1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thống Kê Học - Phương Pháp Chỉ Số part 5 docx

5 305 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 106,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Tổng hợp thống kê là sự tập trung, chỉnh lý và hệ thống hoá một cách khoa học các tài liệu ban đầu thu thập được trong điều tra thống kê.. Sau khi ta thu thập được những tài

Trang 1

và phân tích thống kê, do đó ta phải nắm được các nguyên nhân phát sinh sai số để có biện pháp khắc phục hoặc hạn chế sai số

- Sai số đăng ký: phát sinh do việc ghi chép tài liệu ban đầu không chính xác,

do nhân viên điều tra vô tình hay cố ý ghi chép sai sự thực

- Sai số do tính chất đại biểu: chỉ xảy ra trong một số cuộc điều tra không

toàn bộ, do việc lựa chọn số đơn vị điều tra không đủ tính chất đại biểu

Để hạn chế những sai số trên có thể áp dụng một số biện pháp sau:

- Làm tốt công tác chuẩn bị điều tra (bổ túc thêm nghiệp vụ cho nhân viên

điều tra, lập kế hoạch điều tra)

- Kiểm tra có hệ thống toàn bộ cuộc điều tra (về mặt logic, về mặt tính toán) 2.3 TỔNG HỢP THỐNG KÊ

2.3.1 KHÁI NIỆM Ý NGHĨA

2.3.1.1 Khái niệm:

Tổng hợp thống kê là sự tập trung, chỉnh lý và hệ thống hoá một cách khoa

học các tài liệu ban đầu thu thập được trong điều tra thống kê

Sau khi ta thu thập được những tài liệu về tiêu thức điều tra qua giai đoạn điều tra thống kê thì những tài liệu này còn rời rạc, vụn vặt, chưa thể sử dụng được

vào công tác nghiên cứu và phân tích thống kê Để bước đầu nêu lên một số đặc trưng chung của toàn bộ tổng thể, ta sẽ tiến hành giai đoạn 2 của quá trình nghiên

cứu thống kê đó là giai đoạn tổng hợp thống kê

2.3.1.2 Ý nghĩa:

Tổng hợp thống kê không phải chỉ là một công tác kỹ thuật để sắp xếp có thứ tự các tài liệu ban đầu hoăïc chỉ dùng máy tính để tính toán các con số cộng và tổng

cộng, mà trái lại đây là một công tác khoa học phức tạp, chủ yếu dựa vào sự phân tích lý luận một cách sâu sắc Nếu chúng ta có số liệu một cách phong phú chính

xác nhưng chúng ta không tổng hợp được một chách khoa học thì không bao giờ chúng ta có được một kết luận đúng đắn, không thể giải thích được thật khách quan,

chân thực hiện tượng xã hội

2.3.1.3 Những vấn đề cơ bản của tổng hợp thống kê

a Xác định mục đích tổng hợp:

Trang 2

Chương 2 Quá trình nghiên cứu thống kê Mục đích tổng hợp là làm thế nào để có thể khái quát hoá những đặc trưng

chung của tổng thể và đặc trưng chung đó được biểu hiện cụ thể bằng các chỉ tiêu

thống kê

b Nội dung tổng hợp:

Nội dung tổng hợp được căn cứ vào một trong những tiêu thức đã được xác định trong giai đoạn điều tra Tổng hợp theo nội dung nào phải xuất phát từ mục đích nghiên cứu thống kê

c Kiểm tra tài liệu trước khi tổng hợp

Trước khi tổng hợp cần phải kiểm tra lại tài liệu về mặt logic, so sánh các tài liệu, kiểm tra về mặt tính toán và độ hợp lý của tài liệu, phát hiện các bất thường để thẩm tra lại Làm tốt khâu này sẽ hạn chế được nhiều sai trong khâu tổng hợp và phân tích thống kê mà cũng không mất nhiều thời gian

d Phương pháp tổng hợp: sử dụng phương pháp phân tổ thống kê

e Tổ chức và kỹ thuật tổng hợp:

- Chuẩn bị tài liệu để tổng hợp: tập trung đầy đủ các phiếu điều tra, tiến hành

mã hoá những nội dung trả lời để việc tổng hợp được thuận lợi

- Hình thức tổ chức có thể tiến hành từng cấp hoặc tập trung

- Kỹ thuật tổng hợp thủ công hoặc bằng máy

2.3.1.4 Bảng thống kê và đồ thị thống kê:

* Bảng thống kê:

a ý nghĩa và tác dụng:

- Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách có

hệ thống, hợp lý và rõ ràng nhằm nêu lên các đặc trưng về lượng của hiện tượng

nghiên cứu

- Bảng thống kê giúp ta tổng hợp, phân tích và nhận định chung về hiện tượng nghiên cứu

b Cấu tạo chung của bảng thống kê:

- Về nội dung: gồm chủ đề, phần giải thích và nguồn số liệu

c Các loại bảng thống kê:

+ Bảng đơn giản:

Là bảng trong đó phần chủ đề chỉ liệt kê các đơn vị, bộ phận của tổng thể

Trang 3

Ví dụ:

TT

BẢNG THỐNG KÊ TRANG THIẾT BỊ BƯU CHÍNH NĂM 1999

Bảng 2.1 Tên đơn vị Bưu cục Cân điện Máy in Máy xóa Máy buộc

1

2

3

4

5

6

7

8

Miền Đông Bắc

Miền Tây Bắc

Đ bằng sông Hồng

Bắc Trung bộ

D hải Nam T bộ

Tây Nguyên

Đông Nam bộ

Đ bằng sông C Long

434

96

594

838

311

115

506

546

tử

323

83

528

278

357

120

690

594

cước

102

22

192

86

134

43

451

190

tem

13

2

19

6

9

4

45

14

túi

1

0

9

2

9

3

16

2

Cộng cả nước

+ Bảng phân tổ:

Trong đó đối tượng nghiên cứu ghi trong phần chủ đề được chia thành các tổ theo một tiêu thức nào đó

Ví dụ: Tổng công ty X xếp loại các chi nhánh công ty của mình theo doanh

thu trong năm 2000 như sau:

Bảng 2.2

Phân tổ các chi nhánh theo doanh thu (tỷ đồng) Dưới 5 tỷ Từ 5 đến 10

10 đến 15

15 đến 20

20 đến 25

25 đến 30 trên 30 tỷ Cộng + Bảng kết hợp:

Số chi nhánh

2

4

3

10

7

6

3

35

Trang 4

Chương 2 Quá trình nghiên cứu thống kê Là loại bảng trong đó đối tượng nghiên cứu ghi ở phần chủ đề được phân tổ theo hai ba tiêu thức kết hợp với nhau

Ví dụ:

Có số liệu thống kê về nghề nghiệp, giới tính, và trình độ học vấn tại Học

viện X như sau:

Bảng 2.3 Nghề nghiệp và giới

tính

Số người

Chia theo trình độ

1 Giáo viên:

- Nam

- Nữ

2 Công nhân viên:

- Nam

- Nữ

Cộng

200

120

80

150

70

80

0

0

40

10

100

60

d Những yêu cầu trong việc xây dựng bảng thống kê:

- Quy mô bảng không nên quá lớn ( tức là không nên phân tổ kết hợp nhiều tiêu thức và quá nhiều chỉ tiêu)

- Các tiêu đề và tiêu mục cần được ghi chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu

- Các hàng và cột nên ký hiệu bằng chữ hoặc bằng số để thuận lợi cho việc

trình bày hoặc giải thích nội dung

- Các chỉ tiêu cần được sắp xếp một cách hợp lý

- Phần ghi chú ở cuối bảng dùng để nói rõ nguồn tài liệu hoặc giải thích nội

dung một số chỉ tiêu

* Các qui ước thường dùng trong bảng thống kê:

- Không có số liệu: trong ô ghi (-)

- Số liệu còn thiếu: ba chấm ( )

- Hiện tượng không liên quan: (x)

* Đồ thị thống kê:

a Khái niệm:

Trang 5

Đồ thị thống kê là phương pháp dùng các hình vẽ hoặc đường nét hình học với các màu sắc thích hợp để trình bày đặc trưng về các mặt lượng của hiện

tượng kinh tế xã hội

Ví dụ: Có số liệu về số máy điện thoại thuê bao ở nước ta như sau (đơn vị

tính: 1000 máy)

1994

470

1995

766

1996

1166

1997

1716

Ta có thể dùng đồ thị để biểu diễn tình hình phát triển của máy điện thoại thuê bao:

1800

1600

1400

1200 Số máy điện thoại

1000

800

600

400

200

0

Năm

Với cùng một gốc và cùng và cùng lề rộng, các chiều cao khác nhau của cột

giúp ta nhận thức về tình hình phát triển của hiện tượng nghiên cứu

gọi là phương pháp đồ thị thống kê

hợp để mô tả đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng

- Đồ thị thống kê chỉ trình bày một cách khái quát các đặc điểm chủ yếu

của hiện tượng Tuy nhiên các đặc trưng và xu hướng của hiện tượng nghiên cứu thường được dễ thấy hơn nếu không chỉ để số liệu trong bảng

thống kê mà còn được trình bày bằng đồ thị thống kê Ví dụ: Để thấy xu

hướng chia sẻ sản lượng điện thoại PSTN của VNPT từ khi điện thoại

Ngày đăng: 10/07/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.  Teõn ủụn vũ  Bửu cuùc    Caõn ủieọn    Máy in  Máy xóa    Máy buộc - Thống Kê Học - Phương Pháp Chỉ Số part 5 docx
Bảng 2.1. Teõn ủụn vũ Bửu cuùc Caõn ủieọn Máy in Máy xóa Máy buộc (Trang 3)
Đồ thị    thống kê là    phương pháp dùng    các hình vẽ hoặc    đường nét    hình    học    với các màu sắc thích hợp để trình bày đặc trưng về các mặt lượng của hiện - Thống Kê Học - Phương Pháp Chỉ Số part 5 docx
th ị thống kê là phương pháp dùng các hình vẽ hoặc đường nét hình học với các màu sắc thích hợp để trình bày đặc trưng về các mặt lượng của hiện (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN