Trong Bản cáo bạch này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Tổ chức Đăng ký giao dịch Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu Công ty kiểm toán: Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam
Trang 1BÁO CÁO BẠCH: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
Trang 24.DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP VÀ TỶ LỆ CỔ PHẦN NẮM GIỮ 9
4.1 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ: 94.2 Các lưu ý về hạn chế chuyển nhượng của cổ đông sáng lập: 10
5.DANH SÁCH CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH, CÁC CÔNG TY MÀ TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC XIN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH: 10
6.1 Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm 146.2 Kế hoạch phát triển kinh doanh: 15 6.3 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền 18
7.BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NĂM GẦN NHẤT 18
7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm
2005 và 9 tháng năm 2006 187.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo 19
8.VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC TRONG CÙNG NGÀNH 20
8.1 Vị thế của Công ty trong ngành 208.2 Triển vọng phát triển của ngành hàng hải 22
9.1 Số lượng người lao động trong Công ty 23
Trang 314.KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC 39
15.1 Các hợp đồng lớn đã ký kết và đang thực hiện: 3915.2 Cơ hội đạt được kế hoạch lợi nhuận, cổ tức 40
16.ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN VỀ KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC 4317.THÔNG TIN VỀ NHỮNG CAM KẾT NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN CỦA TỔ CHỨC XIN
18.CÁC THÔNG TIN, CÁC TRANH CHẤP KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI CÔNG TY MÀ
CÓ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH 44
IV CỔ PHIẾU ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH 44
V CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH 45
VI CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 45
VII PHỤ LỤC 50
Trang 4I NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
Ông Lê Đình Ngọc Chức vụ: Giám đốc, Đại diện theo pháp luật của
Công ty TNHH Chứng khoán Thăng Long (sau đây gọi tắt là Công ty Chứng khoán Thăng Long)
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin phép Đăng ký giao dịch do Công ty Chứng
khoán Thăng Long thực hiện Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn
ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ
sở các thông tin và số liệu do Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu (Vietfracht) cung cấp
Trong Bản cáo bạch này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Tổ chức Đăng ký giao dịch Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu
Công ty kiểm toán: Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA Việt Nam) là công ty kiểm toán độc lập thực hiện việc kiểm toán Báo cáo tài chính của Vietfracht
Bản cáo bạch: Bản công bố thông tin của Công ty về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin cho công chúng đầu tư đánh giá và đưa ra các quyết định đầu tư chứng khoán
Điều lệ: Điều lệ của Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông của Vietfracht thông qua
Vốn điều lệ: Là số vốn do tất cả các cổ đông góp và được ghi vào Điều lệ của Vietfracht
Cổ phần: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau
Cổ phiếu: Chứng chỉ do Vietfracht phát hành xác nhận quyền sở hữu của một hoặc một số cổ phần của Vietfracht
Trang 5 Người có liên quan: Cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong các trường hợp sau đây:
- Công ty mẹ và công ty con (nếu có)
- Công ty và người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của công ty đó thông qua các cơ quan quản lý công ty
- Công ty và những người quản lý công ty
- Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của Công ty
- Bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruột của người quản lý công ty, thành viên công ty, cổ đông có cổ phần chi phối
Ngoài ra, những thuật ngữ khác (nếu có) sẽ được hiểu như quy định trong Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản cáo bạch này có nội dung như sau:
Công ty/Vietfracht Tên viết tắt của Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu
TSCĐ Tài sản cố định
HĐQT Hội đồng quản trị
ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông
BKS Ban kiểm soát
III TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH
1 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1 Lịch sử hình thành
- Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu tiền thân là Tổng Công ty Vận tải ngoại thương được thành lập ngày 18/2/1963 theo Quyết định số 103/BNGT/TCCB của Bộ Ngoại thương (nay là Bộ Thương mại)
- Tháng 10/1984, Công ty được chuyển từ Bộ Ngoại thương sang Bộ Giao thông Vận tải trực tiếp quản lý theo Quyết định số 334/CT ngày 1/10/1984 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
Trang 6- Ngày 9/11/1984, Công ty được đổi tên thành “Tổng công ty Thuê tầu và môi giới hàng hải” trực thuộc Bộ Giao thông vận tải theo Quyết định số 145/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
- Ngày 11/10/1991, Công ty được đổi tên thành “Tổng Công ty Vận tải và Thuê tàu” trực thuộc Bộ Giao thông vận tải theo Quyết định số 2036/QĐ-TCCB-LĐ của Bộ Giao thông vận tải,
- Ngày 01/6/1993, Công ty được thành lập lại và đổi tên thành “Công ty Vận tải và Thuê tàu” (Vietfracht) theo Quyết định số 1084/QĐ-TCCB-LĐ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
- Ngày 25/11/2003, Công ty mẹ : Công ty Vận tải và Thuê tàu được thành lập theo Quyết định số 207/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3554/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
- Với lịch sử hơn 40 năm, Vietfracht là đơn vị đi đầu trong việc áp dụng phương thức
“vay mua, thuê mua” để phát triển đội tầu Vietfracht là đơn vị có mạng lưới đại diện ở nhiều nước trên thế giới, đi đầu trong việc lập công ty ở nước ngoài như Hongkong, Malta và lập công ty liên doanh ở Anh và Singapore Qua nhiều lần đổi tên nhưng chức năng nhiệm vụ, phạm vi kinh doanh của công ty không bị thu hẹp
mà ngày càng phát triển đa dạng hơn, nhiều ngành nghề hơn
- Với những thành tích xuất sắc đạt được trong thời kỳ đổi mới, Công ty đã được Đảng, Nhà nước và Chính phủ và các bộ, ngành tặng nhiều phần thưởng cao quý, đặc biệt tháng 05/2003 Công ty đã vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu Đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới
- Năm 2006, thực hiện chủ trương lớn của Chính phủ là cổ phần hoá các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu chính thức chuyển sang công
ty cổ phần theo Quyết định số 963/QĐ-BGTVT ngày 27/04/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần, với tên gọi đầy đủ là Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu, viết tắt là VIETFRACHT
1.2 Giới thiệu về Công ty
Tên gọi doanh nghiệp : CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
Tên giao dịch Tiếng Anh:TRANSPORT AND CHARTERING CORPORATION
Tên viết tắt bằng tiếng Anh : VIETFRACHT
Địa chỉ : 74 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà nội
Trang 7 Điện thoại : (84.4) 942 2342 Fax: (84.4) 942 3679
Email : vfhan@vietfracht.com.vn
Website : www.vietfracht.com.vn
Biểu tượng của Công ty:
Cơ cấu vốn hiện nay của Vietfracht như sau (thời điểm 30/10/2006):
Vốn điều lệ 150.000.000.000 đồng, trong đó:
Phân theo cơ cấu cổ đông pháp nhân và thể nhân
cổ đông
Số lượng cổ phần Giá trị (đồng) Tỷ lệ (%)
Tổng cộng
Phân theo cơ cấu cổ đông trong và ngoài Công ty
2 Cổ đông trong Công ty 349 752.192 7.521.920.000 5,02 %
3 Cổ đông ngoài Công ty 245 6.594.608 65.946.080.000 43,96%
a Cổ đông chiến lược 02 1.750.000 17.500.000.000 11,66 %
Giấy CNĐKKD: Số 0103013932 đăng ký lần đầu ngày 2/10/2006, do Phòng Đăng
ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Trang 8 Ngành nghề kinh doanh:
- Vận tải hàng hoá bằng đường biển;
- Thuê tàu, cho thuê tàu, môi giới và các dịch vụ khác;
- Đại lý tàu biển, đại lý giao nhận vận tải đường không, đường biển, đường bộ, container, kể cả giao nhận vận tải đa phương thức theo uỷ thác của chủ tàu và chủ hàng;
- Xuất nhập khẩu trực tiếp hàng hoá phục vụ ngành giao thông vận tải;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Kinh doanh kho, bãi container và thu gom hàng hóa;
- Dịch vụ vận chuyển nhanh quốc tế (bao gồm các dịch vụ vận chuyển nhanh hàng nặng và hàng trên 31,5kg, tài liệu khoa học kỹ thuật, chứng từ thương mại, vật phẩm, hàng mẫu, hàng hoá);
- Đại lý bán vé máy bay cho các hãng hàng không trong và ngoài nước
- Cung cấp cho tàu biển lương thực, thực phẩm, nước ngọt, vật tư, thiết bị, nhiên liệu, dầu nhờn, vật liệu chèn lót ngăn cách hàng;
- Cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu về đời sống, vui chơi, giải trí của hành khách
và thuyền viên (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường);
- Tổ chức đưa đón xuất nhập cảnh, chuyển đổi thuyền viên;
- Giao nhận vận chuyển phụ tùng sửa chữa tàu biển;
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá;
- Dịch vụ môi giới hàng hải;
- Kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất);
- Cho thuê kho, bãi, văn phòng làm việc và nhà ở;
- Bốc xúc, vận chuyển, san lấp mặt bằng phục vụ khai thác khoáng sản và phục vụ xây dựng;
- Dịch vụ tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hàng hoá;
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Dịch vụ khai thuê hải quan
Trang 92 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 60/2005/QH 11ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ ngày 01/7/2006 Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty
Từ ngày 2/10/2006, Công ty chính thức được chuyển đổi từ Công ty nhà nước thành Công
ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu
Sơ đồ tổ chức của Công ty tại thời điểm 30/10/2006
3 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực
cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng Quản lý đầu tư
Phòng
Tổ chức cán bộ
Phòng
Kế toán tài vụ
Phòng Tổng hợp
Phòng Hành chính quản trị
Phòng Đại lý Heung-A HN
VIETFRACHT
Hồ Chí Minh
VIETFRACH T Cần Thơ
VIETFRACHT Hải Phòng
VIETFRACH T Quảng Ninh
Cty cổ phần VIETFRACHT
Đà Nẵng Liên doanh Cty
CSS
Cty Liên doanh APL Việt Nam
Cty Liên doanh DIMERCO- VIETFRACHT
Trang 10định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp
và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định
Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu
ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về
tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc
uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty
Khối các phòng tại văn phòng Công ty: Gồm các phòng, ban có chức năng tham mưu và
giúp việc cho Tổng Giám đốc; các phßng trùc tiÕp kinh doanh cña C«ng ty t¹i Hµ Néi theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Tổng giám đốc
Các chi nhánh: Gồm các chi nhánh Hải phòng, Quảng Ninh, Vinh,Cần Thơ, Tp Hồ Chí
Minh
Các công ty con:Gồm các công ty mà VIETFRACHT góp vốn trên 50% vốn điều lệ.
4 DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP VÀ TỶ LỆ CỔ PHẦN NẮM GIỮ
4.1 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ:
Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ nắm giữ theo Danh sách cổ đông tại thời điểm 30/10/2006 như sau :
TỶ LỆ (%)
Trang 11Người trực tiếp quản lý phần vốn
góp:
Nguyễn Quang Thoại
(Tổng số cổ phần nắm giữ: 2.607.988 cổ phần trong đó đại diện NN là 2.602.088 cổ phần;
4.2 Các lưu ý về hạn chế chuyển nhượng của cổ đông sáng lập:
Căn cứ Nghị quyết ĐHĐCĐ bất thường ngày 25/11/2006 và Điều 14 Điều lệ Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu thì các cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình ngoại trừ các cổ đông sau bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần, đó là:
- Cổ đông Nhà nước (Bộ Giao thông – Vận tải): 7.653.200 cổ phần
- Các cổ đông chiến lược: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội: 750.000 cổ phần; Công ty Tân Cảng Sài gòn: 1.000.000 cổ phần
- Các cổ đông giữ các chức vụ trong HĐQT, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng: 32.600 cổ phần
5 DANH SÁCH CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH, CÁC CÔNG TY MÀ TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI
TỔ CHỨC XIN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH:
5.1 Các công ty con của Tổ chức Đăng ký giao dịch gồm các Công ty sau:
1 Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận VF (ASACO)
- Vốn điều lệ: 5 tỷ VNĐ, đã góp đủ vốn điều lệ 100%
- Tỷ lệ nắm giữ của VIETFRACHT: 51% tương đương 2.550.000.000 đồng, đã góp
đủ 100%
Trang 12- Địa chỉ: 22 Phạm Ngọc Thạch, Quận 3, Tp HCM
- Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103002001 ngày 24/12/2003
- Một số ngành nghề kinh doanh chính: Đại lý tàu biển, đại lý giao nhận đường biển, đường không, đường sắt, giao nhận vận tải đa phương thức, kinh doanh kho bãi container v.v.v
2 Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu Đà Nẵng
- Vốn điều lệ: 5 tỷ VNĐ, đã góp đủ 100% vốn điều lệ
- Tỷ lệ nắm giữ của VIETFRACHT: 76,28%, tương đương 3.814.000.000 đồng đã góp đủ 100%
- Địa chỉ: 113 Hoàng Văn Thụ, Q Hải Châu, Tp Đà nẵng
- Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203000152 ngày 29/9/2003
- Một số ngành nghề kinh doanh chính: kinh doanh vận tải hàng hoá, hành khách bằng đường biển, đường bộ; dịch vụ: đại lý tàu biển, đại lý vận chuyển đa phương thức và chuyển phát nhanh, đại lý khai thác container v.v
3 Công ty Liên doanh TNHH Dimerco - Vietfracht
- Vốn điều lệ: 100.000 USD
- Tỷ lệ nắm giữ của VIETFRACHT: 51%, đã góp đủ 51.000 USD (tỷ giá 15.918) tương đương: 811.818.000 đồng, ngày góp vốn 18/4/2006
- Địa chỉ: Phòng 1012, Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Quận 1, Tp HCM
- Giấy phép đầu tư số: 995/GP-HCM ngày 9/12/2005
- Một số ngành nghề kinh doanh chính: Giao nhận, Logistics bằng đường biển, đường không
4 Công ty cổ phần kho vận VIETFRACHT Hưng Yên
- Vốn điều lệ: 30 tỷ đồng
- Tỷ lệ nắm giữ của VIETFRACHT: 69% tương đương 20.700.000.000 đồng; thực góp đến 30/9/2006 là 1,650 tỷ đồng
- Địa chỉ: Xã Vĩnh Khúc, Huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên
- Nghị quyết của HĐQT về việc góp vốn đầu tư thành lập Công ty cổ phần ngày 11/1/2006
Trang 13- Một số ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh dịch vụ kho trung chuyển, kho lưu giữ hàng hóa XNK và nội địa, kho ngoại quan, phân phối hàng; Lưu giữ nâng hạ container, vận tải bộ v.v.v
- Hiện trạng: Đến thời điểm 30/9/2006,Công ty đang đầu tư xây dựng
5.2 Công ty liên doanh liên kết khác mà VIETFRACHT nắm từ 40% đến dưới 50%
1 Công ty Vận tải Biển Thế kỷ (CSS)
- Vốn đầu tư của Công ty Liên doanh: 516.667,00 USD
- Thời điểm bắt đầu hoạt động: 30/09/1992
- Tỷ lệ nắm giữ của VIETFRACHT: 40%, tương đương 206.666,8 USD đã đóng đủ 100% tương đương 3.268.642.190 đồng (quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa 30/6/2005)
- Ngành nghề kinh doanh chính: Vận tải bằng đường biển
2 Công ty APL Việt Nam (AVN)
- Vốn đầu tư của Công ty Liên doanh: 1.000.000 USD
- Vốn pháp định: 300.000 USD, đã góp đủ 100% vốn pháp định
- Địa chỉ: 22 Phạm Ngọc Thạch, Quận 3, Tp HCM
- Website: http://www.apl.com
- Giấy phép đầu tư số: 429/GP-HCM ngày 7/11/2002 của UBND Tp HCM
- Thời điểm bắt đầu hoạt động: 7/11/2002
- Tỷ lệ nắm giữ của VIETFRACHT: 45% tương đương 135.000 USD đã góp đủ 100% quy đổi ra tiền đồng là 2.135.160.000 đồng (quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa 30/6/2005)
