*Những nguyên tắc khi đàm phán• Tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào nội bộ của nhau • Bình đẳng trong quan hệ thương mại • Hai bên dành cho nhau qui chế MFN • Việ
Trang 1Đại Học Võ Trường Toản
KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Giảng viên: Nguyễn Hoàng Phương
Email: phuong.vinatranscantho@yahoo.com.vn
Điện thoại: 0932 896 111
Trang 2Chủ đề: Hiệp định thương mại
Việt Nam – Hoa Kỳ Và quan hệ
song phương VN-Nhật Bản
Huỳnh Vũ Linh
Trang 3Nội dung về Hiệp định thương mại
Việt Nam – Hoa Kỳ
1 cơ sở ký kết hiệp định
2.bối cảnh ký kết hiệp định
Trang 4+ Nghị quyết Hội nghị trung ương lần thứ tư (29/12/1997) : việt nam chủ động hội nhập vào nền kinh tế của khu vực, khẩn trương tiến hành đàm phán với mỹ để ký hiệp định thương mại
Trang 5+ bộ chính trị khẳng định phức tạp không chỉ mang tính chất kinh tế thương mại
mà còn mang cả ý nghĩa chính trị vì mục đích là nhằm phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam
Trang 6*Những nguyên tắc khi đàm phán
• Tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào nội bộ của nhau
• Bình đẳng trong quan hệ thương mại
• Hai bên dành cho nhau qui chế MFN
• Việt nam tôn trọng luật lệ và luật pháp quốc tế
• Việt nam chấp nhận tuân thủ các quy định của WTO áp dụng cho những nước có trình độ thấp/ nước đang phát triển
Trang 72.Bối cảnh hiệp định
– những cột mốc quan trọng trong quan hệ Mỹ
Việt-• Cách đây 15 năm, ngày 12/7/1995,
chính phủ Việt Nam và Mỹ tuyên bố bình thường hóa quan hệ Kể từ đó, những mối liên hệ giữa đôi bên về chính trị, kinh tế, nhân đạo và quân
sự ngày càng phát triển
Trang 8Năm 1991
• Tháng 4 – Chính quyền của Tổng thống George Bush đề xuất với Chính phủ Việt Nam “lộ trình” từng bước bình thường hóa quan hệ Hai bên nhất trí mở một Văn phòng của Chính phủ Mỹ ở
Hà Nội để giải quyết các vấn đề về quân nhân
bị mất tích trong chiến tranh (MIA)
• Tháng 7 – Văn phòng MIA của Mỹ chính thức đi vào hoạt động tại Hà Nội Đây là cơ quan chính thức đầu tiên của Chính phủ Mỹ hoạt động thường trú tại Việt Nam từ năm 1975.
Trang 9• Thường hóa quan hệ với Hà Nội.
• Tháng 12 – Washington dỡ bỏ lệnh cấm việc đi lại có tổ chức từ
Mỹ tới Việt Nam Quốc hội Mỹ ủy quyền cho Cơ quan Thông tin Mỹ (USIA) bắt đầu trao đổi các chương trình với Việt Nam.
Trang 10-Tháng 2 – Lực lượng hỗn hợp tìm kiếm người mất tích trong chiến tranh (JTF-FA) được thành lập với mục tiêu hoàn tất việc thống kê đầy đủ nhất số người Mỹ mất tích trong Chiến tranh Việt Nam, bao gồm cả 2.267 người mất tích tại Lào, Campuchia
và Việt Nam chưa được tìm thấy
-Tháng 6 – Quỹ Hỗ trợ Trẻ mồ côi và Trẻ lang thang được Quốc hội Mỹ cho phép hoạt động nhân đạo tại Việt Nam.
Trang 11Tháng 2 – Chính quyền Clinton mở đường cho việc nối lại các khoản vay quốc tế, bao gồm vốn vay từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới cho Việt Nam.
1994
Ngày 3 tháng 3 – Tổng thống William J Clinton
dỡ bỏ lệnh cấm vận thương mại đối với Việt Nam.
