chế độ dinh dưỡng
Bài sau: Phòng bệnh sốt xuất huyết
HS kiểm tra
HS mở sách
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS đọc theo yêu cầu
HS lắng nghe
Trang 13Khoa học:(tiết 13): Phòng bệnh sốt xuất huyết.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
-Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
-Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
-Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
MT: Nắm được 2 mục tiêu đầu của bài.
B1: GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau đó làmcác bài tập trang 28 sgk
B2: GV chỉ định một số HS nêu kết quả bài tập
Đáp án: 1/b; 2/b; 3/a; 4/b; 5/b
-GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Theo bạn, bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao?
**Lưu ý: sgv trang 62
GV kết luận: Sốt xuất huyết là bệnh do vi-rút gây
ra Muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh
Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh nặng
có thể gây chết người nhanh chóng trong vòng từ 3đến 5 ngày Hiện nay chưa có thuốc để chữa bệnh
MT: Nắm được 2 mục tiêu còn lại của bài.
B1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 trang 29 sgk và trả lời câu hỏi:
+Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
Gợi ý trả lời:
H 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nữ đang quét sân, bạn nam đang khơi thông cống rãnh
H 3: Một bạn ngủ màn, kể cả ban ngày
H 4: Chum nước có nắp đậy
B2: GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi trang 29 sgk
GV kết luận: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày
Bài sau: Phòng bệnh viêm não
Trang 14KẾ HOẠCH DẠY HỌC
******
Khoa học:(tiết 14): Phòng bệnh viên não.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
-Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não
-Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não
-Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
MT: HS nắm được 2 mục tiêu đầu của bài.
B1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi
+Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các câu hỏi
và các câu trả lời trang 30 sgk rồi tìm xem mỗi câu ứng với câu trả lời nào Sau đó một bạn viết nhanh đáp án vào bảng Cử một bạn khác lắc chuông để báo hiệu là nhóm đã làm xong
+Nhóm nào làm xong trước và đúng là thắng cuộc
B2: HS làm theo hướng dẫn của GV
B3: GV ghi rõ nhóm nào làm xong trước, nhóm nàolàm xong sau Đợi tất cả cùng xong, mới giơ đáp án
Đáp án: 1/c; 2/d; 3b; 4/a
MT: HS nắm được 2 mục tiêu sau của bài.
B1: GV yêu cầu cả lớp quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 30 sgk và trả lời câu hỏi:
+Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đ/v việc phòng tránh bệnh viêm não
B2: GV yêu câu HS thảo luận câu hỏi:
HS đại diện nhóm
HS trả lời
HS tham gia
HS lắng nghe
Trang 15Khoa học:(tiết 15): Phòng bệnh viêm gan A.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS biết:
-Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A
-Nêu cách phòng bệnh viêm gan A
-Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
II/Chuẩn bị:
-Thông tin và hình trang 32, 33 sgk Sưu tầm các thông tin về tác nhân, đường lây
truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A
MT: HS nắm được mục tiêu đầu của bài.
B1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
+Đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 trang
32 sgk và trả lời các câu hỏi:
1/Nêu một số dấu hiệu của viêm gan A
2/Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?
3/Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?
B2: Nhóm trưởng điều khiển theo hướng dẫn của GV
B3: Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
Bảng tham khảo: sgv
MT: HS nắm được 2 mục tiêu còn lại của bài.
B1: GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trang 33 sgk và trả lời câu hỏi:
+Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A
Gợi ý trả lời:
H2: Uống nước đun sôi để nguội
H3: Ăn thức ăn đã nấu chín
H4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn
H5: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi điđại tiện
B2: GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
1/Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A
2/Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì?
HS đại diện nhóm
HS trả lời
HS lắng nghe
Trang 16KẾ HOẠCH DẠY HỌC
******
Khoa học:(tiết 16): Phòng tránh HIV/AIDS.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS biết:
-Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì
-Nêu các đường lây truyền HIV/AIDS
-Nêu cách phòng tránh HIV/AIDS
-Có ý thức vận tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/AIDS
II/Chuẩn bị:
-Thông tin và hình trang 35 sgk Sưu tầm tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động và các
thông tin về HIV/AIDS Các bộ phiếu hỏi-đáp có nội dung như trang 34 sgk (đủ cho mỗi nhóm một bộ)
Theo số liệu của BYT thì cuối tháng 5/2004 cả nước
có hơn 81 200 trường hợp nhiễm HIV, gần 12 700
ca đã chuyển thành AIDS và 7 200 người tử vong
Phần lớn bệnh nhân trẻ 2/3 thanh thiếu niên 29tuổi
20 GV nêu: Em biết gì về HIV/AIDS?
MT: HS nắm được 2 mục tiêu đầu của bài.
B1: GV tổ chức và hướng dẫn
GV phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu có nội dung như trong sgk, một tờ giấy khổ to và băng keo Yêucầu các nhóm thi xem nhóm nào tìm được câu trả lời tương ứng với câu hỏi đúng và nhanh nhất
B2: Nhóm trưởng điều khiển thực hiện theo HDGV
B3: GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm cử 1bạn làm ban giám khảo Nhóm nào làm đúng nhanh và trìnhbày đẹp là thắng cuộc
Đáp án: 1/c; 2/b; 3/d; 4/e; 5/a
MT: HS nắm được 2 mục tiêu còn lại của bài.
B1: Tổ chức và hướng dẫn
GV yêu cầu các nhóm sắp xếp, trình bày
B2: Nhóm trưởng điều khiển và phân công làm theo hướng dẫn.VD:
-Một số bạn trang trí và trình bày các tư liệu mà nhóm thu thập được về HIV/AIDS
-Một số bạn tập nói về những thông tin sưu tầm được
B3: Trình bày triển lãm
-GV phân chia khu vực trình bày triển lãm
-Sau khi xem và nghe các nhóm trình bày, cả lớp trở về vị trí và chọn nhóm làm tốt, trình bày đẹp
HS đại diện nhóm
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS lắng nghe
Trang 17Khoa học:(tiết 17): Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
-Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
-Có thái độ không phân biệt đối xủ với người bị nhiễm HIV và gia đình
Kiểm tra bài: Phòng tránh HIV/AIDS
Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS.
MT: HS nắm được mục tiêu đầu của bài học.
CB:a)Bộ thẻ các hành vi
b)Kẻ sẵn trên bảng phụ “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua ”
Các hành vi có nguy cơ lây truyền HIV Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV
B1: Tổ chức và hướng dẫn
-GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội có 10 HS tham gia
-HS 2 đội lắng nghe hướng dẫn của giáo viên
-HS bắt đầu chơi khi có hiệu lệnh của GV
-Đội nào gắn xong trước và đúng là thắng cuộc
B2: Các đội cử đại diện lên chơi: Lần lượt từng người tham gia chơi của mỗi đội lên dán các tấm phiếu mình rút được vào cột tương ứng trên bảng
B3: -GV cùng HS không tham gia chơi kiểm tra
-GV yêu cầu các đội giải thích đối với một số hành vi
-Nếu có tấm phiếu đặt không đúng GV nhấc
ra, hỏi cả lớp nên đặt ở đâu, sau đó GV đặt đúng vào vị trí -GV giải thích
Đáp án: sgv
GV kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp xúc thông thường như bắt tay, ăn cơm cùng,
MT: HS nắm được mục tiêu còn lại của bài.
Biết được trẻ bị nhiễm HIV có quyền được học tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng.
B1: Tổ chức và hướng dẫn
-GV mời 5HS đóng vai: 1HS đóng vai bị nhiễm HIV,4HS khác sẽ thể hiện hành vi ứng xử với HS bị nhiễm như đã ghi trong phiếu gợi ý:
HS 1: Nhiễm HIV, là một HS mới chuyển đến
HS 2: Tỏ ra ân cần khi chưa biết, sau đó thay đổi thái độ
HS 3: Đến gần người bạn mới đến lớp học, định làm quen, khi biết bạn bị nhiễm HIV cũng thay đổi thái độ vì sợ lây
HS kiểm tra
HS mở sách
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
Trang 18động 3:
Chia nhóm
3.Dặn dò:
HS 4: Đóng vai GV, sau khi đọc xong tờ giấy nói:
“Nhất định là em đã tiêm chích ma tuý rồi Tôi sẽ
đề nghị chuyển em đến lớp khác”, sau đó đi ra khỏiphòng
HS 5: Thể hiện thái độ hỗ trợ, cảm thông
+GV khuyến khích HS đóng vai sáng tạo hơn
+HS không tham gia đóng vai phải theo dõi cách thể hiện của từng vai để thảo luận cách ứng xử nàonên và không nên
Quan sát và thảo luận.
B1: Nhóm trưởng điều khiển quan sát hình trang
36, 37 sgk và trả lời câu hỏi:
+Nói về nội dung của từng hình
+Theo bạn, các bạn ở trong hình nào có cách ứng
xử đúng đối với những người bị nhiễm HIV/AIDS vàgia đình họ?
+Nếu các bạn ở hình 2 là những người quen của ban, bạn sẽ đối xử với họ như thế nào? Tại sao?