- Ngành nghề kinh doanh chính: Môi giới hàng hải, vận tải hàng hoá bằng đường bộ, kinh doanh kho bãi
Trang 14- Thời điểm kết thúc liên doanh:1/1/2007
6 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty như đã trình bày ở mục 1.2
Các mảng hoạt động kinh doanh chính hiện nay của Công ty gồm:
• Vận tải đường biển:
Vietfracht có bề dày họat động trong ngành vận tải đường biển tại Việt nam hơn 40 năm qua Với đội ngũ thủy thủ có trình độ, Vietfracht hiện đang quản lý một đội tàu với tổng năng lực chuyên chở hơn 16,000 DWT Trong tương lai, Vietfracht sẽ tiếp tục đầu tư vào đội tàu vận tải biển nhằm nâng cao hiệu quả họat động cũng như chất lượng phục vụ khách hàng
• Vận tải đường bộ và cho thuê kho bãi:
Vietfracht hiện đang thuê đất của Nhà nước xây dựng kho bãi tại Hải Phòng, trong tương lai Công ty sẽ tiếp tục đầu tư để mở rộng kho bãi tại một số cảng biển, khu công nghiệp lớn trong cả nước như Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Hưng Yên
• Đại lý hàng hải
Đại lý vận tải container: Vietfracht hiện là tổng đại lý cho nhiều hãng vận chuyển
container trên thế giới với các dịch vụ như bốc xếp hàng, làm thủ tục hải quan xuất nhập cảng, cung cấp thủy thủ, đúng gói và thu gom hàng
Đại lý tàu biển: Vietfracht cung cấp dịch vụ cho các loại tàu ra vào các cảng biển
chính Việt Nam bao gồm thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh cho tàu và thuyền viên, thủ tục giao nhận hàng tại cảng, thu xếp bốc dỡ hàng hoá; giải quyết khiếu nại; thu xếp cứu hộ; cung cấp nhiên liệu và nhu yếu phẩm…
• Môi giới thuê tàu
Là ngành nghề kinh doanh truyền thống của Vietfracht, Công ty có mối quan hệ rộng và gần gũi với các chủ tàu và đại lý thuê tàu trên thế giới Vietfracht thu xếp giúp nhà xuất khẩu và nhập khẩu tìm được loại tàu họ cần với giá thuê hợp lý nhất
• Giao nhận tiếp vận:
Vietfracht cung cấp các dịch vụ giao nhận tiếp vận cả nội địa và quốc tế: đường không, đường bộ và đường biển, dịch vụ thông quan, vận chuyển đa phương thức, các dịch vụ phân phối và thu gom hàng hóa
Trang 156.1 Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm
a Cơ cấu doanh thu (thuần) của văn phòng Công ty và các chi nhánh hạch toán phụ thuộc
Đơn vị tính: Triệu đồng
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
Chi nhánh Vietfracht Hồ Chí Minh 40.368 22,98% 39.890 37,87%
Trung tâm thuê tàu môi giới hàng
Trung tâm thuê tàu môi giới hàng
Trang 16CP Vận tải và thuờ tàu Đà Nẵng 182 0,60%
Cụng ty cổ phần giao nhận kho vận
Ghi chỳ: Cụng ty cổ phần cơ khớ sửa chữa Meres và Trung tõm thuờ tầu và mụi giới hàng
hải đó giải thể Lợi nhuận ở bảng nờu trờn là số lợi nhuận của 02 (hai) đơn vị trong năm
2005
6.2 Kế hoạch phỏt triển kinh doanh:
Lónh đạo Cụng ty đó xỏc định phương hướng phỏt triển chiến lược của Cụng ty hiện tại cũng như tương lai - Lấy phỏt triển đội tàu, dịch vụ giao nhận, tiếp vận, đầu tư phỏt triển và kinh doanh kho bói là chớnh
• Về cụng tỏc tổ chức và quản lý nhõn sự:
Ổn định về mặt tổ chức, tỏi cấu trỳc Cụng ty, chỉnh đốn, bố trớ nhõn sự phự hợp với khả năng cỏ nhõn và đỏp ứng yờu cầu cụng việc
Xõy dựng qui chế tuyển dụng lập phương ỏn quy hoạch, bổ nhiệm cỏn bộ, đảm bảo đủ cỏn
bộ lónh đạo của Cụng ty và cỏc đơn vị cơ sở; triển khai thực hiện cụng tỏc đào tạo, tuyển dụng, thực hiện chế độ, chớnh sỏch với người lao động
Cung cấp đầy đủ điều kiện, mụi trường làm việc an toàn và chăm lo đời sống cho người lao động
Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức, văn húa ứng xử và đạo đức nghề nghiệp cho nguồn nhõn lực hiện cú; đồng thời xõy dựng và thực thi cỏc chớnh sỏch thu hỳt nguồn nhõn lực cú chất lượng cao nhằm sẵn sàng đỏp ứng cỏc nhu cầu khắt khe của mọi khỏch hàng
Đào tạo, củng cố đội ngũ thuyền viờn đặc biệt số sỹ quan chủ chốt cú tõm huyết với Cụng
ty và sẵn sàng tuõn thủ sự điều động phục vụ tốt cho kế hoạch khai thỏc của đội tàu
Rà soỏt lại toàn bộ cỏc qui chế, quy định hiện hành để bổ sung sửa đổi cho phự hợp, đỏp ứng mụ hỡnh tổ chức mới của Cụng ty Trong đú cần đặc biệt tập trung nghiờn cứu để bổ sung, sửa đổi Quy chế trả lương của Cụng ty sao cho cụng bằng, tương xứng với nhiệm vụ
và hiệu quả của cụng việc, khuyến khớch CBCNV cú động cơ tớch cực phấn đấu, đạt hiệu quả cao trong SXKD
Trang 17Thực hiện chủ trương "đa ngành, đa nghề", Công ty tập trung nghiên cứu phát triển thêm một số ngành nghề mới như : kinh doanh bất động sản, du lịch lữ hành, khách sạn và các dịch vụ vận tải khác.
Tiếp tục củng cố và hoàn thiện tổ hợp công ty mẹ - công con theo hướng đa dạng hoá sở hữu, nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư, hạn chế rủi ro cho các dự án đầu tư, cụ thể : góp vốn với những đối tác có thế mạnh về quan hệ với địa phương, có quyền sử dụng đất,
có vốn để thành lập các kho bãi trung chuyển, phân phối hàng hoá tại khu vực Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh
Nâng cao hơn nữa sự phối hợp trong sản xuất kinh doanh giữa Công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau thông qua việc ký kết các hợp đồng kinh tế cung ứng hàng hoá/dịch vụ nội bộ
Nâng cao tính chủ động trong việc tìm kiếm thêm bạn hàng mới, tăng cường khâu tiếp thị tìm hàng, tìm việc để có thể duy trì hợp đồng đại lý với các hãng tàu, tăng chất lượng dịch
vụ đối với các bộ phận làm đại lý, bên cạnh đó nêu cao tinh thần tiết kiệm chi phí
Tăng cường hợp tác và mở rộng quan hệ các phòng/ chi nhánh/ xí nghiệp/ trung tâm và toàn thể CBCNV trong Công ty cần phát huy tinh thần làm chủ tập thể, nâng cao ý thức trách nhiệm và phát huy tính năng động sáng tạo nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao với hiệu quả cao nhất, tăng cường đoàn kết, thực sự tương trợ và giúp đỡ nhau, chống mọi biểu hiện cục bộ địa phương và thành tích chủ nghĩa để xây dựng đơn vị phát triển vững mạnh toàn diện và lâu dài
Phải năng động hơn, tinh xảo hơn trong cơ chế quản lý và hoạt động kinh doanh để thích ứng nhanh nhất và hiệu quả nhất với các biến đổi của thị trường nhằm mục đích tự thân vận động để sống còn và phát triển không ngừng
Đẩy mạnh công tác quản trị và phong trào văn thể mỹ trong toàn Công ty nhằm củng cố tình đoàn kết, phấn đấu vì mục tiêu chung; xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp trong sạch và lành mạnh;
Trang 18hàng một cỏch nhanh chúng, tạo lũng tin lõu dài cho khỏch hàng và tương lai vững chắc cho sự phỏt triển của Cụng ty
• Về cụng tỏc đầu tư:
Đổi mới và trẻ húa đội tàu:
Cụng ty tiếp tục đầu tư theo chiều sõu, rà soỏt thị trường tỡm tàu đó qua sử dụng cỡ 8.000DWT - 10.000DWT từ 8-10 tuổi phự hợp với yờu cầu của Cụng ty đồng thời tranh thủ
sự ưu đói về tài chớnh của Chớnh phủ trong việc đúng mới tàu biển trong nước Tiếp tục đầu
tư và phỏt triển dịch vụ kinh doanh kho bói coi đú là nền tảng cho chiến lược phỏt triển của Cụng ty ở hiện tại cũng như trong tương lai
Sẵn sàng chuẩn bị triển khai cụng tỏc khai thỏc nguồn hàng húa XNK và chở thuờ
nước ngoài khi khụng cũn cho thuờ định hạn, đỏp ứng tốt yờu cầu của cỏc bạn hàng truyền thống để đảm bảo chõn hàng cho đội tàu, đồng thời tiếp tục mở rộng giao dịch tỡm thờm nguồn hàng, khỏch hàng mới Cỏc bộ phận làm đại lý một mặt phải chủ động tỡm thờm bạn hàng mới, mặt khỏc phải phấn đấu tiết kiệm, giảm chi phớ, tăng cường hơn nữa khõu tiếp thị tỡm hàng, tỡm việc để cú thể duy trỡ hợp đồng đại
lý với cỏc hóng tàu
Đầu tư kho bói:
Căn cứ vào tỡnh hỡnh thực tế nhu cầu thị trường, nghiờn cứu và tớnh toỏn hiệu quả vốn đầu
tư tỡm kiếm vị trớ phự hợp khu vực lõn cận Hà Nội, thành phố Hồ Chớ Minh và cỏc khu cụng nghiệp lớn để triển khai xõy dựng kho bói phục vụ cụng tỏc SXKD của Cụng ty
Đầu tư phỏt triển đội xe, trang thiết bị bốc xếp tại kho:
Cựng với hệ thống kho bói của Vietfracht tạo thành một chuỗi liờn hoàn cỏc cụng đoạn của hoạt động Logistics
Xõy dựng văn phũng cho thuờ:
Thành lập Cụng ty cổ phần để huy động vốn, tiếp tục hoàn thiện dự án đầu t và tổ chức kinh doanh văn phũng cho thuờ tại số 73 Lũ Đỳc, Hà nội Xúc tiến việc xây dựng dự án đầu tư cao ốc văn phòng tại 74 Nguyễn Du, Hà Nội để làm văn phũng Công ty tại Hà Nội và cho thuờ văn phòng cao cấp
Đầu tư nõng cấp và ứng dụng cụng nghệ thụng tin vào thực tiễn cụng tỏc quản
lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm xõy dung một hệ thống quản
lý đồng bộ, hữu hiệu trong toàn cụng ty
Đầu tư liờn doanh, liờn kết:
Trang 19Gúp vốn thành lập cỏc cụng ty liờn doanh, cụng ty cổ phần trong cỏc lĩnh vực then chốt như: hàng khụng, xõy dựng cảng biển, du lịch biển hoặc cỏc lĩnh vực khỏc nếu cú hiệu quả.
• Về cụng tỏc đối ngoại và quan hệ khỏch hàng
Tiếp tục củng cố, duy trỡ mối quan hệ tốt với cỏc đối tỏc liờn doanh hiện cú và phối hợp và đưa ra phương hướng để cỏc liờn doanh hoạt động cú hiệu quả cao Cụ thể:
- Sau khi liên doanh AVN chấm dứt hoạt động để thành lập công ty 100% vốn nớc ngoài theo Quyết định của Thủ tớng Chính phủ, Công ty tiếp tục xác định APL/NOL là đối tác truyền thống, tiếp tục duy trì Cụng ty liờn doanh CSS với Tập đoàn NOL đảm bảo cú lói
và hiệu quả cao, nghiờn cứu mở rộng tuyến hoạt động tăng thị phần cho Công ty này và tiếp tục cung cấp các dịch vụ cho AVN nh : đại lý hàng hải, giao nhận vận tải,
- Tăng cường cụng tỏc đối ngoại, mở rộng quan hệ hợp tỏc với tất cả cỏc đối tỏc trong và ngoài nước nhằm tạo uy tớn, mang hỡnh ảnh Vietfracht với độ tin cậy cao tới khỏch hàng sẵn sàng ổn định chuẩn bị cho việc hội nhập quốc tế
- Thường xuyờn rà soỏt lại cỏc khỏch hàng, phõn loại khỏch hàng, đại lý và tăng cường khõu tiếp thị để cú những chớnh sỏch phự hợp nhằm vừa giữ khỏch hàng, đại lý và tăng lượng hàng, tăng doanh thu và lợi nhuận
6.3 Nhón hiệu thương mại, đăng ký phỏt minh sỏng chế và bản quyền
a Thương hiệu của Cụng ty
Hiện nay Cụng ty đang sử dụng thương hiệu VIETFRACHT
- Cụng ty cổ phần Vận tải và Thuờ tàu kế thừa thương hiệu VIETFRACHT do Cụng ty Vận tải và Thuờ tàu đăng ký quyền sở hữu nhón hiệu hàng hoỏ số 41090 do Cục sở hữu cụng nghiệp cấp ngày 10/5/2002
b Phỏt minh sỏng chế và bản quyền: khụng cú
7 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NĂM GẦN NHẤT
7.1 Túm tắt một số chỉ tiờu về hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty trong năm 2005 và 9 thỏng năm 2006
Trang 202 Vốn chủ sở hữu 178.208.046.778 185.719.324.946 186.765.521.309
3 Doanh thu thuần từ bán hàng
dịch vụ
138.127.377.944 175.590.688.079 105.314.279.390
4 Doanh thu hoạt động tài chính 9.412.648.158 10.069.380.981 12.970.271.793
5 Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh
21.675.237.412 24.847.092.540 9.410.226.412
6 Lợi nhuận khác -1.646.999.212 -1.530.443.200 2.864.766.569
7 Lợi nhuận kế toán (*) 20.028.238.200 30.322.823.354 12.274.992.981
8 Lợi nhuận chịu thuế (**) 16.921.750.145 21.581.452.232 6.255.161.125
10 Lợi nhuận sau thuế 15.290.148.159 24.280.016.729 10.523.547.866
(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2005 (công ty và hợp nhất), 9/2006 của Vietfracht)
Ghi chú:
- (*) Lợi nhuận kế tóan bao gồm lợi nhuận chịu thuế (**) + phần lợi nhuận thu được (cổ tức, lợi tức góp vốn) từ các công ty con và các công khác mà VIETFRACHT góp vốn (phần lợi nhuận này không chịu thuế TNDN)
- Tại thời điểm 31/12 hàng năm, Công ty thực hiện đồng thời hai loại Báo cáo Tài chính, đó là Báo cáo tài chính hoạt động kinh doanh của văn phòng Công ty và các Chi nhánh hạch toán phụ thuộc (gọi tắt là Báo cáo tài chính công ty) và Báo cáo Tài chính hợp nhất với các Báo cáo Tài chính của các Công ty con
- Công ty hiện đang giữ hộ Nhà nước phần tiền bán cổ phần ra bên ngoài do đó tổng tài sản tăng (tiền) và Tổng nguồn vốn tăng (công nợ phải trả tăng) tương ứng
7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo
Năm 2005, doanh thu của Công ty là 138.127.377.944 đồng và doanh thu hợp nhất là 175.590.688.079 đồng Lợi nhuận sau thuế của Công ty là 15.290.148.159 đồng và lợi nhuận sau thuế sau hợp nhất là 24.280.016.729 đồng và 9 tháng năm 2006 của Công ty là 10.523.547.866 đồng
Doanh thu hợp nhất của VIETFRACHT năm 2005 so với doanh thu của khối văn phòng, chi nhánh là 127%, trong khi đó lợi nhuận sau thuế hợp nhất cao hơn lợi nhuận sau thuế của khối văn phòng, chi nhánh công ty là 159% Điều đó chứng tỏ hoạt đồng đầu tư vào các công ty con của VIETFRACHT mang lại hiệu quả cao
Trang 21Lợi nhuận sau thuế chín tháng năm 2006 của Công ty chỉ chiếm khoảng 69% so với năm
2005 là do Công ty thường xuất hóa đơn để xác định doanh thu vào cuối năm
Một số nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 9 tháng năm
8.1 Vị thế của Công ty trong ngành
Thành lập từ năm 1963, Vietfracht có bề dày lịch sử lâu dài, có uy tín lớn trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải trong nước và quốc tế với nhiều khách hàng truyền thống
Là đơn vị anh hùng thời kỳ đổi mới đã và đang tiếp tục là niềm phấn khởi, động viên toàn thể CBCNV trong Công ty đoàn kết nỗ lực thi đua hoàn thành vượt mức toàn diện kế hoạch đặt ra Đảng bộ Công ty là Đảng bộ trong sạch, vững mạnh Công đoàn Công ty là công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc
Vietfracht có mạng lưới các đơn vị trực thuộc tại các cảng biển và thành phố lớn của Việt Nam, do vậy Công ty có thể tận dụng được ưu thế về vị trí địa lý
Trong công tác đại lý tàu biển, đại lý vận tải container mặc dù có nhiều công ty hoạt
động trong lĩnh vực này được thành lập dẫn đến cạnh tranh trong dịch vụ đại lý ngày càng gay gắt Tuy nhiên, Công ty đã và dang là một trong những đối tác lớn nhất của các hãng tàu như : US Lines của Mỹ, Bright Shipping của Hàn quốc , Các hãng tàu này đã uỷ thác Vietfracht làm đại lý tại Việt nam Ngoài ra Công ty cũng rất chú trọng trong việc nâng cao
chất lượng dịch vụ, vì vậy mà Công ty vẫn giữ được thương hiệu là một trong những hãng đại lý hàng đầu tại Việt Nam.
