• Dung dịch CaCl2: ngọn lửa màu đỏ cam • Dung dịch SrCl2: ngọn lửa màu đỏ • Dung dịch BaCl2: ngọn lửa màu vàng Giải thích: Do các ion kim loại của muối hấp thụ năng lượng từ ngọn lửa, các electron lớp ngoài cùng bị kích thích nên nhảy lên mức năng lượng cao hơn. Sau đó trở về trạng thái cơ bản, sẽ phát ra bức xạ ứng với bước sóng nằm trong vùng khả kiến đặc trưng cho mỗi ion kim loại. Trong phân nhóm IIA, từ trên xuống dưới, màu đặc trưng của ngọn lửa sẽ chuyển từ đỏ sang vàng. II. Thí nghiệm 2: Phản ứng của kim loại kiềm thổ với nước. Cách tiến hành và hiện tượng: Lấy hai ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 – 2ml nước, một ít bột Mg và một giọt phenolphtalein. • Ống 1: Khi để nguội, phản ứng xảy ra chậm. Tại bề mặt tiếp xúc pha xuất hiện màu hồng nhạt đồng thời có bọt khí nổi lên. Đó là khí H2 Khi đun nóng, phản ứng xảy ra nhanh hơn, xuất hiện nhiều bọt khí hơn và màu hồng đậm hơn, lan ra toàn bộ dung dịch. • Ống 2: Cho thêm 5 – 6 giọt dun• Dung dịch CaCl2: ngọn lửa màu đỏ cam • Dung dịch SrCl2: ngọn lửa màu đỏ • Dung dịch BaCl2: ngọn lửa màu vàng Giải thích: Do các ion kim loại của muối hấp thụ năng lượng từ ngọn lửa, các electron lớp ngoài cùng bị kích thích nên nhảy lên mức năng lượng cao hơn. Sau đó trở về trạng thái cơ bản, sẽ phát ra bức xạ ứng với bước sóng nằm trong vùng khả kiến đặc trưng cho mỗi ion kim loại. Trong phân nhóm IIA, từ trên xuống dưới, màu đặc trưng của ngọn lửa sẽ chuyển từ đỏ sang vàng. II. Thí nghiệm 2: Phản ứng của kim loại kiềm thổ với nước. Cách tiến hành và hiện tượng: Lấy hai ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 – 2ml nước, một ít bột Mg và một giọt phenolphtalein. • Ống 1: Khi để nguội, phản ứng xảy ra chậm. Tại bề mặt tiếp xúc pha xuất hiện màu hồng nhạt đồng thời có bọt khí nổi lên. Đó là khí H2 Khi đun nóng, phản ứng xảy ra nhanh hơn, xuất hiện nhiều bọt khí hơn và màu hồng đậm hơn, lan ra toàn bộ dung dịch. • Ống 2: Cho thêm 5 – 6 giọt dun
Trang 1BÀI 2: KIM LOẠI KIỀM THỔ (PHÂN NHÓM IIA)
I Thí nghiệm 1: Quan sát màu ngọn lửa của kim loại kiềm thổ.
hòa rồi đưa vào ngọn lửa đèn cồn, quan sát màu ngọn lửa Làm tương tự với SrCl2
và BaCl2
- Hiện tượng: Quan sát ta thấy
- Giải thích: Do các ion kim loại của muối hấp thụ năng lượng từ ngọn lửa, các electron lớp ngoài cùng bị kích thích nên nhảy lên mức năng lượng cao hơn Sau đó trở về trạng thái cơ bản, sẽ phát ra bức xạ ứng với bước sóng nằm trong vùng khả kiến đặc trưng cho mỗi ion kim loại Trong phân nhóm IIA, từ trên xuống dưới, màu đặc trưng của ngọn lửa
sẽ chuyển từ đỏ sang vàng
II Thí nghiệm 2: Phản ứng của kim loại kiềm thổ với nước.
- Cách tiến hành và hiện tượng: Lấy hai ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 – 2ml nước, một
ít bột Mg và một giọt phenolphtalein
hồng nhạt đồng thời có bọt khí nổi lên Đó là khí H2
Khi đun nóng, phản ứng xảy ra nhanh hơn, xuất hiện nhiều bọt khí hơn và màu hồng đậm hơn, lan ra toàn bộ dung dịch
dịch nhạt dần đến mất màu, đồng thời khí thoát ra nhiều hơn Sau đó màu hồng xuất hiện trở lại
- Giải thích:
Do TMg(0K)2 = 10-9,22 nên một phần Mg(OH)2 tan ra tạo ion OH- khiến phenolphtalein hóa hồng tại bề mặt phân pha giữa Mg và H2O
hồng của dung dịch đậm hơn Đồng thời sự che phủ Mg bởi Mg(OH)2 giảm xuống nên phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn và tạo nhiều bọt khí hơn
thoát ra nhiều hơn
Trang 2Mg(OH)2 + 2NH4Cl MgCl2 + 2NH3 + 2H2O (3)
Do Mg(OH)2 bị hòa tan nên cân bằng (2) dịch chuyển theo chiều giảm [OH-], do đó màu dung dịch nhạt dần
Ngoài ra, màu hồng xuất hiện trở lại do phản ứng (3) tạo ra NH3 và OH- ở phản ứng (2)
- Kết luận: Kim loại kiềm thổ tác dụng mạnh với nước khi đun nóng hoặc có chất xúc tác thích hợp
III Thí nghiệm 3:
a Điều chế và tính chất của Mg(OH) 2:
- Cách tiến hành: Điều chế Mg(OH)2 bằng dung dịch NaOH với muối Mg2+ Ly tâm bỏ phần dung dịch phía trên và cho phần kết tủa vào 3 ống nghiệm:
Ống 3: cho tác dụng với NH4Cl
- Hiện tượng:
Khi cho dung dịch NaOH vào Mg2+, xuất hiện kết tủa màu trắng và không tan trong
Trong dung dịch HCl, kết tủa tan ra và trở thành dung dịch trong suốt
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O Trong dung dịch NaOH, không có hiện tượng gì xảy ra Vì Mg(OH)2 và NaOH đều là base nên không phản ứng với nhau
Trong dung dịch NH4Cl, kết tủa tan tạo ra dung dịch trong suốt và có mùi khai
Mg(OH)2 + 2NH4Cl MgCl2 + 2NH3 + 2H2O
b Điều chế và tính chất của hydroxit kim loại kiềm thổ
- Cách tiến hành: Lấy 4 ống nghiệm lần lượt cho vào mỗi ống 1ml dung dịch muối Ca2+,
Mg2+, Sr2+, Ba2+ 0,5M, tiếp tục cho vào mỗi ống trên 0,5ml dung dịch NaOH 1M Ly tâm, quan sát kết tủa
- Hiện tượng: Trong các ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa Lượng kết tủa giảm dần theo thứ tự: Mg2+, Ca2+,Sr2+, Ba2+
- Giải thích:
Ca2+ + 2OH- Ca(OH)2
Mg2+ + 2OH- Mg(OH)2
Sr2+ + 2OH- Sr(OH)2
Ba2+ +2OH- Ba(OH)2
Đi từ Mg đến Ba, bán kính nguyên tử tăng dần nên lực hút giữa hạt nhân với electron ngoài cùng giảm Thêm nữa, oxi có độ âm điện lớn nên hút electron về phía nó làm cho hydroxit phân cực mạnh nên tan trong nước là dung môi phân cực
Trang 4- Kết luận: + Có thể điều chế được hydroxit của kim loại kiềm thổ khi cho muối tan của chúng tác dụng với hydroxit của kim loại kiềm
+ Hydroxit của kim loại kiềm thổ có tính base
+ Khi đi từ Mg đến Ba, độ tan của các hydroxit tương ứng tăng dần dần (vì thực nghiệm ta thấy lượng kết tủa giảm dần theo chiều tương ứng)
IV Thí nghiệm 4: Khảo sát độ tan của muối sunphat kim loại kiềm thổ.
- Cách tiến hành: Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống lần lượt chứa 1ml dung dịch muối MgCl2, CaCl2, BaCl2, SrCl2 Cho từ từ axit sunfuric 2N vào 4 ống nghiệm trên Quan sát kết tủa Tiếp tục cho dư H2SO4, kết tủa có tan ra không?