Tháng 5 – Mỹ và Việt Nam ký kết Hiệp định Lãnh sự.
Trang 12-Ngày 28 tháng 1 – Mỹ và Việt Nam chính thức ký Hiệp định giải quyết các vấn đề về bồi thường và thiết lập Văn phòng Liên lạc tại thủ đô của mỗi nước.
-Ngày 15 tháng 5 – Việt Nam trao cho Phái đoàn của Tổng thống Mỹ một bộ tài liệu về người Mỹ bị mất tích trong chiến tranh, mà sau này được Lầu Năm Góc đánh giá là tài liệu chi tiết và đầy đủ thông tin nhất cho đến nay liên quan đến vấn đề này.
-Tháng 6 – Hội Cựu chiến binh Mỹ công bố ủng hộ cho tiến trình bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
-Ngày 11 tháng 7 – Tổng thống Willianm J Clinton công bố “bình thường hóa quan hệ” với Việt Nam.
-Ngày 12 tháng 7 - Thủ tướng Việt Nam Võ Văn Kiệt tuyên bố thiết lập quan hệ ngoại giao với Mỹ
-Ngày 6 tháng 8 – Ngoại trưởng Mỹ Warren Christopher thăm
Hà Nội và chính thức mở Đại sứ quán Mỹ tại Việt Nam Việt Nam cũng mở Đại sứ quán tại Washington D.C.
Trang 14• Ngày 10 tháng 4 – Thượng viện Mỹ bổ nhiệm ông Douglas “Pete” Peterson, cựu chiến binh trong cuộc chiến tranh Việt Nam, đồng thời là cựu tù binh chiến tranh (POW), làm Đại sứ đầu tiên của Mỹ tại Việt Nam.
• Tháng 5 – Ông Lê Văn Bàng trình quốc thư tại thủ đô Washington D.C., đảm nhiệm cương vị Đại sứ Việt Nam tại Mỹ.
• Ngày 24 tháng 6 – Ngoại trưởng Mỹ Madeline Albright thăm chính thức Việt Nam
Trang 15• Ngày 11 tháng 3 – Tổng Thống William J Clinton ban hành quy chế tạm miễn áp dụng Đạo luật Sửa đổi bổ sung Jackson - Vanik đối với Việt Nam, mở đường cho hoạt động của nhiều công ty
và tổ chức của Mỹ tại Việt Nam như Cơ quan Hỗ trợ đầu tư tư nhân hải ngoại, Ngân hàng Ex-Im Bank, Cơ quan Thương mại và phát triển Mỹ, Bộ Nông nghiệp Mỹ, và Cơ quan Quản lý Hàng hải Mỹ.
• Ngày 26 tháng 3 – Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư Trần Xuân Giá và Đại Sứ Pete Peterson hoàn tất việc ký kết Hiệp định Song Phương OPIC
Trang 16• Ngày 25 tháng 7 – Đại diện Thương mại Mỹ Richard Fisher và Bộ trưởng Bộ Thương mại Trương Đình Tuyển đạt thỏa thuận trên nguyên tắc về Hiệp định Thương mại Song phương tại Hà Nội.
• Tháng 9 – USAID bắt đầu chương trình hỗ trợ kỹ thuật cho Bộ Thương mại Việt Nam để thúc đẩy tăng tốc quá trình đàm phán Hiệp định Thương mại song phương
• Ngày 9 tháng 12 – Ngân hàng Xuất Nhập khẩu
(Ex-Im Bank) và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam hoàn tất các thỏa thuận khung, mở đường cho Ex-Im Bank đi vào hoạt động tại Việt Nam
Trang 17• Ngày 13 tháng 3 – Bộ trưởng Quốc phòng William Cohen trở thành Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ đầu tiên sang thăm Việt Nam kể từ khi chiến tranh kết thúc
• Ngày 13 tháng 7 – Bộ trưởng Bộ Thương mại Vũ Khoan và Đại diện Thương mại Mỹ Barshefsky ký Hiệp định Thương mại Song phương tại văn phòng Đại diện Thương mại Mỹ Tổng thống Bill Clinton đã công bố Hiệp định này tại buổi
lễ ở Vườn Hồng, Nhà Trắng
• Ngày 16-20 tháng 11 – Tổng Thống William J Clinton sang thăm Việt Nam, cùng đi có Bộ trưởng Thương mại Norman Mineta, Đại Diện Thương mại Charlene Barshefsky, Thượng Nghị sĩ John Kerry (D-MA), Nghị sỹ Earl Blumenauer (D-OR), Vic Snyder (D-Ark), Mike Thompson (D-CA) và nữ dân biểu Loretta Sanchez (D- CA) Các đoàn doanh nghiệp và lãnh đạo Hội Cựu chiến binh Mỹ cũng tham gia trong đoàn
Trang 18• Ngày 6-7 tháng 4 - Thượng Nghị sĩ
Mỹ John McCain đã đến Hà Nội, có các cuộc hội đàm với Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng.
Trang 192.2 Về đối tác ký hiệp định thương mại đặc biệt
• Mý được coi là một nước thương mại đặc biệt nhất thế giới vì những qui định, ràng buộc của Mỹ trrong quan hệ song phương và đa phương thường mang tính chất ép buộc nước yếu hơn
• Đặc biệt trong quan hệ thương mại Mỹ đã thay “Quy chế tối huệ quốc” bằng thuật ngữ
“quan hệ thương mại thông thường” và kèm theo nhữn quy định khắc khe với đối tác
Trang 20Quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn: -Khi ký hiệp định thương mại song phương
với một nước, mỹ chỉ cho hướng quy chế thương mại bình thường có điều kiện.
-khi một nước trở thành thành viên của WTO, mỹ sẽ xem xét để cho nước đó được hưởng MFN vô điều kiện và vĩnh viễn
Trang 21Tiêu thức so sánh Hiệp định thương mại việt-mỹ Các hiệp định thương mại
song phương khác
1 cơ sở đàm phán Dựa vào các tiêu chuẩn của WTO Dựa vào các tập quán
thương mại quốc tế phổ biến
2 tính khái quát
của hiệp định
Vừa mang tính tổng hợp, vừa mang tính chi tiết: có các chương, mỗi chương có các khoản và phụ lục kèm theo
Mang tính tổng hợp cao, không có cam kết mang tính
thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ
Chỉ dề cập đến quan hệ thương mại song phương
4 lộ trình thực hiện
hiệp định Cụ thể và rõ ràng Không có lộ trình thực hiện
5 cơ quan giám sát
thi hành hiệp định Có cơ quan giúp triển khai và thi hành hiệp định Không có
SỰ KHÁC NHAU GIỮA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MAỊ
VIỆT-MỸ VỚI CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG KHÁC
MÀ VN ĐÃ KÝ KẾT VỚI CÁC ĐỐI TÁC KHÁC
Trang 22Tóm tắt những điểm chính của hiệp định thương mai việt nam-hoa kỳ
1 Tiếp cận Thị trường
• Việt Nam đồng ý tiến hành những bước sau nhằm mở cửa thị
trường:
• Dành quy chế đối xử tối huệ quốc cho các hàng hoá của Mỹ;
• Ðối xử với các hàng hoá nhập khẩu giống như hàng hoá sản xuất trong nước (còn được gọi là “đối xử quốc gia”);
• Loại bỏ hạn ngạch đối với tất cả hàng hoá nhập khẩu trong thời hạn
từ 3 đến 7 năm;
• Minh bạch hơn quy trình mua sắm của chính phủ;
• Lần đầu tiên cho phép tất cả các doanh nghiệp Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu mọi hàng hoá;
• Lần đầu tiên cho phép các công ty Mỹ và các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của Mỹ được phép xuất nhập khẩu hầu hết các sản phẩm (với lộ trình từ 3-6 năm)
• (Hiện tại, các công ty nước ngoài phải phụ thuộc vào các nhà nhập khẩu Việt Nam được cấp giấy phép, hầu hết là doanh nghiệp nhà nước.)
• Ðảm bảo doanh nghiệp nhà nước sẽ tuân thủ các quy định của
WTO;
Trang 23• 2 Quyền Sở hữu Trí tuệ
• Việt Nam cam kết thực hiện Hiệp định
về Quyền Sở hữu Trí tuệ Liên quan
đến Thương mại (TRIPs) của Tổ chức Thương mại Thế giới sau 18 tháng kể
từ khi Hiệp định có hiệu lực Hiệp định song phương về TRIPs này còn có
những quy định cao hơn so với hiệp
định TRIPs của WTO do còn có những cam kết của Việt Nam về bảo hộ tín
hiệu vệ tinh trong vòng 30 tháng.
Trang 243 Thương mại Dịch vụ
Trong lĩnh vực dịch vụ, Việt nam cam kết tuân thủ các quy
định của WTO về Tối huệ quốc, đối xử quốc gia và các nguyên tắc trong pháp luật quốc gia Bên cạnh đó, Việt Nam đồng ý cho phép các công ty và các cá nhân Mỹ đầu tư vào các thị
trường của một loạt các lĩnh vực dịch vụ, bao gồm kế toán, quảng cáo, ngân hàng, máy tính, phân phối, giáo dục, bảo
hiểm, luật và viễn thông Hầu hết các cam kết về các lĩnh vực
đó có lộ trình thực hiện sau 3 đến 5 năm kể từ khi Hiệp định
có hiệu lực Cam kết của Việt Nam trong 3 lĩnh vực dịch vụ lớn nhất của Mỹ – ngân hàng, bảo hiểm và viễn thông - được nêu
rõ dưới đây
Dịch vụ Ngân hàng Việt Nam đồng ý thực hiện các biện pháp
tự do hoá sau: Trong vòng 9 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các ngân hàng của Mỹ được phép thành lập liên doanh với các đối tác Việt nam, trong đó phần vốn góp của Hoa Kỳ từ 30% đến 49% vốn pháp định của liên doanh Sau 9 năm,
được phép thành lập ngân hàng 100% vốn đầu tư của Hoa Kỳ
Trang 254 Ðầu tư
• Thẩm định đầu tư: Hiện tại, các công ty nước phải được Chính phủ đồng ý cho phép đầu tư tại Việt Nam Theo Hiệp định Thương mại Song phương này, việc thẩm định dự án
sẽ được xoá bỏ đối với hầu hết các lĩnh vực trong vòng 2, 6 hoặc 9 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, tùy thuộc vào lĩnh vực có liên quan.
• Chuyển đổi lợi nhuận ra ngoại tệ: Hiện tại, các doanh nghiệp Việt Nam được tự do hơn so với các công ty nước ngoài đa quốc gia trong việc chuyển lợi nhuận thu được tại Việt Nam ra ngoại tệ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền thông qua việc chuyển đổi ra ngoại tệ thay mặt các công ty nước ngoài và Ngân hàng Nhà nước không cho phép các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi ngoại tệ (2) Theo Hiệp định Thương mại Song phương, các công ty đa quốc gia của nước ngoài sẽ có quyền chuyển lợi nhuận ra ngoại tệ giống như các công ty Việt Nam; tuy nhiên, đồng tiền Việt Nam vẫn chưa phải đồng tiền tự do chuyển đổi.
Trang 26• Ngưỡng vốn góp: Hiện tại, phần vốn góp của Hoa Kỳ trong liên doanh ít nhất phải chiếm 30% vốn pháp định của liên doanh Yêu cầu này sẽ được loại bỏ trong sau 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực.