B2: Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình; các nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV kết luận: HIV không lây qua tiếp xúc thông thường Những người nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em
có quyền và cần được sống trong môi trường có sự
hỗ trợ, thông cảm và chăm sóc của gia đình, bạn
bè, làng xóm; không nên xa lánh và phân biệt đối
xử với họ Điều đó sẽ giúp người nhiễm HIV sống lạc quan, lành mạnh, có ích cho bản thân, gia đình
và xã hội
-GV gọi một vài HS trả lời câu hỏi:
+Trẻ em có thể làm gì để tham gia phòng tránh HIV/AIDS
Bài sau: Phòng tránh bị xâm hại
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS trả lời
HS lắng nghe
Trang 19Khoa học:(tiết 18): Phòng tránh bị xâm hại.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
-Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cần chú
ý để phòng tránh bị xâm hại
-Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại
-Liệt kê danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ bản thân khi bị xâm hại
II/Chuẩn bị: -Hình trang 38, 39 sgk Một số tình huống để đóng vai.
B2: Thực hiện như hướng dẫn của giáo viên
GVhỏi: Các em rút ra bài học gì qua trò chơi?
MT: HS nắm được mục tiêu 1 của bài học.
B1: -Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình 1,
2, 3 trang 38 sgk và trao đổi nội dung từng hình
-Nhóm trưởng điều khiển thảo luận các câu hỏitrang 38 sgk
B2: GV gợi ý để HS đưa thêm một số tình huống khác với những tình huống các nhóm đang thảo luận
B3: Đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
GV kết luận: sgv
MT: HS nắm được mục tiêu 2 của bài học.
Nêu được các quy tắc an toàn cá nhân
B1: GV giao nhiệm vụ cho nhóm
N1: Phải làm gì khi có người lạ tặng quà cho mình?
N2: Phải làm gì khi có người lạ muốn vào nhà?
N3: Phải làm gì khi có người trêu ghẹo hoặc có hành động gây bối rối, khó chịu với bản thân ?
B2: Từng nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
-GV cho cả lớp thảo luận câu: Trong trường hợp bị xâm hại, chúng ta cần phải làm gì?
GV kết luận: sgv
MT: HS nắm được mục tiêu 3 của bài học.
B1: -GVHDHS Vẽ bàn tay của mình trên giấy và ghitên một người tin cậy trên một ngón
B2: HS trao đổi hình vẽ của mình với bạn bên cạnh
B3: HS trình bày hình vẽ của mình với cả lớp
HS đại diện nhóm
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS tham gia
HS lắng nghe
Trang 20KẾ HOẠCH DẠY HỌC
******
Khoa học:(tiết 19): Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ.
I/Mục tiêu: Sau bài này, HS có khả năng:
-Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và một số biện pháp an toànGT
-Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông
II/Chuẩn bị: -Hình trang 40, 41 sgk Sưu tầm hình ảnh và thông tin về tai nạn giao
Kiểm tra bài: Phòng tránh bị xâm hại
Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ.
MT: HS nhận ra những việc làm vi phạm luật
GT của những người tham gia GT trong hình
Nêu được hậu quả có thể xảy ra của những người sai phạm đó.
B1: -2HS ngồi cạnh nhau quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 40 sgk, cùng phát hiện và chỉ ra những việc làm vi phạm của người tham gia giao thông trong từng hình; đồng thời đặt ra những câu hỏi để nêu được hậu quả có thể xảy ra của những người sai phạm đó
H1:+Chỉ ra những sai phạm của người tham gia giao thông trong hình 1(trẻ em chơi dưới lòng đường, người đi bộ dưới lòng đường)
+ Tại sao có những việc làm vi phạm đó?(hàngquán lấn chiếm vỉa hè)
+ Điều gì có thể xảy ra đối với những người đi
bộ dưới lòng đường?
H2: Điều gì có thể xảy ra nếu cố ý vượt đèn đỏ?
H3: Điều gì có thể xảy ra đ/v người đi xe đạp hàng 3?
H4: Điều gì có thể xảy ra đ/v người chở hàng c/kềnh?
B2: Đại diện một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định nhóm khác trả lời
VD: H5: thể hiện việc HS được học về luật GTĐB
H6: Một bạn HS đi xe đạp sát lề đường bên phải và có đội mũ bảo hiểm
H7: Những người đi xe máy đi đúng phần đường quy định
B2: Một số HS trình bày kết quả thảo luận theo căp Tiếp theo GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàn giao thông GV ghi lại ý kiến của HS
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS lắng nghe
Trang 21Thứ ngày tháng năm
Khoa học:(tiết 20): Ôn tâp: Con người và sức khoẻ.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
-Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con người kể từ lúc mới sinh
-Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/ AIDS
Ôn tập: Con người và sức khoẻ.