- Hiện tượng:
Khi cho từ từ H2SO4 2N vào 4 ống nghiệm chứa muối tan của Mg2+ (1), Ca2+ (2),
Ba2+ (3), Sr2+ (4), ta thấy:
+ Ống (1) không có hiện tượng
+ Ống (2) bị vẩn đục do tạo kết tủa: CaCl2 + H2SO4 CaSO4 + 2HCl
+ Ống (3) bị đục nhiều do tạo kết tủa nhiều nhất: BaCl2 + H2SO4 BaSO4 +2HCl + Ống (4) kết tủa ở dạng keo màu trắng đục: SrCl2 + H2SO4 SrSO4 +2HCl
Khi tiếp tục cho dư H2SO4, kết tủa không tan ra
- Giải thích: Độ tan của hydroxit và muối sunfat của kim loại kiềm thổ từ Mg đến Ba ngược nhau vì đối với muối sunfat năng lượng hoạt hóa cation lớn hơn năng lượng mạng tinh thể Thêm vào đó, từ Mg đến Ba, bán kính ion M2+ tăng dần nên khả năng phân cực trong nước giảm và năng lượng hydrat giảm dẫn đến độ tan giảm từ Mg đến Ba
- Kết luận: Độ tan của muối sunfat giảm dần từ Mg đến Ba
V Thí nghiệm 5: Xác định độ cứng của nước.
- Cách tiến hành: Lấy 10ml dung dịch nước cứng bằng pipet 10ml vào erlen 250ml Thêm nước cất để tổng thể tích khoảng 100ml Thêm 5ml dung dịch đệm pH 10, thêm
4-7 giọt chất chỉ thị ERIO-T Lắc đều và chuẩn độ bằng dung dịch EDTA 0,02N
- Tính toán:
Vmẫu = 10ml
CEDTA= 0,02N
Tổng hàm lượng Mg2+ và Ca2+:
X = V ETDA x CN ETDA x 1000/ Vmẫu
Trang 5VI Thí nghiệm 6: Làm mềm nước
0,1M và 2ml sữa vôi Đun sôi hỗn hợp trong becher 3 phút, lọc bỏ kết tủa lấy phần nước trong Tiến hành xác định độ cứng như thí nghiệm 5 nhưng không cần thêm nước cất đến 100ml nữa
V1 = …ml, V2 =…ml VETDA = … ml
Vmẫu = 50 ml
Tổng hàm lượng Mg2+ và Ca2+ còn lại:
X = VETDA x CN ETDA x 1000/ Vmaãu
Nhận xét:
X < X chứng tỏ hàm lượng Mg2+
và Ca2+trong mẫu giảm nước được làm mềm vì khi thêm
Na2CO3 và Ca(OH)2 vào thì xảy ra phản ứng:
Ca2+ + CO32- CaCO3↓
Làm giảm lượng Mg2+và Ca2+trong dung dịch sau lọc
Trang 6BÀI 6: HYDRO – OXI – LƯU HUỲNH
1. Thí nghiệm 1: Điều chế hydro
Cách tiến hành và hiện tượng
Cho vào ống nghiệm 3 hạt kẽm sau đó thêm vào 5ml HCl đậm đặc Thu khí sinh ra bằng ống nghiệm nhỏ chứa đầy nước úp ngược lại trong chậu nhỏ chứa đầy nước Châm lửa đốt khí hydro thoát ra ở đầu ống dẫn Lấy thành phễu thủy tinh khô chà lên ngọn lửa
_ Hiện tượng:
Kẽm tan dần, có sủi bọt khí rất mãnh liệt và sinh nhiều nhiệt
Châm lửa đốt khí hydro thoát ra ở đầu ống dẫn nghe có tiếng nổ nhẹ Ngọn lửa màu vàng, đồng thời tỏa nhiều nhiệt Lấy thành phễu thủy tinh khô chà lên ngọn lửa thấy có hơi nước đọng trên thành phễu
Phương trình phản ứng và giải thích:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 + Q
- Do hydro tác dụng với oxi có lẫn trong ống nghiệm và trong hệ thống dẫn khí nên có tiếng nổ Ban đầu lượng oxi nhiều nên có tiếng nổ lớn sinh ra nhiều nhiệt Hơi nước tạo thành gặp thành thủy tinh lạnh nên ngưng tụ
Kết luận:
2H + O t 0 H2O +Q
- Có thể điều chế khí Hydro bằng cách cho kim loại mạnh tác dụng với axit mạnh Khí hydro tác dụng với oxi tạo thành nước và sinh nhiệt mạnh Khi hydro tác dụng với khí oxi với tỉ lệ thích hợp sẽ cho nghe tiếng nổ
2. Thí nghiệm 2: Hoạt tính của hydro phân tử và hydro nguyên tử
Cách tiến hành và hiện tượng:
- Cho 8ml dung dịch H2SO4 10% + 2 ml dd KMnO4 0.1M vào ống nghiệm Lắc
kỹ rồi chia đều 3 ống nghiệm
Ống 2: Cho luồng khí hydro thu được ở thí nghiệm trên lội qua, màu của dung dịch nhạt dần nhưng không mất
Ống 3: Cho vào vài hạt kẽm Kẽm tan, xuất hiện bọt khí dung dịch nhạt màu rồi trở thành trong suốt
Phương trình phản ứng và giải thích:
- Hydro vào ống 2 là hydro phân tử không có tính khử mạnh nên không tác dụng với KMnO4 Dung dịch nhạt màu một ít lá do trong dung dịch khí còn tồn tại nguyên tử hydro mới sinh chưa kết hợp thành phân tử
- Khí sinh ra là do hydro nguyên tử chưa phản ứng kết hợp thành hydro phân tử Hydro mới sinh là hydro nguyên tử, có tính khử mạnh nên phản ứng với
Trang 7Zn + H2SO4 ZnSO4 + 2[H]
5[H] + MnO4 + 3H Mn + 4H2O
Kết luận : Hydro nguyên tử có tính khử mạnh hơn hydro phân tử.
3. Thí nghiệm 3: Điều chế khí oxy
Cách tiến hành :
- Trộn đều 4g KClO3 + 1g MnO2 bằng cối và chày sứ sau đó cho vào ống nghiệm thật khô Đun nóng ống nghiệm và thu khí thoát ra trong một ống nghiệm lớn chứa đầy nước úp ngược trong chậu nước
Phương trình phản ứng và giải thích:
nO
2 ,t
0 2KCl + 3O
- MnO2 là chất xúc tác
Kết luận :KClO3 là chất oxy hóa mạnh giàu oxy dễ bị nhiệt phân giải phóng khí oxy
4. Thí nghiệm 4: Tính chất của Oxy
Cách tiến hành và hiện tượng
a Dùng thìa kim loại lấy một ít lưu huỳnh rồi đốt cháy.Cho vào miệng ống
nghiệm chứa Oxy thì ngọn lửa bùng lên và có màu lam nhạt Tạo thành chất khí
có mùi hắc
b Làm lại thí nghiệm trên nhưng thay lưu huỳnh bằng đốm than ta thấy đốm than bừng sáng
c Nung đỏ sợi dây đồng và đưa vào ống nghiệm chứa khí Oxi ta thấy dây đồng đen lại
Phương trình phản ứng và giải thích:
- Lưu huỳnh tác dụng với khí oxy cho ngọn lửa màu xanh và phát nhiều nhiệt và tạo SO2 có mùi hắc và một lượng rất bé SO3
S + O t
0 SO
2
S + O t 0 SO3
- Ở nhiệt độ cao, Cacbon có tính khử mạnh nên khi gặp Oxy sẽ phản ứng mãnh liệt:
- Lớp màu đen là do đồng bị oxy hóa bởi oxy tạo oxit đồng
2Cu + O t
0 2CuO
t
0
Trang 8Kết luận :
- Oxy là chất oxi hóa mạnh (đặc biệt ở nhiệt độ cao), dễ oxi hóa kim loại và phi kim tạo oxit.Oxy duy trì và kích thích sự cháy
