1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 28 CKTKN L3

20 187 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2HS đọc Lớp nhận xét - Đọc câu tiếp nối câu - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài... Củng cố – Dặn dò : - Nhận xét giờ học - Tuyên dương những em tích cực học tập - Về nhà tiếp tục luy

Trang 1

TUẦN 28

Ngày soạn: 24/3/2010

Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010

TOÁN

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I.Yêu cầu: - Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000

- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số

-Bài 1,2,3,4(a) - Giáo dục HS có ý thứctự giác trong học toán

II.Chuẩn bị:

- T : Bảng phụ SGK

- HS : SGK, vở

III.Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ : Yêu cầu lầm bài tập

- Chấm bài nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài : Củng cố các

quy tắc so sánh các số trong phạm vi 10

000

a/ Viết bảng 999 1012 rồi yêu cầu

HS so sánh ( điền dấu < > = )

b/ Yêu cầu HS viết và so sánh 9790

9786

c/ Làm tiếp: 3772…3605 và 4597…

5974

8513 8502 và 655…

1032

* Quy tắc so sánh các số trong phạm

vi

100 000:Viết lên bảng số 100 000 và 99

999 Hướng dẫn cách so sánh và tương tự

với các trường hợp so sánh hai số có số

chữ số bằng nhau: 76 200 và 76 199; 73

250, 71 699

Thực hành:

Bài 1: Rèn kĩ năng so sánh số có 5 chữ

số:

- Yêu cầu HS đọc đề: điền dấu <, >, =

Làm mẫu:4 589 10 001 tương tự cho

- 1 HS lên bảng sửa Bài 4/146

- Lớp làm vở nháp và nhận xét

- Nhận xét : 999 có có số chữ số ít hơn số chữ số của 1012 nên 999< 1012

+ Hai số có cùng 4 chữ số + Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải

+ Chữ số hàng nghìn đều là 9 + Chữ số hàng trăm đều là 7 + Ở hàng chục có 9>8

Vậy 9790 > 9786

- So sánh , nêu cách so sánh từng trường hợp

-Bài 1: Làm miệng , nhận xét

4 589 < 10 001

Bài 2 : - Làm bảng con, từng lượt,

nhắc lại cách so sánh

89 156 < 98 516 67 628 < 67 728

Trang 2

HS làm tiếp

Bài 2 : Điền dấu

Yêu cầu HS làm bảng con Làm lần lượt,

có nhận xét , sửa sai( nếu có)

Yêu cầu HS nhắc lại cách làm

Bài 3:a/ Tìm số lớn nhất trong các số

sau: 83269, 92368, 68932 b/ Tìm số bé nhất trong các số sau :

74203, 100000, 54307, 90241

Bài 4 : Hướng dẫn HS cách thực hiện

- Tổ chức cho HS làm vào vở

- Chấm điểm một số vở

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét kết quả hoạt động của HS

- Về nhà ôn bài và làm lại bài tập

69 731 > 69 713 89 999 > 90 000

79 650 = 79 650 78 659 >76 860

- Nêu cách làm

Bài 3.

HS nêu yêu cầu, trả lời 2

a 92 368; b 54 307

HS đọc yêu cầu Lớp giải vào vở

- Số thứ tự từ bé đến lớn là : 8 258,

16 999, 30 620, 31855 và thứ tự từ lớn đến bé: 76 253, 65 372, 56 372, 56327

-HSKT chỉ xếp Số thứ tự từ bé đến lớn

**************************************

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I.Yêu cầu : TĐ

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa ngựa cha và ngựa con - Hiểu ND : Làm việc gì cũng cần phải cẩn thận chu đáo ( Trả lời được các CH trong SGK )

KC : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

HS khá giỏi biết kể lại từng đoạncủa câu chuyện bằng lời của ngựa con

- T : Tranh minh họa câu chuyện trong SGK

- HS : SGK, vở

III.Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Yêu cầu đọc bài Rước đèn ông sao

2 Bài mới: Giới thiệu bài

* Luyện đọc

a Đọc mẫu toàn bài và tóm tắt nội dung

b Hướng dẫn HS luyện đọc

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Hướng dẫn đọc câu văn dài

+ Giải nghĩa từ

2HS đọc Lớp nhận xét

- Đọc câu tiếp nối câu

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

Trang 3

- Đọc từng đoạn trong nhĩm.

* Tìm hiểu bài

Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế

nào ?

Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?

Yêu cầu HS đọc đoạn 3,4

+ Vì sao Ngựa Con khơng đạt kết quả trong

hội thi ?

+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?

- Tổng kết bài,liên hệ giáo dục

Hoạt động: Luyện đọc lại

- Đọc mẫu lại đoạn 2, lưu ý HS cách thể hiện

giọng đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài theo nhĩm

B Kể chuỵên

- Nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh họa 4

đoạn câu chuyện, kể lại tồn chuyện bằng lời

kể của Ngựa Con

- Hướng dẫn quan sát kĩ từng tranh trong SGK,

- Dựa vào SGK nêu nghĩa, đặt câu với từ

- Đọc từng đoạn trong nhĩm

- 4 HS 4 nhĩm thi đọc nối tiếp

- Cả lớp đọc đồng thanh tồn bài

- 1 HS đọc đoạn 1, trao đổi nhĩm đơi:

… Chú sửa soạn cho cuộc đua khơng biết chán Chú mải mê soi bĩng mình dưới dịng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chảy chuốt ra dáng một nhà vơ địch

- 1 HS đọc đoạn 2

… Ngựa Cha chỉ thấy con chỉ mãi ngắm vuốt, khuyên con : phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ mĩng Nĩ cần thiết cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

1HS đọc đoạn 3, 4 trao đổi nhĩm đơi

…Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi khơng chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải

lo sửa sang bộ mĩng sắt thì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, khơng nghe lời khuyên của Cha Giữa chừng cuợc đua, một cái mĩng lung lay rồi rời

ra làm chú phải bỏ dở cuộc thi

… Đừng bao giờ chủ quan, dù

là việc nhỏ nhất

- Hai tốp (mỗi tốp 3 em) tự phân vai

(người dẫn chuyện, Ngựa cha, Ngựa Con ) đọc lại chuyện

- Một HS khá giỏi đọc yêu cầu

Trang 4

nói nhanh nội dung trong tranh:

+ Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi bóng mình

dưới nước

+ Tranh 2 :Ngựa Cha khuyên con nên đến gặp

bác thợ rèn

+ Tranh 3 : Cuộc thi Các đối thủ đâng ngẫm

nhau

+ Tranh 4 : Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì

hỏng móng

* Hướng dẫn kể chuyện

- Nhắc các em chú ý : Để kể lại hấp dẫn,

truyền được không khí sôi nổi của cuộc thi tài

đến người nghe, cần quan sát kĩ từng tranh

- Nhận xét lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt)

bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

- Tổ chức cho HS tập kể theo nhóm

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét giờ học

- Tuyên dương những em tích cực học tập

- Về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu chuyện

theo lời Ngựa Con

của bài

- 4 HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con

1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện -Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất

- Quan sát

- Kể theo nhóm

Ngày soạn:27/3/2010

Ngày giảng: Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010

CÔ HUYNH DẠY THAY CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN

*************************************

Ngày soạn:27/3/2010

Ngày giảng: Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010

CÔ LOAN DẠY THAY

*************************************

Ngày soạn: 2/3/2010

Ngày giảng: Thứ năm ngày 1 tháng 4 năm 2010

CÔ HIỀN DẠY THAY

*********************************

Ngày soạn:2/3/2010 Ngày giảng: Thứ sáu ngày 2tháng 4 năm 2010

Trang 5

TOÁN ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH-XĂNG TI-MÉT VUÔNG

I Yêu cầu :- Biết đơn vị đo diện tích: Xăng ti mét vuông là diện tích hình

vuông có cạnh dài 1cm

Biết đọc , viết số đo diện tích theo cm

II Chuẩn bị :

- GV: sgv

- HS: bảng con ,Vở

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng

Nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới: Giơí thiệu bài

Giới thiệu xăng-ti-mét vuông

Cho HS quan sát hình vuông có cạnh 1cm

- Để đo diện tích ta dùng đơn vị diện tích :

Xăng-ti-mét vuông là diện tích hình vuông có

cạnh 1 cm và viết tắt là : cm2

Thực hành

Bài 1 :Luyện đọc , viết số đo diện tích theo

xăng-ti-mét vuông Yêu cầu đọc đúng, viết

đúng kí hiệu cm2 (chữ số 2 viết trên bên phải

cm)

Bài 2: HS hiểu được đo diện tích một hình theo

xăng-ti-mét vuông chính là số ô vuông 1cm2 có

trong hình đó ( bước đầu làm cách đo diện tích

hình A là 6 cm2)

- Dựa vào hình mẫu HS tính được diện tích hình

B ( vì cũng bằng 6cm2)(gồm có 6 ô vuông diện

tích 1cm2 )

Bài 3 : Yêu cầu HS thực hiện phép tính với các

số đo có đơn vị đo là cm2

Bài 4: Giải toán Hướng dẫn phân tích đề.

Tờ giấy xanh:S:300m2 , tờ giấy đỏ S: 280m2 STờ

giấy xanh lớn hơn S tờ giấy đỏ là bao nhiêu?

Yêu cầu HS tự giải Nhận xét

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học- Về nhà xem lại bài

- 2 HS lên bảng sửa bài tập 3 SGK

so sánh diện tích hình A và hình B

- Nhận xét

- Viết trên bảng con

- Đọc số đo diện tích

- Quan sát mẫu, trao đổi nhóm đôi

- Thi đua giữa các nhóm

- Làm bảng con

18 cm2+ 26 cm2 = 44 cm2

40 cm2 – 17 cm2 = 23 cm2

6 cm2 x 4 = 24 cm2

32 cm2 : 4 = 8 cm2

- Tự làm vào vở

- 1 HS lên bảng

Trang 6

MỸ THUẬT : GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY

********************************

TẬP LÀM VĂN

KỂ LẠI MỘT TRẬN THI ĐẤU THỂ THAO I.Yêu cầu: - Bước đầu kể được một số nét chính của một trận thi đấu thể thao

đã được xem , được nghe tường thuật dựa theo gợi ý ( BT1)

- Viết lại được 1 tin thể thao ( BT2)

GV yêu cầu HS đọc bài Tin thể thao ( SGK Tr 86 – 87 ) trước khi học bài TLV

II.Chuẩn bị :

- GV: Bảng lớp viết các gợi ý về 1 trận thi đấu thể thao

- HS: bảng con ,Vở

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Kiểm tra 2 HS đọc lại bài viết

về những trò vui trong ngày hội

- Nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

1: Nói về 1 trận thi đấu thể thao

- Nhắc HS

+ Có thể kể về buổi thi đấu thể thao các

em đã tận mắt nhìn thấy trên sân vận động,

sân trường hoặc trên ti vi, cũng có thể kể 1

buổi thi đấu các em nghe tường thuật trên

đài phát thanh nghe qua người khác hoặc

nghe qua sách báo

- Tổ chức cho HS kể

- Một số HS kể trước lớp

- Theo dõi và nhận xét

2: Viết về một tin thể thao.

- Nhắc HS chú ý : Tin cần thông báo phải

là một tin thể thao chính xác

- Giúp đỡ những em yếu

- Chấm điểm một số bài

- Cả lớp và GV nhận xét

3 Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học biểu dương những HS

kể hay

- Về nhà tiếp tục suy nghĩ , hoàn chỉnh lời

kể về một trận thi đấu thể thao đễ có một

bài viết hay trong tiết làm văn sau

- 2 HS đọc lại bai

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS kể mẫu

- Từng cặp HS kể

- Bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất

- Viết bài

- Đọc mẫu tin đã viết

- 1 tổ lên nộp lại vở viết

Trang 7

SINH HOẠT ĐỘI I.Yêu cầu :

- Nắm được quy trình sinh hoạt đội

- Học chuyên hiệu: “Nghệ sĩ nhỏ tuổi”

- Triển khai kế hoạch, phương hướng hoạt động sau

Giáo dục các em có ý thức tự giác khi sinh hoạt đội

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Nội dung sinh hoạt

Chi đội trưởng điều khiển buổi sinh hoạt Đội

Ôn luyện nghi thức đội: Cho lớp ra sân

Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, chữ U điểm số, báo cáo

-Dãn hàng, dồn hàng

-Giậm chân tại chỗ, đi đều

-GV Theo dõi hướng dẫn thêm

III Triển khai chuyên hiệu “Nghệ sĩ nhỏ tuổi ”

- Ôn lại bài hát quốc ca, Đội ca theo nhóm -tổ -cá nhân

- Ôn nghi thức về Đội: hình chữ u, vòng tròn, hàng ngang, hàng dọc

IV Sinh hoạt văn nghệ

- Tổ chức trò chơi :Kể tên lần lượt 5 bài hát về Bác Hồ

- Nêu nguyên tắc của trò chơi ,cách chơi

- Cho HS tiến hành chơi

- Tuyên dương đội thắng cuộc

V Kế hoạch tuần sau

- Tiếp tục học chuyên hiệu “Nghệ sĩ nhỏ tuổi ”

- Duy trì nề nếp học tập

- Chăm sóc tốt công trình măng non

- Tiếp tục trang trí không gian lớp học

- Làm tốt phong trào giữ vở sạch viết chữ đẹp

Cùng giúp bạn trong học tập

*****************************

Trang 8

Ngày soạn: 25/3/2010 Ngày giảng: Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010

THỂ DỤC: GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY

************************************

ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (T1)

I.Yêu cầu: - Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nước khỏi bị ô nhiễm

Biết thực hiện tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường địa phương Không đồng tình với nnhững hành vi sử dụng lãng phí hoặc ô

nhiễm nguồn nước

II Chuẩn bị:

- T : Phiếu thảo luận và phiếu học tập , sgk

- HS : Vở BT ĐĐ, giấy bút

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ: Ta nên sử dụng nguồn nước

như thế nào? Nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động1: Xác định các biện pháp

- Nhận xét kết quả hoạt động của các

nhóm, giới thiệu các biện pháp hay và

khen cả lớp là những nhà bảo vệ môi

trường tốt Những chủ nhân tương lai

vì sự phát triển bền vững của Trái

Đất

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- Chia nhóm, phát phiếu học tập, yêu

cầu các nhóm đánh giá các ý kiến ghi

trong phiếu và giải thích lí do

Hoạt động 3 : Trò chơi ai nhanh ai

đúng

- Chia HS thành các nhóm và phổ biến

cách chơi Trong 1 khoảng thời gian

quy định, các nhóm phải liệt kê các

việc làm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn

nước ra giấy Nhóm nào ghi được

nhiều nhất, đúng nhất, nhanh nhất,

nhóm đó sẽ thắng cuộc Nhận xét và

- 3 HS nêu

- Cả lớp theo dõi nhận xét và theo dõi

- Các nhóm lần lượt trình bày kết quả điều tra thực trạng và nêu các biện pháp tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước Các nhóm khác trao đổi bổ sung

- Cả lớp bình chọn biện pháp hay nhất

- Thảo luận đại diện nhóm trìh bày

- Làm việc theo nhóm đại diện len trình bày kết quả làm việc

Trang 9

đánh giá

Kết luận : Nước là tài nguyên quý

Nguồn nước sử dụng trong cuộc sống

chỉ có hạn Do đó chúng ta cần sử

dụng hợp lí tiết kiệm và bảo vệ để

nguồn nước không bị ô nhiễm

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học; dặn chuẩn bị bài

sau

****************************

TOÁN LUYỆN TẬP

I Yêu cầu: Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số - Biết

so sánh các số

-Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000( tính viết và tính nhẩm)

Bài tập: Bài 1, 2(b);3,4,5

bII Chuẩn bị:

- T : Bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1 , 2 .8, 9

- HS : sgk, vở

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ:

- So sánh các số trong phạm vi

100000

- Nhận xét

2 Bài mới : Giới thiệu bài:

Hướng dẫn thực hành

Bài 1 : Giúp HS nhận xét quy luật

số của dãy số

- Yêu cầu HS đọc đề bài

99 600; 99601;

Bài 2 : Củng cố cách so sánh số có

5 chữ số

- Tổ chức cho HS làm bài

- Lưu ý tính giá trị biểu thức có chứa

nhiều phép tính khác nhau

- 2 HS lên viết kết quả bài 4 a/ 8258,16999, 30620, 31855

b/ 76253, 65372, 56372, 56327

Đọc lại các số

- Đọc yêu cầu của bài

- Nhận xét để rút ra quy luật, viết các số tiếp theo Hai số liền kề hơn kém nhau 1 đơn vị HS làm nêu kết quả

99 600; 99601;99 602; 99 603;99 604

- Đọc yêu cầu đề

- Làm bảng con, giải thích cách làm a/ 8357 < 8257 b/ 3000+2< 3200

36478 < 36488 6500+200 < 6621

89429 > 89420 8700 -700=8000

8398 < 10010 9000 + 900 < 10.000

- Nêu miệng, giải thích:

Trang 10

Bài 3 : Củng cố cách đặt tính

- Yêu cầu HS đọc đề

- Đặt tính và tính

- Thu vở và chấm điểm

- Theo dõi và nhận xét

Bài 4: Củng cố cách tìm số lớn nhất,

bé nhất : Yêu cầu HS nêu miệng

- Tổ chức cho HS làm việc theo

nhóm

3 Củng cố – Dặn dò :

- Về nhà làm vào vở bài 4

- Xem bài sau Luyện tập (tiếp)

a/ 8000-3000 = 5000; 6000+ 3000 = 9000

7000 + 500 =7500; 9000+ 900+90 =9990 b/ 3000 x 2= 6000 ; 7600 – 300 = 7300

200 + 8000 : 2 = 200 + 4000 = 4200

300 + 4000 x 2 = 300 + 8000 = 8300

- Đọc yêu cầu đề Nêu miệng

- Nêu cách làm, thực hiện bảng con

3254 8326 1326 + 2473 - 4916 x 3

5727 3410 3978

- Thi đua theo nhóm

Số lớn nhất có 5 chữ số: 99 999

Số bé nhất có 5 chữ số: 10 000

******************************

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

THÚ I.Yêu cầu: -Nêu được ích lợi của thú đối với đời sống con người

.Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú

-Biết được những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú

-Nêu được một số ví dụ về thú nhà, thú rừng

- Giáo dục các em có ý thức bảo vệ các loài thú

II.Chuẩn bị:

- T : Sưu tầm các loài tranh ảnh về thú nhà

- HS : sgk, vở

III Các hoạt động dạy học

Ngày đăng: 10/07/2014, 11:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình A là 6 cm 2 ). - TUẦN 28 CKTKN L3
nh A là 6 cm 2 ) (Trang 5)
Bảng con. - TUẦN 28 CKTKN L3
Bảng con. (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w