Công tác quản lý tài chính của Công ty luôn giữ vững truyền thống là đơn vị quản lý tài chính nề nếp, vốn và tài sản luôn được bảo toàn, phát triển Hệ thống tài chính kế toán trong Công ty luôn làm tốt công tác phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản lý và quyết định trong sản xuất kinh doanh cho lãnh đạo Công ty và đây cũng chính là điểm khác biệt giúp cho Công ty luôn được đánh giá là một trong ít Công ty đứng đầu so với các công ty cùng ngành nghề
Trang 22Dịch vụ vận tải đa phương thức nội địa: Mặc dù có khá nhiều công ty cung cấp dịch vụ
này nhưng VIETFRACHT đang có một vị trí nhất định trên thị trường và cũng được coi là một trong những nhà cung cấp dịch vụ lớn trong cả nước, đã tích luỹ được khá nhiều kinh nghiệm và xây dựng được uy tín của VIETFRACHT
Một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động này là chi phí So với các đối thủ khác, nhất là các đối thủ tư nhân, chi phí của VIETFRACHT còn ở mức cao Trong kết cấu chi phí của dịch vụ vận tải đa phương thức, chi phí thuê phương tiện thường chiếm một tỷ trọng lớn mà chi phí này của VIETFRACHT thường ngang bằng hoặc cao hơn các đối thủ khác Bên cạnh đó, chi phí quản lý và giao nhận hiện nay cũng khá cao Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, các chủ phương tiện nhận thực hiện dịch vụ vận tải đa phương thức chỉ cần thu được lợi nhuận từ hoạt động của việc cho thuê phương tiện mà không tính đến lợi nhuận của toàn bộ chuỗi dịch vụ Do đó, trừ tuyến Hải phòng - nơi VIETFRACHT có
ưu thế tuyệt đối do hệ thống kho tại cảng đã được thuê dài hạn - thì khả năng cạnh tranh về giá thành của Công ty không cao trong các tuyến vận chuyển khác Hiện nay, Công ty đã huy động, liên kết được với một số đội phương tiện phục vụ dài hạn cho Công ty và có chất lượng dịch vụ khá, nhưng số phương tiện đó cũng chưa đáp ứng được toàn bộ yêu cầu cho các khách hàng của Công ty
Hoạt động giao nhận tiếp vận: Tiếp vận là hoạt động chủ yếu của VIETFRACHT Mặc
dù đây là lĩnh vực khá mới mẻ tại Việt Nam nhưng với kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực Logistics nên trong những năm qua Công ty luôn khẳng định được uy tín và
vị trí hàng đầu trong ngành kinh doanh tiếp vận ở Việt Nam Các khách hàng của Công ty không chỉ có khách hàng trong nước mà còn có cả khách hàng nước ngoài
Vận tải đường biển:Vietfracht có bề dày họat động trong ngành vận tải đường biển tại
Việt nam hơn 40 năm qua Với đội ngũ thủy thủ có trình độ, Vietfracht hiện đang quản lý một đội tàu với tổng năng lực chuyên chở hơn 16,000 DWT Trong tương lai, Vietfracht sẽ tiếp tục đầu tư vào đội tàu vận tải biển nhằm nâng cao hiệu quả họat động cũng như chất lượng phục vụ khách hàng
So với các đối thủ trên thị trường, VIETFRACHT là một trong những doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong ngành vận tải biển và dịch vụ hàng hải
Hoạt động thương mại vận tải quốc tế:Ngành nghề chủ yếu của Công ty là lĩnh vực vận
tải và dịch vụ vận tải quốc tế, uỷ thác xuất nhập khẩu, khai quan, thương mại, xuất nhập khẩu hàng hoá Phương tiện hầu hết đi thuê nên đã chịu một phần không nhỏ đến các yếu tố thị trường như giá cả thường xuyên biến động, nhiều khi không chủ động điều động phương tiện, ảnh hưởng đến kế hoạch và tiến độ làm hàng Bên cạnh đó các đối thủ cạnh
Trang 23tranh ngày càng nhiều và khốc liệt, các công ty forwarder lớn có đa dạng phương tiện, kinh nghiệm lâu năm, công nghệ tiên tiến hiện đại và chủ động được giá bán Một số công ty vận tải mới thành lập thường kinh doanh với phương thức giá nào cũng bán Tuy nhiên với uy tín được khẳng định trong nhiều năm qua, Công ty đã được nhiều khách hàng trong nước và nước ngoài biết đến.
Môi giới thuê tàu: Là ngành nghề kinh doanh truyền thống của Vietfracht, Công ty có mối
quan hệ rộng và gần gũi với các chủ tàu và đại lý thuê tàu trên thế giới Vietfracht thu xếp giúp nhà xuất khẩu và nhập khẩu tìm được loại tàu họ cần với giá thuê hợp lý nhất
8.2 Triển vọng phát triển của ngành hàng hải
Biển đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của mỗi nước thành viên và kinh tế biển gắn liền với hoạt động hàng hải thương mại
Nhu cầu vận tải đường biển đang tăng cao do sự phục hồi kinh tế của các cường quốc như
Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu Tuy nhiên, theo phân tích của nhiều chuyên gia, động lực mạnh
mẽ nhất cho sự phát triển của ngành vận tải biển đến từ Trung Quốc, một quốc gia đang trong thời kỳ bùng nổ kinh tế, khối lượng hàng xuất khẩu qua các cửa biển tăng rất cao (ước tính trên 30% mỗi năm)1
Đối với Việt Nam, vị trí địa lý thuận lợi với biển Đông và đường bờ biển dài hơn 3000 km trải dài từ Bắc tới Nam là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành kinh tế biển và các hoạt động vận tải biển Hiện nay, vận chuyển bằng đường biển cũng chiếm khoảng 80% nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam Có thể thấy vận tải đường biển là một kênh phân phối quan trọng giúp các doanh nghiệp có thể dễ dàng đưa sản phẩm đến mọi miền đất nước Mặt khác, vận tải đường biển cũng là phương thức tối ưu đối với các doanh nghiệp có nhu cầu chuyên chở hàng lớn và có giá trị thấp như bột đá, than do đặc thù của vận tải đường biển là vận chuyển khối lượng lớn với chi phí thấp Bên cạnh đó, với việc ra nhập WTO của Việt Nam tháng 11 năm 2006 cùng với công cuộc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, tạo động lực cho sự phát triển của nền kinh tế, Việt Nam được
dự báo sẽ đạt tốc độ tăng trưởng cao trong các năm tới, khoảng 7,8% năm 2006 và 8% năm
20072 Sự phát triển cao của nền kinh tế, trong đó có hoạt động thương mại quốc tế, sẽ là một cơ hội tốt cho hoạt động kinh doanh vận tải biển của Việt Nam nói chung và của VIETFRACHT nói riêng
Với lợi thế sẵn có cùng chiến lược phát triển ngành hàng hải đúng đắn phù hợp với năng lực hiện tại của Việt Nam, trong tương lai, ngành kinh tế hàng hải nói chung và ngành vận
1 Tham khảo thêm tại địa chỉ: http://www.vietnamnet.vn/kinhte/thegioi/2004/04/57586/
Trang 24tải biển nói riêng sẽ giữ một vai trò quan trọng trong việc góp phần tạo nên tốc độ tăng trưởng kinh tế được dự báo là cao và đầy triển vọng của Việt Nam.