5. Thí nghiệm 5: Tính chất H 2 O 2
Cách tiến hành và hiện tượng
thêm 2-3 giọt H2O2 3% + vài giọt H2SO4 2N Dung dịch có màu vàng chuyển sang nâu đất và làm xanh hồ tinh bột
MnO2 Dung dịch sủi bọt khí mạnh Đưa đóm than vào gần ta thấy đóm
than sáng hơn.Chứng tỏ đó là khí Oxy
Phương trình phản ứng và giải thích:
a
2I- + H2O2 + 2H+ I2 + 2H2O
- I2 sinh ra làm xanh hồ tinh bột Màu nâu đất của dung dịch là do I2 tạo phức với
KI dư
I2 + KI
b
KI3 ( nâu)
- MnO2 làm xúc tác cho quá trình phân huỷ H2O2
2H2O2 MnO 2 2H2O + O2
Kết luận :H2O2 là chất oxi hoá mạnh và không bền
6. Thí nghiệm 6: Phản ứng giữa S và Cu (làm trong tủ hút)
Cách tiến hành và hiện tượng
- Cho vào chén sứ 1g lưu huỳnh, đun sôi Dùng kẹp đưa sợi dây đồng vào miệng chén Sợi dây đồng chuyển sang màu đen, có khói trắng bay lên
Phương trình phản ứng và giải thích:
- Khói trắng là do lưu huỳnh bốc hơi
Kết luận :lưu huỳnh có tính oxy hoá mạnh ở nhiệt độ cao
7. Thí nghiệm 7: Tính khử của tiosunfat
Cách tiến hành và hiện tượng:
- Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 2 giọt dung dịch Na2S2O3 0.5N
Ống 1: thêm từng giọt hỗn hợp dung dịch KMnO4 0.5N và H2SO4 2N (tỉ lệ 1:2) Hiện tượng: Phản ứng xảy ra nhanh làm mất màu thuốc tím.Sau một thời gian thì dung dịch bị đục
Trang 9 Ống 2: thêm từng giọt Iốt hiện tượng: màu tím than của I2 mất dần đến không màu.Thay I2 bằng Cl2 hoặc Br2.Màu vàng lục của khí Clo và màu đỏ của Brom mất màu
Phương trình phản ứng và giải thích:
+7H2O S2O32- + 2H+ SO2 + S + H2O
- S sinh ra làm đục dung dịch
2S2O32- + I2 2I- + S4O6 2-5H2O+S2O32-+4Br2 HSO4- + 8Br- + 8H+ 5H2O+S2O32-+4Cl2 HSO4- + 8Cl-+ 8H+
Kết luận : Thiosunfat có tính khử mạnh và dễ phân hủy trong môi trường
axit tạo lưu huỳnh
Trang 10BÀI 8: KIM LOẠI NHÓM IB
1. Thí nghiệm 1: Điều chế CuSO 4 5H 2 O
Cách tiến hành và hiện tượng
Cân 2.0g CuO cho vào chén sứ + 15 ml H2SO4 4N dư 20% Đun nhẹ, khuấy đều
Lọc, dung dịch qua lọc cô cạn đến khi xuất hiện váng tinh thể Để yên cho tinh thể ở nhiệt độ phòng Lọc tinh thể bằng phễu lọc chân không thu được khối lượng m= … g
Hiện tượng: mẫu CuO tan tạo dung dịch màu xanh lam, tinh thể có màu xanh lam lớn dần
Phương trình phản ứng và giải thích
Màu đen là màu của CuO
CuO + H2SO4 CuSO4.5H2O
Hiệu suất phản ứng:
Tự tính ra nha
Kết luận: Cu2+ dễ tạo phức Muối Cu2+ thường ở dạng hidrat Dung dịch
Cu2+ có màu xanh
2. Thí nghiệm 2: Tính chất của Cu(OH) 2
Cách tiến hành và hiện tượng
kết tủa xanh lam được tạo thành
+ Ống 1: đun nóng xuất hiện tủa màu đen
+ Ống 2: thêm HCl đặc, tủa tan tạo thành dd xanh lục
