1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

IT - Matlab Software (Phần 2) part 6 ppsx

8 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 178,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối số tùy chọn ORIGIN là vectơ 3 phần tử dùng làm gốc quay TERMINAL TERMINAL Đặt kiểu đầu cuối đồ họa TERMINAL đặt ra một menu đồ họa các kiểu đầu cuối và nhắc để chọn.. Tham số init

Trang 1

RBBOX

Hộp băng cao su

RBBOX(RECTI, XY) lần vết hộp băng cao su trên hình ảnh , khởi đầu với hộp RECTI, và bắt đầu vết tai điểm XY Nút chuột phải giữ khi RBBOX được gọi RBBOX trả về với biến cố nút chuột Như một kết quả, RBBOX có thể được dùng trong một M-file, cùng với WAITFORBUTTONPRESS, để điều khiển xử lý động RECTI và XY theo đơn vị của hình ảnh hiện thời

ROTATE

Quay một đối tượng một góc alpha theo hướng chỉ định

ROTATE(H,AZEL,ALPHA,ORIGIN) quay đối tượng H góc ALPHA quanh một trục mô tả bởi AZEL, là vectơ 2 phần tử gồm góc phương vị và góc nâng hoặc một vectơ 3 chiều Đối số tùy chọn ORIGIN là vectơ 3 phần tử dùng làm gốc quay

TERMINAL

TERMINAL Đặt kiểu đầu cuối đồ họa

TERMINAL đặt ra một menu đồ họa các kiểu đầu cuối và nhắc để chọn Rồi nó đặt cấu hình cho MATLAB Cũng có thể chỉ định đầu cuối như tham số thứ nhất Có thể thêm các cài đặt đầu cuối cần thiết cho chỉ định mô phỏng hay đầu cuối vào tệp này

Các đầu cuối đồ họa đang được cung cấp là:

tek401x - Tektronix 4010/4014, tek4100 - Tektronix

4100 , tek4105 - Tektronix 4105

retro - retrographics card , sg100 - Selanar graphics 100, sg200 - Selanar graphics 200

vt240tek - VT240 & VT340 Tek mode , ergo - ergo terminal , graphon - graphon terminal

citoh - C.Itoh terminal , xtermtek - xterm, Tektronix graphics

wyse - Wyse WY-99GT , kermit - MS-DOS Kermit 2.23 , hp2647 - Hewlett-Packard 2647

versa - Macintosh with VersaTerm (Tektronics 4010/4014)

versa4100 - Macintosh with VersaTerm (Tektronics 4100)

versa4105 - Color/Grayscale Macintosh with VersaTerm (Tektronics 4105)

hds - Human Designed Systems

UIPUTFILE

UIPUTFILE Lấy tên tệp bằng cách hiển thị một hộp hội thoại

[FILENAME, PATHNAME] = UIPUTFILE('initFile', 'dialogTitle') hiển thị một hộp hội thoại và trả về các chuỗi tên tệp và đường dẫn Tham số initFile xác định hiển thị ban đầu của các tệp trong hộp hội thoại Cho phép chỉ định tên tệp đầy đủ cũng như ký tự đại diện Ví dụ,

Trang 2

'newfile.m' khởi đầu việc hiển thị tên tệp đặc biệt này và liệt kê tất cả các tệp ‘*.m’ đã có Cách này có thể cung cấp một tên tệp mặc định Chỉ định ký tự đại diện như '*.m' liệt kê tất cả các tệp M-file của MATLAB Tham số 'dialogTitle' là chuỗi chứa tiêu đề của hộp hội thoại Biến xuất FILENAME là chuỗi chứa tên tệp được chọn trong hộp hội thoại Nếu người dùng ấn nút Cancel hoặc nếu có lỗi, thì được đặt giá trị 0 Biến xuất PATH là chuỗi chứa tên đường dẫn chọn trong hộp hội thoại Nếu người dùng ấn nút Cancel hoặc nếu có lỗi, thì được đặt giá trị 0

[FILENAME, PATHNAME] = UIPUTFILE('initFile', 'dialogTitle', X,Y) đặt hộp hội thoại tại vị trí màn hình là [X,Y] theo đơn vị điểm Không phải tất cả các hệ thống đều cung cấp tùy chọn này

Ví dụ: [newmatfile, newpath] = iputfile('*.mat', 'Save As');