9 CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
9.1 Số lượng người lao động trong Công ty
Tính đến thời điểm 30/10/2006, tổng số lao động của Công ty là 354 lao động Cơ cấu lao động theo trình độ được thể hiện trong bảng sau:
- Đối với lao động trực tiếp: thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ để nâng cao trình độ tay nghề và sự hiểu biết của người lao động về ngành hàng Công ty tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động của các lao động hiện có Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học
- Đối với lao động tại các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Công ty luôn tạo điều kiện tham gia học cả trong và ngoài nước với ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của nhà nước
b Chính sách lương
Công ty xây dựng quy chế về quản lý và phân phối tiền lương áp dụng thống nhất trong toàn Công ty Đơn giá tiền lương được xác định dựa vào tổng quỹ lương (theo quy định của nhà nước về thang bảng lương, số lượng lao động, mức tối thiểu) và doanh thu dịch vụ (bằng thu
Trang 25dịch vụ trừ đi khoản chi phí thuê ngoài) Tiền lương được phân phối theo nguyên tắc phân phối theo lao động và sử dụng tiền lương như đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất để kích thích người lao động tích cực tham gia sản xuất kinh doanh Việc phân phối lương được thực hiện công khai và dân chủ, đảm bảo sự công bằng và hợp lý giữa các chức danh trong Công ty
c Chính sách thưởng
Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc Công ty đưa ra chính sách thưởng hàng kỳ, thưởng đột xuất cho cá nhân và tập thể Việc xét thưởng căn cứ vào thành tích của
cá nhân hoặc tập thể trong việc thực hiện tiết kiệm, sáng kiến cải tiến về kỹ thuật, về phương pháp tổ chức kinh doanh, tìm kiếm được khách hàng mới, thị trường mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, có thành tích chống tiêu cực, lãng phí
d Các chế độ chính sách khác đối với người lao động
Công ty thực hiện các chế độ bảo đảm xã hội cho người lao động theo Luật Lao động Nội quy lao động và Thoả ước lao động tập thể Công ty luôn quan tâm đến đời sống và cải thiện điều kiện cho cán bộ công nhân viên Công ty có chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các lao động làm việc trong điều kiện nắng nóng, nặng nhọc; quan tâm tới cán bộ công nhân viên trong các ngày lễ tết; cụ thể:
- Các chế độ chống nóng, chống độc hại cho công nhân, lao động phải làm việc trong điều kiện độc hại;
- Tặng quà cho các cán bộ công nhân viên vào dịp sinh nhật; nhân ngày quốc tế phụ
nữ 8/3; ngày phụ nữ Việt Nam 20/10; cưới hỏi; ngày lễ tết (tết Dương lịch, tết Nguyên đán, 30/4, ngày Quốc tế lao động 1/5, quốc khánh 2/9);
- Tặng quà cho các cán bộ công nhân viên trong Công ty đã có thời gian tham gia lực lượng vũ trang nhân ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12;
- Tổ chức cho các cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát, du lịch hàng năm;
- Tổ chức vui chơi và tặng quà cho các cháu là con của cán bộ công nhân viên trong Công ty nhân ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6, rằm trung thu;
- Tặng quà cho các cháu đạt thành tích cao trong học tập
10.CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
Công ty được chuyển đổi từ Công ty nhà nước thành Công ty cổ phần vào ngày 2/10/2006,
do vậy trước đây, công ty không phải thực hiện trả cổ tức Đại hội cổ đông thường niên sẽ
Trang 26quyết định tỷ lệ cổ tức trả cho cổ đông dựa trên đề xuất của Hội đồng Quản trị, kết quả kinh doanh của năm hoạt động và phương hướng hoạt động kinh doanh của năm tới Dự kiến 3 tháng cuối năm 2006 trả cổ tức là 3% và trong giai đoạn tới, Công ty sẽ đảm bảo cổ tức ở mức 12%/năm, phần lợi nhuận còn lại được tích lũy để tái đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh (chi tiết xin tham khảo tại bảng Kế hoạch kinh doanh 3 năm từ 2007-2009).
11.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
11.1 Các chỉ tiêu cơ bản
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm Năm tài chính đầu tiên của Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu bắt đầu từ ngày 02/10/2006 kết thúc vào 31/12/2006 Báo cáo tài chính của Công ty trình bày bằng đồng Việt Nam, được lập dựa trên các quy định hiện hành về kế toán Việt Nam và được thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính từ nhiều năm qua
a Vốn góp của cổ đông
Các cổ đông đã góp đầy đủ vốn điều lệ trước ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
b Trích khấu hao tài sản cố định
Công ty áp dụng trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại Quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
c Thanh toán các khoản nợ đến hạn
Công ty không có các khoản nợ vay quá hạn Công ty thực hiện tốt các khoản nợ đến hạn Căn cứ vào các báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2005 và Báo cáo Tài chính tháng 9/2006, Công ty đã thanh toán đúng hạn và đầy đủ các khoản nợ
d Các khoản phải nộp theo luật định
Công ty thực hiện nghiêm túc việc nộp các khoản thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp
và các khoản phải nộp khác theo đúng quy định của Nhà nước