Nguồn gốc tên gọi đặc điểm cấu tạo và các loại đồng vị Hiđrô trong tiếng Pháp, hydrogène, hydr-, thân từ của hydros, tiếng Hy Lạp nghĩa là "nước", và -gène, tiếng Pháp nghĩa là "sin
Trang 1BÁO CÁO MÔN HỌC HÓA VÔ CƠ
HIDRO
SVTH: Nhóm 14
Võ Thiên Hào 2011296
Lê Minh Trí 2082245 Phạm Hữu Tuấn 2082246 Huỳnh Văn Lem 2041637 Trần Thị Hoàng Mai 2072180
Trang 3Nguồn gốc tên gọi đặc điểm cấu tạo và các loại đồng vị
Hiđrô (trong tiếng Pháp, hydrogène, hydr-, thân từ của hydros, tiếng Hy Lạp nghĩa là "nước", và -gène, tiếng
Pháp nghĩa là "sinh", có nghĩa là "sinh ra nước" khi hợp với ôxy) lần đầu tiên được Henry Cavendish phát hiện như một chất riêng biệt năm 1766 Cavendish tình cờ tìm
ra nó khi thực hiện các thí nghiệm với thủy ngân và các axít Mặc dù ông đã sai lầm khi cho rằng hiđrô là hợp chất của thủy ngân (và không phải của axít), nhưng ông đã có thể miêu tả rất nhiều thuộc tính của hiđrô rất cẩn thận Antoine Lavoisier đặt tên cho nguyên tố này và chứng tỏ nước được tạo ra từ hiđrô và ôxy
Trang 4CẤU TẠO
Nguyên tử hiđro có kiến trúc đơn giản (1s 1 ), gồm một electron và hạt nhân mang một đơn vị điện tích dương gọi là proton
Tỉ lệ của các đồng vị
1H D T
99,984% 0,016% 10-4%
Hiđro có ba đồng vị: proti (1H),
đơteri (2H hay D) và triti (3H hay T)
Trang 5Do có kiến trúc đặt biệt, nguyên tử hidro có ba khả năng
Mất electron hóa trị biến thành ion H+
Trang 6Các khả năng trên cho thấy
H có một vị trí đặc biệt trong BHTH; nó vừa giống và vừa khác các kim loại kiềm và các halogen
Trang 7H2 = 2H ΔH0=436KJ.mol
Thể hiện tính khử khi kết hợp với á kim và nhiều
oxit kim loại
Trang 9- Khi có Pt làm xúc tác, hidro có thể khử nhiều hợp chất hữu cơ tan trong các dung môi hữu cơ, khử hợp chất không no thành hợp chất no, khử andehit thành rượu Ở áp suất cao hidro có thể đẩy một số kim loại ra khỏi dung dịch muối của chúng
Thể hiện tính oxy hóa:
Khi tác dụng với kim loại kiềm, kiềm thổ cho hidrua
H2 + 2Li = 2LiH
H2 + Ca = CaH2
Trang 11Tính chất hóa học
Hidrua ion có hoạt tính hóa học rất cao, chúng phản ứng nhanh chóng và hoàn toàn với những chất nào có thể sinh H+ (là những axit yếu)
Trang 12 Điều chế
Đun nóng kim loại trong khí quyển 2Na + H2 = 2NaH
Ca + H2 = CaH2
Trang 13Hidrua cộng hóa trị
Là những hidrua của hầu hết các nguyên tố không kim loại và nửa kim loại: SiH4, CH4 NH3AlH3…
Là chất dễ bay hơi
Những hidrua cộng hóa trị không bền bị
nước phân hủy
SiH4 + 3H2O = H2SiO3 + 4H2,
Trang 14Hidrua cộng hóa trị có tính axit hay lưỡng tính
Các hidrua bazơ và axit trong ête có thể phản ứng với nhau tạo nên phức chất tương ứng
Trang 15Hidrua kiểu kim loại
Hidro Kim loại chuyển tiếp nhưSc Ti Cr Ag Pd Hidrua kim loại
Dạng bột xám hay dạng khối dòn, nhưng bền về
phương diện hóa học Tất cả
chúng bề ngoài có ánh kim,
(giống kim loại) dẫn điện tốt
(liên kết hóa học gần với kim
Trang 16Hợp chất có số oxy hóa +1
Trang 17Trạng thái tự nhiên, điều chế
và ứng dụng
Trạng thái tự nhiên
Hidro là nguyên tố phổ biến nhất trong vũ trụ, chiếm một lượng lớn trong thành phần của các vì sao, các hành tinh lớn như: mộc tinh, thiên vương tinh, thổ tinh, hải vương tinh
Hidro tồn tại dưới dạng hợp chất, không ở trạng thái tụ do (trừ khí núi lửa) Các hợp chất chính của hydro là nước, đất đá (11% về khối lượng trong đất sét 1,5% ở dạng hợp chất với C có trong dầu mỏ, than đá, khí thiên nhiên và mọi sinh vật)
Trang 18Điều chế
Trong c ông nghiệp
Hidro được điều chế bằng nhiều cách và đi từ khí thiên nhiên, gồm nhiều giai đoạn
-Đun nóng hỗn hợp metan, hơi nước, oxy 800-900C có xúc tác là Ni
Trang 20Cho Zn tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng trong bình kíp
Zn +H2SO4 = ZnSO4 +H2
Trong phòng thí nghiệm, có thể dùng hidro
có sẵn trong bình thép dựng hidro nên ở áp suất
150 – 200 atm
Trang 21Ứng dụng
Dùng để hàn kim loại
Dùng để điều chế một số kim loại: Ni, Fe, W
Hidro làm pin nhiên liệu
Dùng làm nhiên liệu cho xe,máy bay
Trang 22Pin nhiên liệu Hidro
Trang 23Điện thoại sử dụng pin làm bằng Hidro
Trang 24Pin làm từ hidro lỏng để sử dụng cho các
thiết bị kĩ thuật số
Trang 25Máy bay bay bằng nhiên liệu Hidro
Trang 26Xe sử dụng nhiên liệu Hidro