UIGETFILE

UIGETFILE Lấy tên tệp bằng cách hiển thị một hộp hội thoại

[FILENAME, PATHNAME] = UIGETFILE('filterSpec', 'dialogTitle', X, Y) hiển thị một hộp hội thoại để người dùng đưa vào (fill in), và trả về các chuỗi tên tệp và đường dẫn Trả về thành công chỉ nếu tệp đã có Nếu người dùng chọn một tệp chưa có thì hiển thị một thông báo lỗi và trả về điều khiển cho hộp hội thoại Sau đó người dùng có thể vào tên tệp, hoặc ấn nút Cancel Tất cả các tham số là tùy chọn, nhưng nếu dùng một tham số thì tất cả các tham số trước cũng phải dùng hết Tham số filterSpec xác định tên các tệp ban đầu trong hộp hội thoại Ví dụ '*.m' liệt kê tất cả các tệp M-files của MATLAB Tham số 'dialogTitle' là chuỗi chứa tiêu đề của hộp hội thoại Các tham số X và Y xác định vị trí ban đầu của hộp hội thoại theo đơn vị điểm Một số hệ thống không cung cấp tùy chọn này Biến xuất FILENAME là chuỗi chứa tên tệp được chọn trong hộp hội thoại Nếu người dùng ấn nút Cancel hoặc nếu có lỗi, thì được đặt giá trị 0 Biến xuất PATH là chuỗi chứa tên đường dẫn chọn trong hộp hội thoại Nếu người dùng ấn nút Cancel hoặc nếu có lỗi, thì được đặt giá trị 0

WHITEBG

WHITEBG Thay đổi màu nền của hình ảnh

WHITEBG lật màu nền của hình ảnh hiện thời giữ đen và trắng, và thay đổi các đặc tính khác để hình ảnh được nhìn rõ hơn Hơn nữa, các đặc tính ngầm định của gốc được đặt để dãy lệnh

Trang 3

PLOT tiếp sâu trong hình ảnh hiện thời và các hình hình ảnh mới dùng màu nền mới

WHITEBG(FIG) thay đổi các hình ảnh trong vectơ cột FIG Kể cả thẻ cửa sổ gốc (0) ảnh hưởng các đặc tính mặc định cho các cửa sổ mới hoặc cho CLF RESET

WHITEBG(FIG,C) hoặc WHITEBG(C) đặt màu nền mặc định vào C và thay đổi các đặc tính khác để hình ảnh được nhìn rõ hơn C có thể là một màu 1x3 rgb hoặc một chuỗi màu như 'white' hoặc 'w'

ZOOM

Bung to và thu nhỏ một hình vẽ 2 chiều

ZOOM ON bật trạng thái bung to/thu nhỏ hình ảnh hiện thời Ấn nút trái để thu nhỏ Ấn nút phải để bung to Mỗi khi ấn, các giới hạn trục sẽ thay đổi theo tỉ lệ gấp đôi (bung to hoặc thu nhỏ) Cũng có thể ấn và lôi để thay đổi trong một vùng

ZOOM OFF tắt trạng thái bung to/thu nhỏ ZOOM không đối số để lật trạng thái zoom ZOOM OUT trả về hình ảnh ban đầu (đầy đủ)

waitforbuttonpress Chờ ấn phím/nút chuột trên hình ảnh

Các ma trận đặc biệt

COMPAN

Ma trận COMPANION

A=COMPAN(P) là ma trận COMPANION của đa thức có các hệ số P, ma trận có dòng thứ nhất là -u(2:n)/u(1) với u là véctơ hệ số của đa thức P Các giá trị riêng của A là các nghiệm của P

GALLERY

GALLERY Cặp ma trận kiểm tra nhỏ

GALLERY(3) là ma trận vuông điều kiện xấu cấp 3 GALLERY(5) là một bài toán giá trị riêng đáng quan tâm Thử tìm các giá trị riêng và các vectơ riêng chính xác của nó

HADAMARD

HADAMARD(N) là ma trận Hadamard cấp N, đó là ma trận H có các phần tử 1 hoặc -1 mà H'*H = N*EYE(N) Một ma trận Hadamard cấp N với > 2 chỉ tồn tại nếu REM(N,4)=0 (N là bội của 4) Hàm này chỉ xử lý các trường hợp N, N/12 hoặc N/20 là lũy thừa của 2

HANKEL

Ma trận Hankel

HANKEL(C) là ma trận vuông Hankel có cột đầu tiên là C và các phần tử dưới đường chéo phụ bằng 0

Trang 4

HANKEL(C,R) là ma trận Hankel có cột đầu tiên là

C và dòng cuối cùng là R Ma trận Hankel đối xứng, các đường chéo ngược không đổi, và có các phần tử H(i,j) = R(i+j-1)

HILB

Ma trận Hilbert

HILB(N) là ma trận vuông cấp N có các phần tử 1/(i+j-1), đây là ví dụ nổi tiếng về ma trận điều kiện xấu Xem thêm INVHILB

Đây cũng là một ví dụ tốt về hiệu quả của phong cách lập trình MATLAB với qui ước các vòng lặp FOR hay DO được thay bởi các lệnh vectơ hóa Cách này nhanh hơn, nhưng ít tốn vùng nhớ

INVHILB

INVHILB Ma trận đảo Hilbert

INVHILB(N) là nghich đảo của ma trận vuông cấp N có các phần tử 1/(i+j-1), đây là ví dụ nổi tiếng về ma trận điều kiện xấu Kết quả chính xác nếu N < 15

KRON

Tích ten-xơ Kronecker

KRON(X,Y) là tích ten-xơ Kronecker của X và Y Kết quả là một ma trận lớn tạo nên bằng cách lấy tất cả các tích có thể giữa các phần tử của X và các phần tử của Y Ví dụ, nếu X là ma trận cỡ 2x3, thì KRON(X,Y) là

[ X(1,1)*Y X(1,2)*Y X(1,3)*Y

X(2,1)*Y X(2,2)*Y X(2,3)*Y ]

Nếu X hoặcY thưa, thì chỉ nhân các phần tử khác

0 và kết quả là ma trận thưa

MAGIC

Hình vuông ảo thuật (ma phương)

MAGIC(N) là một ma trận vuông cấp N tạo nên từ các số nguyên từ 1 đến N^2 sao cho tổng các hàng, cột và đường chéo bằng nhau

PASCAL

PASCAL Ma trận Pascal

PASCAL(N) là ma trận Pascal cấp N: một ma trận xác định dương đối xứng có các phần tử nguyên, tạo nên từ tam giác Pascal Nghịch đảo của nó có các phần tử nguyên

PASCAL(N,1) là thừa số tam giác dưới Cholesky của

ma trận Pascal Là nghịch đảo của nó

PASCAL(N,2) là phiên bản chuyển vị và hoán vị của PASCAL(N,1), là căn bậc ba của ma trận đơn vị

ROSSER

Bài toán kiểm tra giá trị riêng đối xứng cổ điển

Ma trận này là một thách thức đối với nhiều thuật toán giá trị riêng ma trận Nhưng thuật

Trang 5

toán Francis QR, như đã hoàn thiện bởi Wilkinson

và cài đặt trong EISPACK và MATLAB không có vấn

đề gì Ma trận này là ma trận vuông cấp 8 gồm

các phần tử nguyên Nó có:

* Một giá trị nguyên kép

* 3 giá trị riêng gần bằng nhau

* Các giá trị riêng lớn ngược dấu

* Một giá trị riêng bằng 0

* Một giá trị riêng nhỏ khác 0

TOEPLITZ

TOEPLITZ Ma trận Toeplitz

TOEPLITZ(C,R) là ma trận Toeplitz không đối xứng

có C là cột cuối cùng và R là dòng cuối cùng

của nó TOEPLITZ(C) là ma trận Toeplitz đối xứng (hay là

ma trận Hermitian)

VANDER

Ma trận Vandermonde

VANDER(C) trả về ma trận Vandermonde có cột thứ

hai và cột cuối cùng là C Cột thứ j của ma

trận Vandermonde được cho bởi A(:,j) = C^(n-j)

WILKINSON

WILKINSON Ma trận kiểm tra giá trị riêng của

Wilkinson

WILKINSON(n) là J H Ma trận kiểm tra giá trị

riêng của Wilkinson, Wn+ Đây là ma trận đối xứng

gồm 3 đường chéo với các cặp gần bằng nhưng

không đúng bằng các giá trị riêng Trường hợp

dùng thường xuyên nhất là WILKINSON(21) Ví dụ,

WILKINSON(7) là

3 1 0 0 0 0 0

1 2 1 0 0 0 0

0 1 1 1 0 0 0

0 0 1 0 1 0 0

0 0 0 1 1 1 0

0 0 0 0 1 2 1

0 0 0 0 0 1 3

Trang 6

Các hàm âm thanh tổng quát

SOUND

Chuyển vectơ sang âm thanh

SOUND(Y) gửi tín hiệu trong vectơ Y sang loa trên các loại máy SPARC, HP, SGI, PC, và Macintosh Vectơ được chia thang âm tự động để cung cấp biên độ lớn nhất Âm thanh được chơi với tốc độ mẫu mặc định Trên máy SPARC, tốc độ mẫu cố định là

8192 Hz Trên máy Macintosh, tốc độ mẫu cố định là 22.255K Hz

SOUND(Y,FS), trên máy Macintosh, PC, và SGI, chơi

âm thanh với tần số mẫu là FS Hz

Vectơ Y được tự động tạo thang âm để các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong Y ứng với miền giá trị vào nhỏ nhất và lớn nhất cho phép bởi phần cứng Trên máy Macintosh và SGI, bộ điều khiển volume trên Control Panel xác định bậc âm thanh cuối cùng

SAXIS

Chia trục âm thanh Hàm SOUND chia thang âm thông thường vectơ nhập Y của nó để các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong Y ứng với miền giá trị vào nhỏ nhất và lớn nhất cho phép bởi phần cứng SAXIS(V), với V là vectơ 2 chiều V = [SMIN SMAX], hủy việc chia thang âm tự động của hàm SOUND và đặt thang âm để SMIN và SMAX ứng với miền giá trị vào nhỏ nhất và lớn nhất cho phép bởi phần cứng Các giá trị ngoài miền này bị xén đi

SAXIS('auto') đặt việc chia trục âm thanh ngược về cách chia tự động

SAXIS, trả về vectơ dòng 2 phần tử chứa [SMIN SMAX] là hiệu ứng hiện tại SAXIS hoàn toàn giống như CAXIS và AXIS, chỉ khác là việc chia trục áp dụng cho âm thanh chứ không phải cho các giới hạn về đồ thị

Các hàm âm thanh chi tiết

AUWRITE

Ghi tệp âm thanh mã hóa theo luật mu-law (chỉ tính cận trên)

AUWRITE(Y,'filename') chuyển Y sang các byte mã hóa theo luật mu-law và ghi vào tệp âm thanh chỉ định Nếu không cho tên tệp, mà dùng /dev/audio thì hoặc là trên máy cục bộ, hoặc là trên máy nhỏ chỉ định bởi biến môi trường DISPLAY

AUREAD

Đọc tệp âm thanh mã hóa theo luật mu-law (chỉ tính cận trên)

Trang 7

Y = AUREAD('filename') đọc tệp âm thanh 'filename' và chuyển dữ liệu từ các byte mã hóa theo luật mu-law sang tín hiệu trong miền giá trị -1 <= Y <=

1

WAVWRITE

Lưu các tệp âm thanh dạng WAV của Windows 3.1

WAVWRITE(y,Fs,wavefile) lưu tệp dạng “ WAV ” được chỉ định bởi "wavefile" Các đối số nhập cho WAVWRITE như sau:

y Dữ liệu mẫu để ghi (8 bit max)

Fs Tốc độ mẫu

wavefile Chuỗi ký tự là tên tệp

“ WAV ” để tạo ra

Lưu ý: WAVWRITE sẽ tạo ra một tệp kênh sóng đơn

8-bit Dữ liệu mẫu không phải 8-bit bị cắt

WAVREAD

WAVREAD Nạp các tệp âm thanh dạng WAV của Windows 3.1

[y]=WAVREAD(wavefile) nạp tệp dạng “ WAV ” được chỉ định bởi "wavefile", trả về dữ liệu mẫu trong biến "y" Phần mở rộng “.WAV ” của tên tệp là tùy chọn

[y,Fs]=WAVREAD(wavefile) nạp tệp dạng “ WAV ” được chỉ định bởi "wavefile", trả về dữ liệu mẫu trong biến "y" và tốc độ mẫu trong biến "Fs"

[y,Fs,Format]=WAVREAD(wavefile) nạp tệp dạng

“ WAV ” được chỉ định bởi "wavefile", trả về dữ liệu mẫu trong biến "y" , tốc độ mẫu trong biến

"Fs" , và thông tin tệp dạng “ WAV ” trong biến

"Format" Thông tin được trả về là một vectơ 6 phần tử theo thứ tự như sau:

Format(1) Dạng dữ liệu (luôn cho PCM)

Format(2) Số kênh

Format(3) Tốc độ mẫu (Fs)

Format(4) Trung bình byte/s(mẫu)

Format(5) Khối xếp dữ liệu

Format(6) Các bit/mẫu

Lưu ý: WAVREAD chỉ cung cấp dữ liệu kênh đơn 8-bit

MU2LIN

Chuyển mu-law sang tuyến tính

Y = MU2LIN(MU) chuyển các tín hiệu âm thanh mã hóa 8-bit theo luật mu-law, lưu “ các giá trị rắn ” trong miền giá trị 0 <= MU <= 255, sang tín hiệu biên độ trong miền -s < Y < s với s = 32124/32768 ~= 9803 Tham số nhập MU thường nhận được bằng cách dùng fread( ,'uchar') để đọc các tệp âm thanh có byte được mã hóa

"Các giá trị rắn " lá các số nguyên của MATLAB

- các số thực có giá trị nguyên

LIN2MU

Chuyển tuyến tính sang mu-law

Trang 8

MU = LIN2MU(Y) chuyển các biên độ tín hiệu âm

thanh tuyến tính trong miền -1 <= Y <= 1 sang “ c ác

giá trị rắn” mã hóa theo luật mu-law trong miền

0 <= MU <= 255

Các hàm đặc biệt

BESSELJ

BESSELJ Các hàm Bessel loại 1

J = BESSELJ(ALPHA,X) tính hàm Bessel loại 1, Jα(X)

với giá trị thực, bậc không âm ALPHA và đối số

X Kết quả có size(J) = size(Z) nếu ALPHA vô

hướng, hoặc size(J) = [prod(size(Z)), length(ALPHA)]

nếu ALPHA là vectơ Các phần tử của X có thể

là các giá trị thực không âm bậc bất kỳ Tuy

nhiên, với ALPHA, có 2 hạn chế quan trọng: ALPHA

phải tăng từng đơn vị, nghĩa là ALPHA =

alpha:1:alpha+n-1, và các giá trị phải thoả mãn 0

<= alpha(k) <= 1000

Ví dụ: besselj(3:9,(10:.2:20)') phát sinh bảng 51x7

ở trang 400 trong sách "Handbook of Mathematical

Functions" của Abramowitz và Stegun,

besselj(2/3:1:98/3,r) phát sinh các hàm Bessel bậc

phân nhỏ dùng bởi MathWorks Logo, màng dáng L

J2/3(r) phù hợp điểm kỳ dị tại góc trong với

góc bằng pi/(2/3)

BESSELY

BESSELY Các hàm Bessel loại 2

Y = BESSELY(ALPHA,X) tính các hàm Bessel loại 2,

Yα(X) với giá trị thực, bậc không âm ALPHA và đối

số X Kết quả có size(Y) = size(Z) nếu ALPHA vô

hướng, hoặc size(Y) = [prod(size(Z)), length(ALPHA)]

nếu ALPHA là vectơ Các phần tử của X có thể

là giá trị thực không âm bậc bất kỳ Tuy nhiên,

với ALPHA, có 2 hạn chế quan trọng: ALPHA phải

tăng từng đơn vị, nghĩa là ALPHA = alpha:1:alpha+n-1,

và các giá trị phải thoả mãn 0 <= alpha(k) <=

1000 Ví dụ:

bessely(3:9,(10:.2:20)') phát sinh bảng 51x7 ở trang

401 trong sách "Handbook of Mathematical Functions"

của Abramowitz và Stegun

BESSELI

BESSELI Sửa đổi các hàm Bessel loại 1

I = BESSELI(ALPHA,X) tính hàm sửa đổi Bessel loại

1, Iα(X) với giá trị thực, bậc không âm ALPHA và

đối số X Kết quả có size(I) = size(Z) nếu ALPHA

vô hướng, hoặc size(I) = [prod(size(Z)), length(ALPHA)] nếu ALPHA là

vectơ Các phần tử của X có thể là các giá

trị thực không âm bậc bất kỳ Tuy nhiên, với

ALPHA, có 2 hạn chế quan trọng: ALPHA phải tăng

Ngày đăng: 10/07/2014, 02:20