1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 tập 2

132 2,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Bài cũ: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời - Đảng CSVN được thành lập như thế nào?. - Thân bài: a/ Miêu tả bao quát:

Trang 1

 Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kìdiệu của rừng

 Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúccho con người

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Tiếng đàn Ba –lai –ca trên sông đà - 2 học sinh lần lượt

- Đọc thuộc lòng bài thơ và và trả lờ câu hỏi 1 sách giáo

khoa

- Đọc 2 khổ thơ cuối và nêu nội dung chính của bài thơ?

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Kỳ diệu rừng xanh

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Cho học sinh đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ sau: lúp xúp

dưới bóng cây thưa, lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt

qua lá trong xanh, rừng rào rào chuyển động

- Học sinh đọc lại các từ khó cánhân và đồng thanh

- Bài văn được chia thành mấy đoạn?

+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân”

+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưa mắt nhìn theo”

+ Đoạn 3: Còn lại

- Học sinh trả lời

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn - 3 học sinh đọc nối tiếp

- 1 học sinh đọc lại toàn bài

- 1 học sinh đọc phần chú giải - Học sinh đọc

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Giáo viên kết hợp giảng các ý học sinh trả lời

- Học sinh đọc thầm và trả lời cáccâu hỏi trong sách giáo khoa

Câu 1: Học sinh đọc thầm và trả lời

Câu 2: Học sinh thảo luận và báo cáo

Câu 4: Học sinh lần lượt nêu

- Cho học sinh nêu đại ý

- Vài học sinh lần lượt

- Học sinh thảo luận theo nhómđôi

-Vài học sinh lần lượt nêu

Trang 2

- Giáo viên tổng hợp và ghi lên bảng.

- Đại ý: Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống,

niềm hạnh phúc cho mọi người

- Học sinh lần lượt

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn cách đọc, lưu ý học sinh nhấn mạnh

ở các từ khó

- Học sinh theo dõi

- Gọi học sinh đọc toàn bài toàn bài - 1 học sinh đọc, học sinh khác

nhận xét

- Cho học sinh đọc theo dãy, đọc tiếp sức từng đoạn

- Giáo viên nhận xét, động viên, tuyên dương học sinh

- Học sinh đọc, học sinh khác nhậnxét

3.Củng cố: - Thi đua đọc.

- Cho học sinh nhắc lại đại ý bài

- 3 học sinh thi đọc

-1 học sinh nhắc lại

4 Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Trước cổng trời

-Nhận xét

Lịch sử

XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh

 Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12 – 9- 1930

 Hiểu được Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào Cách mạng Việt nam 1930 1931.Nhân dân một số địa phương ở Nghệ Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã,xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ

- Rèn kỹ năng thuật lại phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh

 Giáo dục học sinh có lòng yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong sách giáo khoa/16

- Học sinh : Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

- Đảng CSVN được thành lập như thế nào?

-Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng Cộng sản Việt

Nam?

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Xô viết Nghệ Tĩnh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 - Học sinh đọc sách giáo khoa

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc sách giáo khoa đoạn

1

- Nêu các số liệu trong cuộc biểu tình?

- Học sinh nhớ các số liệu ngàytháng xảy ra cuộc biểu tình

- Học sinh lần lượt nêu

- Hãy trình này lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ

Ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh - Học sinh đọc lại

* Hoạt động 2: Tìm hiểu những chuyển biến mới trong các

thôn xã

- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 3 nhóm - Học sinh thảo luận và báo cáo

Trang 3

- Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã của Nghệ Tĩnh

đã diễn ra điều gì mới?

- Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh thần của nhân dân

diễn ra như thế nào?

- Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ như thế nào?

- Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh? - Học sinh nhóm khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét từng nhóm

- Giáo viên kết luận

- Cho học sinh đọc bài học - Học sinh đọc lại.- Vài học sinh lần lượt

3 Củng cố: Nêu nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ –

Tĩnh?

- Học sinh trả lời

4 Dặn dò: Về nhà học bài.

- Nhận xét tiết học

 Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng nhau nhanh, chính xác

 Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Phấn màu - Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập - bảng con - sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: - Học sinh sửa bài 3, 4 (vở bài tập).

- Nhận xét, ghi điểm

- 2 học sinh thực hiện, lớp nhận xét

………… …………

2 Bài mới: *Giới thiệu bài: Số thập phân bằng nhau.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận biết: viết thêm

chữ số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ

số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số

thập phân vẫn không thay đổi

- Giáo viên đưa ví dụ: 9dm = 109 m ; 90cm = 10090 m;

9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m; 0,9m = 0,90m

- Học sinh điền vào bảng con

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số thập phân thì có

nhận xét gì về hai số thập phân? - Học sinh nêu kết luận.

- Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào chỗ chữ số 0

0,9 = 0,900 = 0,9000 ;8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000 ;12

= 12,0 = 12,000

- Học sinh điền vào bảng con

- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập phân bằng với

số thập phân đã cho

0,9000 = =

8,750000 = =

12,500 = =

- Học sinh làm bảng con

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận

Trang 4

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Hoạt động lớp

Bài 1: Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu của đề

- Gọi học sinh nêu kết quả

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa

Bài 2: Cho học sinh đọc đề, nêu yêu cầu của đề

- Cho học sinh làm bài

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa

Bài 3: Giáo viên gợi ý để hướng dẫn học sinh.

-1 học sinh đọc đề,

- Học sinh làm miệng

-1 học sinh đọc đề, 1 học sinh nêuyêu cầu

- Học sinh làm bảng con

- Học sinh khá, giỏi giải thích cách viết

- Giáo viên cho học sinh trình bày bài miệng

- Giáo viên kết luận

đúng của bạn Lan và Mỹ

3 Củng cố: - Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học -1 học sinh nhắc lại

4.Dặn dò: - Làm bài vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài: So sánh hai số thập phân

- Nhận xét tiết học

Đạo đứcNHỚ ƠN TỔ TIÊN

II CHUẨN BỊ: - Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- Nhận xét - 2 học sinh lần lượt.………… …………

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2) - Học sinh nhắc lại đầu bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ Hùng

Vương (Bài tập 4 sách giáo khoa)

- Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày gì không? - Học sinh trả lời

- Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thông tin trên? - Học sinh trả lời

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng Vương

vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện điều gì?

- Học sinh trả lời

- Giáo viên kết luận: Các vua Hùng đã có công dựng

nước Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch), nhân

dân ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp nơi

Long trọng nhất là ở đền Hùng (Phú Thọ)

* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của

gia đình, dòng họ

- Mời các em lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp

của gia đình, dòng họ mình - 4-5 học sinh lần lượt

Trang 5

- Chúc mừng và hỏi thêm

- Em có tự hào về các truyền thống đó không? Vì

- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống

tốt đẹp đó?

- Nhận xét, bổ sung

3.Củng cố: - Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc

thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên

- Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn sẽthắng

4.Dặn dò: Về học bài và vận dụng thực tế.

- Chuẩn bị bài: Tình bạn

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2009

LTVC Mở rộng vốn từ: thiên nhiênToán So sánh số thập phân

Khoa học Phòng bệnh viêm gan AThể dục Giáo viên chuyên dạyAâm nhạc Giáo viên chuyên dạy

Luyện từ và câuMỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

 Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ ghi bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Từ nhiều nghĩa.

- Nêu một số ví dụ về từ niều nghĩa? - 1 học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét, đánh giá …………

2 Bài mới:*Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên.

*Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ “thiên nhiên” - Hoạt động nhóm đôi

- Chỉ ra những từ ngữ chỉ thiên nhiên từ các từ ngữ sau:

nhà máy, xe cộ, cây cối, mưa chim chóc, bầu trời, thuyền

bè, núi non, chùa chiền, nhà cửa

- Trình bày kết quả thảo luận

- Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì?

- Giáo viên chốt và ghi bảng

- Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩatừ “thiên nhiên”

* Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các sự vật, hiện tượng

thiên nhiên

- Đọc các thành ngữ, tục ngữ

-Yêu cầu học sinh gạch dưới bằng bút chì mờ những từ chỉ

các sự vật, hiện tượng thiên nhiên có trong các thành ngữ,

tục ngữ:

a Lên thác xuống ghềnh

b Góp gió thành bão

- Lớp làm bằng bút chì vào sáchgiáo khoa

- 1 em lên làm trên bảng phụ

- Lớp nhận xét, chốt lại lời giảiđúng

Trang 6

c Qua sông phải lụy đò

d Khoai đất lạ, mạ đất quen

- Giáo viên chốt lại ý chính

* Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ miêu tả thiên nhiên - Hoạt động nhóm (2 nhóm)

- Nhóm 1: Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều rộng,

- Nhóm 2: Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều dài.

- Nhóm 3: Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều cao

- Giáo viên nhận xét

- Cho học sinh tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả

- Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả làn sóng nhẹ

- Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả đợt sóng mạnh

3.Củng cố: -Tổ chức cho 3 dãy thi tìm những thành ngữ,

tục ngữ khác mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để

nói về những vấn đề của đời sống, xã hội

- Học sinh thi tiếp sức

4 Dặn dò: Tìm thêm từ ngữ về Thiên nhiên.

- Làm vào vở bài tập 3, 4

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- Giáo viên: Phấn màu - Bảng phụ

- Học sinh: Vở nháp, sách giáo khoa, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Số thập phân bằng nhau.

- Cho học sinh làm bài 2

Nhận xét, ghi điểm

-1 học sinh thực hiện

…………

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: So sánh số thập phân

* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập phân

- Giáo viên nêu ví dụ: so sánh 8,1m và 7,9m

- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh 8,1m và 7,9m ta

- Giáo viên gợi ý

Đổi 8,1m ra cm?

quả

- Các em suy nghĩ tìm cách so sánh?

- Giáo viên chốt ý:

Trang 7

8,1m = 81 dm Vì 81 dm > 79 dm

7,9m = 79 dm Nên 8,1m > 7,8m

- Cho học sinh so sánh 8,1 và 7,9 - Học sinh so sánh và giải thích

- Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 2: So sánh 2 số thập phân có phần

nguyên bằng nhau

- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m và 35,698m - Học sinh thảo luận

- Học sinh trình bày ý kiến

- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:

m với 1000698 m rồi kết luận

- Học sinh so sánh

- Giáo viên kết luận cách so sánh - Học sinh nhắc lại

Giáo viên đưa ra ví dụ: 78,469 và 78,5

78,469 < 78,5

120,8 và 120,76 630,72 và 630,7

- Học sinh nêu và trình bày miệng

* Hoạt động 3: Luyện tập

- Cho học sinh làm bài bằng miệng - Học sinh làm bài

- Cho học sinh làm bài vào vở - Học sinh làm vở

- Giáo viên chấm bài làm của học sinh, nhận xét

Bài 3: Cho học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên cho học sinh thi đua ghép các số vào giấy

bìa đã chuẩn bị sẵn theo thứ tự từ lớn đến bé

- Học sinh khá, giỏi Lưu ý xếp từ lớnđến bé

- Giáo viên tổ chức sửa chữa

3 Củng cố: - Cho học sinh nêu cách so sánh hai

sốthập phân

4 Dặn dò: - Về nhà học bài và làm bài tập vào vở.

Nhận xét tiết học

-Vài học sinh lần lượt nhắc lại

Khoa họcPHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I MỤC TIÊU

 Giúp học sinh nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A

 Hoc sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A Học sinh nêu được cáchphòng bệnh viêm gan A

 Giáo dục học sinh có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: - Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não?

- Bệnh viêm não được lây truyền như thế nào?

Nhận xét

- 2 học sinh lần lượt

………… …………

2 Bài mới: Giới thiệu bài: Phòng bệnh viêm gan A.

* Hoạt động 1: Nêu được nguyên nhân cách lây truyền

bệnh viêm gan A Nhận được sự nguy hiểm của bệnh

viêm gan A

- Hoạt động nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát trang 32 và thảo luận theo nộidung câu hỏi trong sách giáo khoa

- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?

- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A?

- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?

- Đọc lời thoại các nhân vật kết hợpthông tin thu thập được

- Nhóm trưởng báo cáo nội dung nhómmình thảo luận

- Nhóm khác nhận xét

- Giáo viên chốt

* Hoạt động 2: Nêu cách phòng bệnh viêm gan A Có

ý thức thực hiện phòng bệnh viêm gan A

- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân

* Bước 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình và trả lời

câu hỏi:

- Chỉ và nói về nội dung của từng hình

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình

đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A

- Học sinh thảo luận và trình bày

* Bước 2 :

- Giáo viên nêu câu hỏi:

- Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A?

- Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì ?

- Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A ?

- Giáo viên rút ra kết luận

- Học sinh lần lượt trả lời

3 Củng cố: Cho học sinh nhắc lại bài học. - 1 học sinh dọc lại bài học

4 Dặn dò: - Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Phòng tránh HIV/AIDS

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2009Tập đọc Trước cổng trời

Tâp làm văn Luyện tập tả cảnh

Địa lí Dân số nước taKể chuyện Kể chuyện đã nghe đã đọc

Tập đọcTRƯỚC CỔNG TRỜI

I MỤC TIÊU

 Rèn cho học sinh đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp thiên nhiên vùngcao của nước ta, biết ngắt nhịp đúng ở các câu văn, đoạn văn

Trang 9

 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó Biết ngắt, nghỉ hơiđúng nhịp của thơ Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên hùng vĩ của mộtcảnh đẹp ở vùng cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc.

 Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực bảo vệ thiên nhiên

II CHUẨN BỊ

- Tranh ở sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Kì diệu rừng xanh

- Gọi học sinh đọc từng đoạn và trả lới câu hỏi

Nhận xét, ghi điểm

- 2 học sinh lần lượt

………… …………

2.Bài mới:*Giới thiệu bài: Trước cổng trời - Học sinh nhắc lại đâù bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

Đọc đúng các từ ngữ: khoảng trời, ngút ngát, sắc

màu, Giáy, thấp thoáng

- Học sinh phát âm từ khó

- Học sinh đọc tư økhó có trong câu thơ

- Cho học sinh đọc nối tiếp theo từng khổ

-Cho học sinh đọc theo nhóm đôi - 3 học sinh đọc nối tiếp nhau.

- Cho học sinh đọc lại toàn bài thơ - 1 học sinh đọc toàn bài thơ

-Cho học sinh đọc phần chú giải - Học sinh nêu nghĩa ở phần chú giải

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Giáo viên kết hợp giảng các ý học sinh trả lời

-Học sinh đọc thầm và trả lời các câu hỏitrong sách giáo khoa

Câu 1: Học sinh đọc thầm và trả lời

Câu 2: Học sinh thảo luận và báo cáo

Câu 3: Cho học sinh khá trả lời

Câu 4: Học sinh lần lượt nêu

- Cho học sinh nêu đại ý

- Giáo viên tổng hợp và ghi lên bảng

- Đại ý: Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên hùng vĩ của

một cảnh đẹp ở vùng núi phía Bắc

- Vài học sinh lần lượt

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi

-Vài học sinh lần lượt nêu và giải thích.-Vài học sinh lần lượt nêu

- Học sinh lần lượt

* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn cách đọc - Học sinh theo dõi

- Giáo viên đưa bảng phụ có ghi sẵn khổ thơ - 3 học sinh lần lượt đọc

- Giáo viên hướng dẫn và đọc mẫu

- Cho học sinh đọc nối tiếp theo bàn - 5 học sinh đọc nối tiếp

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố: Cho học sinh đọc thuộc khổ thơ 2. - 2 học sinh thi đọc

4 Dặn dò: Về nhà đọc thuộc bài.

- Chuẩn bị bài: Cái gì quý nhất?

- Nhận xét tiết học

Tập làm vănLUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU

Trang 10

 Rèn cho học sinh biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh (thểhiện rõ đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh; cảm xúc của người tả đốivới cảnh)

 Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ 3 phần: mở bài, thân bài,kết bài Dựa vào da2b ý , viết được đoạn văn miêu tả cảnh đẹp địa phương

 Giáo dục học sinh ý thức được trong việc miêu tả nét đặc sắc của cảnh, tả chân thực,không sáo rỗng

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ

- Học sinh: Nội dung quan sát

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học

sinh

Nhận xét

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Luyện tập tả cảnh.

* Hoạt động 1: Lập dàn ý miêu tả một cảnh đẹp của địa

phương

Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn ý

- Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp được chọn tả là cảnh

nào? Ở vị trí nào trên quê hương? Điểm quan sát, thời

điểm quan sát?

- Học sinh lần lượt trả lời

- Thân bài: a/ Miêu tả bao quát: - Chọn tả những

đặc điểm nổi bật, gây ấn tượng của cảnh

b/ Tả chi tiết: Tả cụ thể từng cảnh: bầu trời, cây cối,…

- Hoạt động con người, vật,…

- Kết luận:

Cảm xúc của em với cảnh đẹp quê hương

- Giáo viên cho học sinh lập dàn ý theo hướng dẫn

trên

- Học sinh lần lượt nêu

- 2 học sinh lập dàn ý trên giấy khổ to-Lớp làm vở nháp

- Giáo viên nhận xét, bổ sung - Trình bày kết quả

* Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập, viết một đoạn

văn miêu tả cảnh thiên nhiên ở địa phương - 1 học sinh đọc yêu cầu

-Giáo viên gợi ý hướng dẫn - Lớp đọc thầm, đọc lại dàn ý, xác định

phần sẽ được chuyển thành đoạn văn -Cho học sinh viết đoạn văn - Học sinh viết đoạn văn

- Một vài học sinh đọc đoạn văn

3 Củng cố: Giáo viên đọc cho học sinh nghe một số

đoạn văn hay

- Học sinh nêu ra những cái hay trongđoạn văn

4 Dặn dò: - Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn

Nhận xét tiết học

Trang 11

ToánLUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

 Củng cố các kiến thức về so sánh số thập phân, sắp xếp số thập phân theo thứ tự đã xácđịnh Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của số thập phân

 Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác

 Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Phấn màu - Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: So sánh hai số thập phân.

- Cho học sinh nhắc lại cách so sánh hai số thập

phân

- Cho học sinh làm bài 2

Nhận xét, ghi điểm

- 2 học sinh

………… …………

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Luyện tập

* Hoạt động 1: Ôn tập củng cố kiến thức về so sánh

hai số thập phân, xếp thứ tự đã xác định

- Bài này có liên quan đến kiến thức nào? - So sánh 2 số thập phân

- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc so sánh - Học sinh nhắc lại

- Cho học sinh làm bài 1 vào vở - Học sinh làm bài, lần lượt lên bảng sửa

bài sửa bài, giải thích

- Học sinh khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 2: Ôn tập củng cố về xếp thứ tự

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc

- Cho học sinh nêu cách làm - So sánh phần nguyên của tất cả các số

- Cho học sinh làm bài

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh làm theo nhóm

- Cho các nhóm trình bày

* Hoạt động 3:

Bài 3:Tìm chữ số x

- Giáo viên gợi mở để học sinh trả lời

- Nhận xét xem x đứng hàng nào trong số 9,7 x 8? - Đứng hàng phần trăm

- Vậy x tương ứng với số nào của số 9,718? - Tương ứng số 1

- Vậy để 9,7 x 8 < 9,718 x phải như thế nào? - x phải nhỏ hơn 1

- x là giá trị nào? Để tương ứng? - x = 0

- Cho học sinh làm bài vào vở - Học sinh làm bài

-2 học sinh lên bảng chữa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 4:Tìm số tự nhiên x - Thảo luận nhóm đôi

a 0,9 < x < 1,2

- x nhận những giá trị nào? - x nhận giá trị là số tự nhiên bé hơn 1,2

và lớn hơn 0,9

Trang 12

3 Củng cố: - Cho học sinh nhắc lại cách so sánh hai

số thập phân

- Học sinh nhắc lại

4 Dặn dò: - Về nhà làm bài vào vở.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

Địa lí

DÂN SỐ NƯỚC TA

I MỤC TIÊU: - Giúp học sinh:

 Nắm đặc điểm dân số và tăng dân số của Việt Nam Biết tác động của dân số đông, gia tăng dân sốnhanh gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dânvề ăn, mặc, ở, học hành và chăm sóc y tế

 Sử dụng biểu đồ, bảng số liệu để nhận biết đặc điểm số dân và sự gia tăng dân số của nước ta

Nêu những tác hại do dân số tăng nhanh.

 Có ý thức về sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Bảng số liệu về dân số các nước Đông nam Á năm 2004.(SGK)

Biểu đồ tăng dân số (SGK)

- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, tai liệu về hậu quả của tăng dân số nhanh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Ôn tập.

- Nêu những đặc điểm tự nhiên Việt Nam?

Nhận xét

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Dân số nước ta.

*Hoạt động 1: Dân số

- Cho học sinh quan sát bảng số liệu dân số các nước

Đông Nam Á năm 2004 và trả lời:

- Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?

- Số dân của nước ta đứng hàng thứ mấy trong các

nước Đông Nam ÁÙ?

Giáo viên kết luận: Nước ta có diện tích trung bình

nhưng lại thuộc hàng đông dân trên thế giới

*Hoạt động 2: Gia tăng dân số

- Cho biết số dân trong từng năm của nước ta

- Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số ở nước ta?

Kết luận:Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi

năm tăng thêm hơn một triệu người

*Hoạt động 3: Ảnh hưởng của sự gia tăng dân số

nhanh

- - Dân số tăng nhanh gây hậu quả như thế nào?

- Giáo viên kết luận: dân số tăng nhanh sẽ gây ra sự

thiếu hụt và kinh tế, ảnh hưởng tới đời sống, xã hội

3 Củng cố: Cho học sinh nêu một số câu khẩu hiệu

- 1 học sinh …………

- Học sinh lần lượt nêu kết quả, học sinhkhác nhận xét

- Học sinh quan sát biểu đồ dân số và trảlời

- 1979 : 52,7 triệu người

- 1989 : 64, 4 triệu người

- 1999 : 76, 3 triệu người

- Học sinh khá, giỏi trả lời

- Học sinh lần lượt

Trang 13

tuyên truyền về việc thực hiện KHHGĐ.

4 Dặn dò: Về nhà học bài.

- Chuẩn bị: Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- Nhận xét tiết học

 Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện

 Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung quanh

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Câu chuyện về con người với thiên nhiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Cây cỏ nước Nam - 2 học sinh lần lượt

- Học sinh kể lại chuyện

- Nêu ý nghĩa

- Học sinh đọc đề

- Giáo viên ghi đề: Kể một câu chuyện em đã được

nghe hay được đọc nói về quan hệ giữa con người với

thiên nhiên

- Giáo viên gạch dưới những từ quan trọng - Học sinh nêu yêu cầu

- Hướng dẫn để học sinh tìm đúng câu chuyện - Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho

mình câu chuyện đúng đề tài

- Lần lượt học sinh nối tiếp nhau nóitrước lớp tên câu chuyện sẽ kể

Gợi ý:- Giới thiệu với các bạn tên câu chuyện (tên nhân

vật trong chuyện) em chọn kể; em đã nghe, đã đọc câu

chuyện đó ở đâu, vào dịp nào

- Kể diễn biến câu chuyện - Học sinh kể chuyện theo nhóm

- Nêu cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện

* Chú ý kể tự nhiên, có thể kết hợp động tác, điệu bộ

cho câu chuyện thêm sinh động

* Hoạt động 2: Thực hành kể và trao đổi về nội dung

câu chuyện - Nhóm cử đại diện thi kể chuyệntrước lớp

- Trả lời câu hỏi của các bạn về nộidung, ý nghĩa của câu chuyện sau khikể xong

- Cho đại diện nhóm kể chuyện và nêu nội dung chuyện

kể

- Cho học sinh kể câu chuyện ngoài SGK - Học sinh khá giỏi kể và nêu được

nhiệm vụ giữ gìn thiên nhiên tươi

Trang 14

- Nhận xét, tính điểm về nội dung, ý nghĩa câu chuyện,

khả năng hiểu câu chuyện của người kể

đẹp

3 Củng cố: - Lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất

trong giờ học

- Học sinh lần lượt

- Học sinh trả lời

- Con người cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên?

4 Dặn dò: - Tập kể chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

- Nhận xét tiết học

Thứ năm ngày 8 tháng 10 năm 2009

Kĩ thuật Nấu cơm (tt)LTVC Luyện tập về từ nhiều nghĩaToán Luyện tập chung

Khoa học Phòng tránh HIV/AIDSChính tả (N-V) Kì diệu rừng xanh

Kĩ thuật NẤU CƠM (TT)

I MỤC TIÊU:

 Giúp học sinh nắm được cách nấu cơm

 Rèn cho học sinh biết và liên hệ với việc nấu cơm ở nhà

 Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

II CHUẨN BỊ:

- Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Nấu cơm.

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước.

- Nhận xét.

2 Bài mới: a Giới thiệu bài: Nấu cơm (tt).

Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.

b Các hoạt động:

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm

điện.

- Đặt câu hỏi yêu cầu học sinh nêu cách nấu cơm

bằng nồi cơm điện và so sánh với bếp đun.

- Quan sát, uốn nắn, nhận xét.

- Hướng dẫn học sinh về nhà giúp gia đình nấu cơm

bằng nồi điện.

*Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập.

- Dùng câu hỏi cuối bài để thực hiện.

- Nêu đáp án của bài tập.

- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

3 Củng cố: - Nêu lại ghi nhớ sách giáo khoa.

- Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng kiến thức đã

học để nấu cơm giúp gia đình

4 Dặn dò: - Nhận xét tiết học.

-1 học sinh nhắc lại.

………… ………….

- Nhắc lại nội dung đã học tiết trước.

- Đọc mục 2, quan sát hình 4.

- So sánh nguyên vật liệu, dụng cụ của cách nấu cơm bằng nồi điện với bếp đun.

- Vài em lên trình bày thao tác chuẩn bị, các bước nấu cơm bằng nồi điện.

- Trả lời câu hỏi trong mục 2.

- Đối chiếu kết quả làm bài với đáp án để tự đánh giá.

-1- 2 học sinh lần lượt.

Trang 15

- Hướng dẫn học sinh đọc trước bài sau.

Luyện từ và câuLUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA

- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

- Cho học sinh nêu 1 số từ nói về thiên nhiên Đặt câu

với từ tìm được

Nhận xét

- 2 học sinh lần lượt

………… …………

2 Bài mới:*Giới thiệu bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa. - Học sinh nhắc lại đầu bài

* Hoạt động 1: Nhận biết và phân biệt từ nhiều nghĩa với

từ đồng âm

- Tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm 3,4

Trong các từ gạch chân dưới đây, những từ nào là từ

đồng âm với nhau, từ nào là từ nhiều nghĩa?

- Học sinh thảo luận và báo cáo

- Học sinh khác nhóm nhận xét

- Lúa ngoài đồng đã chín vàng

- Tổ em có chín học sinh

- Nghĩ cho chín rồi hãy nói

- Bát chè này nhiều đường nên ăn rất ngọt

- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại

- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp

- Những vạt nương màu mật

Lúa chín ngập lòng thung

- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre

- Những người Giáy, người Dao

Đi tìm măng, hái nấm

Vạt áo chàm thấp thoáng

Nhuộm xanh cả nắng chiều

- Giáo viên nhận xét và chốt lại ý chính:- Nghĩa của từ

đồng âm khác hẳn nhau

- Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối quan hệ

- Treo bảng phụ ghi ví dụ 2: a,b,c - Quan sát, đọc

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và tìm hiểu xem

trong mỗi phần a) b) c) từ “xuân” được dùng với nghĩa - Thảo luận và trình bày

Trang 16

nào

a) Mùa xuân là Tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân

b) Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên

Ăn khỏe, ngủ ngon, làm việc khỏe

Trần mà như thế kém gì tiên

c) Ông Đỗ Phủ là người làm thơ nổi tiếng đời nhà Đường

có câu rằng: “Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa là:

“Người thọ 70 xưa nay hiếm” Tôi nay đã ngoài 70 xuân,

nhưng tinh thần vẫn rất sáng suốt

- Giáo viên nhận xét

- Lớp theo dõi, nhận xét

* Hoạt động 3: Phân biệt nghĩa một số tính từ

- Yêu cầu học sinh đọc bài 3/96 -1 học sinh ọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, ghi ra nháp và đặt câu nối

tiếp

- Giáo viên nhận xét

- Đặt câu nối tiếp sau khi suy nghĩ(Học sinh khá, giỏi)

- Lần lượt nêu câu đã đặt

- Học sinh khác nhận xét

3 Củng cố: - Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2 học sinh lần lượt nêu

4 Dặn dò: về nhà làm bài vào vở bài tập.

- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

Nhận xét tiết học

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

 Củng cố về đọc, viết, so sánh các số thập phân Củng cố về tính nhanh giá trị của biểuthức

 Rèn học sinh đọc, viết, so sánh số thập phân, tính bắng cách thuận tiện nhất

 Giáo dục học sinh tính chính xác, trình bày khoa học, cẩn thận, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Phấn màu - Bảng phụ

- Học sinh: Vở nháp - sách giáo khoa - Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé 12,53; 21,35; 42,83;

34,38

- Giáo viên nhận xét - ghi điểm …………

2.Bài mới: *Giới thiệu bài:Luyện tập chung

* Hoạt động 1: Ôn tập đọc, viết, so sánh số thập

phân

Bài 1: Cho học sinh nêu yêu cầu bài 1 - 1 học sinh nêu

- Tổ chức cho học sinh tự đặt câu hỏi để học sinh

- Nhận xét

Bài 2:Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - 1 học sinh đọc

Trang 17

- Tổ chức cho học sinh hỏi và học sinh khác trả lời - Học sinh trao đổi theo nhóm.

- Học sinh sửa bài trên bảng

- Học sinh lần lượt nhận xét

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa

Bài 3:Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - 1 học sinh đọc

- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện

- Cho học sinh thực hiện - Học sinh làm theo nhóm - Học sinh dán bảng lớp

- Học sinh các nhóm nhận xét

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa

* Hoạt động 2: Ôn tập tính nhanh

Bài 4: a Cho học sinh đọc đề - 1 học sinh đọc đề

- Giáo viên cho học sinh thi đua làm theo nhóm - Học sinh thảo luận làm theo nhóm

- Nhóm nào có cách làm nhanh nhất sẽ trình bày ở

bảng

- Cử đại diện làm trên bảng

- Giáo viên nhận xét

3.Củng cố: - Cho học sinh nhắc lại kiến thức vừa

học

- 2 học sinh lần lượt

4 Dặn dò: - Về nhà ôn lại các quy tắc đã học

- Chuẩn bị bài: Viết số đo độ dài dưới dạng số thập

phân

Khoa họcPHÒNG TRÁNH HIV / AIDS

-Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa/35

-Học sinh: Sưu tầm các tranh ảnh, tờ rơi về bệnh AIDS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Phòng bệnh viêm gan A - 2 học sinh lần lượt

- Nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A?

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A?

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Phòng tránh HIV / AIDS.

* Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”

- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 3 nhóm

sắp xếp

- Trình bày trên bảng lớp

Giáo viên nhận xét, nêu ý đúng: 1c; 2 – b ; 3 – d ;4 – e; 5

Trang 18

- AIDS là gì?

- Giáo viên kết luận AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch

của cơ thể (đính bảng)

- Học sinh nêu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đường lây truyền và cách phòng

Quan sát hình 1,2,3,4 trang 35 sách giáo khoa và trả lời câu

hỏi:

-Theo bạn, có những cách nào để không bị lây nhiễm HIV

qua đường máu?

-Trình bày kết quả thảo luận

- Nhóm khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét , kết luận

- Cho học sinh đọc phần bài học

- Học sinh nhắc lại

-1 -2 học sinh lần lượt

3 Củng cố: Nêu các đường lây nhiễm HIV-AIDS? - 1 học sinh nhắc lại

4 Dặn dò: Về nhà vận dụng bài học vào cuộc sống

Chuẩn bịbài: Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS

Nhận xét tiết

học-Chính tả (nghe viết )

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I MỤC TIÊU

 Rèn cho học sinh làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya

 Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”

 Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II CHUẨN BỊ

- Học sinh: Bảng con, nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: - Giáo viên đọc cho học sinh viết những tiếng

chứa nguyên âm đôi iê, ia

- 2 học sinh viết bảng lớp

- Lớp viết bảng con

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm ………… …………

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Kì diệu rừng xanh

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết

- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả - Học sinh lắng nghe

- Giáo viên nêu một số từ ngữ dễ viết sai trong đoạn văn:

mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm,

hệt, con vượn

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa

- Học sinh viết bảng con

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu cho

- Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài - Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi

- Giáo viên chấm vở

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 2:Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu

khuya, truyền thuyết, xuyên , yên

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh gạch chân các tiếng cóchứa yê, ya

Trang 19

Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc bài 3.

- Giáo viên gợi ý cách làm

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh làm bài vào vở 1 họcsinh làm bài vào bảng phụ

3.Củng cố: Cho học sinh thi tìm các tiếng có âm đôi ye,

ya

- Học sinh thi theo nhóm

4 Dặn dò: Về nhà luyện viết.

- Nhận xét tiết học

Thứ sáu ngày 9 tháng 10 năm 2009

Tập làm văn Luyện tập tả cảnh (Dựng mở bài, kết bài)Toán Viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

Thể dục Giáo viên chuyên dạy

Mĩ thuật Giáo viên chuyên dạy

Tập làm văn

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI, KẾT BÀI

-Một số đoạn văn mở bài, kết bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Cho học sinh đọc đoạn văn.

- Giáo viên nhận xét

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Luyện tập tả cảnh, dựng đoạn

mở bài, kết bài

*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức về

mở đoạn, đoạn kết bài trong bài văn tả cảnh (qua các

đoạn tả con đường)

* Bài 1: Yêu cầu lần lượt đọc nối tiếp yêu cầu bài tập,

Cả lớp đọc thầm

+ Cách a: Giới thiệu ngay con đường sẽ tả

+ Cách b: Nêu kỷ niệm đối với quê hương, sau đó giới

thiệu con đường thân thiết

- Nêu cách mở bài a – Mở bài trực tiếp

b – Mở bài gián tiếp

H - Học sinh so sánh nét khác và giống của 2 đoạn kết bài

- Giáo viên chốt lại ý đúng

Bài 2:Cho học sinh nêu yêu cầu của đề

- Yêu cầu học sinh nêu những điểm giống và khác

- - 2 học sinh lần lượt

Trang 20

Giáo viên chốt lại.

*Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập xây dựng

đoạn Mở bài (gián tiếp) đoạn kết bài (mở rộng) cho bài

tả cảnh thiên nhiên ở địa phương

Bài 3: Gợi ý cho học sinh mở bài theo kiểu gián tiếp và

kết bài theo kiểu mở rộng

- Cho học sinh thực hiện ghi lại ý của mở bài để đi nêu

cảm xúc, ý nghĩ riêng

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố: Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.

- Giáo viên đọc cho học sinh nghe một số đoạn mở bài,

kết bài

4 Dặn dò: Về nhà viết bài vào vở.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập thuyết trình, tranh luận

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc yêu cầu, chọncảnh

- Học sinh làm bài

- Học sinh lần lượt đọc đoạn Mở bài,kết bài

- Cả lớp nhận xét

-1 học sinh nhắc lại

- Học sinh lắng nghe

ToánVIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀIDƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

 Ôn tập: Bảng đơn vị đo độ dài Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa 1 số đơn vị

đo thông dụng Luyện tập viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân (trường hợp đơn giản) theocác đơn vị đo khác nhau

 Rèn cho học sinh đổi đơn vị đo độ dài dưới dạng số thập phân nhanh, chính xác

 Giáo dục học sinh yêu thích môn học Vận dụng cách đổi đơn vị đo độ dài vào thực tế cuộcsống

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Luyện tập chung - 2 học sinh lần lượt

- Nêu tên các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé?

- Nêu tên các đơn vị đo độ dài từ bé đến lớn?

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Viết các số đo độ dài dưới

dạng số thập phân

* Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn vị đo độ dài:

- Nêu lại các đơn vị đo độ dài bé hơn m - 1 học sinh nêu

- Kể tên các đơn vị đo độ dài lớn hơn m - 1 học sinh nêu

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài liền kề? - 1 học sinh nêu

- Giáo viên cho học sinh làm vở bài tập số 1 - Học sinh làm vở

- Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đổi đơn vị đo độ dài

dựa vào bảng đơn vị đo

- Hoạt động nhóm đôi

Trang 21

- Giáo viên nhận xét.

* Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 1: Cho học sinh làm bảng con

- Giáo viên nhận xét

Bài 2:- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm vở

- Giáo viên chấm bài, sửa bài

- Học sinh thực hiện từng phần đổi

- 1 học sinh đọc đề

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài vào vở

Bài 3: - Giáo viên cho học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở - Học sinh làm vở

-2 học sinh chữa bài ở bảng phụ

- Nhận xét

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa

3 Củng cố: - Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo độ dài

liền kề?

- 1 học sinh nhắc lại

4 Dặn dò: Về nhà ôn lại kiến thức vừa học

- Nhận xét tiết học

TUẦN 9Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009

Tập đọc Cái gì quý nhấtLịch sử Cách mạng mùa thuToán Luyện tập

Đạo đức Tình bạnHĐTT Sinh hoạt dưới cờ – sinh hoạt Đội

- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc (SGK)

- Ghi câu văn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Bài:Trước cổng trời

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Cái gì quý nhất?

*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

Trang 22

+ Đoạn 1 : Một hôm … sống được không ?

+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Giáo viên ghi và hướng dẫn đọc từ khó

- Cho học sinh đọc bài theo nhóm đôi

-Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Giáo viên kết hợp giảng các ý học sinh trả lời

Câu 1: Học sinh đọc thầm và trả lời

Câu 2: Học sinh thảo luận và báo cáo

Câu 3: Cho học sinh khá trả lời

Câu 4: Học sinh chọn

- Cho học sinh nêu đại ý

- Giáo viên tổng hợp và ghi lên bảng

- Đại ý: Ca ngợi người lao động trong cuộc sống

*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”

- - Cho học sinh luyện đọc

3 Củng cố: Hướng dẫn học sinh đọc phân vai.

4.Dặn dò: Về nhàluyện đọc diễn cảm.

Chuẩn bị bài: Đất Cà Mau

Nhận xét tiết học

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từngđoạn

- Học sinh đọc cá nhân và đồng thanh

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh đọc thầm và trả lời các câuhỏi trong sách giáo khoa

- Vài học sinh lần lượt

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi

-Vài học sinh lần lượt

- Vài học sinh lần lượt nêu

- Học sinh lần lượt

- Học sinh theo dõi

-1 học sinh đọc to

- 5-6 học sinh lần lượt đọc

- Học sinh đóng vai để đọc đối thoại bàivăn theo nhóm 4 người

 Rèn kĩ năng tường thuật lại sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền

 Giáo dục học sinh có lòng tự hào dân tộc

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Xô Viết Nghệ Tĩnh

- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Hưng

Nguyên?

- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều vùng nông thôn

Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới?

- Giáo viên nhận xét

- 2 học sinh lần lượt trả lời

………… …………

Trang 23

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Cách mạng Mùa thu

*Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc Tổng khởi nghĩa

tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc đoạn “Ngày

18/8/1945 … nhảy vào”

- Không khí khởi nghĩa của Hà Nội được miêu tả

như thế nào?

- Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái độ của

lực lượng phản cách mạng như thế nào?

- Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở

Hà Nội?

- Giáo viên chốt lại ý chính

*Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử

- Khí thế Cách mạng tháng tám thể hiện điều gì?

Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt kết quả gì?

Kết quả đó sẽ mang lại tương lai gì cho nước nhà?

- Giáo viên nhận xét, rút ra ý nghĩa lịch sử:

- Cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền quân chủ mấy

mươi thế kỉ, đã đập tan xiềng xích thực dân gần 100

năm, đã đưa chính quyền lại cho nhân dân, đã xây

nền tảng cho nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa, độc

lập tự do , hạnh phúc

3 Củng cố: - Gọi học sinh nêu ý nghĩa.

4 Dặn dò: Về nhà học bài.

Chuẩn bị bài: Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập

- Sưu tầm và kể lại sự kiện cách mạng tháng 8 ở đia

phương

-Nhận xét tiết học

-1 học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Học sinh nêu

- Học sinh thảo luận theo 2 nhóm

- Đại diện nhóm lần lượt trình bày, nhómkhác nhận xét

- Học sinh nêu lại

- Học sinh khá giỏi nêu

Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

 Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản

 Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

 Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Phấn màu - Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Học sinh sửa bài 2, 3. - 2 học sinh

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm ………… …………

2.Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Luyện

tập

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài.

Trang 24

Bài 1: Cho học sinh làm miệng

- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm và kết

quả

- Học sinh lần lượt nêu

35 m 23 cm = 35 23 m = 35,23 m

100

- Giáo viên nhận xét

Bài 2:Học sinh thực hiện theo nhóm

- Giáo viên nêu bài mẫu

315 cm = 300 cm + 15 cm =

3 m15 cm= 3 15 m = 3,15 m

100

- Giáo viên nhận xét

Bài 4a: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên gợi ý cách thực hiện

- Giáo viên cho học sinh làm vở bài tập

- Giáo viên chấm bài nhận xét

- Học sinh thảo luận

- Học sinh trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

-1 học sinh đọc

- Học sinh làm vở bài tập

3 Củng cố: - học sinh nhắc lại kiến thức vừa

4 Dặn dò: - Về nhà làm bài nhà 3/ 45

- Chuẩn bị bài: Viết các số đo khối lượng dưới

dạng số thập phân

- Nhận xét tiết học

 Rèn cho học sinh kỹ năng cư xử đúng mực với bạn bè

 Giáo dục học sinh có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ:

- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên

- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để tỏ lòng biết ơn

ông bà, tổ tiên

- Nhận xét

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Tình bạn (tiết 1)

*Hoạt động 1: Phân tích truyện đôi bạn.

- Giáo viên đọc truyện “Đôi bạn”

- Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát thân

của nhân vật trong truyện?

- Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình bạn giữa hai

người sẽ như thế nào?

- 1 học sinh

…………

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

Trang 25

- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế nào?

- Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn kết, giúp

đỡ nhau nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn

*Hoạt động 3: Làm bài tập 2.

- Em đã làm được như vậy đối với bạn bè trong các tình

huống tương tự chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể

Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình

huống

a) Chúc mừng bạn

b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn

c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực

d) Khuyên ngăn bạn không sa vào những việc làm không

tốt

đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa

chữa khuyết điểm

e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn khuyên ngăn bạn

3 Củng cố: - Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp?

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

4 Dặn dò: Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca dao, tục

ngữ, bài hát… về chủ đề tình bạn

Chuẩn bị bài: Tình bạn (tiết 2)

Nhận xét tiết học

- Học sinh trả lời

- Trao đổi theo cặp và lần lượt trảlời

- Trình bày cách ứng xử trong 1tình huống và giải thích lí do

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Vài học sinh lần lượt nêu

-1 học sinh đọc

Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009LTVC Mở rộng vố từ: Thiên nhiênToán Viết số đo khối lượng dưới dạng số TPKhoa học Thái độ đối với người nhiễm HIV-AIDSThể dục Giáo viên chuyên dạy

Aâm nhạc Giáo viên chuyên dạy

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

 Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Luyện tập về từ nhiều nghĩa.

- Cho học sinh nêu từ nhiều nghĩa Đặt câu với từ

vừa nêu

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- 2 học sinh lần lượt

- Lớp theo dõi nhận xét

………… …………

Trang 26

2 Bài mới: *Giới thiệu bài: mở rộng vốn từ: thiên

nhiên

*Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về

Chủ điểm: “Thiên nhiên”

Bài 1: Cho học sinh đọc đề

- Cho học sinh đọc đoạn văn

- Giáo viên đọc

Bài 2:

- Giáo viên gợi ý học sinh chia thành 2 cột và nêu

những từ tả bầu trời

- Những từ thể hiện sự so sánh

- Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa

- Giáo viên nhận xét và chốt lại ý đúng

* Hoạt động 2: Hiểu và viết đoạn văn nói về thiên

nhiên

Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu

-Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẫu chuyện

“Bầu trời mùa thu” để viết một đoạn văn tả cảnh

đẹp của quê em hoặc ở nơi em ở (5 câu) có sử dụng

các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

• - Giáo viên nhận xét

3.Củng cố: Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ đề thiên

nhiên

4 Dặn dò: Về nhà làm bài 3 vào vở.

- Chuẩn bị bài: Đại từ

- Nhận xét tiết học

- Vài học sinh lần lượt nhắc lại đầu bài

- Học sinh đọc bài 1

- Vài học sinh lần lượt

- Cả lớp đọc thầm

- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Lần lượt học sinh nêu lên

- 2 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Học sinh lần lượt đọc đoạn văn

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh tìm và nêu miệng

 Rèn học sinh nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân

 Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân - 2 học sinh lên bảng thực hiện

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài liền kề?

345m =…… hm

………… …………

- Mỗi hàng đơn vị đo độ dài ứng với mấy chữ số?

3m 8cm = … m

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Viết các số đo độ dài dưới

dạng số thập phân

* Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn vị đo khối lượng

Trang 27

- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé hơn kilogam? - Học sinh lần lượt trả lời.

- Kể tên các đơn vị lớn hơn kilogam?

- 1kg bằng mấy hg?

- 1hg bằng 1 phần mấy của kg?

- 1hg bằng bao nhiêu dag?

- 1dag bằng bao nhiêu hg?

- Giáo viên chốt ý

a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị đo khối

b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 101 (hay bằng 0,1)

đơn vị liền trước nó

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đổi đơn vị đo khối

lượng dựa vào bảng đơn vị đo

- Giáo viên đưa ra các trường hợp:

- Học sinh khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa

* Hoạt động 3: Luyện tập

-Bài 2:- Cho học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Học sinh làm bài vào vở

- Giáo viên chấm bài, nhận xét

- Bài 3:Cho học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở - Học sinh làm bài vào vở

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên chấm bài, sửa chữa

3 Củng cố: - Nêu mối quan hệ 2 đơn vị đo liền kề

- Nêu phương pháp đổi dùng bảng đơn vị

- 2 học sinh lần lượt

4 Dặn dò: Về nhà ôn lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị bài: Viết các số đo diện tích dưới dạng số

 Giúp học sinh xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

 Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để tham gia phòng chống HIV/AIDS

 Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa trang 36, 37

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Phòng tránh HIV?AIDS

- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì? -1 học sinh trả lời

…………

Trang 28

- Nhận xét.

2 Bài mới: *Giới thiệu bài: Thái độ đối với người

nhiễm HIV/AIDS

*Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp xúc thông thường

không lây nhiễm HIV

- Cho học sinh thực hiện theo nhóm: “HIV lây truyền

hoặc không lây truyền qua ”

- Giáo viên chốt: HIV/AIDS không lây truyền qua giao

tiếp thông thường

*Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

- Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được học tập, vui

chơi và sống chung cùng cộng đồng

Không phân biệt đối xử đối với người bị nhiễm HIV

- Giáo viên mời 5 H tham gia đóng vai: 1 bạn đóng vai

học sinh bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ thể hiện hành vi

ứng xử với học sinh bị nhiễm HIV như đã ghi trong các

phiếu gợi ý

- Giáo viên cần khuyến khích học sinh sáng tạo trong

các vai diễn của mình trên cơ sở các gợi ý đã nêu

- Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử?

- Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận như thế

nào trong mỗi tình huống? Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát hình 36, 37 sách giáo khoa và trả lời các câu

hỏi:

- Giáo viên chốt lại ý chính cả bài học

3 Củng cố: Cho học sinh nhắc lại ghi nhơ.ù

4 Dặn dò: Xem lại bài.

- Chuẩn bị bài: Phòng tránh bị xâm hại

-Nhận xét

- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu

- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm kháckiểm tra lại từng hành vi các bạn đãdán vào mỗi cột xem làm đúng chưa

- Học sinh xung phong tham gia đóng vai

- Vài học sinh lần lượt nhắc lại

Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2009

Tập đọc Đất Cà MauTâp làm văn Luyện tập thuyết trình tranh luậnToán Viết số đo diện tích dưới dạng số TPĐịa lí Các dân tộc, sự phân bố dân cưKể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Các hành vi có nguy cơ

lây nhiễm HIV nguy cơ lây nhiễm HIVCác hành vi không có

 Dùng chung bơm kim

tiêm không khử trùng

 Xăm mình chung

dụng cụ không khử

trùng

 Dùng chung dao cạo

râu (trường hợp này

nguy cơ lây nhiễm thấp)

 Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng

Trang 29

- Giáo viên: Tranh “ Đất cà Mau “.

- Học sinh: Sưu tầm hình ảnh về về thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ: Đọc bài và trả lời câu hỏi ở bài: cái gì quý

nhất?

Nhận xét

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Đất Cà Mau.

*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng văn

bản

- Bài văn chia làm mấy đoạn?

-Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng đoạn

3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu … nổi cơn dông

Đoạn 2: Cà Mau đất xốp … Cây đước

Đoạn 3: Còn lại

- Cho học sinh đọc các từ khó

- Cho học sinh đọc bài theo nhóm đôi

- Giáo viên đọc mẫu

- Cho học sinh đọc các từ khó ở sách giáo khoa

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Giáo viên kết hợp giảng các ý học sinh trả lời

Câu 1: Học sinh đọc thầm và trả lời

Câu 2: Học sinh thảo luận và báo cáo

Câu 3: Cho học sinh khá trả lời

Câu 4: Học sinh lần lượt nêu

- Cho học sinh nêu đại ý

- Giáo viên tổng hợp và ghi lên bảng

- Đại ý: Sự khăc nhiệt của thiên nhiên Cà Mau góp

phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người

Cà Mau

*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thi đọc diễn cảm.

- Giáo viên nêu giọng đọc

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm từng câu,

từng đoạn

- 2 học sinh lần lượt

………… …………

- 1 học sinh đọc cả bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp đoạn

- Nhận xét bạn phát âm sai

- Học sinh đọc cá nhân và đồng thanh

- Học sinh đọc thầm và trả lời các câuhỏi trong sách giáo khoa

- Vài học sinh lần lượt trả lời

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi và lầnlượt đại diện nhóm trình bày

- Vài học sinh lần lượt

- Vài học sinh lần lượt nêu

- Học sinh lần lượt

- Chậm rãi, tình cảm nhấn giọng hay kéodài ở các từ ngữ gợi tả

- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếptừng câu, từng đoạn

- 5 -6 học sinh lần lượt đọc

Trang 30

- Giáo viên nhận xét.

3 Củng cố: Thi đua: Ai đọc diễn cảm hơn.

4 Dặn dò: Về nhà rèn đọc diễn cảm.

- Chuẩn bị bài: Ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Mỗi tổ chọn 1 bạn thi đua đọc diễn cảm

Tập làm văn

LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN

-Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài 3a

-Học sinh: Giấy khổ A 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: - Cho học sinh đọc đoạn mở bài, kết

bài

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Luyện tập thuyết

trình, tranh luận

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm được

cách thuyết trình tranh luận

Bài 1:

- Giáo viên hướng dẫn cả lớp trao đổi ý kiến theo

câu hỏi bài 1

- Giáo viên chốt lại

Bài 2: Cho học sinh đọc đề

- Giáo viên hướng dẫn để học sinh rõ “lý lẽ” và

dẫn chứng

- Giáo viên nhận xét bổ sung

*Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nắm được cách

sắp xếp các điều kiện thuyết trình tranh luận về

một vấn đề

Bài 3: Cho học sinh đọc đề

- Giáo viên nhận xét cách trình bày của từng em

-2 học sinh đọc

………… …………

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm bài tập đọc “Cái gì quýnhất?”

Tổ chức thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày theo ba ý songsong

- Đại diện từng nhóm trình bày phần lậpluận của thầy

- Các nhóm khác nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh luận

- Lần lượt 1 bạn đại diện từng nhóm trìnhbày ý kiến tranh luận

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm việc theo nhóm

Trang 31

đại diện rèn luyện uốn nắn thêm.

3 Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung kiến

thức vừa học

4 Dặn dò: Về nhà tự viết bài 3a vào vở.

- Chuẩn bị: “Luyện tập thuyết trình, tranh luận

(tt)

- Nhận xét tiết học

- Lần lượt đại diện nhóm trình bày

- Nhắc lại những lưu ý khi thuyết trình

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Bảng con, sách giáo khoa, vở bài tập, vở nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Học sinh lần lượt sửa bài 2,3

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài: Viết các số đo diện tích dưới

dạng số TP

*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hệ thống về bảng đơn

vị đo diện tích, quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông

*Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố về bảng đơn

vị đo diện tích, quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông

dụng

- Giáo viên nêu ví dụ:

3 m2 5 dm2 = …… m2

- Giáo viên cho học sinh thảo luận ví dụ 2

- Giáo viên chốt lại mối quan hệ giữa hai đơn vị liền kề

- Học sinh nêu mối quan hệ đơn vị

đo diện tích: km2 ; ha ; a với métvuông

- Học sinh quan sát, nhận biết

- Học sinh thảo luận và nêu cách làm

Trang 32

*Hoạt động 3: Thực hành.

Bài 1: Cho học sinh nêu yêu cầu của đề.

- Cho học sinh làm bài vào vở

- Giáo viên theo dõi, nhắc nhở

- Nhận xét, sửa chữa

Bài 2: Cho học sinh thảo luận nhóm

- Nhận xét

Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn thực hiện

- Cho học sinh làm bài vào vở

- Giáo viên chấm một số vở, nhận xét

3 Củng cố: Nhắc lại kiến thức vừa luyện tập.

4 Dặn dò: Về nhà làm bài vào vở.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

-1 học sinh nêu

- Lớp làm bài vào vở, 2 học sinh lên bảng thực hiện

- Nhận xét

- Học sinh thảo luận theo 2 nhóm sau đó treo bảng nhóm

- Nhận xét chéo giữa các nhóm

-1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh theo dõi

- Học sinh khá, giỏi làm bài

- 1 học sinh nhắc lại

Địa lí

CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

I MỤC TIÊU:

 Giúp học sinh nắm đặc điểm của các dân tộc và đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta

 Rèn kỹ năng sử dụng bảng số liệu để nhận biết một số đặc điểm về dân tộc, mật độ dân số và sự phân bố dân cư

 Giáo dục học sinh có ýù thức tôn trọng, đoàn kết với các dân tộc

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở miền núi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Dân số nước ta.

- Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân số ở nước ta?

-Tác hại của dân số tăng nhanh?

2 Bài mới: “Giới thiệu bài: Các dân tộc, sự phân bố dân cư

*Hoạt động 1: Các dân tộc

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm bao nhiêu phần

trong tổng số dân? Các dân tộc còn lại chiếm bao nhiêu phần?

- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người

sống chủ yếu ở đâu?

- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?

-Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của học sinh.và yêu cầu

học sinh chỉ bản đồ

*Hoạt động 2: Mật độ dân số

- Dựa vào sách giao khoa, em hãy cho biết mật độ dân số

- Học sinh nêu

Trang 33

- Giáo viên giải thích về mật độ dân số.

- Nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so với thế giới và

1 số nước Châu A.Ù

+ Kết luận: Nước ta có mật độ dân số cao

*Hoạt động 3: Phân bố dân cư.

- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào?

Thưa thớt ở những vùng nào?

- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay nông thôn?

Vì sao?

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong sách giáo

khoa

4 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Nông nghiệp.

Nhận xét tiết học

- Học sinh quan sát bảng thống kêvà nêu

- Học sinh thảo luận theo 2 nhóm

- Đại diện nhóm lần lượt báo cáo,học sinh nhóm khác nhận xét

- 2 học sinh lần lượt đọc

Kể chuyệnKỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Giáo viên và học sinh: Chuẩn bị sẵn câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Kể lại chuyện em đã được nghe, được đọc

nói về mối quan hệ giữa con người với con người

- Giáo viên nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới: *Giới thiệu bài: Kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia

*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

- Giáo viên ghi đề bài: Kể chuyện về một lần em

được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác

- Hướng dẫn học sinh hiểu đúng yêu cầu đề bài

*Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện

- Giáo viên sẽ xếp các em theo nhóm

Nhóm cảnh biển

Đồng quê

Cao nguyên

- Giáo viên chốt lại bằng dàn ý sơ lược

1/ Giới thiệu chuyến đi đến nơi nào? Ở đâu?

2/ Diễn biến của chuyến đi

-1 học sinh kể

- Học sinh ngồi theo nhóm từng cảnhđẹp

-Thảo luận theo câu hỏi a, câu hỏi b

- Đại diện trình bày

- Cả lớp nhận xét

- Lần lượt học sinh kể lại một chuyến đithăm cảnh đẹp ở địa phương em đãchọn

Trang 34

+ Chuẩn bị lên đường.

+ Cảnh nổi bật ở nơi đến

+ Tả lại vẻ đẹp và sự hấp dẫn của cảnh

+ Kể hành động của những nhân vật trong chuyến đi

chơi (hào hứng, sinh hoạt)

3/ Kết thúc: Suy nghĩ và cảm xúc của em

3.Củng cố: Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.

4.Dặn dò: Về nhà viết vào vở bài kể chuyện đã kể ở

lớp

- Lớp nhận xét, bình chọn

Thứ năm ngày 15 tháng 10 năm 2009

Kĩ thuật Luộc rau

Toán Luyện tập chungKhoa học Phòng tránh bị xâm hạiChính tả Nghe-viết: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên SĐà

Kĩ thuật

LUỘC RAU

I MỤC TIÊU:

 Giúp học sinh nắm được cách luộc rau

 Rèn cho học sinh biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau

 Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình luộc rau ở nhà

II CHUẨN BỊ:

- Phiếu đánh giá kết quả học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Nấu cơm.

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước.

Nhận xét.

3 Bài mới: a Giới thiệu bài: Luộc rau.

- Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.

b Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện các cộng việc

chuẩn bị luộc rau.

- Đặt câu hỏi yêu cầu học sinh nêu những công việc

được thực hiện khi luộc rau.

- Đặt câu hỏi yêu cầu học sinh quan sát hình 1 nêu

tên các nguyên liệu, dụng cụ cần chuẩn bị luộc rau

- Đặt câu hỏi yêu cầu học sinh nhắc lại cách sơ chế

rau trước khi luộc.

- Nhận xét, uốn nắn thao tác chưa đúng.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau.

- Nhận xét và hướng dẫn cách luộc rau, lưu ý học

sinh

+ Cho nhiều nước để rau chín đều và xanh.

-1 học sinh nhắc lại.

……….

- Quan sát hình 2, đọc nội dung mục 1b để nêu cách sơ chế rau

- Lên thực hiện thao tác sơ chế rau.

- Đọc nội dung mục 2, kết hợp quan sát hình 3 để nêu cách luộc rau.

Trang 35

+ Cho ít muối hoặc bột canh để rau đậm, xanh.

+ Đun nước sôi mới cho rau vào.

+ Lật rau 2 – 3 lần để rau chín đều.

+ Đun to, đều lửa.

+ Tùy khẩu vị mà luộc chín tới hoặc chín mềm.

- Quan sát, uốn nắn.

- Nhận xét, hướng dẫn học sinh cách nấu cơm bằng

bếp đun.

- Hướng dẫn học sinh về nhà giúp gia đình nấu

cơm.

*Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập

- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học

tập của học sinh.

- Nêu đáp án bài tập.

3 Củng cố: - Nêu lại ghi nhớ.

- Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng kiến thức

đã học để giúp gia đình nấu ăn.

4 Dặn dò: - Dặn học sinh học thuộc ghi nhớ, đọc

trước bài học sau.

- Nhận xét tiết học

- Đối chiếu kết quả làm bài với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình.

- Báo cáo kết quả tự đánh giá.

- 1 học sinh nêu

Luyện từ và câu

-Giáo viên: Viết sẵn bài tập 3 vào giấy A 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Học sinh sửa bài tập 3.

Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Đại từ

*Hoạt động 1: Nhận biết đại từ trong các đoạn thơ.

Bài 1: Cho học sinh đọc yêu cầu:

- Từ “nó” trong đề bài thay cho từ nào?

- Sự thay thế đó nhằm mục đích gì?

- Những từ in đậm trong 2 đoạn văn trên được dùng

để làm gì?

- Những từ đó được gọi là gì?

- Giáo viên chốt lại

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Từ “vậy” được thay thế cho từ nào trong câu a?

- 1 học sinh

………

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Học sinh nêu ý kiến

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Cả lớp đọc thầm

Trang 36

- Từ “thế” thay thế cho từ nào trong câu b?

- Giáo viên chốt lại: Những từ in đậm thay thế cho

động từ, tính từ, không bị lặp lạigọi là đại từ

+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

*Hoạt động 2: Luyện tập nhận biết đại từ trong các

đoạn thơ, bước đầu biết sử dụng các đại từ thích

hợp

Bài 1: Giáo viên cho học sinh làm vào vở

- Giáo viên chốt lại

Bài 2: Giáo viên cho học sinh làm vào vở

- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài

- Giáo viên chốt lại

Bài 3: Cho học sinh nêu yêu cầu

- Cho học sinh thảo luận nhóm

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa

3 Củng cố: Cho học sinh nêu nội dung bài học.

4 Dặn dò: Học nội dung ghi nhớ.

- Làm bài 1, 2, 3

- Chuẩn bị bài: Ôn tập

Nhận xét tiết học

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét

- Ghi nhớ: học sinh nêu

-Viết đoạn văn có dùng đại từ thay thếcho danh từ

- Vài học sinh đọc đoạn văn

- Học sinh làm bài theo yêu cầu của giáoviên

-1 học sinh nêu

- Học sinh thảo luận nhóm sau đó đạidiện nhóm lần lượt báo cáo

- Học sinh nhóm khác nhận xét

- 2 học sinh lần lượt nêu

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

 Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo

khác nhau Luyện tập giải toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, diện tích

 Rèn học sinh đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân nhanh, chínhxác

 Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Phấn màu

- Học sinh: Bảng con, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Học sinh sửa bài 3/ 47 (sách giáo

khoa)

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

2.Bài mới: *Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Luyện

tập chung

*Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố viết

số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số

thập phân theo các đơn vị đo khác nhau

Bài 1:

- 1 học sinh

- Lớp nhận xét

………

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài, 2 học sinh lên bảng sửabài, nêu cách làm

Trang 37

- Giáo viên nhận xét.

Bài 2: Cho học sinh nêu yêu cầu của đề.

Giáo viên theo dõi cách làm của học sinh – nhắc

nhở – sửa bài

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của đề

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa thi đưa theo

nhóm

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa

Bài 4: Cho học sinh đọc đề và nêu yêu cầu của

đề Chú ý: Học sinh đổi từ km sang mét

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố: Giáo viên chốt lại những vấn đề đã

luyện tập: Cách đổi đơn vị

4 Dặn dò: Làm bài ở nhà 3, 4/ 47

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề – Xác định dạng đổi độdài, đổi diện tích

- Học sinh làm bài

- Đại diện nhóm báo cáo Học sinh nhómkhác nhận xét

- Học sinh đọc đề và tóm tắt sơ đồ.

- 1 học sinh khá, giỏi giải vào bảng phụ, lớp nháp, nhận xét

 Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

 Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa/38 , 39

– Một số tình huống để đóng vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: - HIV lây truyền qua những đường nào?

- Nêu những cách phòng chống lây nhiểm HIV?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Phòng tránh bị xâm hại.

*Hoạt động 1: Xác định các biểu hiện của việc trẻ em bị

xâm hại về thân thể, tinh thần

Bước 1:Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3/38 sách giáo khoa và

trả lời câu hỏi?

Bước 2:- Giáo viên chốt lại ý chính.

*Hoạt động 2: Nêu các quy tắc an toàn cá nhân

Bước 1: các nhóm cùng thảo luận câu hỏi:

- 2 học sinh lần lượt trả lời

………… …………

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát các hình 1, 2, 3 và trả lờicác câu hỏi

- Các nhóm trình bày và bổ sung

Trang 38

- Nếu vào tình huống như hình 3 em sẽ ứng xử thế nào?

- Giáo viên yêu cầu các nhóm đọc phần hướng dẫn thực

hành trong sách giáo khoa

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Giáo viên tóm tắt các ý kiến của học sinh

- Giáo viên chốt: Một số quy tắc an toàn cá nhân

*Hoạt động 3: Tìm hướng giải quyết khi bị xâm phạm.

- Giáo viên yêu cầu các em vẽ bàn tay của mình với các

ngón xòe ra trên giấy A4

- Giáo viên gọi một vài em nói về “bàn tay tin cậy” của

mình cho cả lớp nghe

- Giáo viên chốt: Xung quanh có thể có nhũng người tin

cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ ta trong lúc khó khăn Chúng ta

có thể chia sẻ tâm sự để tìm chỗ hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp

những chuyện lo lắng, sợ hãi, khó nói

3.Củng cố:- Những trường hợp nào gọi là bị xâm hại?

- Khi bị xâm hại ta cần làm gì?

4 Dặn dò: Về nhà học bài và vận dụng vào thực tiễn.

- Chuẩn bị bài: Phòng tránh tai nạn giao thông

Nhận xét tiết học

- Học sinh thảo luận

- Các nhóm lên trình bày

- Nhóm khác bổ sung

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh theo dõi và vẽ lên giấy

- Học sinh đổi giấy cho nhau thamkhảo

- Học sinh lắng nghe bổ sung ý chobạn

- 2 học sinh lần lượt trả lời

 Giúp học sinh nhớ và viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà”

 Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Giấy A 4, bút viết bảng

- Học sinh: Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Gọi học sinh viết đúng và nhanh các

từ ngữ có tiếng chứa vần uyên, uyêt

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: *Giới thiệu bài: Tiếng dàn Ba-la-lai-ca

trên sông Đà.

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nhớ – viết.

- Giáo viên cho học sinh đọc một lần bài thơ

+ Bài có mấy khổ thơ?

+ Viết theo thể thơ nào?

+ Những chữ nào viết hoa?

+ Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ?

+ Trình bày tên tác giả ra sao?

- 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết bảngcon

- Lớp nhận xét

Trang 39

- Cho học sinh nhớ viết.

- Giáo viên chấm một số bài chính tả

*Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm luyện tập.

Bài 2: Yêu cầu đọc bài 2

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai

mà nhanh thế?”

- Giáo viên nhận xét

Bài 3a:Yêu cầu đọc bài 3a

- Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm các từ láy ghi

giấy

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố: Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các từ

láy có âm cuối ng

4 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Ôn tập.

Nhận xét tiết học

- Học sinh nhớ và viết bài

- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soátlỗi chính tả

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Lớp đọc thầm

- Học sinh bốc thăm đọc to yêu cầu trò chơi

- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có chứa

1 trong 2 tiếng

- Lớp làm bài

- Học sinh sửa bài và nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu

- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vàogiấy khổ to

- Đại diện nhóm trình bày

Lớp nhận xét

- Các dãy tìm nhanh từ láy

Thứ sáu ngày 16 tháng 10 năm 2009

Tập làm văn Luyện tập thuyết trình tranh luận

HĐTT Hoạt động tập thể – sinh hoạt lớpThể dục Giáo viên chuyên dạy

Mĩ thuật Giáo viên chuyên dạy

Tập làm văn

LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN

 Giáo dục học sinh biết vận dụng lý lẽ và hiểu biết để thuyết trình, tranh luận một cách rõràng, có sức thuyết phục

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

Nhận xét

2 Bài mới: *Giới thiệu bài: Luyện tập thuyết trình,

Trang 40

tranh luận.

Bài 1: Cho học sinh đọc yêu cầu của đề

- Yêu cầu học sinh nêu thuyết trình tranh luận là

gì?

- Truyện có những nhân vật nào?

- Vấn đề tranh luận là gì?

- Ý kiến của từng nhân vật?

- Ý kiến của em như thế nào?

- Treo bảng ghi ý kiến của từng nhân vật

Tổ chức nhóm: Mỗi em đóng một vai (Suy nghĩ,

mở rộng, phát triển lý lẽ và dẫn chứng ghi vào

vở nháp,tranh luận

- Giáo viên chốt lại

Bài 2:

• - Gợi ý: Học sinh cần chú ý nội dung thuyết

trình hơn là tranh luận

• Nêu tình huống

Trong quá trình thuyết trình nên đưa ra lý lẽ: Nếu

chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ xảy ra – hay chỉ có

ánh sáng đèn thì nhân loại có cuộc sống như thế

nào? Vì sao cả hai đều cần?

3 Củng cố: Thi đua tranh luận: “Học thầy không

tày học bạn”

4 Dặn dò: Về nhà học bài.

- Chuẩn bị bài: Oân tập

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trả lời cá nhân

- Mỗi nhóm thực hiện mỗi nhân vật diễn đạtđúng phần tranh luận của mình

- Cả lớp nhận xét: thuyết trình: tự nhiên, sôinổi – sức thuyết phục

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài

Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trình bày thuyết trình ý kiến củamình một cách khách quan để khôi phục sựcần thiết của cả trăng và đèn

- Mỗi dãy đưa một ý kiến thuyết phục để bảovệ quan điểm

- Học sinh tranh luận theo dãy

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

 Củng cố cách viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn

vị đo khác nhau Luyện tập giải toán.

 Rèn học sinh đổi đơn vị đo dưới dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau nhanh,chính xác

 Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Học sinh sửa bài 2,3/ 47

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới: *Giới thiệu bài: Luyện tập chung

*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố viết số đo

độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân

theo các đơn vị đo khác nhau

Bài 1: Cho học sinh đọc yêu cầu của đề

- 2 học sinh thực hiện, lớp theo dõi,nhận xét

………… …………

- Học sinh đọc yêu cầu đề

Ngày đăng: 10/07/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Hoạt động1: Hình thành kiến thức. - Giáo án lớp 5 tập 2
o ạt động1: Hình thành kiến thức (Trang 76)
Bảng phụ. - Giáo án lớp 5 tập 2
Bảng ph ụ (Trang 96)
Bảng phụ - Giáo án lớp 5 tập 2
Bảng ph ụ (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w