+ Ống 3: cho lượng dư dd NaOH 40% đun nhẹ, tủa tan tạo thành dd xanh tím
Phương trình phản ứng và giải thích
Ban đầu kết tủa xanh lam tạo thành là Cu(OH)2
CuSO4+ 2NaOH Cu(OH)2+ 2H2O
+ Ống 1: Cu(OH)2 CuO(tủa màu đen)+ H2O
+ Ống 2: Cu(OH)2+ 2HCl CuCl2 +2H2O
CuCl2+ Cl- [CuCl4]2- dd xanh lục + Ống 3: cho lượng dư dd NaOH 40% đun nhẹ, tủa tan tạo thành dd xanh tím (màu của [Cu(OH)4]2-)
Cu(OH)2 + 2NaOH Na2[Cu(OH)4]
Kết luận: Cu(OH)2 không tan trong nước, mất nước khi đun và có tính lưỡng tính (yếu)
3. Thí nghiệm 3:
Cách tiến hành và hiện tượng
đó để nguội, them nước vào thấy xuất hiện kết tủa trắng đục
Phương trình phản ứng và giải thích
Cu + CuCl2 2CuCl↓
Trang 11Kết luận: Cu2+ có tính oxi hóa yếu HCl làm môi trường phản ứng
4. Thí nghiệm 4:
Cách tiến hành và hiện tượng
Cho vào 5 ống nghiệm mỗi ống 5 giọt dung dịch HCHO 40% Đun nóng xuất hiện khí có mùi xốc là HCHO Thêm NaOH đặc, đun nóng xuất hiện kết tủa đỏ gạch
Phương trình phản ứng và giải thích
Cu2+ + HCHO +H2O Cu++HCOOH + H+
2Cu+ + 2OH- Cu2(OH)2↓ ( vàng)
Cu2(OH)2 Cu2O↓ + H2O
Kết luận: Cu2+ có tính oxi hóa yếu
5. Thí nghiệm 5:
Cách tiến hành và hiện tượng
Lấy 2 ống nghiệm
_ Ống 1: 5ml dung dịch CuSO4 0,5M + vài giọt KI, xuất hiện kết tủa vàng Đun nhẹ hơi tím xuất hiện làm xanh hồ tinh bột Dung dịch có màu xanh đất
_ Ống 2: 5 giọt AgNO3 0,1M + vài giọt KI, xuất hiện tủa vàng Đun nhẹ tủa vàng không biến đổi
Phương trình phản ứng và giải thích
Cu2+ + I- CuI2
CuI2 không bền: CuI2 CuI↓ vàng + I2 Hơi
tím xuất hiện là I2
Dung dịch có màu nâu do tạo phức I3
Ag+ + I- AgI↓ vàng
Kết luận: Ag+ là trạng thái oxi hóa bền của Ag
6. Thí nghiệm 6:
Cách tiến hành và hiện tượng
Lấy 4 ống nghiệm
_ Ống 1 và 2: 5 giọt CuSO4 0,5M + vài giọt NaOH, xuất hiện kết tủa màu lam Ly tâm
Ống 1: thử tủa với HNO3, tủa tan tạo dung dịch màu xanh lá
xanh dương _ Ống 3 và 4: 5 giọt AgNO3 0,1M + vài giọt NaOH, xuất hiện tủa màu trắng xám Ly tâm
Ống 3 thử tủa với HNO3, tủa tan taoh dung dịch màu trắng đục
Ống 4: thử túa với NH4OH 2M, tủa tan tạo dung dịch trong
Phương trình phản ứng và giải thích
Ống 1: Cu(OH)2 + 2HNO3 CuNO3 + 2H2O dung dịch xanh lá
Ống 2: Cu(OH)2 + 4NH4OH [Cu(NH3)4])(OH)2 + H2O dd xanh dương
Trang 12
-AgOH không bền bị thủy phân 2AgOH Ag2O↓ + H2O Ống 4: Ag2O + HNO3 AgNO3 + H2O
Ag2O + 4NH4OH 2[Ag(NH3)2]OH + 3H2O
Kết luận: Các kim loại nhóm IB có tính lưỡng tính yếu, dễ tạo phức bền
với dung dịch ammoniac
7. Thí nghiệm 7:
Cách tiến hành và hiện tượng
giọt đến dư NH4OH , tủa tan tạo dung dịch không màu
từng giọt đến dư NH4OH, tủa tan một phần
đến dư NH4OH, tủa gần như không tan
Phương trình phản ứng và giải thích
Ag+ + Cl- AgCl↓ trắng AgCl + NH4OH [Ag(NH3)2]Cl + H2O
Ag+ + Br- AgBr↓ vàng nhạt AgBr + NH4OH [Ag(NH3)2]Br + H2O
Ag+ + I- AgI↓ vàng
Kết luận: Màu của tủa đậm dần từ clo đến iot Độ tan trong dãy AgCl,
AgBr, AgI giảm dần do bán kính anion tăng, khả năng bị cực hóa tăng
8. Thí nghiệm 8:
Cách tiến hành và hiện tượng
Cho vào ống nghiệm 5 giọt AgNO3 0,1M + từng giọt NH4OH 10% => kết tủa xuất hiện sau đó tan dần
Thêm 5 giọt dung dịch HCHO 40%, đun nóng => xuất hiện tủa trắng sáng
Phương trình phản ứng và giải thích
AgNO3 + NH4OH AgOH↓ + NH4NO3
Ag2O + 4NH4OH 2[Ag(NH3)2](OH) + 3H2O
4[Ag(NH3)2](OH) + HCHO 4Ag + (NH4)2CO3 + 6 NH3 + 2 H2O
Trang 13BÀI 12: KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP NHÓM VIIIB
I. Thí nghiệm 1:
- Cách tiến hành: cân 2.5g Fe vào becher1 100ml Thêm 25 ml H2SO4 4N làm trong tủ hút khí Đun nóng becher1 Dừng phản ứng khi H2 bay ra ít Thêm 25ml nước Lọc trực tiếp Fe2+ vào becher2 100ml chứa sẵn 7,0g (NH4)2SO4 Đun nóng becher2, khấy hoàn tan hết (NH4)2SO4 Để nguội, lọc, cân
- Hiện tượng: Khí thoát ra là hydro Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
Màu xanh là màu của dd FeSO4 Sản phẩm kết tinh thu được là muối Morh (NH4)2SO4FeSO4.6H2O
56
II. Thí nghiệm 2: Tính chất của các hợp chất Fe 2+ và Fe 3+
a) Thử Fe2+:
- Cách tiến hành: Lấy dung dịch muối Mohr lần lượt cho tác dụng với các dung dịch dưới đây:
+ Với thuốc thử K3[Fe(CN)6]
+ Với H2O2 ; với dung dịch K2Cr2O7 ; với dung dịch KMnO4 loãng, tất cả được axit hóa bằng H2SO4
+ Với (NH4)2S 0,2M
+ Với NaOH loãng 2N Lấy kết tủa tạo thành để ngoài không khí, một lúc sau đem quan sát
- Hiện tượng:
+ Với K3[Fe(CN)6]: xuất hiện tủa màu xanh dương đậm
+ Với H2O2/H2SO4: dung dịch màu vàng nhạt, có khí thoát ra
+ Với K2Cr2O7/H2SO4: dung dịch màu xanh rêu
+ Với KMnO4/H2SO4: dung dịch màu vàng nhạt
+ Với (NH4)2S: xuất hiện tủa màu đen
+ Với NaOH loãng: xuất hiện kết tủa trắng xanh, hóa nâu đỏ ngoài không khí
- Phương trình phản ứng:
+ Với K3[Fe(CN)6]: Fe2+ + K3[Fe(CN)6] KFe[Fe(CN)6] + 2K+
+ Với H2O2/H2SO4: 2Fe2+ + 3H2O2 + 2H+ 2Fe3+
+ 4H2O + O2 + Với K2Cr2O7/H2SO4: 6Fe2+ + Cr2O7 + 14H 6Fe + 2Cr (xanh rêu)+7H2O
+ Với KMnO4/H2SO4: 5Fe2+ + MnO4- + 8H+ 5Fe3+
(vàng)+ Mn2+ + 4H2O + Với (NH4)2S: Fe2+ + S2- FeS (đen)
+ Với NaOH loãng: Fe2+ + OH- Fe(OH)2 (trắng xanh)
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 2Fe(OH)3 (nâu đỏ)
b) Thử Fe3+:
- Cách tiến hành: (1) Cho vào ống nghiệm 2 giọt dung dịch Fe3+ 0,5N và 2 giọt H2SO4 2N Thêm 2-3 giọt KI 0,5N
- Hiện tượng:
392