MT: Ôn lại kiến thức trong các bài: Nam hay nữ; từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
B1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo yêu cầu như bài tập 1, 2, 3 trang 42 sgk
B2: Gọi HS sửa bài
Đáp án:
1/+Tuổi vị thành niên: 10 tuổi đến 19 tuổi
+Tuổi dậy thì ở nữ: 10 tuổi đến 15 tuổi
+Tuổi dậy thì ở nam: 13 tuổi đến 17 tuổi
2/d: Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thểchất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội
3/c: Mang thai và cho con bú
MT: HS viết hoặc vẽ được sơ đồ cách phòng tránh một trong các bệnh đã học.
N3: Vẽ sơ đồ cách phòng tránh bệnh viêm não
N4: Vẽ sơ đồ cách phòng tránh nhiễm HIV/AIDS
-Nhóm nào xong trước và đúng là thắng cuộc
B2: Các nhóm trưởng điều khiển thảo luận GV hỗ trợ thêm cho các nhỏm trong quá trình thảo luận
B3:Làm việc cả lớp
-Các nhóm treo sản phẩm và cử người trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, góp ý và có thể nêu ý tưởng mới
Bài sau: Ôn tập: Con người và sức khoẻ (tiếp theo)
HS kiểm tra
HS mở sách
HS trả lời
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS lắng nghe
Trang 22KẾ HOẠCH DẠY HỌC
******
Khoa học:(tiết 21): Ôn tập: Con người và sức khoẻ (tiếp theo).
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
-Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con người kể từ lúc mới sinh
-Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/ AIDS
Kiểm tra bài: Ôn tập: Con người và sức khoẻ
Ôn tập: Con người và sức khoẻ (tiếp theo).
MT: HS vẽ tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện ( hoặc xâm hại trẻ
em, hoặc HIV/AIDS, hoặc tại nạn giao thông).
B1: GV gợi ý
-Quan sát các hình 2, 3 trang 44 sgk
-Thảo luận về nội dung của từng hình đó
-Đề xuất nội dung tranh của nhóm mình và phân công nhau cùng vẽ
B2: Các nhóm làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng, GV hỗ trợ thêm trong quá trình tổ thực hiện tranh vận động theo chủ đề của nhóm
B3: Làm việc cả lớp
-Đại diện từng nhóm trình bày sản phẩm của nhómvới cả lớp
-GV nhận xét chung và động viên các em tự vẽ tranh ở nhà
-Cuối buổi học, GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ những điều đã học
GV giới thiệu phần học tiếp theo của chương trình khoa học
Chương: Vật chất và năng lượngĐặc điểm và công dụng của một số vật liệu thường dùng
Bài sau:Tre, mây, song
HS kiểm tra
HS mở sách
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS lắng nghe
Trang 23Khoa học:(tiết 22): Tre, mây, song.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
-Lập bảng so sánh đặc điểm và công dụng của tre, mây, song
-Nhận ra một số đồ dùng hằng ngày làm bằng tre, mây, song
-Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song được sử dụng trong gia đình
II/Chuẩn bị:
-Thông tin và hình trang 46, 47 sgk Phiếu học tập.
-Một sổ tranh ảnh hoặc đồ dùng thật được làm từ tre, mây, song
Kiểm tra bài: Ôn tập: Con người và sức khoẻ
Tre, mây, song.
MT: HS làm được mục tiêu 1 của bài học.
B1:GV phát cho các nhóm phiếu học tập và yêu cầu
HS đọc các thông tin trong sgk và kết hợp với kinh nghiệm cá nhân để hoàn thành phiếu học tập
B2: HS quan sát hình vẽ, đọc lới chú thích và thảo luận rồi điền vào phiếu học tập
Đặc điểmCông dụngB3: Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
từ vật liệu tre hay mây, song
-Ghi kết quả thảo luận vào bảng:
Hình Tên sản phẩm Tên vật liệuB2: Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
Đáp án: sgv
-GV yêu câu HS thảo luận các câu hỏi trong sgk:
+Kể tên một số đồ dùng được làm bằng tre, mây, song mà bạn biết
+Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song có trong nhà bạn
HS đại diện nhóm
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS lắng nghe
Trang 24KẾ HOẠCH DẠY HỌC
******
Khoa học:(tiết 23): Sắt, gang, thép.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
-Nêu nguồn góc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng
-Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép
-Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình
II/Chuẩn bị:
-Thông tin và hình trang 48, 49 sgk.
-Sưu tầm tranh ảnh một số đồ dùng được làm từ gang hoặc thép
MT: HS nêu được mục tiêu đầu của bài học.
B1: HS đọc thông tin trong sgk và trả lời các câu hỏi:
-Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
-Gang, thép đều có thành phần nào chung?
-Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
B2: GV gọi một số HS trình bày bài làm của mình,
H1: Đường ray tàu hoả H2: Lan can nhà ở
H3: Cầu (Cầu Long biên bắc qua sông Hồng)H5: Dao, kéo, dây thép
HS đại diện nhóm
HS lắng nghe
Trang 25Khoa học:(tiết 24): Đồng và hợp kim của Đồng.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
-Quan sát và phát hiện một vài tính chất của đồng
-Nêu một số tính chất của đồng và hợp kim của đồng
-Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng đồng hoặc hợp kim củađồng
-Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong gia đình
II/Chuẩn bị:
-Thông tin và hình trang 50, 51 sgk Phiếu học tập Một số đoạn dây đồng.
-Sưu tầm tranh ảnh, một số đồ dùng được làm từ đồng và hợp kim của đồng
MT: HS nắm được mục tiêu đầu của bài.
B1: Nhóm trưởng điều khiển quan sát đoạn dây đồng được đem đến lớp có mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của đoạn dây đồng So sánh đoạn dây đồng với đoạn dây thép
GV theo dõi giúp đỡ các nhóm trong quá trình t/luận
B2: Đại diện từng nhóm trình bày kết quả quan sát
và thảo luận, các nhóm khác bổ sung
GV kết luận: Dây đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim,không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt
MT: HS nắm được mục tiêu 2 của bài học.
B1: GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu làm việc theo chỉ dấn của trang50 sgk và ghi lại các câutrả lời vào phiếu học tập
Phiếu học tập
Đồng Hợp kim của đồngTính chất
B2: GV gọi một số HS trình bày bài làm của mình, các HS khác góp ý
-Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng trong gia đình
HS đại diện nhóm
HS trả lời
HS cả lớp tham gia
HS lắng nghe
Trang 26KẾ HOẠCH DẠY HỌC
******
Khoa học:(tiết 25): Nhôm.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS biết:
-Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm
-Quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm
-Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm
-Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong gia đình
II/Chuẩn bị:
-Hình và thông tin trang 52, 53 sgk Phiếu học tập.
-Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm
-Sưu tầm một số thông tin, tranh ảnh về nhôm và một số đồ dùng được làm bằng nhôm
MT: HS thực hiện mục tiêu 1 của bài học.
B1: Nhóm trưởng yêu cầu bạn trong nhóm giới thiệu các thông tin, ảnh,một số đồ dùng làm bằng nhôm hoặc kể tên những đồ dùng mà mình biết
Thư kí ghi
B2: Cử đại diện trình bày trước lớp giới thiệu những
gì sưu tầm được, hoặc kể những đồ dùng bằng nhôm
GV kết luận: Nhôm được sử dụng rộng rãi trong sản xuất như chế tạo các dụng cụ làm bếp; làm vỏ của nhiều loại đồ hộp; làm khung cửa và một số bộphận của các phương tiên giao thông như tàu hoả, ôtô, máy bay, tàu thuỷ
MT: HS nắm được mục tiêu 2 của bài học.
B1: Nhóm trưởng điều khiển quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm được đem đến lớp
và mô tả màu sắt, độ sáng, tính cứng, tính dẽo củacác đồ đó
GV hỗ trợ thêm cho các nhóm
B2: Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát
và thảo luận, các nhóm khác bổ sung
GV kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim, không cứng bằng sắt
và đồng
MT: HS nắm được 2 mục tiêu còn lại của bài.
B1: GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS thực hành trang 53 sgk và ghi lại các câu trả lời
NhómNguồn gốc
Tính chấtB2: Gọi HS trình bày bài làm, HS khác góp ý
HS đại diện nhóm
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS trả lời
HS lắng nghe
Trang 27Khoa học:(tiết 26): Đá vôi.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS biết:
-Kể tên một số vùng núi đá vôi, hang động của chúng
-Nếu ích lợi của đá vôi Làm thí nghiệm để phát hiện tính chất của đá vôi
II/Chuẩn bị:
-Hình trang 54, 55 sgk Một vài mẫu đá vôi, đá cuội; giấm chua hoặc a-xít.
-Sưu tầm các thông tin, tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng như lợi
MT: HS nắm được mục tiêu 1 và 2 của bài học.
B1: GV yêu cầu HS các nhóm viết tên hoặc dán tranh ảnh những vùng núi đá vôi cùng hang động của chúng và ích lợi của đá vội đã sưu tầm được vào giấy khổ to
(HS có thể kể tên nếu không sưu tầm được tranh ảnh)
B2: Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử người trình bày
GV kết luận: Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động nổi tiếng như: Hương Tích, Bích Động, Phong Nha và các hang động khác ở vịnh HạLong, Ngũ Hành Sơn, Hà Tiên
Có nhiều loại đá vôi, được dùng vào những việc khác nhau như: Lát đường, xây nhà, nung vôi,
MT: HS thực hiện được mục tiêu còn lại của bài.
B1: Nhóm trưởng điều khiển thực hành theo hướng dẫn hoặc quan sát hình 4, 5 sgk và ghi vào bảng sau:
Thí nghiệm Mô tả hiện tượng Kết luận1.Cọ xát một hòn
đá vôi vào một hòn đá cuội2.Nhỏ vài giọt giấm lên một hòn đá vôi và một hòn đá cuội
B2: Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và giải thích GV nhận xét, uốn nắn nêu phần mô tả thí nghiệm hoặc giải thích của HS chưa chính xác
HS đại diện nhóm
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS lắng nghe
Trang 28KẾ HOẠCH DẠY HỌC
******
Khoa học:(tiết 27): Gốm xây dựng: Gạch, ngói.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS biết:
-Kể tên một số gốm Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành sứ
-Kể tên một vài loại gạch, ngói và công dụng của chúng
-Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
II/Chuẩn bị:
-Hình trang 56,57 sgk Một vài viên gạch, ngói khô; chậu nước.
-Sưu tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây dựng nói riêng
MT: HS nắm được mục tiêu 1 và 2 của bài học.
B1: Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình sắp xếp thông tin và tranh ảnh sưu tầm được về các loại đồ gốm vào giấy khổ to
B2: Các nhóm treo sản phẩm và cử bạn thuyết trình
GV nêu câu hỏi cho lớp thảo luận:
+Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì?
+Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm nào?
GV kết luận: sgv
MT: HS nêu được công dụng của gạch ngói.
B1: Nhóm trưởng điều khiển làm các bài tập ở mục quan sát trang 56 sgk Thư kí ghi lại kết quả quan sát
Hình 1Hình 2aHình 2bHình 2cHình 4B3: Đại diện từng nhóm trình bày , GV sửa bài
Đáp án: sgv.GV kết luận: sgv
MT: HS thực hiện mục tiêu cuối của bài học.
B1: Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình:
-Quan sát kĩ một viên gạch hoặc viên ngói rồi nh/xét
-Làm thực hành: Thả một viên gạch hay ngóivào nước, nhận xét xem có hiện tượng gì xảy ra Giải thích
B2: Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hành và giải thích hiện tượng
GV nêu các câu hỏi:
+Điều gì sẽ xảy ra nêu ta đánh rơi viên gạch, viên ngói
+Nêu tính chất của gạch, ngói
Bài sau: Xi măng
HS kiểm tra
HS mở sách
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS lắng nghe
Trang 29Khoa học:(tiết 28): Xi măng.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS biết:
-Kể tên các vật được dùng để sản xuất ra xi măng
-Nêu tính chất và công dụng của xi măng
GV cho HS thảo luận các câu hỏi:
+Ở địa phương bạn, xi măng được dùng để làm gì?
+Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta
(Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Bút Sơn, )
MT: HS nắm được mục tiêu của bài học.
B1: Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc thông tin
và thảo luận các câu hỏi trang 59 sgk
+Cần bảo quản xi măng nơi khô, thoáng khí.Vì nếu
để nơi ẩm hoặc để nước thấm vào, xi măng sẽ kết lại thành tảng, cứng như đa, không dùng được
+Tính chất của vữa xi măng: Khi mới trộn, vữa xi măng dẽo; khi khô trở nên cứng, không tan, khôngthấm nước nên trộn xong phải dùng ngay
+Các vật liệu tạo thành bê tông: xi măng, cát, sỏi trộn đều với nước Bê tông chịu nén, được dùng để lát đường
+Bê tông cốt thép: Trộn đều xi măng, cát, sỏi với nước đổ vào khuôn có cốt thép Bê tông cốt thép chịu được các lực kéo, nén và uốn được dùng để xây nhà cao tầng, đập nước, cầu,
-GV yêu câu HS trả lời câu hỏi: Xi măng được làm
HS đại diện nhóm
HS lắng nghe
Trang 30KẾ HOẠCH DẠY HỌC
******
Khoa học:(tiết 29): Thuỷ tinh.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS biết:
-Phát hiện một số tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thương
-Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra thuỷ tinh
-Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao
MT: HS nắm được mục tiêu đầu của bài.
B1: HS quan sát hình trang 60 sgk và dựa vào các câu hỏi trong sgk để hỏi và trả lời nhau theo cặp
va chạm mạnh vào vật rắn hoặc rơi xuống sàn nhà
2/Tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao: rất trong; chịu được nóng, lạnh; bền; khó vỡ, được dùng để làm chai, lọ trong phòng thí nghiệm,
đồ dùng y tế, kính xây dựng, kính của máy ảnh, ống nhóm
3/Cách bảo quản những đồ dùng bằng thuỷ tinh:
Trong khi sử dụng hoặc lau, rử chúng thì cần phải nhẹ nhàng, tranh va chạm mạnh
GV kết luận: Thuỷ tinh được chế tạo từ cát trắng vàmột số chất khác Loại thuỷ tinh chất lượng cao được dùng để làm các đồ dùng và dụng cụ y tế, phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang học chất lượng cao
Bài sau: Cao su
HS kiểm tra
HS mở sách
HS trả lời
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS lắng nghe
Trang 31Khoa học:(tiết 30): Cao su.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS biết:
-Làm thực hành để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su
-Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su
-Nêu tính chất, công dụng và cachs bảo quản các đồ dùng bằng cao su
B2: Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm thực hành của nhóm, nội dung trình bày cần nêu:
+Ném quả bóng cao su xuống sàn nhà, ta thấy quảbóng nảy lên
+Kéo căng sợi dây cao su, sợi dây dãn ra Khi buông tay, sợi dây cao su lại trở về vị trí cũ
GV kết luận: Cao su có tính chất đàn hồi
MT: HS nắm được mục tiêu còn lại của bài học.
B1: HS đọc nội dung trong mục Bạn cần biết trang
63 sgk để trả lời các câu hỏi cuối bài
B2: GV gọi môt số HS lần lượt trả lời từng câu hỏi:
+Có mấy loại cao su? Đó là những loại nào?
+Ngoài tính chất đàn hồi tốt, cao su còn có tính chất gì
+Cao su được sử dụng để làm gì?
+Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng cao su?
GV kết luận:
+Có hai loại cao su: cao su tự nhiên (được chế biến
từ nhựa cây cao su), và cao su nhân tạo (thường được chế biến từ than đá và dầu mỏ)
+Cao su có tính đàn hồi; ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách điện, cách nhiệt; không tan trongnước, tan trong một số chất lỏng khác
+Cao su được sử dụng để làm săm lốp xe; làm các chi tiết của một số đồ điện, máy móc và đồ dùng trong gia đình
+Không nên để các đồ dùng bằng cao su ở nơi có nhiệt độ quá cao hoặc ở nơi có nhiệt độ quá thấp
Không để các hoá chất dính vào cao su
Bài sau: Chất dẻo
HS kiểm tra
HS mở sách
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS trả lời
HS lắng nghe
Trang 32KẾ HOẠCH DẠY HỌC
******
Khoa học:(tiết 31): Chất dẻo.
I/Mục tiêu:
Sau bài này, HS có khả năng:
Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
B1: Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sát một số
đồ dùng bằng nhựa, kết hợp quan sát hình trang 64sgk để tìm hiểu về tính chất của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo
B2: Đại diện nhóm trình bày Đối với các hình trang
64 sgk, HS cần nêu được cụ thể như sau:
H1: Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén; các máng luồn dây điện thường không cứng lắm, khôngthấm nước
H2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại được, không thấm nước
H3: Áo mưa mỏng, mềm, không thấm nước
H4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nước
MT: HS nắm được mục tiêu của bài học.
B1: HS đọc thông tin để trả lời các câu hỏi trang 65sgk
B2: GV gọi một số HS lần lượt trả lời từng câu hỏi
+Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo có thể thay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ, da, thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ
-GV cho HS chơi trò chơi “Kể tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo”
Bài sau: Tơ sợi
HS kiểm tra
HS mở sách
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS trả lời
HS tham gia
HS lắng nghe
Trang 33Khoa học:(tiết 32): Tơ sợi.
I/Mục tiêu: Sau bài này, HS biết:
-Kể tên một số loại tơ sợi
-Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
-Nêu đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi
II/Chuẩn bị: -Hình và thông tin trang 66 sgk Phiếu học tập.
-Một số loại tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo hoặc sản phẩm được dệt ra
từ các loại tơ đó; bật lửa hoặc bao diêm
MT: HS nắm được mục tiêu đầu của bài học.
B1: Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sát và trả lời câu hỏi trang 66 sgk
B2: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời cho một hình Các nhóm khác bổ sung
Đáp án: *Câu hỏi quan sát:
H1: Liên quan đến việc làm ra sợi dây
H2: Liên quan đến việc làm ra sợi bông
H3: Liên quan đến việc làm ra tơ tằm
*Câu hỏi liên hệ thực tế:
+Các sợi có nguồn gốc từ thực vật: Sợi bông, sợi dây, sợi lanh, sợi gai
+Các sợi có nguồn gốc từ động vật: tơ tằm
*GV giảng về:
Tơ sợi nhân tạo và tơ sợi tự nhiên
MT: HS nắm được mục tiêu 2 của bài học.
B1: Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hành theo chỉ dẫn ở mục thực hành trang 67 sgk Thư kí ghi kết quả
GV kết luận: sgv
MT: HS nắm được mục tiêu cuối cùng của bài học.
B1: GV phát cho mỗi HS phiếu học tập và yêu cầu
HS đọc kĩ các thông tin trang 67 sgk
HS làm việc cá nhân trên phiếu sau:
Loại tơ sợi Đặc điểm chính
1 Tơ sợi tự nhiên:
HS đại diện nhóm
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS làm bài tập
HS lắng nghe
Trang 34KẾ HOẠCH DẠY HỌC
******
Khoa học:(tiết 33-34): Ôn tập và kiểm tra học kì I.
I/Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
-Đặc điểm giới tính
-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
-Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II/Chuẩn bị: Hình trang 68 sgk Phiếu học tập
Kiểm tra bai: Tơ sợi
Ôn tập và kiểm tra học kì I MT: HS nắm được 2 mục tiêu đầu của bài.
B1: Từng HS làm các bài tập trang 68 sgk và ghi lạikết quả làm việc vào phiếu học tập theo mẫu sau:
Câu 1: Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua cả đường sinh sản và đường máu?
Câu 2: Đọc yêu cầu của bài tập ở mục quan sát trang 68 sgk và hoàn thành bảng sau:
Thực hành theo chỉ dẫn trong hình Phòng tránh được bệnh Giải thíchHình 1
Hình 2Hình 3Hình 4B2: GV gọi lần lượt một số HS lên sửa bài tập
Đáp án: sgv
MT: HS nắm được mục tiêu còn lại của bài.
B1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ
+N1: Tính chất, công dụng: tre, sắt, các hợp kim của sắt, thuỷ tinh
+N2: Tính chất, công dụng: đồng; đá vôi; tơ sợi
+N3: Tính chất, công dụng: nhôm; gạch, ngói;chấtdẻo
+N4: Tính chất, công dụng:mây, song; xi măng;
caosu
B2: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý
-GV tổ chức cho HS Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”
với bài tập chọn câu trả lời đúng
B2:HS chơi theo hướng dẫn ở bước 1
Bài sau: Tự ôn tập để kiểm tra học kì I
HS kiểm tra
HS mở sách
HS trả lời
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm
HS trả lời
HS tham gia
HS lắng nghe
Trang 35Khoa học:(tiết 35): Sự chuyển thể của chất.
I/Mục tiêu: Sau bài này, HS biết:
-Phân biệt ba thể của chất Nêu điều kiện để một số chất có thể chuyể từ thể nay sang thể khác-Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng , thể khí
-Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác
MT: HS biết phân biệt 3 thể chất.
CB: a)Bộ phiếu ghi tên một số chất
b)Kẻ sẵn trên bảng như sgk trang 72
B2: Các đội cử đại diện lên chơi, thực hiện như đã h/d
B3: GV cùng HS không tham gia chơi kiểm tra lại từng tấm phiếu của bạn đã dán vào mỗi cột xem đãđúng chưa
MT: HS nhận biết được đ/đ của chất rắn, lỏng, khí.
CB: Một bảng con và phấn Một cái chuông
B1: GV phổ biến luật chơi, cách chơi:
GV đọc câu hỏi Các nhóm thảo luận rồi ghi nhanh đáp án vào bảng Nhóm nào lắc chuông trước được trả lời
B2: Tổ chức HS chơi
MT: HS nêu một số vd sự chuyển thể của chất
B1: GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 73 sgk
và nói về sự chuyển thể của nước
B2: GV yêu cầu HS tìm thêm một số vd khác GV cho HS đọc vd ở mục “Bạn cần biết” trang 73 sgk
MT: HS nắm được 2 mục tiêu sau của bài học.
B2: Các nhóm làm việc theo hướng dẫn của GV
B3: Cả lớp cùng kiểm tra xem nhóm thắng cuộc
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
HS đại diện nhóm Đáp án: 1/b; 2/c; 3/a
HS trả lời
Đáp án: sgv trang 127
HS tham gia
HS lắng nghe