Sau đó GV tiếp tục hỏi : Qua tìm hiểu lối sống của - GV hỏi: Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách của Bác , tác giả đã vận dụng những biện pháp + Trong toàn văn bản, tác giả đã sử dụng
Trang 1Tiết: 1-2
A mt: Học xong bài này, học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết nối hài hoà giữa truyền thống vàhiện đại, dân tộc và nhân loại , thanh cao và giản dị
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo
g-ơng Bác
B chuẩn bị:
GV : - Mẩu chuyện về cuộc đời của Bác Hồ
- Tranh, ảnh về Bác Hồ khi làm việc và trong đời sống thờng ngày
hoá thế giới.Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật
trong phong cách Hồ Chí Minh
ở lớp 7 các em đã học văn bản “Đức tính
giản dị của Bác Hồ ” – Hôm nay chúng ta tìm
hiểu nhiều hơn, sâu hơn về Bác Hồ qua văn bản
ớc 2:Tìm hiểu sự kết hợp giữa truyền thống
và hiện đại, dân tộc và nhân loại ở Bác
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 văn bản và đặt câu
hỏi:
+ Hồ Chí Minh là một danh nhân văn hoá thế
giới, qua đoạn 1 của văn bản, em hãy cho biết
vốn tri thức văn hoá nhân loại của HCM sâu
rộng nh thế nào ?
- HS dựa vào văn bản để trả lời câu hỏi này về
cách tiếp thu của Bác
- GV tổng hợp và nêu tiếp câu hỏi
+ Theo em vì sao Bác lại có vốn tri thức sâu rộng
nh vậy ?
- HS thảo luận câu hỏi này rồi sau đó trình bày kết
quả thảo luận
- GV tổng hợp kết quả thảo luận của HS và lần lợt
ghi những ý chính lên bảng
I Đọc - Tìm hiểu chú thích:
Lu ý các chú thích 1, 3, 8, 9, 10,11
I.Đọc - Tìm hiểu văn bản:
1, Vốn tri thức văn hoá nhân
loại của Hồ Chí Minh:
- Bác có một vốn tri thức văn hoásâu rộng
- Để có vốn tri thức văn hoá sâurộng ấy, Bác Hồ đã:
+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp
là ngôn ngữ (Nói và viết thạo
nhiều thứ tiếng)
+ Qua công việc, qua lao động màhọc hỏi, tìm hiểu đến mức kháuyên thâm
Trang 2- GV hỏi tiếp HS: Theo em vì sao có Bác đi nhiều
nơi, chịu ảnh hởng tất cả các nền văn hoá nhng
cái gốc văn hoá dân tộc vẫn không gì lay chuyển
đợc ở Bác ?
- HS trả lời, GV kết luận và ghi bảng
- GV hỏi tiếp: Qua tìm hiểu vốn tri thức văn hoá
nhân loại của HCM, em thấy vẻ đẹp trong phong
+ Lối sống bình dị , rất VN, rất phơng Đông của
bác đợc biểu hiện nh thế nào ?
- Dựa và văn bản, HS có thể trả lời câu hỏi này
- Sau khi HS trả lời, GV tổng hợp và ghi bảng
- GV hỏi tiếp: Vì sao có thể nói bác sống giản dị
nhng thanh cao.
- HS thảo luận nhóm câu hỏi này ?
- GV tổng hợp ý kiến của học sinh và tiếp tục ghi
bảng phần thanh cao trong lối sống của Bác Sau
đó GV tiếp tục hỏi : Qua tìm hiểu lối sống của
- GV hỏi: Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách
của Bác , tác giả đã vận dụng những biện pháp
+ Trong toàn văn bản, tác giả đã sử dụng biện
pháp tu từ gì để làm nổi bật phong cách của Bác ?
- GV cho HS nêu những cảm nhận của mình về
những nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh
- Tìm hiểu văn bản, em có suy nghĩ gì về Bác?
- Hớng dẫn HS làm bài tập luyện tập (ở lớp luyện
tập , tiếp tục cho luyện tập ở nhà cũng bài tập
này và yêu cầu tất cả HS đều làm)
- Điều quan trọng là Bác đã tiếpthu có chọn lọc tinh hoa văn hoánớc ngoài
=> Vẻ đẹp trong phong cách cuảBác là sự kết hợp giữa truyềnthống và hiện đại, dân tộc và nhânloại
2 Lối sống của Bác:
- Giản dị :+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ + Trang phục giản dị , t trang ít ỏi.+ Ăng uống đạm bạc
- Thanh cao :+ Không phải là lối sống khắc khổ.+ Không phải là cách tự thần thánhhoá
+ Đây là cách sống có văn hoá đãtrở thành một quan niệm thẩm mỹ
Là lối sống gợi lên sự gần gũi củaBác với các bậc hiền triết ngày xa
=> Vẻ đẹp trong phong cách cuảBác còn là sự kết hợp giữa thanh cao và giản dị
Trang 3E dặn dò:
- Đọc lại văn bản , su tầm thêm một số câu chuyện, đoạn thơ nói về phong cách Hồ ChíMinh (Tất cả HS đều làm)
- Chuẩn bị bài “ Phơng châm hội thoại”
- Đọc và soạn “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình “ Ôn lại kiến thức về luận điểm,luận cứ khi tìm hiểu văn bản này
a.mt: Học xong bài này, HS:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B.chuẩn bị:
- GV:Chuẩn bị tốt giáo án, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị kể bài ( kể lại đợc 2 truyện cời “ Lợn cới áo mới” và “ Quả bí khổng lồ”
C.bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
D.hoạt động dạy - học :
*Hoạt động 1: Khởi động
+Gới thiệu bài: ở lớp 8 các em đã học một số nội dung
của ngữ dụng học nh hành động nói , và giao tiếp , lợt lời
trong hội thoại : Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số nội
dung trong các phơng châm hội thoại , từ đó biết vận dụng
nh thế nào trong giao tiếp
* Hoạt động 2: Cho HS tìm hiểu phơng châm về lợng
- Gọi HS đọc bài tập 1 trang 8 SGK
- GV hớng dẫn học sinh đọc đoạn đối thoại ( GV nghi sẵn
trên bản phụ)
- GV : nêu câu hỏi
H Khi An hỏi; “ học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời “ở dới
n-ớc” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An muốn biết
không ?
+ Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết
H: Câu trả lời nh thế nào?
Điều mà An muốn biết là một địa điểm cụ thể nh bể
bơi thành phố , sông ,hồ, biển
GV ( nói thêm) + Nói mà không có nội dung dĩ nhiên là
một hiện tợng không bình thờng trong giao tiếp, vì câu nói
I Ph ơng châm về l ợng
1 Ví dụ: (SGK)
2 Nội dung: Không nóinhiều hơn những gì cần nói
Trang 4ra trong giao tiếp bao giờ cũng cần chuyển tải một nội
dung nào đó
H Qua cuộc đối thoại giữa An và Ba , em có thể rút ra bài
học gì về giao tiếp ?
+ Khi nói , câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu của
giao tiếp , không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi
hỏi
GV chốt lại, cho học sinh tìm hiểu bài tập 2
+ Hớng dẫn HS kể lại truyện : “ Lợn cới, áo mới ‘’ (nên
cho HS kĩ năng sử dụng ngôn ngữ nói , khuyến khích HS
có cách kể tốt )
H: Vì sao truyện này lại gây cời? Lẽ ra anh có “ lợn cới”
và anh có “ áo mới” phải hỏi và trả lời thế nào để ngời
nghe đủ biết đợc điều cần hỏi và cần trả lời ?
+ Truyện gây cời vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì
cần nói , lẽ ra chỉ cần hỏi ;” Bác có thấy con lợn nào chạy
vào đây không ? và chỉ cần trả lời “nảy giờ tôi chẳng thấy
con lợn nào chạy vào đây cả.”
H Nh vậy đọc truyện cời này em rút ra bài học cần phải
tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
+ Trong giao tiếp : Không nên nói nhiều hơn những gì cần
nói , cần nói có nội dung , không thừa , không thiếu
GV chốt lại : - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ ( SGK tr 9)
* Hoạt động 3: Tìm hiểu phơng châm về chất
- GV hớng dẫn học sinh đọc truyện cời “ Quả bí khổng lồ”
( SGK Tr 9)
H Truyện cời phê phán điều gì ?
+ Truyện cời phê phán tính nói khoác
H Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh ?
+ Trong giao tiếp không nên nói những điều mà mình
không tin là đúng sự thật
GV ( hỏi thêm):
H Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ chức cắm
trại thì em có thông báo điều đó “ tuần sau lớp sẽ tổ chức
cắm trại” với các bạn cùng lớp không ?
- Không
H Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả
lời với thầy, cô là bạn nghỉ học do bị ốm không ?
+ Không
GV : Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình
không có bằng chứng xác thực
- Gọi HS đọc phần “ghi nhớ ‘’( sgk tr 10 )
* Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh làm bài tập
- Cho hS đọc bài tập 1 : Yêu cầu HS chỉ ra những điều bị
coi là thừa trong 2 câu trích Nói thừa tức là không tuân
- Đừng nói những điều màmình không có bằng chứng
* Ghi nhớ (SGK)
III Luyện tập :
1 Phân tích lỗi câu.
a “ Nuôi ở nhà” là thôngtin thừa
b.Chim luôn có 2 cánh, éncũng là chim “ Hai cánh”
là thông tin thừa
2 Chọn từ ngữ thích hợp
Trang 5- HS làm bài tập 2 ( GV treo bảng phụ bài tập 2)
Yêu cầu HS chỉ ra tên phơng châm hội thọại là phơng
Tiết :4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
NS : TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt : Học xong bài này, HS :
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh sinh động,hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị :
Trang 6- GV : Chuẩn bị tốt giáo án , một số kiến thức về kiểu văn bản thuyết minh và phơngpháp thuyết minh đã học ở lớp 8
- Học sinh : Nắm kĩ lại văn bản thuyết minh , đọc và soạn bài mới
C Bài cũ: ( Không kiểm tra )
D Tiến trình dạy và học
* Hoạt động 1 : Khởi động
Trong chơng trình ngữ văn lớp 8 các em đã đợc học
văn bản thuyết minh Lên lớp 9 các em tiếp tục học kiểu
văn bản này với yêu cầu cao hơn đó là: “ Sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
* Hoạt động 2: GV cho HS ôn lại kiến thức về kiểu
văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết
minh
+ GV nêu câu hỏi:
H Văn bản thuyết minh là gì?
+ Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời
sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất
nguyên nhân của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên
XH bằng phơng thức trình bày , giới thiệu giải thích
H Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh là gì?
GV : Treo bảng phụ phần ôn tập kiểu văn bản thuyết
minh và các phơng pháp để HS chốt lại kiến thức
* Hoạt động 3: Đọc và nhận xét kiểu văn bản thuyết
minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
- Gọi 2 HS đọc văn bản “ Hạ long - Đá và nớc” (sgk tr
12) - Gọi HS khác nhận xét
- GV nêu câu hỏi :
H Văn bản này thuyết minh đặc điểm của đối tợng nào ?
+ Hạ Long - Đá và nớc
H Văn bản có cung cấp đợc tri thức khách quan về đối
t-ợng không ?
+ Có tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách
quan hữu ích cho con ngời
H Văn bản đã vận dụng phơng pháp thuyết minh nào là
chủ yếu?
+ Trình bày ,giới thiệu , giải thích
H Đồng thời để cho sinh động , tác giả còn vận dụng
biện pháp nghệ thuật nào ?
+ Liên tởng , tởng tợng , phép nhân hoá
H Vấn đề “ Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận” đợc tác giả
thuyết minh bằng cách nào ?
+
H Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì ?
+ Gạch dới câu văn : “ Chính nớc có tâm hồn”
H Tác giả đã sử dụng các biện pháp tởng tợng liên tởng
nh thế nào để giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long ?
a Nớc tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển
theo mọi cách , tạo nên sự thú vị của cảnh sắc
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1 Ôn tập văn bản thuyếtminh
2 Viết văn bản thuyết minh
có sử dụng một số biện phápnghệ thuật
Trang 7b Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách ,
tuỳ theo cả hớng ánh sáng rọi vào các đảo đó , mà thiên
nhiên tạo nên thế giới sống động biến hoá đến lạ lùng
- GV hớng dẫn cho HS chú ý: Sau mỗi đổi thay góc độ
quan sát , tốc độ di chuyển , ánh sáng phản chiếu là sự
miêu tả những biến đổi của hình ảnh đảo đá , biến chúng
từ những vật vô tri thành vật sống động có hồn
H Tác giả để trình bày đợc sự kì lạ của Hạ Long cha?
Trình bày đợc nh thế là nhờ biện pháp gì ?
HS trả lời - GV cho HS đọc phần “ghi nhớ”
( sgk tr 13 )
* Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập
* Bài tập 1 :( sgk tr 14 )
- Cho Hs đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh” và
trả lời câu hỏi :
H Văn bản có tính chất thuyết minh không?
+ Là một văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật chặc chẽ
H Tính chất ấy thể hiện ử những điểm nào ?
+ Gới thiệu loài ruồi có hệ thống : về họ, giống , loài ,
tập tính sinh sống , sinh đẻ thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ
sinh , phòng bệnh , gây hứng thú ngời đọc
H Những phơng pháp thuýet minh nào đợc sử dụng ?
+ Định nghĩa; Thuộc họ côn trùng, hai cánh, mắt lới
+ Phân loại; Các loại ruồi
+ Số liẹu; Số vi khuẩn, số lợng sinh sản
+ Liệt kê; Mắt lới, chân tiết ra chất dính
H Các biện pháp nghệ thuật nào sử dụng ?
- Nhân hoá
- Có tình tiết
H Nghệ thuật sử dụng ở đây có gây hứng thú và làm nổi
bật nội dung cần thuyết minh không ?
+ Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui,
vừa học thêm tri thức
* Bài tập 2 : HS đọc đoạn văn và nêu lên nhận xét về
biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng để thuyết minh
+ Đoạn văn thuyết minh chim cú gắn với hồi ức tuổi thơ ,
với nhận thức mê tín thuở Tri thức khoa học đã đẩy lùi
sợ ngộ nhận Biện pháp nghệ thuật ở đây là lấy ngộ nhận
hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
* Ghi nhớ: ( SGK )
II Luỵên tập.
Bài tập 1
a VB “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh “ là VB thuyết
minh
- Các phơng pháp thuyếtminh: Định nghĩa, số liệu, phân loại, liệt kê
Bài tập 2 Nghệ thuật: Lấy ngộ nhậnhồi nhỏ làm đầu mối câuchuyện
E Dặn dò : - Về nhà học kĩ bài
- Chuẩn bị ở nhà theo đề bài đã cho ( sgk tr 15 )
+ Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài
Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ dùmg sau : cái quạt, cái bút , cái kéo, cái nón.
- Bài học giờ sau: “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh “.
F RKN:
………
………
Trang 8LUYỆN TẬP
Tiết :5 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
NS : TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt :
Học xong bài này, HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bảnthuyết minh
B Chuẩn bị :
- GV: Chuẩn bị tốt giáo án , đề bài để HS chuẩn bị bài ở nhà, bảng phụ
- HS : Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài theo đề đã chọn
- GV giới thiệu bài mới: Muốn cho văn thuyết minh đợc
sinh động , hấp dẫn ta thờng sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật nào ?
+ ẩn dụ, nhân hoá, kể chuyện , tự thuật
Vậy hôm nay các em sẽ vận dụng các biện pháp
nghệ thuật đó vào văn bản thuyết minh, nhớ là cần đợc
sử dụng thích hợp để gây hứng thú cho ngời đọc
+ Nhóm 1: Cho HS trình bày và thảo luận đề
( Ví dụ: Cái quạt )
+ Nhóm 2: Trình bày và thảo luận đề ( Ví dụ: Cái bút )
- GV yêu cầu : Lập dàn ý chi tiết của bài thuyết minh
và sử dụng biện pháp nghệ thuật làm cho bài viết sinh
động ,vui tơi
* Bớc 1: Cho HS ở mỗi nhóm trình bày dàn ý chi tiết,
dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bài
thuyết minh
- GV nêu câu hỏi trớc khi HS lập dàn ý
H Em nào có thể nhắc lại bố cục của một bài văn
thuyết minh mà em đã học ở chơng trình ngữ văn 8 ?
+ Bố cục bài văn thuyết minh : có 3 phần
I Chuẩn bị ở nhà :
Đề 1; Thuyết minh cái quạt
2.Tham khảo dàn ý sau.
a Mở bài.
- Định nghĩa Quạt là mộtdụng cụ nh thế nào ?
b Thân bài:
- Họ nhà Quạt đông đúc và
có nhiều loại nh thế nào ? Mỗi loại có cấu tạo và côngdụng thế nào , cáhc bảoquảng ra sao ?
Gặp ngời biết bảo quản thì
số phận ? Quạt ở công sởnhiều nơi không đợc bảoquản nh thế nào?
Ngày xa Quạt giấy đợc sửdụng rộng rãi , ngày nay cáiquạt có tác dụng nh thế nàotrong đời sống
c Kết bài :
Cảm nghĩ về chiếc quạt
Trang 9- Mở bài: Gới thiệu đối tợng thuyết minh
- Thân bài : Trình bày cấu tạo , các đặc điểm lợi ích
của đối tợng - Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với đối tợng * Bớc 2 : - HS trình bày dàn ý chi tiết , HS khác nhận xét, bổ sung , GV chốt lại , ghi bảng bên H Dự kiến cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh ? + Nhân hoá, so sánh, tởng tợng
- Cho HS đọc đoạn mở đầu : - GV nhận xét, bổ sung * Hoạt động 3: Trình bày và thảo luận một đề khác (Ví dụ: Cái bút) tiến hành nh đề 1 - Bớc 1: Cho HS thuộc nhóm chuẩn bị đề này trình bày - Bớc 2 : Cho HS cả lớp góp ý , bổ sung , sửu chữa các dàn ý chi tiết đợc trình bày + Đề 2 : Thuyết minh về “Cái bút” Dàn ý a, Mở bài: Gới thiệu về cái bút b Thân bài: - Cấu tạo của chiếc bút, hình dáng của bút ? - Gồm những bộ phận nào , nơi sản suất ? - Công dụng thế nào ? Cách bảo quảng ra sao ? - Em có nghĩ rằng , bút đã trở thành ngời bạn đồng hành của ngời Việt Nam chúng ta không ? c, Kết bài: Cảm nghĩ về chiếc bút * Củng cố: GV nhận xét chung về cách sử dụng biện pháp nghệ thuật nh; ẩn dụ, nhân hoá, so sánh trong bài văn thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn - Cho HS đọc bài đọc thêm “ Họ nhà kim” sgk tr 16 E Dặn dò: Về nhà lập dàn ý hai đề bài còn lại “ Cái kéo” và “ Cái quạt” Xem kĩ bài: “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh” + Bài học giờ sau: “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” F RKN: ………
………
………
………
Tiết :6-7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BèNH
NS:
A Mục tiêu cần đạt : Học xong bài này, HS:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại và ngăn chặn nguy cơ đó , là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so sánh rõ ràng , giàu sức thuyết phục , lập luận chặt chẽ
B Chuẩn bị :
GV Tranh ảnh về Mác- két, bom nguyên tử Mĩ thả ở Nhật ( 1945)
Trang 10C Kiểm tra bài cũ:
1 Vốn tri thức văn hoá nhân loại của chủ tich Hồ Chí Minh sâu rộng nh thế nào ? vìsao Bác có đợc vốn tri thức sâu rộng nh vậy ?
2 Lối sống rất bình dị của Bác Hồ đợc biểu hiện trong văn bản phong cách Hồ ChíMinh nh thế nào ?
D Tổ chức dạy - học :
* Hoạt động 1: Khởi động
Hằng ngày tin tức thời sự về chiến tranh , xung
đột, nạn khủng bố xảy ra liên tục , nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đang tìêm ẩn Nhiều tổ chức và cá
nhân đã và đang kêu gọi đấu tranh cho một thế giới
H Đây là văn bản gì ? thuộc loại văn gì ?
( Văn bản nhật dụng, loại nghị luận )
H Hãy nêu luận điểm của văn bản ?
( TRên cơ sở nội dung và đề bài , HS nêu bằng cáh
H ở đoạn đầu tác giả nêu ra nguy cơ chiến tranh rất
cụ thể bằng cách lập luận nh thế nào?
I Đọc - tìm hiểu chú thích
- G G Mác- két, nhà văn lum-bia, sinh năm 1928 tác giảtiểu thuyết “Trăm năm cô đơn”nhận giải Nô-ben văn học 1982
Cô Văn bản này trích từ tham luậncủa Mác- két đọc tại cuộc họpnguyên thủ 6 nớc ở Mê- hi- cô ( 1986)
II Đọc - Tìm hiểu văn bản.
1 Luận điểm và hệ thống luận cứ.
a) Luận điểm Chiến tranh
hạt nhân là một hiểm hoạ đang
đe doạ loài ngời và sự sống , vìvậy đấu tranh loại bỏ nguy cơ ấy cho thế giới hoà bình là nhiệm vụcấp bách của nhân loại
b) Hệ thống luận cứ :
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Cuộc chạy đua vũ trang đã làmmất đi khả năng để con ngời đợcsống tốt đẹp hơn
- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lítrí của con ngời và phản lại sựtiến hoá của tự nhiên
- Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặnchiến tranh hạt nhân cho một thếgiới hoà bình
2 Phân tích các luận cứ a) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Xác định thời gian ,số liệu đầu
Trang 11- HS lập bảng so sánh sự tốn kém phi lí với những
hành động cải thiện đời sống con ngời
( có 4 lĩnh vực: trẻ em, y tế , thực phẩm , giáo dục )
HS làm theo 4 nhóm và mỗi nhóm trình bày
- GV giải thích “ Lí trí tự nhiên” là quy luật của tự
nhiên
H Tác giả đa ra chứng từ gì để chứng tỏ chiến tranh
hạt nhân sẽ đẩy lùi quá trình tiến hoá sự sống trong tự
nhiên ?
H Tác giả kết bài bằng luận cứ gì?
Luận cứ này quan hệ gì với đầu đề của văn bản?
* Hoạt động 4: Hớng dẫn tổng kết.
- Hs nêu cảm nghĩ của mình khi học văn bản này
( GV gợi ý : Tình hình chiến tranh , cuộc chạy đua
sản xuất bom hạt nhân hiện nay , hậu qủa bom
( HS đa bảng so sánh)
c Chiến tranh hạt nhân( )
- Chứng cứ từ khoa học về nguồngốc và tiến hoá của sự sống
- Chiến tranh hạt nhân đẩy lùi sựtiến hoá
d Nhiệm vụ đấu tranh ( )
- Luận cứ để kết bài, thông điệpcủa tác giả gởi tới mọi ngời :
Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
- Đọc lại văn bản Nắm vững luận điểm và hệ thống luận cứ
- Chuẩn bị bài” Các phơng châm hội thoại “ (tt) và văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn và quyền phát triển của trẻ em “.
F.RKN
………
………
………
Trang 12Tiết :8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
NS:
A Mục tiêu cần đạt : Học xong bài này, HS :
- Năm đợc nội dung phơng châm quan hệ , phơng châm cách thức và phơng châm lịchsự
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị :+ GV : Một số đoạn văn bản liên quan đến nội dung bàihọc ,
bảng phụ
+ HS : Bảng con , phấn viết, đọc tìm hiểu trớc bài ở nhà theo câu hỏi ( sgk)
C Kiểm tra bài cũ : GV dùng bản phụ nghi đoạn văn bản
“ Vậy nên Lu Công tham công nên thất bại , Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửu Hàm Tử bắt sống Toa Đô, Sông Bạch Đằng giết tơi Ô Mã Việc xa xem xét
Chứng cớ còn ghi
( Trích “ Bình Ngô Đại Cáo”- Nguyễn Trãi)
Cho biết đoạn văn bản trên tác giả thực hiện phơng châm hội thoại nào ? Nêu nội dung của
ph-ơng châm hội thoại đó
D
Tiến trình hoạt động dạy học :
* Hoạt động 1: Khởi động
“ Trong cuộc sống để cho quá trình giao tiếp thuận lợi
hơn, lời nói có ý nghĩa hơn , chúng ta cần tuân thủ các
phơng châm hội thoại
Trong tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu
Tiết này chúng ta cùng tìm hiểu các phơng châm còn
lại ”
* Hoạt động 2: Tìm hiểu phơng châm quan hệ
-GV : Hớng dẫn HS theo dõi phần (I)
H Thành ngữ “ Ông nói gà, bà nói vịt” dùng để chỉ
tình huống hội thoại nh thế nào ?
+ Chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi ngời nói
một đằng không khớp nhau, không hiểu nhau
H Điều gì xảy ra khi xuất hiện tình huống nh vậy ?
+ Việc giao tiếp sẽ gặp khó khăn, gián đoạn
H Em thử nêu một vài trờng hợp đã gặp tình huống nh
vậy
I Ph ơng châm quan hệ
*Ghi nhớ: ( sgk tr 21)
Trang 13GV : Vậy qua đó ta rút ra đợc kết luận gì ?
GV: Chốt lại , gọi HS đọc lại ghi nhớ
* Hoạt động 3: Tìm hiểu phơng châm cách thức
GV: Các em đã biết , dân tộc ta vốn có một kho tàng ,
thành ngữ, tục ngữ chứa đựng những lới giáo huấn sâu
xa , ngoài câu thành ngữ trên thì hai câu thành ngữ :
“ Dây cà ra dây muống”; “ Lúng búng nh ngậm hột thị”
muốn nói lên điều gì ?
+ Câu thứ nhất : Chỉ cách nói rờm rà , dài dòng
+ Câu thứ hai : Chỉ cách nói ấp úng không rành mạch
thành lời
H Có thể hiểu câu sau đây theo mấy cách ?
“ Tôi ông ấy”?
( Cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả lên
bảng con , GV nhận xét và giảng giải thêm )
H Vậy để tránh hiểu lầm, trong giao tiếp cần phải tuân
thủ điều gì ?
+ HS trả lời GV chốt ý ghi nhớ
* Hoạt động 4: Tìm hiểu phơng châm lịch sự
GV: Trong giao tiếp yếu tố lịch sự , tế nhị là một vấn đề
không thể thiếu đợc , chúng ta cần tìm hiểu câu chuyện
“ Ngời ăn xin” sẽ rõ
H Tại sao sao ngời ăn xin và cậu bé trong truyện đều
cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia cái gì đó?
( GV tích hợp với vai XH trong giao tiếp ở phần hội
thoại lớp 8)
+ Tuy cả hai ngời đều không có cuả cải , tiền bạc , nhng
cả hai đều nhận đợc tình cảm của ngời kia dành cho
mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé dành cho ông lão
ăn xin
+ Vậy ta rút ra đợc bài học gì từ câu chuyện này ?
+ HS trả lời - GV chốt lại ý ghi nhớ
* Hoạt động 5: Hớng dẫn giải bài tập
Bài tập1: - Trong kho tàng tục ngữ ca dao có nhiều câu
nh ( a, b,c,d) qua đó ông cha ta dạy chúng ta điều gì ?
- Cho HS tìm một số câu có nội dung tơng tự lên bảng
trình bày
BT2: Phép tu từ từ vựng nào đã học có liên quan trực
tiếp tới phơng châm hội thoại
- Cho ví dụ :
BT3: Cho HS trả lời nhanh vào bảng con trong thời gian
2 phút, nếu đúng 70% trở lên nghi điểm để đọng viên
các em
II Ph ơng châm cách thức :
và khuyên ta trong giao tiếpnên dùng lời lẽ lịch sự nhãnhặn
BT2: - “ Nói giảm, nói tránh”
Ví dụ: Bố cậu ấy mới mấthôm qua
BT3:+ Phơng châm lịch sự;a- Nói mát
b- Nói hớt c- Nói móc d- Nói leo + Phơng châm cách thức;
- Nói rađầu ra đũa
Trang 14- Qua nội dung bài học ta thấy trong giao tiếp cần lu ý
đến các phơng châm hội thoại , đặc biệt với các em còn
là HS , là những ngời chủ tơng lai của đất nớc ,cần phải
học hỏi nhiều hơn trong giao tiếp để sau này tự tin và
- Về ôn lại kiến thức đã học , làm bài tập 4
- Xem trớc bài “ Các phơng châm hội thoại “ ( tt)
- Đọc nhiều lần văn bản “ Cây chuối trong đời sống Việt Nam” chuẩn bị cho tiết tập
Tiết :9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIấU TẢ TRONG
NS : VĂN BẢN THUYẾT MINH
A
Mục tiêu cần đạt : Học xong bài này, HS:
- Văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay
Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS thông qua tổ
- ( kiểm tra 1 HS ) Để cho bài thuyết minh thêm sinh động , hấp dẫn, khi viết chúng taphải làm gì ?
D Tiến hành hoạt động dạy và học.
Trang 15- GV chi HS theo dõi sgk và gọi 2 em đọc văn
bản:
“ Cây chuối trong đời sống Việt nam”
H Qua nhan đề của văn bản cho em cảm hiểu
đ-ợc điều gì ?
+ Cụm từ “ Cây chuối trong đời sống Việt Nam
cho ta hiểu đợc đặc điểm của cây chuối và sự gắn
bó của nó trong đời sống con ngòi Việt Nam
không ?
+ Phải
H Em hãy tìm một số câu trong bài thuyết minh
về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối ?
+ ( Cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm và trình bày
- GV dùng bản phụ ghi ra để HS đối chiếu )
GV Mổy dù đây là bài thuyết minh , nhng khi
đọc văn bản ta không cảm thấy khô khan , mà rất
hấp dẫn, lôi cuốn ngời đọc , vì sao vậy ?
+ Vì tác giả đã biết kết hợp với yếu tố miêu tả
H Em hãy tìm những câu văn có yếu tố miêu tả
trong bài ?
- (HS tự tìm rồi trả lời- GV cũng dùng bảng phụ
ghi ra để đối chiếu)
H: Qua tìm hiểu trên em rút ra đợc kết luận gì ?
+ HS trả lời GV chốt lại ghi nhớ
GV: Với chúng ta ở vùng nông thôn , cây chuối
rất gần gủi quen thuộc Bằng hiểu biết của
mình , em hãy cho biết bài viết này đã hoàn
chỉnh cha ? Nếu cha , em cần bổ sung những
- Bài tập 2và 3 cho HS đọc văn bản và phát hiện
câu có chứa yếu tố miêu tả
* HĐ 4: Củng cố:
- Để cho bài thuyết minhthêm sinh động hấp dẫn
ngoài việc sử dụng các
biện pháp tu từ thì cần phải biết kết hợp yếu tố
miêu tả để bài viết thêm
- Về nhà nắm lại nội dung kiến thức đã học
- Chuẩn bị đầy đủ các yêu cầu của phần chuẩn bị ở nhà ở tiết luyện tập sắp tới và tìmhiểu trớc các ý ở luyện tập trên lớp
F RKN:
Trang 16A Mục tiêu cần đạt : Học xong bài này, học sinh :
-Nắm văn bản, thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thếgiới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.Hiểu đợc sự quantâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
-Tôn trọng , bảo vệ quyền lợi của mình, ngời khác
B.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Bảng phụ
-Học sinh : Đóng vai tình huống, bảng phụ
C.Kiểm tra bài cũ:
-Hãy nêu ý nghĩa của "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình"?
-Hãy nêu hệ thống luận điểm , luận cứ của "Đấu tranh cho một thế giới hoàbình"
D.Tổ chức hoạt động :
* Hoạt động 1: Khởi động :
-Giáo viên nêu câu hỏi : Em hãy nêu thực tế cuộc
sống của trẻ em trên thế giới, qua các phơng tiện thông
tin mà em biết?Thế giới đã quan tâm tới cuộc sống của
trẻ em không? Em đợc biết điều đó thông qua văn bản
gì mà em đã học?
-Kết luận : Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ
em/GDCDlớp 6
* Hoạt động 2: Đọc -Tìm hiểu chú thích
-Giáo viên nêu xuất xứ của bản tuyên bố :VB/SGK không
phải lời tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới họp tại
trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc ngày 30/.9/1990
-Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc: Giọng đọc phù hợp
*Xuất xứ của bản tuyên
bố (Chú thích (1)/SGK)
Trang 17* Hoạt động 3 : Đọc - Tìm hiểu văn bản
?Văn bản có tính chặt chẽ , hợp lý về bố cục dựa vào
đâu em có thể nói nh vậy:
-Dựa vào các tiêu đề
?:Hãy cho biết ý chính của từng phần của văn bản trên?
-Học sinh trả lời
-GV kết luận : Ghi nhanh lên bảng
1./Bố cục : 3 phần :
P1:"Sự thách thức" :tình trạng hiểm hoạ của trẻ em
P2:"Cơ hội" điều kiện thuận lợi của cộng đồng
P3:"nhiệm vụ" nhiệm vụ cụ thể
-HS chú ý vào :"Sự thách thức"
-HS thảo luận :Hãy nêu thực trạng cuộc sống của trẻ em
trên thế giới trong "Sự thách thức" Hãy liên hệ với thực
(2)Thảm hoạ đói nghèo, vô gia c, dịch bệnh, mù chữ
+GV cho HS liên hệ với thực trạng trẻ em/Châu phi
(3) :trẻ em chết do suy dinh dỡng , bệnh tật
?:Theo em, "Sự thách thức" đã nêu đầy đủ tình trạng trẻ
em trên thế giới ngày nay?
-GV kết luận :Ghi bảng
-HS đóng vai đoạn 2 anh em Thành -Thuỷ đến trờng
chia tay cô, bạn bè ( trong "Cuộc chia của những con búp
bê "/ Ngữ văn 7 (GV chỉ định học sinh đóng vai, chuẩn
bị trớc)
?:Qua tình huống đóng vai trên, em hãy cho biết :2 anh
em Thành-Thuỷ đang chịu đựng điều gì?
1.Phần:"Sự thách thức"
Nêu khá đầy đủ ,cụ thểtình trạng bị rơi vào hiểmhoạ , cuộc sống khổ cực
về nhiều mặt của trẻ emtrên thế giới hiện nay
? Qua "Cơ hội" em thấy việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em
trong bối cảnh thế giới hiện nay có những điều kiện
thuận lợi gi?
-Học sinh phát biểu :
2 Phần "Cơ hội"
Trang 18+Sự liên kết của các quốc gia -> Công ớc về quyền trả
em
? Cho biết "Công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em"
đã nêu trẻ em có mấy nhóm quyền? Đó là những
nhóm quyền nào?
-4 nhóm quyền :
+Sự hợp tác quốc tế -> kinh tế phát triển , tăng phúc
lợi xã hội
-GV cho học sinh ghi bảng
? Em có suy nghĩ gì về điều kiện của đất nớc ta hiện
tại về sự quan tâm tới trẻ em.?
-HS trả lời :
+Nhà nớc kí kết thực hiện công ớc về quyền trẻ em
+Tuyên truyền :Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai
? Địa phơng em có điều kiện thuận lợi nào để quan
tâm chăm sóc trẻ em?
-HS trả lời :Phụ huynh ý thức cao về việc học tập của
con em mình
-HS chú ý phần "Nhiệm vụ"
? Bản tuyên bố đã nêu những nhiệm vụ nào mà từng
quốc gia, cả cộng đồng cần phải nỗ lực hành động?
-Mối liên hệ chặt chẽ, tự nhiên
-HS quay lại tình huống đóng vai thực hiện trong tiết 1
? Theo em, với những cơ hội và nhiệm vụ đề ra hiện
nay nhằm quan tâm tới cuộc sống tốt đẹp của trẻ em;
em hãy nghĩ ra cách giải quyết nỗi đau mà 2 anh em
Thành -Thuỷ phải chịu đựng và hãy đóng vai
3 Phần "Nhiệm vụ"
Đa các nhiệm vụ cụ thể, toàndiện để cả cộng đồng phải nỗlực hành động và thực hiện
Trang 19A.Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, học sinh :
-Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giaotiếp
-Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộctrong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội thoại
đôi khi không đợc tuân thủ
B.Chuẩn bị:
GV :Soạn bài, bảng phụ hoặc đèn chiếu
HS: Soạn bài tập
C.Kiểm tra bài cũ:
1./Kể tên các phơng châm hội thoại, các phơng châm hội thoại đề cập đến phơngdiện nào của hội thoại
2./Qua những câu ca dao, tục ngữ ở bài tập 1/23 SGK.Em hãy tìm thêm một sốcâu tục ngữ, ca dao có nội dung tơng tự
D.Tổ chức hoạt động.
* Hoạt động 1: Khởi động
Từ việc kiểm tra bài cũ , GV dẫn vào bài học
* Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa phơng châm
hội thoại và tình huống giao tiếp.
GV cho HS đọc hoặc kể về ví dụ SGK/36
I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
Trang 20Nhân vật chàng rể có tuân thủ phơng châm lịch sự không?
vì sao?
?Trong trờng hợp nào thì đợc coi là lịch sử?
? Hãy cho một ví dụ minh hoạ
? Tìm các ví dụ tơng tự nh câu chuyện trên.?
?=> Có thể rút ra bài học gì?
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu những trờng hợp không
tuân thủ phơng châm hội thoại.
Học sinh đọc 4 trờng hợp
Đọc từng phần và gợi ý cho HS phát biểu các trờng hợp
không tuân thủ phơng châm hội thoại
? Theo em có phải cuộc hội thoại nào cũng phải tuân thủ
phơng châm hội thoại không?
? Rút ra những trờng hợp (nguyên nhân) không tuân thủ
phơng châm hội thoại?
Giáo viên cho HS đọc lại ghi nhớ SGK/37
* Hoạt động 4 : Hớng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1 :
-Đọc bài tập, nêu yêu cầu bài tập
-Giáo viên gợi ý :
-Chi tiết nào để câu trả lời không phù hợp ?vi phạm phơng
châm nào?
Bài 2:
? 4 nhân vật vì sao đến nhà Lão Miệng?
? Thái độ của họ nh thế nào? có căn cứ không?
? Vi phạm phơng châm nào?
1./Ví dụ :Truyện cời"Chào hỏi"
Chàng rể đã làm một việcquấy rối đến ngời khác,gây phiền hà cho ngờikhác
2./Kết luận :
Để tuân thủ các phơngchâm hội thoại ngời nóiphải nắm đợc các dặc
điểm của tình huống giaotíêp (nói với ai? nói khinào?Nói ở đâu? nói nhằmmục đích gì?
II./Phân tích những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại.
1./Ví dụ :a./Ví dụ Phơng châm vềchất không đợc tuân thủ.b./Bác sĩ nói với bệnhnhân về chứng nany
Phơng châm lịch sực./Đoạn đối thoại u tiênphơng châm về chất
2./Kết luận :-Phơng châm hội thoạikhông phải là những qui
định có tính chất bắt buộctrong mọi tình huống
-Trờng hợp không tuânthủ phơng châm có 3 lýdo:
Trang 21- Tiết sau chuẩn bị bài : Viết bài tập làm văn số 1 văn thuyết minh.
+ Nắm kỹ lại ly thuyết về văn thuyết minh
Đối tợng: cây lúa
+ Thuyết minh quá trình sinh trởng và phát triển của cây lúa
+ công dụng của cây lúa: thực phẩm chính, làm bánh kẹo từ lúa non, kẹo mạch nha
+ Thuyết minh quá trình sản xuất lúa, hạt gạo nuôi sống con ngời
+ Miêu tả cánh đồng lúa đang phát triển
* Khi miêu tả có kết hợp yếu tố nghệ thuật: So sánh, nhân hoá
B Dàn bài:
a Mở bài:
Giới thiệu cây lúa là cây lơng thực chính của con ngời Việt nam
b Thân bài:
- Nguồn gốc cây lúa
- Quá trình phát triển của cây lúa
- Công dụng của cây lúa:
Trang 22- Điểm 3-4: Bài viết sơ sài, cha đảm bảo nội dung, sai nhiều lỗi
- Điểm 1-2: Bài viết cha đảm bảo các yêu cầu trên
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
- Nắm văn bản, cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ VNqua nhân vật Vũ Nơng; thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dứói chế độ phongkiến, tìm hiểu nghệ thuật của tác phẩm
C Kiểm tra bài cũ :
-Nêu bố cục, ý nghĩa của " Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo
vệ và phát triển của trẻ em"?
Trang 23-Nêu thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới ở phần "Sự thách thức" hãy liên
hệ với thực tế ở địa phơng em?
D Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1 : Khởi động:
GV: Giới thiệu bức tranh đền thờ Vũ Nơng (SGK);
kể truyện dân gian, "Vợ chàng Trơng"; Nguyễn Dữ đã dựa
vào câu chuyện trên để xây dựng nên "Truyện ngời con gái
? Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Dữ.?
? "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" trích từ đâu? hãy nêu
vài nét về "Truyện kỳ mạn lục"
-HS thảo luận nhóm: Hãy tìm đại ý của truyện trên
-HS trả lời , bổ sung
-GV két luận (bằng bảng phụ) đại ý : Truyện là câu
chuyện về số phận của ngời phụ nữ có nhan săc, đức hạnh
dới chế độ phong kiến, chỉ vì lời nói ngây thơ của con trẻ
mà bị nghi ngờ, sỉ nhục, bị đẩy đến bứoc đờng cùng, phải
tự kết liễu đời mình để tỏ tấm lòng trong sạch.Truyện thể
hiện ớc mơ của nhân dân:Ngời tốt bao giờ cũng đợc đền
trả xứng đáng , dù chỉ là ở một thế giới huyền bí
* Hoạt động 3: Đọc - Tìm hiểu văn bản :
-HS thảo luận (2 em cùng bàn bạc):Truyện có thể chia làm
mấy đoạn? ý chíh của từng đoạn là gì?
-HS phát biểu, bổ sung
-GV kết luận và ghi nhanh lên bảng
? Theo em, ta có thể tìm hiểu phẩm chất của Vũ Nơng qua
những hoàn cảnh nào?
-HS trả lời :
-GV Kết luận 4 hoàn cảnh
(1)Trong cuộc sống vợ chồng bình thờng
(2) Khi tiễn chồng đi lính
(3) Khi xa chồng
(4) Khi bị chồng nghi oan:chú ý tới 3 lời thoại của VN
-HS: thảo luận nhóm:GVphân cho 4 tổ đi tìm những phẩm
chất của VNtơng ứng mỗi tổ với một hoàn cảnh trên
-HS viết bảng phụ của mỗi nhóm
-Các nhóm treo bảng phụ của mình lên bảng và cử đại diện
1./Vài nét về NguyễnDữ (chú thích SGK)2./Truyện kì Mạn lục(Chú thích (1) SGK)
3./Đại ý của truỵện.
II Đọc - Tìm hiểu văn bản:
1.Bố cục :3 đoạn
Đ1 "cha mẹ đẻ mình ,cuộc hôn nhân , sự xacách vì chiến tranh củaTSvà VN
Đ2 "qua rồi" nỗi oancủa Vũ Nơng
Đ3: còn lại VN đợc giảioan
2./Phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nơng.
Trang 24? Hãy nêu nhận xét chung về tính cách của VN? Theo em,
với một ngời phụ nữ nh thế, họ sẽ có cuộc sống nh thế
nào?
HS trả lời:
-GV bình : Số phận của ngời Phụ nữ dới chế độ phong kiến
là bị phụ thuộc , họ không thể tự quyết định đợc số phận
mình, vì thế mặc dù có những phẩm chất cao đẹp nh vậy, VN
vẫn bi chết oan
? Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói lên thân phận bị phụ
thuộc của ngời phụ nữ xa?
-Học sinh thảo luận nhóm : Theo em, nỗi oan khuất của
(3) Tình huống bất ngờ của truyện
(4) Cách xử sự của TS với VN khi nghe lời trẻ
-HS trả lời :
-GV kết luận nguyên nhân theo các hớng trên:
(1) có phần không bình đẳng,->TS vừa có các thể của ngời
đàn ông trong chế độ gia trởng+Cái thế của ngời bỏ tiền
cứơi vợ
GV bình chi tiết : TS xin với mẹ đem trăm lạng vàng cới
về"lời nói VN" "thiếp vốn con kẻ khó "
(2) đa nghi
(3) Lời nói của đứa trẻ
-GV bình :Quá trình phát triển tâm lí của TS :Lời nói của
đứa trẻ làm tính đa nghi của TS đến độ cao trào
(4) TS bỏ ngoài tai những lời phân trần, không nói ra
duyên cớ,->kẻ vũ phu
? Vậy theo em , nguyên nhân dẫn tới nỗi oan của VN là gì?
? Vậy theo em, nguyên nhân dẫn tới nỗi oan của VN là gì?
-GV kết luận bằng sơ đồ
? Em đã nghe truyện cổ tích"Vợ chàng Trơng" Vây theo
em khác nhau cơ bản giữa chuyện trên và văn bản em đang
3./Nỗi oan của Vũ Nơng.
Hôn nhân giữa
TS-VN :Không bình ờng+Tính cách củaTS+Lời nói đứa trẻ+Cách xử sự hồ đồ,
Trang 25th-học là gì?
-GV kết luận :Hãy nêu các chi tiết kì ảo trong truyện và
nêu ý nghĩa của chúng?
-HS trình bày lên bảng phụ của mỗi nhóm và cử đại diện
nhóm trình bày
-GV kết luận : Chỉ các yếu tố kì ảo đúng mỗi nhóm, ý
nghĩa ? Hãy chỉ ra các yếu tố thực có trong truyện xen kẽ
với các yếu tố kì ảo trên? việc đó có ý nghĩa gì?
-GVkết luận : Làm thế giới kì ảo trở lên gần với đời thực,
tăng độ tin cậy ở ngời đọc
? Chi tiết kì ảo ở cuối truyện :VN trở lại dơng thế, nhng chỉ
thấp thoáng , ròi biến đi mất, có ý nghĩa giừ với chàng
Tr-ơng? qua đó, em thấy tác giả có tình cảm gì với số phận của
ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến?
?Theo em, qua câu chuỵện này, tác giả có ý muốn gởi đến
chúng ta điều gì?
? hãy chỉ ra thành công về nghệ thuật dựng truyện.?
-GV Kết luận : Tình tiết truỵên có kịch tính, lời đối thoại
của nhân vật
-HS đọc: "ghi nhớ"/SGK
?Qua nhân vật Trơng Sinh,, em cần phải sống nh thế nào để
khỏi ân hận và từng bị phạt,trong cuộc sống?
* Hoạt động 4 : Luyện tập :
Mục đích: Kể lại "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" theo
cách kể của mình
-GV cho HS ôn lại văn tự sự học lớp 6: Kể lại một câu
chuyện theo các ngôi thứ ba, ngôi thứ nhất
-GV cho cả lớp phân 2 nhóm, cử đại diện nhóm thi kể
+Kết thúc có hậu:Ướcmơ của dân ta
+Ghi nhớ/SGK
III.Luyện tập.
E Dặn dò:
-Tóm tắt truyện, học bài
-Đọc bài thơ "Lại bài viếng Vũ Thị"
-Chuẩn bị tiết tt: "Xng hô trong hội thoại"
- Soạn bài “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh “
A Mục tiêu cần đạt : Học xong bài này, HS:
-Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái kiểu cảm của hệ thống các
từ ngữ xng hô trong tiếng Việt
Trang 26-Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huốnggiao tiếp.
-Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô
B Chuẩn bị:
GV;Bảng phụ, tài liệu, tham khảo
HS: Su tầm các đoạn hội thoại, sử dụng từ xng hô
trong giao tiếp, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về cách
xng hô trong hội thoại
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu từ xng hô và việc sử dụng
?Những từ ngữ xng hô đó thể hiện mối quan hệ nào?
?So sánh với từ xng hô của tiếng Anh?
?Trong giao tiếp đã bao giờ các em gặp tình huống
không biết xng hô nh thế nào cha?
-Xng hô với bố, mẹ là thầy cô giáo trong trờng mình
tr-ớc mặt các bạn trong giờ chơi, giờ học
-Xng hô với em họ, cháu họ lớn tuổi hơn
-GV :Gọi 2 HS đọc phân vai hai đoạn trích trong SGK
+Thảo luận nhóm: Mỗi tổ 1 nhóm, cứ đại diện nhóm
trình bày
(1):Xác định từ ngữ xng hô
(2) Phân tích sự thay đổi cách xng hô của Dế Mèn, Dế
choắt trong 2 đoạn trích
(3) Giải thích sự thay đổi đó
-Các nhóm còn lại nhận xét , bổ sung
-GV Chốt lại bằng bảng phụ
+Từ ngữ xng hô và phân tích
+Đoạn (a) :Em.-anh:Xng hô bất bình đẳng của 1 kẻ yếu
muốn nhờ vả ngời khác
+Đoạn (b) :Tôi -anh :Xng hô bình đẳng, không ai thấy
mình thấp hơn hay cao hơn ngời đối thoại
+Giải thích:Vì tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của 2
nhân vật không còn nh trong đoạn trích (a) nữa
?Nhận xét gì về từ ngữ xng hô trong tiếng Việt.?
?Ngời nói xng hô cần phụ thuộc vào tính chất nào?
I.Từ ngữ xng hô và việc
xử dụng từ ngữ, xng hô
Ví dụ:
Tiếng anh: I,We
Tiếng Việt: Tôi, tao , tớ,chúng tôi, chúng em
Ghi nhớ : SGK/39
Trang 27-Gọi 1 HS đọc to, rõ mục ghi nhớ.
hiểu nhầm lễ thành hôn của cô học viên với vị giáo s
-Giải thích: Vì không có sự phân biệt giữa phơng
tiện xng hô chỉ ngôi gộp.Chúng ta có sự phân biệt giữa
phơng tiện xng hô chỉ ngôi trừ chúng em, chúng tôi
Bài tập 2:
Việc dùng nh vậy (chúng tôi, tôi) nhằm tăng tính
con thể sự khiêm tốn của tác giả/
Nếu có thời gian GV hớng dẫn HS làm hết BT trong
-Nắm chắc các vấn đề về hội thoại, học thuộc mục ghi nhớ
-Hoàn thành bài tập còn lại
-Chuẩn bị bài : “ Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp “
A Mục tiêu bài học: Học xong bài này, HS:
-Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách gián tiếp, đồng thời nhận biết lời dẫn khác ýdẫn
-Rèn luyện kỹ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói vàviết
-Diễn đạt lĩnh hoạt trong nói và viết
B Chuẩn bị:
-GV Bảng phụ
-HS: Soạn bài
C Bài cũ : Lồng vào tiết dạy
-Kiểm tra về việc chuẩn bị bài mới của một số HS
D Tổ chức các hoạt động:
* Hoạt động 1 : Khởi động.
-GV:Khi học xong tiết xng hô trong hội thoại thầy đã
dặn dò các em những gì? Bạn nào hãy nhắc lại nguyên
vẹn những lời đú của thầy
-Tuỳ theo cách nhắc lại mà GV dẫn dắt vào bài
* Hoạt động 2 :Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp:
GV :Gọi HS đọc ví dụ ở mục I
+Thảo luận nhóm: Mỗi nhóm 4 HS
-Thảo luận các câu hỏi trong SGK
I Cách dẫn trực tiếp.
Trang 28-GV:Gọi từng nhóm trả lời từng câu hỏi một trong SGK
-Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)
-Câu 1:Phần in đậm là lời nói, trớc đó có từ nói trong
phần lời của ngời dẫn.Ngăn cách bởi dấu hai chấm và
dấu ngoặc kép
-Câu 3:Có thể thay đổi vị trí giữa bộ phận in đậm và
phầnđứng trớc, ngăn cách bởi dấu ngoặc kép và dấu
gạch ngang
-GV: Đó là cách dẫn trực tiếp
? Thế nào là cách dẫn trực tiếp?
-HS:Đọc ý trên trong mục ghi nhớ
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp.
?Thế nào là cách dẫn gián Tiếp?
-GV:Gọi HS đọc mục ghi nhớ
-GV:Dùng bảng phụ treo ví dụ:
Một đêm phòng không vắng vẻ, chàng ngồi buồn dới
ngọn đèn khuya, chợt nhớ con nói rằng:
-"Cha Đản lại đến kia kìa?"
Chàng hỏi đâu.Nó chỉ bóng chàng ở trên vách
-"Đây này"
?Đó là cách dẫn trực tiếp hay gián tiếp?
? Hãy đổi lời thoại của Đản để trở thành cách dẫn gián
*Tích hợp :Thể văn nghị luận nào hay sử dụng 2
cách dẫn trực tiếp và gián tiếp?
-GV:Giới thiệu sơ qua về nghị luận phân tích sẽ học
-Dẫn trực tiếp là nhắc lạinguyên vẹn lời của ngờikhác
II/Cách dẫn gián tiếp.
-Dẫn gián tiếp là thuật lạilời nói hay ý nghĩa củangời khác
III,./Luyện tập
E Dặn dò:
-Học thuộc mục ghi nhớ, xem lại bài tập
-Chuẩn bị bài sự phát triển của từ vựng
F RKN:
Trang 29Tiết : 20 LUYỆN TẬP TểM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
GV: Kết luận, vào bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tóm tắt VB
tự sự
HS: Đọc 3 tình huống ở SGK phần I.1
GV: Em hãy rút ra nhận xét về việc phải tóm tắt VB tự sự
HS; Thảo luận – Phát triển các y
GV: Chốt y
- Tóm tắt VB tự sự để giúp ngời đọc (nghe ) nắm đợc nội
dung chính của câu chuyện
GV: theo em, các y nêu ra trong bài đã đủ cha? Sự việc
thiếu là sự việc nào? Sự việc đó có quan trọng không ? Vì
sao?
HS: Trả lời
GV: Các sự việc nêu trên có hợp ly không? Có cần thây
đổi không?
HS: Thảo luận – Trả lời
HS: Thực hành viết đoạn văn ngắn khoản 20 dòng
Giúp ngời đọc ( ngời nghe) nắm đợc nội dung chính của VB
Trang 302 Con trai lão không lấy
đ-ợc vợ, bỏ đi làm đồn điền cao su
3 Lão dành dụm tiền gởi
ông giáo, cả mảnh vờn nửa
4 Lão ốm, bán chó, xin Binh T ít bả chó
5 Lão đột ngột qua đời không ai biết, chỉ có ông giáo hiểu và buồn
E Dặn dò:
1 HS về nhà nắm lại nội dung bài học
- Tóm tắt các VB tự sự đã học
- Hoàn thiện các BT còn lại
2 Chuẩn bị : Tiết 22: “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh “
ẩn dụ, và hoán dụ
-Có ý thức giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của tiếng Việt
B Chuẩn bị:
-GV: bảng phụ, từ điển tiếng Việt
-HS: Soạn bài , từ điển tiếng Việt
C Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
Trang 31-Lồng vào tiết dạy.
D Tổ chức các hoạt động:
* Hoạt động 1: Khởi động
-Trong quá trình giao tiếp, xã hội, tuỳ thuộc vào
từng ngữ cảnh mà ngôn ngữ dùng để giao tiếp cần phải
đặt đúng ngữ cảnh và đúng đối tợng để khỏi hiểu sai
lệch về nghĩa, vì nghĩa của từ vựng có sự phát triển
.Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu sự phát triển của từ
vựng
* Hoạt động 2:Hớng dẫn tìm hiểu sự phát triển và
biến đổi nghĩa của từ ngữ
-HS:Đọc ví du (a),(b) trong SGK
+Thảo luận nhóm: 4 HS một nhóm,
-Thảo luận các câu hỏi bên dới ví dụ SGK
-Cử đại diện nhóm trình bày các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung
-GV: Chốt lại bằng bảng phụ
+Kinh tế : Kinh bang tế thế, trị nớc cứu đời
-Hoạt động lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử
dụng của cải, vật chât làm ra
+Xuân : Mùa, tuổi trẻ (ẩn dụ)
+Tay : Bộ phân cơ thể, chuyên giỏi về một môn (hoán
dụ)
? Qua đó, em có nhận xét gì về nghĩa của từ.?
-Nghĩa của từ không phải bất kiến, nó có thể thay đổi
theo thời gian
?Các trờng hợp chuyển nghĩa ở ví dụ (b) đợc hình
thành theo phơng thức nào?
-HS:Đoc to, rõ mục ghi nhớ
+Hoạt động nhóm theo tổ :4 tổ tham gia thi tìm nhanh
những hiện tợng ngôn ngữ đã chuyển nghĩa trong thơ,
văn em đã học ở các văn bản
-Mỗi thành viên chỉ đợc ghi 1 từ, cứ thế, thay phiên , hết
thời gian, tổ nào có nhiều từ đúng hơn là thắng (Cả lớp
-Chân (1) Nghĩa gốc ; Chân (2) chuyển hoán dụ
-Chân (3) Chuyển ẩn dụ; Chân (4) chuyển ẩn dụ
Trang 32-Đồng hồ, chỉ những khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống
đồng hồ hiểu biết theo nghĩa chuyển ẩn dụ,
Bài tập 4:
-Mặt trời (2), : ẩn dụ Đây không phải là hiện tợng
phát triển nghĩa của từ, nó không làm cho từ có thêm
nghĩa mới và không thể đa vào để giải thích trong từ
điển
E Dặn dò:
-Phân biệt đợc hiện tợng chuyển nghĩa và biện pháp tu từ
-Học thuộc mục ghi nhớ
-Xem và chuẩn bị bài sự phát triển từ vựng (Tiếp theo)
Tiết : 22 CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
NS:
a MTCĐ: Học xong bài này, HS:
- Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, quan lại phong kiến trong xã hội cũ
- Thấy đợc nghệ thuật viết tuỳ bút của tác giả
B Chuẩn bị:
1 GV: - Đọc và tìn hiểu về các vần đề liên quan
2 HS: - Đọc tác phẩm và soạn kỹ các câu hỏi
- Tìm hiểu các vấn đề về tác giả
GV: Hỏi: VB tạp trung đến vấn đề gì?
Thói ăn chới xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hầu
cậnđ-ợc miêu tả qua những chi tiết nào?
HS: Tìm các chi tiết và phat biểu
GV: Qua lời văn ghi chép sự việc mà tác giả nhìn thấy, em
có nhận xét gì về ngòi bút của ông?
HS: Nhận xét
GV: Hỏi: Tại sao tác giả lại víêt “ kẻ thức giả biết đó là
triệu bất tờng” ?
- Em hiểu nghĩa của từ “ triệu bất tờng “ là gì?
I Đọc – Tìm hiểu chú thích:
- Xây nhiều cung điện, đền
- tác giả cho là “ triệu bất
Trang 33t Vì sao tác giả lại nhận xét nh vậy?
GV: Bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa đã nhũng nhiễu
dân bằng những thủ đoạn nào?
HS: Thảo luận nhóm – Trả lời
GV: Chốt y: Đó là , vừa cớp, vừa la làng
GV: Em có nhận xét gì về thái độ của bọn quan lại?
HS: Vừa vơ vét để ních đầy túi tham, vừa đợc tiếng mẫn
cán trong việc nhà chúa
HS: Đọc lại đoạn văn cuối bài “ Nhà ta ở phờng Hà Khẩu
…cũng vì cớ ấy “
GV: Em thấy đoạn văn trên có y nghĩa gì?
GV: Theo em, thể truỳ bút trong bài có gì khác so với thể
truyện mà các em đã đợc học ở bài trớc ?
HS: Thảo luận nhóm – Trả lời
GV: Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản
HS: Đọc ghi nhớ
ờng” -> Dự đoán một tơng lai suy vong của một triều
đại
2 Y nghĩa của dẫn chứng cuối bài:
- Cách dẫn dắt câu chuyện làm gia tăng sức thuyết phục cho những chi tiết chân thực đã ghi, đồng thờilàm cho cách viết phong phú và sinh động
- Gởi gắm cảm xúc của tác giả
3 nghệ thuật: Thể tuỳ bút
- ghi chép về con ngời, sự việc thực, qua đó bộc lộ cảm xúc của tác giả
2 Chuẩn bị: Tiết 23-24 “ Hoàng Lê nhất thống chí “
- Xem lại lịch sử thời Quang Trung
Trang 34A) Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
- Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dan tộc Nguyễn Hụê trongchiến công đại phá quân Thanh, sự thảm hại của bọn xâm lược và số phận của lũquan phản dân hại nước
- Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lỗi văn trần thuật kết hợp miêu tảchân thực sinh động
B) Chuẩn bị:
1 Học sinh:
- Đọc và nắm vững nội dung đoạn trích
- Nắm kĩ từng chú thích
- Soạn theo câu hỏi sgk
2 Giáo viên: mượn sơ đồ trận đánh đồn Hạ Hồi, Ngọc Hồi
C) Kiểm tra bài cũ :
- Chúa Trịnh Sâm và bọn quan lai được tác giả Phạm Đình Hổ miêu ta như thế nàoqua đoạn trích :”Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
- Nêu thái độ của tác giả được thể hiện qua đoạn trích
D) Tổ chức hoạt động dạy học :
* Hoạt động 1: Khởi động
- Giới thiệu bài : Để hiểu rõ đoạn trích này, gv tóm tắt
đôi nét về diễn biến ở hai hồi trước (Hồi 12, 13)-> dẫn
vào bài
* Hoạt đôïng 2: Đọc hiểu chú thích
- GV gọi HS đọc chú thích
- Yêu cầu HS nêu những nét chính về tác giả
- GV: bổ sung thêm nhũng thông tin ngoài sgk
-H: Em hiểu gì về thể chí ?
- HS trả lời dựa vào chú thích 1
- GV giới thiệu về tác phẩm
GV hướng dẫn đọc tìm hiểu bố cục hồi 14
GV tóm tắt hồi 11 , 13 như sgv
GV đọc một đoạn.gọi HS đọc tiếp theo đến hết
GV cho HS tóm tắt , sau đó GV tóm tắt
GV kiểm tra một số chú thích
H:Đoạn trích có bố cục gồm mấy phần ?
- Hai tác giả chính: NgôThì Chí, Ngô Thì Du
2.Tác Phẩm:
- Chí là một lối văn vừacó tính chất văn vừa cótính chất sử
- Hoàng Lê Nhất ThốngChí: Tiểu thuyết lịch sửđược viết bằng chữ
Trang 35GV phân đoạn ; nêu ý chính từng đoạn
*Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
H:Trong đoạn trích này làm nổi bật lên hình tượng ai?
H: trái ngược với sự hồ đồ của Tôn Sĩ Nghị,
Lê chiêu Thống, Quang Trung là người như thế nào?
GV: Chỉ ranhững việc lớn mà ông làm trong một tháng
(24/11 - 30/12)
H: Qua những việc làm của Nguyễn Huệ em thấy được
điều gì ở người anh hùng
Mưu lược trong việc nhận định tình hình, phân tích
tình hình thời cuộc và thế tương quan lực lượng giưã ta và
địch
Hết Tiết 1
*Hoạt động 4: Tiếp tục tìm hiểu người anh hùng
Nguyễn Huệ
H: Qua lời xét đoán và phân tích cho Ngô Văn Sở, Ngô
Thì Nhậm, Phan Văn Long nghe chứng tỏ Quang Trung
là người như thế nào?
Hiểu rõ sở trường của các tướng sĩ, khen chê đều
đúng người, đúng việc
(GV bình giảng ý này)
H: theo em chi tiết nào trong tác phẩm giúp ta đánh giá
được tầm nhìn xa của Quang Trung?
Mới khởi binh khẳng định sẽ chiến thắng, tính kế
hoạch ngoại giao sau khi chiến thắng
H: Vì sao nói Quang Trung là bậc kì tài trong việc dùng
binh?
(GV bình giảng)
H: Hình ảnh Quang Trung đã tả đột hữu xông được miêu
tả cụ thể ở những chi tiết nào?
HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét, chốt ý
H:Tại sao nhóm tác giả Ngô gia vốn trung thành với nhà
lê lại viết thực và viết hay như thế về người anh hùng
Hán, vào cuối thế kỉXVIII đầu Thế kỉ XIX
II.T ìm hiểu văn bản
1.Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ
- Quang Trung làconngười mưu lược, hànhđộng mạnh mẽ, quyếtđoán, nhanh gọn, rấtquả quyết
⇒ Người biết lo xa, trítuệ sáng suốt
Là người nhạy béntrong việc xét đoán vàdùng người
2.Sự thảm hại của quân tướng nhà Thanh
Trang 36Nguyễn Huệ?
(GV bình giảng)
*Hoạt động 5: Tìm hiểu sự thất bại của kẻ thù
Gọi HS đọc đoạn cuối
H: Tôn Sĩ Nghị nhiệt tình cử binh giúp Chiêu Thống
nhưng chủ ý của y là gì?
Sau khi khôi phục họ Lê, nhân đó lại cho quân
đóng giữ, như thế là bảo tồn được họ lê mà đồng thời
chiếm được nước An Nam Một công hai việc
H: em hiểu gì về Tôn Sĩ Nghị? Chi tiết nào thể hiện sự
kiêu căng, chủ quan của y?
Xảo trá kêu căng tự mãn
H: Tình cảnh của bọn vua tôi nhà Lê như thế nào? Bản
chất của Thái Hậu và Lê Chiêu Thống ra sao?
Chịu chung số phận, thảm hại với bọn cướp nước
Bài học đắng cay của Lê Chiêu Thống trong lịch sử Việt
Nam không phải đầu tiên nhưng cũng chưa phải cuối
cùng
*Hoạt động 6: Hướng dẫn tổng kết
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
*Hoạt động 7: Luyện tập
GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
HS viết đoạn văn dựa vào những sự việc trong tác phẩm
và vua tôi nhà Lê a/ Bọn quân tướng nhà Thanh
- Tôn sĩ Nghị: xảo trá,kẻ tướng bất tài, kiêucăng tự mãn, chủ quankhinh địch
- Quân lính: sợ mất mậtxin ra hàng
b/ Số phận thảm hại của bọn vua tôi phản nước hại dân
- Cõng rắn cắn gà nhà,mưu cầu lợi ích riêng
- Chịu nỗi sĩ nhục củakẻ đi cầu cạnh van xin
*Tình cảnh khốn quẩncủa bọn cướp nước vàvua tôi nhà Lê
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ(SGK)
IV/ Luyện tập:
E/ Dặn dò:
- Nắm vững nội dung chính của đoạn trích
- Tóm tắt lại nội dung đoạn trích
- Xem trước bài: “Sự phát triển của từ vựng (tt)”
- Soạn văn bản “Truyện Kiều”
Trang 37Nắm được hiện tượng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhờ:
a: Tạo thêm từ ngữ mới
b: Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
B/ Chuẩn bị:
a: Thầy: bảng phụ
b: Trò: Xem trước bài
C/ Bài cũ:
-Một trong những cách để phát triển từ vựng tiếng Việt đó là cách gì? Cho ví dụ? -Cách phát triển nghĩa của từ ngữ được thực hiện theo những phương thức nào ?
D/ Tiến trình dạy học:
* Hoạt động 1: Giới thiệu:
GV lấy một số từ ngữ mới được tạo nên
theo cách ghép và những từ mượn để nêu
thắc mắc những từ ngữ đó được phát triển
theo cách nào ( không thể giải thích theo
cách một trước đây) Từ đó đi vào bài
* Hoạt động 2:
- GV cho học sinh thảo luận nhóm câu hỏi 1
SGK
-Học sinh trình bày và GV nhận xét, và đưa
bảng phụ ghi một số từ mới
Cho giải nghĩa một số từ
-H: Những từ đó được tạo nên bằng phương
thức nào ? ( Ghép)
Tương tự GV thực hiện câu 2 SGK
-H: Việc phát triển từ ngữ như trên theo
cách nào ?
-GV khẳng định lại và cho học sinh đọc ghi
nhớ phần I
* Hoạt động 3:
-Lần lược cho học sinh tìm từ Hán Việt
trong mục 1a và 1b
- GV nói về vai trò của tiếng Hán Việt
Trang 38- Học sinh trả lời và GV nhận xét, khẳng
định, giải thích những từ đó
- H: Những từ đó có nguồn gốc từ đâu ?
- H: Việc phát triển từ ngữ như vậy là theo
cách thức nào ?
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
* Hoạt động 4: Giải bài tập
+BT 1: Cho học sinh thảo luận nhóm và
trình bày
Giải thích: Lâm tặc, công trường
+BT2: Học sinh thảo luận nhóm
Giải thích: Bàn tay vàng, công nghệ cao
+BT4: Cho học sinh phát biểu trước lớp, có
thể hùng biện:
-Những cách phát triển của từ vựng ?
-Từ vựng của ngôân ngữ có thể không phát
triển được không ?
-Gv củng cố, khẳng định
Học sinh nhắc lại những cách đã học
để phát triển từ ngữ
thanh, bộ hành,
Bạc mệnh, duyên phận, ngài, chứng giám,
BT4: - Học sinh nhắc lại những
điều đã học
- Học sinh nghe, tự ghi
E Dặn Dò:
Học bài, làm bài tập 3 SGK
Xem trước bài mới “ Thuật ngữ”, liên hệ thực tế để nắm được những từ ngữ thuật
Trang 39- Học sinh nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn chương của Nguyễn Du
- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều Từ đó thấy được truyện Kiều là kiệt tác của văn học dân tộc
B/ c huẩn bị:
a/ Thầy: Đọc thêm truyện Kiều
b/ Trò: Đọc trước bài
D/ Tiến Triønh Dạy - Học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Khái quát vị trí tác giả Nguyễn Du
và tác phẩm Truyện Kiều
Về tác giả: Nguyễn du là đại thi hào
dân tộc, danh nhân văn hoá
Về tác phẩm: Truyện kiều là kiệt
tác của văn học Việt Nam, có vị trí
quan trọng trong đời sống tâm hồn
- Xuất thân từ một gia đình đại quý tộcnhưng cuộc sống “êm đềm trướng rũ mànche” đối với ông không được bao lâu
- Ông là người có hiểu biết sâu rộng, cóvốn sống phong phú
- ông là người có trái tim giàu lòng yêuthương
2/ Sự nghiệp văn học:
- tác phẩm chữ hán: có 3 tập thơ với 243bài
- tác phẩm chữ Nôm: Truyện Kiều, Vănchiêu hồn và một số tác phẩm khác
II/ Truyện Kiều:
1/ Tóm tắt tác phẩm: ( SGK)
Trang 40chung và tóm tắt cụ thể mỗi phần
theo SGK
- GV nhận xét vừa lược lại tóm
tắt, minh hoạ thêm bằng những câu
thơ kiều phù hợp với mỗi phần
- Yêu cầu HS kể được tóm tắt nội
dung
-Tương tự như trên , GV cho HS trình
bày rồi khẳng định lại dẫn chứng
bằng những câu kiều phù hợp cho
thêm sinh động
- Tóm tắt nội dung Truyện Kiều?
- Học sinh đọc ghi nhớ - SGK
2/ Giá trị nội dung và nghệ thuật:
a/ Giá trị nội dung: giá trị hiện thực và
nhân đạo
- phản ảnh hiện thực xã hội đương thờivới bộ mặt tàn ác của tầng lớp thống trịvà số phận của người bị áp bức, đau khổ,đặc biệt là người phụ nữ
- Niềm thương cảm sâu sắc trước nhữngđau khổ của con người: Tố cáo những thếlực tàn bạo; trân trọng, đề cao những vẻđẹp và ước mơ chân chính của con người
b/ Giá trị nghệ thuật:
Ngôn ngữ và thể loại
- Đến Truyện Kiều, tiếng Việt đã đạt đếnđỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật với đầyđủ những chức năng biểu đạt, biểu cảmvà thẩm mĩ
- thể loại tự sự đã có bước phát triển vượtbậc Ngôn ngữ kể chuyện đã có cả 3 hìnhthức: trực tiếp, gián tiếp và nữa trực tiếp.Nhân vật xuất hiện với cả con người hànhđộng và cảm nghĩ Nghệ thuật miêu tả đadạng: Chân thực, sinh động và tả cảnhngụ tình