• Các yêu cầu về nhân sự đối với liên doanh: Hiện tại, Việt Nam yêu cầu một số thành viên hội đồng quản trị nhất định phải là người Việt Nam và yêu cầu một số loại quyết định nhất định phải nhận được sự đồng thuận (theo đó dành quyền phủ quyết cho các thành viên Việt Nam trong hội đồng quản trị)
• Theo Hiệp định Thương mại Song phương, trong vòng 3 năm Việt nam sẽ cho phép các công ty đa quốc gia của Mỹ có
quyền lựa chọn các chức vụ lãnh đạo cao cấp mà không có
Trang 27B/ quan hệ song phương
Việt Nam-Nhật Bản
Trang 28– Hợp tác giữa cơ quan quản lý Nhà nước:
• Trong khuôn khổ hợp tác cấp nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông đã phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước của Nhật Bản, gồm Bộ Nội chính và Truyền thông; Bộ Kinh tế, Thương mại Công nghiệp và Bộ trưởng Nội các Chính phủ phụ trách về Công nghệ thông tin triển khai nhiều hoạt động hợp tác trong lĩnh vực thông tin và truyền thông, cụ thể:
• Về quản lý nhà nước, Việt Nam và Nhật Bản đã tiến hành nhiều hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham vấn hỗ trợ xây dựng chính sách như Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp điện tử, chế độ thuế đối với linh kiện điện - điện tử, nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông, phát triển viễn thông nông thôn, phát triển dịch vụ băng rộng, triển khai dự án Internet cộng đồng, sáng kiến Châu Á về ICT… Ngoài ra hai bên cũng
đã phối hợp tổ chức nhiều hội thảo chuyên đề với mục tiêu hỗ trợ và thúc đẩy các hợp tác trong lĩnh vực CNTT, phát triển Chính phủ điện tử (e-government), đẩy mạnh ứng dụng phần mềm nguồn mở, an toàn mạng, an toàn thông tin và phát triển nguồn nhân lực…
Trang 29– Viện trợ, thương mại và đầu tư:
• Nhật Bản hiện là nước tài trợ lớn nhất cho Việt Nam trong lĩnh vực thông tin và truyền thông với những
dự án lớn có tính chiến lược nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng nguồn lực và cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới ở Việt Nam Trong thời gian qua, hai bên đã hợp tác triển khai một số dự án chính như sau: dự án “Xây dựng cáp quang biển đường trục Bắc Nam” với tổng số vốn ODA là 161 triệu USD triển khai từ năm 2003; dự án “Internet phục
vụ cộng đồng” với số vốn ODA là 104 triệu USD đang trong quá trình triển khai; Dự án “Thúc đẩy Phần mềm nguồn mở tại Việt Nam” theo hình thức hợp tác Nhà nước – Tư nhân kinh phí 300,000 USD
đã triển khai từ 08/2008 – 02/2009
Trang 30– Đào tạo nguồn nhân lực:
• Nhật Bản là đối tác có đóng góp đáng kể trong công tác đào tạo nguồn nhân lực của ngành thông qua việc hỗ trợ tổ chức nhiều khoá học tập nghiên cứu Chương trình Đào tạo nước thứ ba của Văn phòng Hợp tác quốc tế Nhật Bản JICA trong năm 2004 –
2007 đã đào tạo về chuyên ngành viễn thông và CNTT cho 60 học viên từ các nước như Lào, Cam- pu-chia và Myanmar, giai đoạn 2 từ năm 2009-2011 cũng đã được chấp thuận từ phía Nhật Bản và hiện đang trong quá trình lập và thẩm định dự án Từ năm 2002, Hiệp hội Học bổng Kỹ thuật quốc tế (AOTS) đã tài trợ Chương trình đào tạo kỹ sư cầu nối ngắn hạn của Việt Nam tại Nhật Bản, đã có hơn
200 kỹ sư Việt Nam tham dự chương trình này và trở thành nhân tố cầu nối cho hợp tác phần mềm giữa thị trường hai nước
Trang 314.Triển vọng và tiềm
năng hợp tác:
• Tăng cường trao đổi chính sách quản lý về thông tin và truyền thông, cụ thể thăm và học hỏi kinh nghiệp của Nhật Bản trong việc xây dựng Luật Bưu chính và Luật Tần số vô tuyến điện
• Tăng cường các hoạt động đào tạo ngắn hạn
và dài hạn thông qua các chương trình tài trợ của Chính phủ Nhật Bản Đẩy mạnh hợp tác trong việc nâng cao nhận thức và phổ cập tin học nhằm thu hẹp khoảng cách số