reuse the original component: đối tượng gốc là nơi toạ lạc của đối tượng cần sao chép, nhưng được duy trì ỡ cùng vị trí trên cây.. cut & paste the original component: đối tượng là nơi t
Trang 1SVTH : Phồng cóng Phắn – Nguyễn Cảnh Toàn Trang : 157
Hình 7.43 : Hộp thoại Instantiation on a pattern
4 Để định nghĩa trường hợp đầu, có cách thông dụng
reuse the original component: đối tượng gốc là nơi toạ lạc của đối tượng cần sao
chép, nhưng được duy trì ỡ cùng vị trí trên cây
create a new instance: đối tượng gốc không được di chuyển và một đối tượng mới
được tạo ra
cut & paste the original component: đối tượng là nơi toạ lạc của đối tượng cần sao
và được di chuyển trên cây
Ơû bài tập này ta sử dụng lựa chọn re-use the original component
5 Trong lựa chọn Reuse Constraints ta có thể định nghĩa các lựa chọn mà ta cần để
sao chép ràng buộc gốc hoặc đánh dầu vào một trong các lựa chọn sau:
All
None
Selected
Ta sẽ thấy ở ô bên dưới sẽ hiển thị những ràng buộc mà nó dò tìm được, khi n một ràng buộc chỉ click trên đó
6. Để điều khiển sự toạ lạc của các đối tưọng trên cây,có hai lựa chọn thông thường: ta
Trang 2SVTH : Phồng cóng Phắn – Nguyễn Cảnh Toàn Trang : 158
cũng có thể đánh dấu lên lựa chọn Put new instances in a component để tập hợp tất
cả đối tượng được sao chép trên cùng một đối tượng hoặc là không đánh dấu vào lựa chọn này
7 Click OK để kết thúc
lệnh lúc này có 31 đối
tượng sao ra
Hình 7.44 : Minh hoạ cho đối tượng sau khi được sao chép Đối tượng mới "Gathered Part2 on RectPattern.1" được hiển thị trên cây
Một thực thể "Assembly features" đã được tạo trên cây "Reused Rectangular
Pattern.1" được hiển thị dưới thực thể này
8 Double-click RectPattern.1 để hiệu chỉnh nó Ví dụ, ta nhập 5 instances (5 hàng và
5 cột) cho cả hai hướng
9 Trở lại môi trường Assembly Design và chắc chắn rằng khối lắp đã được update
Trang 3SVTH : Phồng cóng Phắn – Nguyễn Cảnh Toàn Trang : 159
Hình 7.45 : Chọn đối tượng cần hiệu hiệu chỉnh Contextual commands
Lệnh này đang hiển thị cho lựa chọn Reused Rectangular Pattern.1:
Definition: hiển thị thông tin trên đối tượng mẫu Nếu những ràng buộc không kiểm tra, ta có thể chọn nó và chọn local update
Hình 7.46 : Hộp thoại Reussed Pattern Definition
Deactivate/Activate:những ràng buộc không hoạt động hoặc hoạt động được định
nghĩa trên tất cả các đối tượng được sao chép
Trang 4SVTH : Phồng cóng Phắn – Nguyễn Cảnh Toàn Trang : 160
components)
Khối lắp rất phức tạp và tạo thành từ nhiều đối tượng, ta rất khó phát hiện ra các va chạm Bài tập này hướng dẫn ta cách phân tích các va chạm hoặc tính toán khoảng cách an toàn giữa những đối tượng
1 chọn Analyze -> Compute Clash
hộp thoại Clash Detection sẽ xuất hiện nó để ta tính toán các va chạm có thể hoặc là khoảng trống Lựa chọn mặc định là Clash
2 Ta có thể chọn CRIC_FRAME1 và CRIC_BRANCH_3 cùng một lúc
Những đối tượng được hiển thị trong hộp thoại Compute Clash
Hình 7.47 : Đối tượng đã được lựa chọn
3 Click Apply để tính toán các va chạm có thể có
Biểu tượng Result bây giờ có ánh sáng màu đỏ cho ta biết rằng sự giao nhau đã được tìm ra.
Hình 7.48 : Hộp thoại Clash Detection
Trang 5SVTH : Phồng cóng Phắn – Nguyễn Cảnh Toàn Trang : 161
Sự giao nhau giữa các đối tượng đã được dò ra Kết quả này được hiển thị bởi hai khu vực có màu đỏ là mũi tên nằm ở haio hướng ngược nhau
Hình 7.49 : Minh hoạ cho sự va chạm giữa hai đối tượng
4 Click Cancel .
5 Lặp lại cách này để tìm ra những va chạm có thể có giữa hai đối tượng là CRIC_BRANCH1 và CRIC_BRANCH_3.
Cách này dùng để dò tìm ra các va chạm giữa các đối tượng Ở biểu tượng Result sẽ có màu
vàng
Hình 7.50 : Hộp thoại Clash Detection
Trang 6SVTH : Phồng cóng Phắn – Nguyễn Cảnh Toàn Trang : 162
Hình 7.51 : Minh hoạ cho hai chi tiết sau khi tiến hành dò tìm va chạm
6 Click Cancel để thoát
7 Lặp lại cách này để tìm ra các va chạm giữ hai đối tượng là CRIC_JOIN1 và
CRIC_BRANCH_1.1 .
Icon Result bây giờ hiển thị màu xanh, không tìm ra được sự va chạm giữa các đối tượng
Hình 7.52 : Hộp thoại Clash Detection
Hình 7.52 : Minh hoạ hai chi tiết không có sự va chạm