1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thống Kê Học - Phương Pháp Chỉ Số part 8 pot

5 384 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 100,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi xác định được số tổ cần chia thì phải sắp xếp số đơn vị tổng thể vào các tổ tương ứng, tức là xác định số lần xuất hiện của từng lượng biến hoặc của từng tổ trong từng tiêu thức

Trang 1

Chương 3 Phân tổ thống kê

vào một tổ Sau khi xác định được số tổ cần chia thì phải sắp xếp số đơn vị

tổng thể vào các tổ tương ứng, tức là xác định số lần xuất hiện của từng lượng

biến hoặc của từng tổ trong từng tiêu thức phân tổ

Ví dụ: Để nghiên cứu chất lượng lao động của công nhân trong một doanh

nghiệp người ta tiến hành phân tổ theo tiêu thức bậc thợ như sau:

Bảng 3.1 Bậc thợ

1

2

3

4

5

6

7 TCộng toàn DN

Số công nhân (người)

10

30

100

150

80

50

5

425

Ví dụ 2: Để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hoá gia đình ở một địa phương người ta tiến hành phân tổ theo tiêu thức số con trong mỗi hộ gia đình như sau:

Bảng 3.2 Số con trong mỗi hộ

gia đình

0

1

2

3

4

TC toàn địa phương

Số hộ gia đình

100

200

300

50

30

680 b.2 Đối với dãy số lượng biến rời rạc hoặc đối với dãy số lượng biến liên tục

và sự biến thiên về mặt lượng giữa các lượng biến khá lớn và khó quản lý thì tiến

hành phân tổ có khoảng cách tổ: tức là ghép một số lượng biến có mặt chất giống

nhau vào một tổ theo nguyên tắc lượng tích luỹ đến một mức độ nào đó thì chất thay

đổi, khi chất thay đổi thì lượng biến đổi theo để hình thành tổ mới

Trang 2

""

Chương 3 Phân tổ thống kê

Độ lớn của mỗi tổ phụ thuộc vào khoảng biến thiên về mặt lượng của từng loại hình mặt chất

Phân tổ có khoảng cách tổ tức là trong mỗi tổ sẽ có 2 giới hạn, giới hạn dưới

là lượng biến nhỏ nhất và giới hạn trên là lượng biến lớn nhất của tổ đó Biến nào

lớn hơn giới hạn trên sẽ được xếp vào tổ tiếp theo Do đó độ lớn của mỗi tổ được

xác định bằng hiệu giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ

Bảng 3.3

Chất lượng học tập

Yếu kém

TB Khá Giỏi Xuất sắc

TC toàn lớp

Liên tục

1 – 4

4 – 6

6 – 8

8 – 10

R.rạc

0 – 3

4 – 6

7 – 8

9 – 10

(người)

10

100

80

50

240

Chú ý: -Mặt chất các tiêu thức số lượng được xác định phải dựa vào tiêu thức thuộc tính có liên quan

- Trong phân tổ có khoảng cách tổ nếu là dãy số lượng biến liên tục thì giới

hạn trên và giới hạn dưới của 2 tổ liền nhau phải ghi giống nhau Ưu điểm về việc chọn giá trị giới hạn trên và dưới hạn dưới trong trường hợp này là giúp cho ta có thể sắp xếp được tất cả các lượng biến có giá trị liên tục, nhưng có nhược điểm là

phải chú thích thêm những lượng biến trùng với giá trị của giới hạn trên (hoặc giới

hạn dưới của tổ kế tiếp) thì phải được đặt vào tổ nào (hoặc phải ghi rõ: từ xmin đến cận xmin+h (tức xmax))

Còn đối với dãy số có lượng biến rời rạc thì ghi cách nhau một đơn vị Việc ghi giới hạn giới của của kế tiếp lớn hơn giới hạn trên của tổ trước đó 1 đơn vị giúp

ta phân biệt rõ ràng, dễ dàng sắp xếp các lượng biến, nhưng trường hợp này không thể sắp xếp cho các lượng biến liên tục

Trang 3

Chương 3 Phân tổ thống kê

- Nếu độ lớn giữa các tổ bằng nhau gọi là phân tổ đều, ngược lại gọi là phân

tổ không đều Trong một tổ nếu chỉ có một giới hạn thì gọi là tổ mở, còn nếu có đủ 2 giới hạn gọi là tổ đóng

Phân tổ đều được áp dụng đối với tổng thể đồng chất và sự biến thiên về mặt

lượng giữa các lượng biến tương đối đều đặn

Trong phân tổ đều trị số khoảng các tổ đều được xác định bằng công thức như

sau:

Đối với dãy số lượng biến liên tục thì trị số khoảng cách tổ đều được xác định

bằng công thức:

1  3 , 322 lg N Trong đó: -Xmax và Xmin là lượng biến lớn nhất và lượng biến nhỏ nhất trong dãy số lượng biến của tiêu thức phân tổ

- N là qui mô của tổng thể phức tạp hoặc số đơn vị tổng thể

- 1+3,322 lgN = n : là công thức toán được dùng để xác định số tổ cần chia

một cách khách quan

Trong thực tế có nhiều trường hợp số tổ cần chia (n) được xác định một cách

chủ quan (ấn định sẵn) do đó h được tính đơn giản như sau

h 

X max  X min

n

Sau khi xác định được h thì phải xác định giới hạn dưới và giới hạn trên của

một tổ theo một trật tự nhất định từ nhỏ đến lớn hoặc từ lớn đến nhỏ Giới hạn dưới

của tổ nhỏ nhất chính bằng Xmin, giới hạn trên của tổ này bằng giới hạn dưới cộng

với trị số khoảng cách tổ đều

Xt = Xd + h Tổ thứ 2: Giới hạn dưới của tổ thứ 2 bằng Xt = giới hạn trên của tổ đứng kề liên ngay trước

Đối với dãy số lượng biến rời rạc thì trị số khoảng cách tổ đều được xác định

bằng công thức như sau

Trang 4

""

Chương 3 Phân tổ thống kê

h 

( X max 

X min) (

n

 n  1)

- n là số tổ cần chia một cách khách quan hoặc chủ quan

- Xmax và Xmin được xác định giống như đối với dãy số lượng biến liên tục,

nó chỉ khác ở chỗ Xmax và Xmin của hai tổ liền nhau phải ghi cách nhau 1 đơn vị

Ví dụ: Để đánh giá sản lượng thu hoạch lúa của tỉnh X, người ta tiến hành

điều tra chọn mẫu để xác định năng suất thu hoạch lúa bình quân trong tỉnh trên số

liệu điều tra của 64 xã trong đó năng suất thu hoạch thấp nhất là 38tạ/ha, cao nhất

là 52tạ/ha Biết rằng diện tích gieo trồng lúa trong toàn tỉnh là 2.000ha

52 38

Bảng 3.4

h 1 3 ,322 lg 64 14 2

NSTHbq mỗi xã Tạ/ha

38 – 40

40 – 42

42 – 44

44 – 46

46 – 48

48 – 50

50 – 52

TC 64 xã

Số xã Trung bình

4

8

10

17

12

8

5

64 Sau khi phân tổ ta tính năng suất luá bình quân mỗi xã trong toàn tỉnh rồi nhân với diện tích luá gieo trồng cả tỉnh sẽ tính được tổng sản lượng thu hoạch

Ví dụ 2: Để quản lý qui mô xí nghiệp trong một ngành sản xuất ở địa phương,

người ta lựa chọn tiêu thức phân tổ là số công nhân và tiến hành điều tra số công

nhân trên 20 xí nghiệp của ngành với số liệu giả thiết như sau:

Trang 5

Bảng 3.5

Chương 3 Phân tổ thống kê

STT Số CN STT Số CN STT Số CN STT Số CN

XN (người) XN (người) XN (người) XN (người)

1

2

3

4

5

1200

1304

1800

1670

1400

6

7

8

9

10

1430

1350

1240

1700

1800

11

12

13

14

15

1650

2050

2120

1980

2400

16

17

18

19

20

2883

2540

2760

2300

2130 Giả sử rằng qui mô của xí nghiệp được phản ánh là nhỏ, trung bình, lớn và rất lớn

n = 4

Bảng 3.6

h 

4

4 1 )

 ( 420

Loại hình Qui mô

Nhỏ Vừa Lớn Rất lớn

TC toàn ngành

Số CN (người) 1.200 – 1.620 1.621 – 2041

2042 – 2482

2483 – 2880

Số XN

6

6

4

4

20 Phân tổ không đều: được áp dụng đối với tổng thể phức tạp không đồng chất Độ lớn của mỗi tổ được xác định phụ thuộc vào loại hình về mặt chất của tiêu thức thuộc tính có liên quan

Ví dụ: Để quản lý tình hình học sinh đến trường ở một địa phương, người ta

tiến hành phân tổ theo tiêu thức độ tuổi đến trường như sau:

Bảng 3.7

Ngày đăng: 10/07/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1    Bậc thợ - Thống Kê Học - Phương Pháp Chỉ Số part 8 pot
Bảng 3.1 Bậc thợ (Trang 1)
Bảng 3.2    Số con trong mỗi hộ - Thống Kê Học - Phương Pháp Chỉ Số part 8 pot
Bảng 3.2 Số con trong mỗi hộ (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN