Thực nghiệm ựã thấy là với các lỗ rỗng có dạng gần như hình cầu thì ựá ắt chịu nén, hệ số thấm giảm ắt còn với những ựá có những khe nứt, lỗ rỗng dẹt, ựịnh hướng theo một phương thì khi
Trang 1của giaựien thuỷ lực là 1 ựơn vị về giá trị, ựộ dẫn T bằng tắch của hệ số thấm với chiều dày tầng chứa nước
Tuỳ theo giá trị của hệ số thấm của khối ựá, người ta chia mức ựộ thấm của khối ựá như sau:
Khối ựá thấm ắt, khi k < 10-8 m/s;
Khối ựá thấm vừa , khi k = 10-8 Ờ 10-6 m/s;
Khối ựá thấm mạnh , khi k = 10-6 Ờ 10-4 m/s;
Khối ựá thấm rất mạnh, khi k > 10-4 m/s;
Khối ựá dạng karst, khi k coi như vô hạn
Hệ số thấm của ựá phụ thuộc vào tất cả các yếu tố làm ảnh hưởng tới ựộ rỗng của ựá tức là dạng, kắch thước, sự ựịnh hướng, thành phần hạt, mức ựộ gắn kết giữa các hạt trong ựá
Với các ựá phân lớp, hệ số thấm theo hướng song song với mặt phân lớp thường lớn hơn hệ số thấm theo hướng vuông góc với mặt lớp rất nhiều (có khi tới
10 lần) gây nên sự dị hưởng trong tắnh chất thấm của khối ựá
Hệ số thấm còn phụ thuộc vào áp lực
tác dụng lên khối ựá Áp lực lên khối ựá tăng
lên làm các khe nứt, lỗ rỗng bị nén lại, nước
khó thấm qua hơn- do vậy hệ số thấm giảm
ựi Ờ Tuy nhiên, hiệu quả làm giảm hệ số
thấm còn phụ thuộc vào dạng các lỗ rỗng và
khe nứt Thực nghiệm ựã thấy là với các lỗ
rỗng có dạng gần như hình cầu thì ựá ắt chịu
nén, hệ số thấm giảm ắt còn với những ựá có
những khe nứt, lỗ rỗng dẹt, ựịnh hướng theo
một phương thì khi chịu nén, ựộ rỗng giảm
ựá có chứa những lỗ rỗng hình cầu thì khi áp
lực tăng lên, hệ số thấm hầu như không thay
ựổi (k=7,5.10-5m/s và 2,4.10-8m/s) Với ựá
thạch anh và ựá phiến có những khe nứt nhỏ
song song với nhau, khi áp lực tăng lên từ 0 tới 4,5 MPa, hệ số thấm của một loại ựá
ựã giảm từ 1,3 10-10m/s xuống 1,5.10-11m/s, còn ở loại ựá kia, ựã giảm từ 1,2.10-9xuống 1,9.10-10m/s
Xác ựịnh các ựặc trưng của dòng thấm
- đo áp lực nước
Việc xác ựịnh áp lực nước dưới ựất nhằm ựánh giá sự thay ựổi của nó trong quá trình thi công và khai thác công trình Trị số áp lực nước cũng ựược dùng ựể kiểm tra
Hình 2.43. Sự thay ựổi hệ số thấm khi
áp lực lên mẫu thay ựổi
1- đá vôi, 2- đá gneis, 3- đá gneis nứt nẻ, 4- đá granit
Trang 2192.Cể hảc ệị
các dự ựoán của thiết kế, hiệu quả của việc thoát nước để ựo áp lực nước, người ta thường dùng các loại áp kế khác nhau nhưng ựơn giản nhất là áp kế kiểu ống ựứng
Áp kế kiểu ống ựứng (hình 2-44) gồm một ống cứng có ựầu dưới gắn với ựầu
áp kế, còn ựầu trên ựể hở đầu áp kế có thể là một ống lọc thường, một ống chất dẻo xốp hay một ống sứ thấm nước Trước khi ựặt vào trong lỗ khoan, ựầu áp kế phải ựược no nước Sau khi ựã ựặt áp kế, ựổ cát hạt thô hay sỏi xung quanh ựầu áp kế ựể làm thành một tầng lọc để cách ly tầng lọc, phắa trên nó phải ựổ sét ựể tạo thành một lớp chống thấm Phắa trên tầng này là các tầng vữa sét hay xi măng, ựất lấp ựể cách
ly tốt miệng lỗ khoan Phắa trên cùng là nắp ựậy của áp kế
Nước dưới ựất sẽ dâng lên trong ống
của áp kế ựến ựộ cao bằng cột nước áp lực
tại ựiểm ựo Chiều cao này ựược ựo bằng các
thước có gắn bóng ựèn hay chuông ựể báo
hiệu khi chúng ựã tiếp xúc với nước
Ngoài ra người ta cũng còn dùng loại
áp kế kiểu ựiện hay kiểu khắ nén có thể ựo
ựược áp lực nước trong các vật liệu có ựộ
dẫn thuỷ lực thấp (như ựất sét hay các khe
nứt cách xa nhau trong ựá) hay ựặt ở những
vị trắ không thể tới gần ựược (như phắa sau
vỏ chống của hầm hay dưới ựáy ựập) trong
các quá trình giám sát lâu dài
- Xác ựịnh ựộ dẫn thuỷ lực và
lượng mất nước ựơn vị
để sử dụng ựược ựịnh luật Darcy trong
tắnh toán phải xác ựịnh ựược ựộ dẫn thuỷ lực
(hay hệ số thấm) của khối ựá
đá thấm rất chậm so với ựất Lượng
nước thấm qua ựá trong 1h có khi chỉ
khoảng 0,01cm3 để xác ựịnh ựộ dẫn thuỷ lực của ựá, người ta có thể thắ nghiệm trên mẫu ựá hay tại thực ựịa
+ Với mẫu ựá có thể dùng phương pháp thắ nghiệm của trường Bách khoa Paris (Pháp): mẫu ựá thắ nghiệm có ựường kắnh từ 36 Ờ 60mm, dài từ 72 Ờ 150mm ựược làm sạch và no nước (thời gian ựể mẫu no nước có thể tới hàng tháng), bọc quanh mẫu bằng một lớp màng chất dẻo rồi ựặt mẫu vào trong buồng áp lực với
áp lực từ 0,8 Ờ 100MPa Từ biểu thức của ựịnh luật Darcy ựã viết ở phương trình 90), khi thắ nghiệm với mẫu ựá có thể viết:
(2-F.l
p
1.k
η
trong ựó: Q là lưu lượng nước thấm qua mẫu;
∆p là áp lực chênh lệch giữa hai ựầu mẫu;
Hình 2-44. Áp kế kiểu ống ựứng
Trang 3l là chiều dài của mẫu;
F là tiết diện ngang của mẫu
Do vậy
p.F
lQk
Qlk
∆
+ Với khối ñá nguyên trạng, ñể xác ñịnh hệ số thấm tại thực ñịa, người ta
có thể dùng nhiều phương pháp khác nhau như hút nước tại các lỗ khoan, ép nước thí nghiệm trong các lỗ khoan, hay ñổ nước thí nghiệm trong các hố ñào…
Thực tế khảo sát thường hay áp dụng phương pháp ép nước thí nghiệm vì nó ñơn giản, rẻ tiền, nhanh chóng xác ñịnh ñược hệ số thấm của ñá bị ngập nước và không bị ngập nước
Người ta có thể dùng 1 nút ñể cách ly khoảng cuối cùng của lỗ khoan ñể làm thí nghiệm hay bằng hai nút ñể xác ñịnh hệ số thấm của ñá trong một khoảng nào ñó (giữa hai nút) của ñá trong lỗ khoan Trong các khoảng thí nghiệm, nước ñược ép vào ñá với một áp lực nào ñó Tuỳ theo tính chất nứt nẻ, ñộ thấm của ñá mà lượng nước thấm vào ñá sẽ nhiều hay ít và từ ñó sẽ xác ñịnh lượng mất nước ñơn vị q là lượng nước tính bằng lít thấm vào ñá sau 1 phút thí nghiệm trên chiều dài 1m lỗ khoan khi chịu một áp lực không ñổi bằng 0,01MPa (tương ñương với 1m cột nước), ðại lượng này ñặc trưng cho tính thấm nước của ñá ðơn vị tính của lượng mất nước ñơn vị là luygiông (lugeon), ký hiệu là L Lugeon là lượng mất nước ñơn vị bằng lượng nước thấm vào ñá là 1l/ph trong ñoạn lỗ khoan dài 1m khi chịu áp lực không ñổi là 1MPa sau 10’ thí nghiệm
Do nước ñi vào các lớp ñá dưới tác dụng của áp lực nên mực nước trong lỗ khoan bị giảm ñi ðể ñảm bảo áp lực nước không ñổi phải tiếp tục bơm nước vào Tuỳ theo lượng nước này mà người ta cũng tính ñược lượng mất nước ñơn vị theo công thức:
lh
Q
trong ñó: Q là lưu lượng nước bơm vào lỗ khoan (l/ph);
l là chiều dài ñoạn lỗ khoan thí nghiệm (m);
h là áp lực thực tế trong ñoạn thí nghiệm (m)
Theo TCVN 4253-86 thì mức ñộ thấm của khối ñá có thể phân loại như trong bảng 2-10
Bảng 2-10
Mức ñộ thấm nước Lượng mất nước
ñơn vị q (l/ph.m 2 )
Lượng mất nước ñơn vị q, lugeon
ðộ dẫn thuỷ lực K (m/ngñ)
Trang 41 – 10
> 10
Lượng mất nước ñơn vị chỉ là một ñại lượng tương ñối, kết quả xác ñịnh nó phụ thuộc rất nhiều vào ñộ rỗng, mức ñộ nứt nẻ của ñá ñịnh nghiên cứu, chiều dài ñoạn lỗ khoan thí nghiệm, áp lực nước bơm vào và một loạt các yếu tố khác ðại lượng này không sử dụng ñược ñể tính toán tính thấm nước của ñá, nhưng những tài liệu thu ñược trong khi ép nước thí nghiệm ở các lỗ khoan riêng biệt có thể dùng ñể suy rộng cho toàn bộ khối ñá Bằng các hệ số chuyển ñổi xác ñịnh ñược khi hút nước
và ép nước thí nghiệm tại cùng một ñoạn lỗ khoan, người ta có thể ñánh giá ñược hệ
số thấm của khối ñá Thực nghiệm có thể coi 1L ≈ 10–5
QK
−
=
trong ñó: Q là lưu lượng nước bơm vào các lỗ khoan;
H là cột nước áp ban ñầu;
h là cột nước còn lại trong lỗ khoan;
hln)tt(F
Ak
−
trong ñó: A là diện tích tiết diện ngang của lỗ khoan;
F là hệ số hình dáng của lỗ khoan có thể lấy bằng (2 – 2,75) D (D là ñường kính lỗ khoan)
h1 và h2 là chiều cao cột nước trong lỗ khoan tại thời ñiểm t1 và t2
Trang 5Với các khối ñá nứt nẻ có các khe nứt có chiều rộng là e, song song và cách nhau một khoảng l thì theo J.L.Serafim (1968), có thể tính hệ số thấm theo công thức:
l12
Trang 6196.Cể hảc ệị
- độ ẩm của ựá càng tăng thì hệ số dẫn nhiệt của ựá cũng tăng theo Thực nghiệm ựã thấy là khi bị no nước, hệ số dẫn nhiệt của sét ựã tăng lên 6 Ờ 8 lần so với sét ở trạng thái khô điều này có thể giải thắch là do λ của nước hay hơi nước ựều lớn hơn λ của không khắ chứa trong các lỗ rỗng
- Nhiệt ựộ cũng ảnh hưởng ựến hệ số dẫn nhiệt Nói chung, khi nhiệt tăng, thì hệ số dẫn nhiệt giảm Một số tác giả ựã ựưa ra công thức thực nghiệm biểu thị quan hệ này:
trong ựó: λ là hệ số dẫn nhiệt;
T là nhiệt ựộ tuyệt ựối;
A là một hệ số phụ thuộc từng loại ựá Với ựá quarzit, granitẦ thì
A = 900 Ờ 1600
Người ta cũng nghiên cứu thấy hệ số dẫn nhiệt của ựá kết tinh thường lớn hơn của ựá vô ựịnh hình, hệ số dẫn nhiệt theo hướng vuông góc với mặt phân lớp thường nhỏ hơn so với hướng song song Hệ số dị hướng về tắnh dẫn nhiệt của ựá gneis là 1,44, của ựá hoa là 1,02, của ựá vôi là 1,35Ầ Trước kia ựơn vị của λ là cal/m.h.oC Ngày nay, theo hệ SI, ựơn vị của λ thường là W/moC
Nhiệt dung c là lượng nhiệt cần thiết cung cấp cho 1kg khối lượng hay 1m3thể tắch ựá ựể nhiệt ựộ của nó tăng lên 1oC
Khi tắnh cho 1kg khối lượng, sẽ ựược nhiệt dung khối lượng hay nhiệt khối, ký hiệu là cm ựơn vị tắnh là (J/kg.oC)
Khi tắnh cho 1m3 thể tắch, sẽ ựược nhiệt dung thể tắch hay nhiệt thể tắch, ký hiệu là cv , ựơn vị tắnh là (J/m3 .oC)
Giữa hai ựại lượng này có sự liên hệ
trong ựó: ρc là khối lượng thể tắch của ựá ở trạng thái khô
Nhiệt dung càng lớn, ựá càng khó thay ựổi nhiệt ựộ Vì vậy nhiệt dung ựặc trưng cho quán tắnh nhiệt của ựá
Hệ số khuếch tán nhiệt hay hệ số phân bố nhiệt ựộ α ựặc trưng cho khả năng làm ựồng ựều nhiệt ựộ tại các ựiểm trong khối ựá, ựược tắnh theo công thức:
vc
ựộ tại các ựiểm khác nhau trong khối ựá càng rõ rệt
Thực nghiệm thấy là hệ số α tỷ lệ nghịch với nhiệt ựộ, ựộ ẩm của ựá và tỷ lệ thuận với ựộ rỗng của nó, α ựược tắnh bằng m2/s đôi khi, người ta cũng dùng ựơn vị
m2/h
Trang 7Hệ số giãn nở nhiệt β là sự thay ñổi tương ñối về thể tích của ñá khi nhiệt ñộ tăng lên 1oC
TV
ðơn vị tính của hệ số β là 1/o
C
Hệ số β của ñá cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Khi khối lượng thể tích của ñá càng tăng thì hệ số β càng giảm
Quan hệ giữa ñộ rỗng và hệ số β ñược biểu diễn theo quan hệ:
n1
0 −β
=
trong ñó: βo là hệ số giãn nở nhiệt của khoáng vật ñồng nhất
Khi nhiệt ñộ tăng thì hệ số β cũng tăng Theo V.V.Rzhevki và G.Ja.Novik thì:
trong ñó: a là hệ số, với ña số các loại khoáng vật có giá trị là 1,25
10–3
T là nhiệt ñộ tuyệt ñối
Hệ số β cũng thay ñổi theo hướng song song hay vuông góc với mặt phân lớp trong các ñá phân lớp Thực nghiệm thấy là hệ số β theo hướng song song với mặt lớp nhỏ hơn hệ số này khi xác ñịnh theo phương vuông góc với mặt lớp
Vì sự thay ñổi thể tích của ñá dưới tác dụng của nhiệt là sự thay ñổi kích thước của cả ba chiều trong khối ñá Người ta cho rằng trong ñá ñồng nhất thì:
với αt là hệ số giãn nở theo chiều dài, ñược xác ñịnh theo công thức:
T
L.L
1t
C = Cal/mhoC) Muốn ñổi ra ñơn vị W/moC phải nhân với hệ số 1,163 (lưu ý là 1cal = 4,1868J và W = J/s) Tương
Trang 8Hệ số giãn nở nhiệt, ββββ.10 5
(2)
0,15 Ờ 0,21 0,04 0,04 0,13 Ờ 0,19
0,04 0,16 Ờ 0,25 0,05 0,1 0,2
0,54 0,5 Ờ 0,89 1,1 0,3 Ờ 1,5 0,5 Ờ 1,2
Giới hạn thay ựổi của λ là 0,17 Ờ 10 kcal/mhoC
Theo tắnh chất ựiện, vật rắn có thể chia làm ba nhóm:
Vật cách ựiện hay ựiện môi, trong ựó ựa số các hạt mang ựiện ựều ở trạng thái liên kết
Vật bán dẫn trong ựó các hạt tắch ựiện liên kết với nhau yếu Dưới tác dụng của ựiện từ trường hay nhiệt bên ngoài, các hạt ấy ựược bổ sung năng lượng và số các hạt tắch ựiện tự do cũng tăng lên
Vật dẫn ựiện coi như gồm các ion dương nằm trong môi trường các ựiện tử tự
do, có khả năng dịch chuyển trong thể tắch vật chất
đá và các khoáng vật có thể là chất cách ựiện (như kim cương, mica, ựá bazan khôẦ) là chất bán dẫn (như ựá bazan ẩm, ựá granitẦ) hay chất dẫn ựiện (như graphit, các quặng kim loạiẦ)
Trang 9để ựặc trưng cho tắnh chất ựiện của ựá, người ta thường dùng một số chỉ tiêu như ựộ thấm ựiện môi, tắnh dẫn ựiện (hay ựiện trở suất) và tổn thất ựiện môiẦ nhưng thường dùng nhất là tắnh dẫn ựiện
Tắnh dẫn ựiện của ựá là khả năng ựá ựể dòng ựiện ựi qua, nó có thể ựược ựặc trưng bằng ựộ dẫn ựiện ζ có ựơn vị là 1/Ωm hay ựiện trở suất ρ có giá trị bằng nghịch ựảo của ựộ dẫn ựiện, tắnh bằng Ωm,
Tắnh dẫn ựiện của ựá thay ựổi trong một phạm vi khá rộng, phụ thuộc vào thành phần của chúng đa số các khoáng vật tạo ựá ựều có ựộ dẫn ựiện kém (ρ =
1012 Ờ 1020 Ωm) Trong các ựá phân lớp, khi theo phương song song với mặt lớp thì:
(2-113) Thường thì ζ⊥ < ζ// nên tạo ra sự dị hướng trong tắnh dẫn ựiện của ựá
độ ẩm cũng ảnh hưởng tới tắnh dẫn ựiện của ựá Do ựộ dẫn ựiện của nước lớn hơn ựộ dẫn ựiện của khoáng vật tạo ựá rất nhiều nên khi ựộ ẩm của ựá tăng lên làm
ựộ dẫn ựiện của ựá cũng tăng (ựiện trở suất của ựá giảm ựi) Tuy nhiên, mức ựộ thay ựổi ựộ dẫn ựiện của ựá còn phụ thuộc vào ựộ thấm của ựá
Thắ dụ ựiện trở suất của cát bão hoà nước nhạt từ 10 Ờ 30Ωm, nhưng khi bão hoà nước khoáng, ựiện trở suất chỉ còn 2 Ờ 0,1Ωm
Nhiệt ựộ cũng ảnh hưởng tới ựộ dẫn ựiện của ựá theo lý thuyết lượng thể về sự dẫn ựiện: nhiệt ựộ càng tăng thì ựộ dẫn ựiện cũng tăng theo: khi tăng tới 60oC, ựộ dẫn ựiện của ựá ựã tăng từ 20 Ờ 10q lần đá có ựộ dẫn ựiện ban ựầu thấp thì mức ựộ tăng
do ảnh hưởng của nhiệt ựộ càng mạnh
Theo V.V.Rzhevxki và G.Ja.Novik (1973) thì ựiện trở suất của một số loại ựá
đá hoa Periựotit Quặng magnetit Quặng pyrit Syenit
Trang 10200.Cơ học đá
Ngoài cỏc tớnh chất nhiệt, ủiện của ủỏ, trong những mục ủớch khỏc, người ta cũn nghiờn cứu tớnh chất từ (với cỏc ủặc trưng như ủộ thấm từ, ủộ nhiễm từ, ủộ cảm từ…) hay tớnh chất phúng xạ của ủỏ nữa
Trang 11
Chương 3
KHẢO SÁT VÀ ðÁNH GIÁ KHỐI ðÁ
Trong thực tế xây dựng, các công trình có thể ñược tiến hành trên ñá, trong ñá
hay làm bằng ñá Muốn thiết kế và thi công công trình có kết quả, phải có những dự
báo về ñá , nước dưới ñất và trạng thái ứng suất của nền ñá Vì vậy việc khảo sát,
ñánh giá khối ñá là việc làm rất quan trọng và cần thiết
Việc khảo sát ñịa chất công trình (trong ñó có khối ñá ) ñã ñược trình bày nhiều
trong các giáo trình ñịa chất công trình, trong các chuyên khảo…Ở chương này chỉ
nêu những ñiểm cơ bản nhất khi khảo sát khối ñá ở hiện trường, ñánh giá và phân
loại chúng ñể sử dụng thuận lợi trong thiết kế và thi công công trình trong ñá
3.1 KHẢO SÁT KHỐI ðÁ
3.1.1 MỤC ðÍCH VÀ NỘI DUNG KHẢO SÁT KHỐI ðÁ
3.1.1.1 Mục ñích khảo sát
Việc khảo sát khối ñá tại hiện trường nhằm một số mục ñích sau:
Tìm hiểu cấu trúc của khối ñá gồm những thông tin về sự phân bố, thành
phần, kiến trúc, cấu tạo, thế nằm của ñá trong khu vực sẽ xây dựng công trình
Nghiên cứu, các ñặc ñiểm của khối ñá như tính không ñồng nhất, tính dị
hướng và tính gián ñoạn của khối ñá
Nghiên cứu, xác ñịnh các tính chất của khối ñá như mức ñộ phong hoá, tính
chất nứt nẻ, tính chất cơ học và một số tính chất ñặc biệt khác
Nghiên cứu nước dưới ñất qua sự phân bố, các ñặc trưng ñịa chất thuỷ văn
và ảnh hưởng của chúng ñến xây dựng công trình
Nghiên cứu sự phân bố ứng suất và trị số ứng suất tự nhiên trong khối ñá ở
nền công trình
3.1.1.2 Nội dung khảo sát
ðể thực hiện ñược mục ñích của khảo sát, nội dung khảo sát khối ñá bao gồm
một số công việc sau:
Thu thập và nghiên cứu các tài liệu ñã có, liên quan ñến khu vực xây dựng
Việc thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu ñã có giúp cho việc ñánh giá mức
ñộ phức tạp của ñiều kiện ñịa chất công trình ở khu vực ñịnh nghiên cứu- Bằng việc
kế thừa các kết quả ñã có ở tài liệu cũ, sẽ ñịnh hướng ñúng ñắn cho các công việc
tiếp theo
Khảo sát khái quát tại thực ñịa
Trang 12Cơ học đá.203
Bằng việc trực tiếp khảo sỏt thực ủịa sẽ ủỏnh giỏ, làm chớnh xỏc hơn những tài liệu ủó thu thập ủược, trờn cơ sở ủú sẽ ủề ra ủược nội dung của cỏc cụng việc trong giai ủoạn tiếp theo
Thăm dũ tại thực ủịa bằng cỏc phương tiện khảo sỏt khỏc nhau ủể giải quyết những tồn tại khi ủo vẽ tại thực ủịa Việc thăm dũ này cú thể tiến hành bằng cỏc phương phỏp thủ cụng(như ủào cỏc hố, cỏc giếng thăm dũ) hay cơ giới (như cỏc loại mỏy khoan) hay bằng cỏc thiết bị ủịa- vật lý (như ủo ủịa chấn, ủo ủiện trở suất của ủỏ…)
Thớ nghiệm trong phũng ủể xỏc ủịnh cỏc chỉ tiờu tớnh chất của mẫu ủỏ ủược lấy từ thực ủịa, ủồng thời tiến hành cỏc thớ nghiệm hiện trường ủể làm chớnh xỏc thờm cỏc kết quả ủể xỏc ủịnh ủược trong phũng, nghiờn cứu tỡm cỏc tương quan thực nghiệm giữa cỏc chỉ tiờu của mẫu ủỏ và khối ủỏ ủể sử dụng trong thiết kế, tớnh toỏn xõy dựng cụng trỡnh Nhiều thớ nghiệm hiện trường cũng ủược tiến hành ủể xỏc ủịnh cỏc thụng số ủịa chất thuỷ văn hay trạng thỏi và trị số ứng suất ban ủầu tại cỏc ủiểm trong khối ủỏ
Quan trắc lõu dài ủể chỉnh lý cỏc tài liệu ủó sử dụng trong thiết kế, thi cụng
và khai thỏc cụng trỡnh
Cỏc cụng trỡnh thường cú thời gian sử dụng lõu Theo thời gian, tớnh chất của
ủỏ và vật liệu xõy dựng cụng trỡnh cũng bị thay ủổi Việc quan trắc lõu dài sẽ gúp phần chỉnh lý cỏc số liệu ủó cú trong thời gian trước, ủịnh hướng cho việc ủề suất cỏc biện phỏp ủể ủảm bảo khai thỏc cụng trỡnh ổn ủịnh lõu dài
3.1.2 NGUYấN TẮC CƠ BẢN TRONG KHẢO SÁT KHỐI ðÁ
Khảo sỏt khối ủỏ là một cụng việc phức tạp, ủũi hỏi phải sử dụng cỏc thiết bị dựa trờn những thành tựu của khoa học và kỹ thuật tiờn tiến kết hợp với tư duy lao ủộng khoa học sỏng tạo của con người
Khi khảo sỏt, một số nguyờn tắc phải tuõn theo là:
3.1.2.1 Nguyờn tắc kế thừa
Nguyờn tắc này nhằm tận dụng cỏc tài liệu cỏc kết quả ủó thu ủược của cỏc giai ủoạn khảo sỏt và phương phỏp khảo sỏt trước ủú
Trờn cơ sở phõn tớch cỏc tài liệu của giai ủoạn trước, kế thừa nhưng cú chọn lọc
sẽ khụng chỉ tiết kiệm ủược về mặt kinh phớ mà cũn giỳp cho việc ủịnh hướng, lập phương ỏn khảo sỏt trong cỏc giai ủoạn sau, rỳt ngắn thời gian và ủạt kết quả khảo sỏt tốt nhất
Thụng thường, kinh phớ khảo sỏt chiếm khoảng 2,5% kinh phớ xõy dựng cơ bản ủối với những cụng trỡnh cú ủiều kiện ủịa hỡnh cấu trỳc chất ủơn giản, giao thụng thuận tiện và cú thể lớn hơn, tới 5% cho những cụng trỡnh ở cỏc vựng sõu, vựng xa và ủiều kiện ủịa chất phức tạp Với nguồn kinh phớ cú hạn như vậy, việc kế thừa cú chọn lọc kết quả khảo sỏt cú trước là một nguyờn tắc khụng thể quờn trong khi khảo sỏt khối ủỏ, gúp phần ủem lại hiệu quả kinh tế của việc khảo sỏt
Trang 133.1.2.2 Nguyên tắc giai ñoạn
Việc khảo sát khối ñá phải ñược tiến hành dần dần theo các giai ñoạn khác nhau, ñi từ khái quát ñến chi tiết, từ ñịnh tính ñến ñịnh lượng, từ khu vực lớn ñến diện tích hẹp…ñể phục vụ cho việc chuẩn bị ñầu tư và thực hiện ñầu tư các dự án xây dựng công trình Ứng với mỗi giai ñoạn, người ta sẽ có những quy ñịnh cụ thể về mục ñích, nội dung và khối lượng công việc phải tiến hành
Trong thời kỳ chuẩn bị ñầu tư, việc khảo sát khối ñá nhằm mục ñích lập ñược báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi
Trong thời kỳ thực hiện ñầu tư, việc khảo sát nhằm mục ñích lập ñược thiết kế
kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
Khi hoàn thành ñầu tư, kết thúc việc xây dựng công trình cũng phải khảo sát tại thực ñịa, nhằm ñánh giá, so sánh các số liệu thực tế với các dự báo ban ñầu, các tác ñộng của việc khai thác công trình với môi trường xung quanh…
Tuỳ ñiều kiện cụ thể của công trình xây dựng và mức ñộ quan trọng của nó, trong những ñiều kiện cho phép, người ta có thể gộp hai giai ñoạn vào làm một Trong mỗi giai ñoạn khảo sát trên, phương pháp và khối lượng công việc khảo sát ñược lựa chọn trên các cơ sở sau:
- Mức ñộ phức tạp của các ñiều kiện ñịa chất ở khu vực xây dựng công trình
- Quy mô công trình và ý nghĩa kinh tế- xã hội của nó
- Mức ñộ nghiên cứu ñịa kỹ thuật của khu vực xây dựng
- Phạm vi sử dụng của các phương pháp khảo sát và khả năng trang bị các thiết bị khảo sát của ñơn vị thi công
Tổng hợp các nhiệm vụ khảo sát, các phương pháp khuyến nghị và kết quả của các giai ñoạn khảo sát có thể tóm tắt trong bảng 3.1 (theo Nghiêm Hữu Hạnh, 2001)
Tổng hợp nhiệm các vụ khảo sát hiện trường
Bảng 3.1 Giai ñoạn Nhiệm vụ Các phương pháp khuyến nghị Kết quả
Nghiên cứu các ñiều kiện ñịa chất, ñịa mạo theo các tài liệu lưu trữ:
nghiên cứu ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, thực hiện các lộ trình ñịa chất, lập bản ñồ tổng quan
Kết luận ñánh giá
Luận
chứng
Lựa chọn vị trí hoặc tuyến xây
Nghiên cứu lập bản ñồ ñịa kỹ thuật (ðKT) Nghiên cứu ñịa chất, ñịa
Kết quả sơ
bộ về ñiều
Trang 14mạo dựa trên các công trình khảo sát ñã có sẵn(giếng, taluy, bờ dốc, trạng thái công trình); tiến hành khảo sát (ñịa vật lý, khoan, ñào) với khối lượng không lớn
kiện ðKT
ở khu vực với các ñặc ñiểm về ñiều kiện ñịa chất, ñịa mạo, ñịa chất thuỷ văn Thiết kế
kỹ thuật
và tổng dự
toán
Thu thập các số liệu ñầu vào ñể luận chứng về ñộ tin cậy và tính hiệu quả của công trình, chọn vị trí cho từng loại công trình cụ thể, chọn loại kết cấu
và phương pháp thi công, kết luận
về mức ñộ phù hợp của vật liệu xây dựng
Nghiên cứu ðKT trong quá trình
ño ñạc ñịa chất: Lập bản ñồ ðKT
có kèm theo các công trình khảo sát (ñịa vật lý, khoan, ñào); thí nghiệm trong phòng và hiện trường; các thí nghiệm ñịa chất thuỷ văn Thăm dò
tỷ mỷ vật liệu ñịa phương (các thí nghiệm trong phòng và hiện trường); tính toán trữ lượng Báo cáo về ñiều kiện ðKT của nền công trình
Kết luận
về ñiều kiện ñịa chất công trình các hạng mục, ñối tượng
cụ thể, ñánh giá ñịnh lượng các chỉ tiêu
cơ lý của ñất ñá
xử lý nền Tư vấn các vấn ñề ðKT xuất hiện trong quá trình xây dựng; nghiệm thu hoàn công nền;
lập hồ sơ các công trình khảo sát trong xây dựng
Lập hồ sơ ðKT tất cả các công trình khảo sát trong thi công Tư vấn lắp ñặt các thiết bị quan trắc;
giám sát việc sử dụng vật liệu ñịa phương; kiến nghị các biện pháp gia cường nền công trình
Các tư liệu, hồ sơ xây dựng; báo cáo trung gian; các kết luận
Kết thúc
xây dựng
So sánh các kết quả khảo sát, lập
hồ sơ các công trình khai ñào trong xây dựng
ðối chứng ñiều kiện làm việc của
Phân tích kết quả quan trắc, nghiên cứu tính hiệu quả của các biện pháp ñặc biệt khác nhau: nghiên cứu các quá trình tự nhiên phát sinh do tác ñộng của xây dựng hoặc vận hành công trình
Báo cáo, công bố, tham gia lập hồ sơ công trình
Trang 15công trình với những dự báo ðKT trong các giai ñoạn
3.1.2.3 Nguyên tắc kết hợp
Trong thực tế khảo sát, mỗi phương pháp khảo sát ñều có những ưu, nhược ñiểm và phạm vi sử dụng riêng Kết hợp chúng lại, các phương pháp sẽ bổ sung cho nhau, nâng cao và làm chính xác thêm kết quả khảo sát
Thực tế ñã thấy là hiệu quả khảo sát sẽ tăng lên rất nhiều khi áp dụng nhiều phương pháp khảo sát và thí nghiệm cùng một lúc
3.1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
Việc khảo sát khối ñá tại hiện trường có thể ñược tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau từ những dụng cụ ño vẽ ñơn giản ñến các thiết bị, máy móc phức tạp
3.1.3.1 ðo vẽ ñịa chất
Bằng mắt thường và các dụng cụ ño ñạc ñơn giản kết hợp với tư duy khoa học, người ta có thể thu thập ñược rất nhiều thông tin về các vết lộ ñá, sự phân bố cũng như kiến trúc, cấu tạo của khối ñá trong vùng ñịnh nghiên cứu
ðối với ñá cần ghi chép tên ñá, màu sắc, thành phần khoáng vật, cỡ hạt, tính phân lớp, thế nằm của các lớp ñá…
ðối với các khe nứt phải xác ñịnh ñược vị trí của khe nứt trong không gian, số lượng và loại các khe nứt, các ñặc tính của hệ thống khe nứt
3.1.3.2 Phương pháp chụp ảnh
Chụp ảnh là phương pháp nghiên cứu, thăm dò từ xa (cũng gọi là viễn thám) nhằm thu ñược những hình ảnh của vùng ñá ñịnh nghiên cứu- Bằng phương pháp chụp ảnh sẽ loại trừ ñược các sai số chủ quan, có khả năng khảo sát những vùng rộng lớn, phát hiện ñược các ñặc ñiểm ñịa chất của khu vực như các uốn nếp, ñứt gãy và
có thể khảo sát từ xa, những vùng ñịa hình khó khăn mà không thể trực tiếp ñến gần ñược
Việc chụp ảnh có thể ñược thực hiện trên mặt ñất (bằng các máy ảnh thông thường) hay từ trên máy bay (bằng các máy ảnh hàng không chuyên dụng) ðể xử lý các ảnh chụp, có thể bằng mắt thường hay bằng các kính lập thể
Trong những trường hợp ñặc biệt, phải sử dụng việc chụp ảnh bằng các tia hồng ngoại hay ra ña và tia cực tím thu ñược các bức xạ sóng ngắn và cao tần có ñộ xuyên thấu lớn Sóng ra ña chỉ phản xạ với ñất ñá, mặt nước mà không phản xạ với thực vật và mây- ðiều này cho phép sử dụng chúng trong vùng rừng rậm hoặc quanh năm mây phủ hay ñể nghiên cứu trạng thái no nước của ñất ñá
Trang 16có thể sử dụng các phương tiện cơ giới như máy ñào, xe ủi…
Hố ñào thường có dạng chữ nhật, kích thước khoảng 1,5x2,5m Chiều sâu
hố ñào phụ thuộc vào tính chất của ñất ñá nhưng cũng không quá 4m, với các hố ñào sâu thì phải ñào theo kiểu bậc thang, phải chống thành hố ñào khi ñào trong những ñiều kiện ñịa chất phức tạp, trong các ñá yếu…
Hào thăm dò có thể chạy dài hàng chục mét theo một hướng nào ñó ñể theo dõi sự phân bố của các lớp ñá Cũng như hố ñào, khi cần thiết, phải chống thành hào, giữ cho thành hào không bị sập lở
Giếng thăm dò ñược tiến hành khi ñịnh nghiên cứu sự phân bố các lớp ñá theo chiều sâu Chiều sâu của giếng có thể tới hàng chục mét Trong vùng ñá không
ổn ñịnh, phải chống thành giếng bằng các vì chống bằng gỗ
Lò thăm dò là những công trình nằm ngang, ñào sâu vào trong lòng ñá ñể nghiên cứu lớp vỏ phong hoá hay tính chất của các lớp ñá Tiết diện lò thường là hình thang, chiều rộng khoảng1,4-1,8m và chiều cao khoảng 1,8-2m Lò càng ñào sâu, ñá càng không ổn ñịnh thì càng phải chống lò bằng các vì chống bằng các loại vật liệu khác nhau nhưng thường là bằng gỗ Phải có hệ thống chiếu sáng, thông gió, thoát nước cho các lò thăm dò
Nói chung, khi khảo sát bằng các công trình thủ công, phải ño vẽ thế nằm của
ñá, các yếu tố nứt nẻ của ñá ñồng thời phải quan sát, mô tả ñá bằng tên, màu sắc, cấu tạo và kiến trúc của chúng Với các khe nứt, cần ghi chép kích thước, số lượng và loại khe nứt, hệ thống khe nứt Với từng hệ khe nứt, phải quan sát và ño thế nằm, khoảng cách, ñộ nhám, chất lấp ñầy và ñặc trưng của nước dưới ñất
Trong các công trình thủ công, phải lấy mẫu ñá ñại diện cho từng lớp Các mẫu
ñá yếu phải ñược bảo quản cẩn thận và chuyển tới nơi thí nghiệm
3.1.3.4 Các lỗ khoan thăm dò
Khoan nghĩa là dùng các thiết bị khác nhau khoan sâu vào lòng ñất ñể lấy mẫu ñất ñá tại một chiều sâu nào ñó hay ñể tạo thành các lỗ khoan nhằm tiến hành các thí nghiệm khác như ño ñịa vật lý, nén ngang, xuyên tiêu chuẩn… trong lỗ khoan
Việc khoan có thể ñược tiến hành trên mặt ñất (các lỗ khoan trên cạn) hay trên mặt nước (các lỗ khoan trên suối, trên sông hay trên biển) hay trong lòng ñất (các lỗ khoan trong hầm lò…) Các lỗ khoan có thể vuông góc hay nghiêng với mặt ñất ñá một góc nào ñó tuỳ theo mục ñích và yêu cầu của khảo sát
ðể khảo sát ở hiện trường với ñá, người ta có thể dùng các máy khoan tự hành như các máy ếÃÁ 50A, CÁế150ầẩễ của Liên Xô cũ, máy B-53 của Thuỵ ðiển, máy
Trang 17BE-50 của Pháp… hay các máy khoan cố ñịnh ( có thể tháo rời từng bộ phận ) như máy YKÁ12/25 của Liên Xô cũ, các máy XJ-100, GY-50, SH-30… của Trung Quốc, các máy Koken KT-100, Tone TCD-1 của Nhật…
Máy khoan XJ - 100
ðể tiến hành khoan, ngoài máy khoan, còn cần phải có nguồn năng lượng từ ñiện lưới quốc gia hay các ñộng cơ diesel, các máy bơm dung dịch, các dụng cụ khoan như lưỡi khoan, cần khoan, ống mẫu , ống chống và các loại ñầu nối khác nhau
ðể lấy ñược mẫu ñá, người ta phải dùng phương pháp khoan xoay lấy mẫu với các lưỡi khoan có ñường kính từ 50-203mm, trên ñó có gắn các răng hợp kim cứng hay các lưỡi khoan kim cương tuỳ theo ñộ bền của ñá khoan qua
Việc áp dụng hài hoà các
thông số của chế ñộ khoan là tải
trọng lên ñáy lỗ khoan P, tốc ñộ
quay của bộ dụng cụ khoan n,
lưu lượng Q và chất lượng nước
rửa bơm xuống lỗ khoan sẽ ñem
lại hiệu quả cho công tác khoan,
nâng cao tỷ lệ lấy mẫu ñá trong
khoan
Các mẫu ñá lấy ñược khi
khoan ( các lõi khoan) có chiều
dài tuỳ theo chiều dài của ống
mẫu (thường khoảng 3,5m) sẽ
ñược bảo quản cẩn thận theo quy
phạm hiện hành và vận chuyển tới nơi thí nghiệm
Hình 3-2. Các lưỡi khoan kim cương
Trang 18Cơ học đá.209
Trờn cơ sở cỏc tài liệu ủó ghi chộp trong nhật ký khoan và cỏc kết quả thớ nghiệm xỏc ủịnh cỏc chỉ tiờu tớnh chất của ủỏ ở mẫu khoan lấy ủược trong quỏ trỡnh khoan, người ta sẽ lập ủược hỡnh trụ lỗ khoan Trờn hỡnh trụ này sẽ thể hiện ủược chiều sõu của từng lớp ủỏ, ủộ sõu tương ứng của chỳng, mụ tả cỏc ủặc ủiểm sơ bộ của ủỏ cũng như những ghi chộp về vị trớ, cỏc ủiểm lấy mẫu nguyờn trạng và khụng nguyờn trạng, giỏ trị của cỏc lần thớ nghiệm xuyờn tiờu chuẩn SPT…
Hỡnh trụ lỗ khoan sẽ là cơ sở ủể lập cỏc mặt cắt ủịa chất sau này Thớ dụ một hỡnh trụ lỗ khoan ủược thể hiện trờn hỡnh 3-3
3.1.3.5 Phương phỏp ủịa - vật lý
ðịa – vật lý phương phỏp ứng dụng những nguyờn tắc, thành tựu của vật lý vào việc nghiờn cứu ủịa chất Cỏc lớp ủất ủỏ khỏc nhau sẽ cú những ủặc trưng vật lý, những phản ứng khỏc nhau khi chịu sự tỏc ủộng của một trường vật lý nào ủú Phương phỏp ủịa vật lý cú thể sử dụng ủể ủo ở trờn mặt ủất và ở dưới sõu, trong cỏc
lỗ khoan hay trong cỏc cụng trỡnh hào, lũ, giếng Ưu ủiểm của nú là cú thể tiến hành
từ xa, nghiờn cứu tới chiều sõu lớn và thu ủược nhiều thụng tin cựng một lỳc theo cỏc hướng khỏc nhau trong khụng gian Kết quả của thớ nghiệm ủịa – vật lý thường mang tớnh khỏch quan vỡ ủa số cỏc thiết bị thớ nghiệm ủều cú bộ phận tự ghi Thiết bị thớ nghiệm ủịa – vật lý thường gọn, nhẹ, tớnh cơ ủộng và năng suất cao nờn chỳng rất hay ủược sử dụng
Tuy nhiờn, phương phỏp ủịa – vật lý khụng thể xỏc ủịnh ủược tất cả cỏc ủặc trưng vật lý của ủất ủỏ Một số phương phỏp ủịa – vật lý cú thể dựng ủể nghiờn cứu trong cơ học ủỏ là cỏc phương phỏp ủịa chấn, phương phỏp ủo ủiện, phương phỏp ra
ủa xuyờn ủất, một số phương phỏp ủo trong lỗ khoan hay cỏc phương phỏp trọng lực, phương phỏp từ… Cú thể mụ tả túm tắt một số phương phỏp như sau:
Phương phỏp ủo ủiện
Cơ sở của phương phỏp này là cỏc lớp ủỏ khỏc nhau sẽ cú ủiện trở suất biểu kiến khỏc nhau Dựa vào cỏc giỏ trị thu ủược khi thớ nghiệm, sẽ xỏc ủịnh ủược ranh giới giữa cỏc lớp ủỏ
Trờn mặt ủất người ta bố trớ cỏc ủiện cực phỏt C1,C2 ủược nối với nguồn ủiện
cú cường ủộ I Cỏc ủiện cực thu P1,P2 bố trớ ở phớa trong C1,C2 theo cỏc khoảng cỏch khỏc nhau (hỡnh 3-4) Qua hai cực ủiện này sẽ xỏc ủịnh ủược hiệu ủiện thế U ðiện trở suất biểu kiến của ủỏ sẽ ủược xỏc ủịnh theo cụng thức:
1r
1r
1r1
1I
Cụng trỡnh: Cầu Ân Nghĩa - ðường Hồ Chớ Minh
Thớ nghiệm xuyờn tiờu chuẩn (SPT) S
ố
chi
ều
Bề dày Ký Mụ tả ðộ Số bỳa N/15cm C
Mẫu