1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

IT - Matlab Software (Phần 2) part 1 docx

8 252 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề IT - Matlab Software (Phần 2) part 1
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 162,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chỉ định kiểu con không chuẩn sau đây được cung cấp cho các ký tự chuyển kiểu o, u, x, và X t - Kiểu cơ bản của C là thực chứ không phải là nguyên không dấu b - Kiểu cơ bản của C l

Trang 1

INT2STR

INT2STR Chuyển số nguyên sang chuỗi

S = INT2STR(N) chuyển số nguyên vô hướng N sang chuỗi

STR2NUM

STR2NUM chuyển chuỗi sang số

X = STR2NUM(S) chuyển chuỗi S, nên là bểu hiện ký tự ASCII của một giá trị số, sang số của MATLAB Chuỗi có thể chứa các chữ số, dấu chấm thập phân, một dấu dẫn đầu là + hoặc -, một chữ 'e' cho mũ của 10, và 'i' cho đơn vị phức

STR2NUM chuyển ma trận chuỗi sang ma trận số

Ví dụ

A = ['1 2' str2num(A) => [1 2;3 4]

'3 4']

Nếu chuỗi S không là biểu hiện của ma trận hoặc số thích hợp thì STR2NUM(S) trả về ma trận rỗng

HEX2NUM

HEX2NUM IEEE chuyển số dạng thập lục phân sang dạng số thực kép

HEX2NUM(S), với S là chuỗi 16 ký tự chứa số dạng hex thì trả về số thực kép chuẩn IEEE Nếu

ít hơn 16 ký tự thì được thêm vào bên phải với các số 0

Ví dụ HEX2NUM('400921fb54442d18') trả về Pi

HEX2NUM('bff') trả về -1

Các NaN, inf và các số hữu tỉ tính đúng

HEX2DEC

HEX2DEC Chuyển số dạng hex sang dạng thập phân

HEX2DEC(D) trả về số dạng hex D trong dạng thập phân

Ví dụ HEX2DEC('12B') và HEX2DEC('12b') cả hai trả về 299

DEC2HEX

DEC2HEX Chuyển số thập phân sang dạng hex

DEC2HEX(D) trả về số nguyên thập phân D ở dạng hex Ví dụ, DEC2HEX(2748) trả về 'ABC'

SPRINTF

SPRINTF Ghi dữ liệu có dạng thức vào một chuỗi [S,ERRMSG] = SPRINTF(FORMAT,A, ) định dạng dữ liệu trong ma trận A (và trong mọi đối số ma trận thêm nữa), dưới điều khiển chỉ định trong chuỗi định dạng FORMAT, và trả về nó trong biến chuỗi S của MATLAB ERRMSG là đối số tùy chọn để trả về một chuỗi thông báo lỗi nếu có và một ma trận rỗng nếu không lỗi

SPRINTF giống như FPRINTF ngoại trừ trả về dữ liệu trong biến chuỗi chứ không ghi vào tệp FORMAT là một chuỗi chứa các chỉ định chuyển kiểu của ngôn ngữ C Các chỉ định chuyển kiểu bao gồm ký tự %, cờ, trường độ rộng và số chữ

Trang 2

số thập phân, chỉ định kiểu con, và các ký tự chuyển kiểu d, i, o, u, x, X, f, e, E, g, G, c, và

s Xem giáo trình C để có đầy đủ chi tiết SPRINTF như trong ANSI C với một số các ngoại lệ và mở rộng,

Bao gồm:

1 Nếu MATLAB không chuyển được chính xác kép sang kiểu chỉ định thì dạng e được sử dụng Phải chuyển kiểu rõ ràng các giá trị không nguyên của MATLAB sang giá trị nguyên nếu muốn dùng chỉ định chuyển kiểu nguyên như d và lấy cách xử lý của ANSI C

2 Các chỉ định kiểu con không chuẩn sau đây được cung cấp cho các ký tự chuyển kiểu o, u, x, và X

t - Kiểu cơ bản của C là thực chứ không phải là nguyên không dấu

b - Kiểu cơ bản của C là thực kép chứ không phải là nguyên không dấu

Ví dụ, để in ra dạng hex một giá trị thực kép dùng một dạng như '%bx'

SPRINTF khác với hàm trùng tên trong C một điều quan trọng là - nó "vectơ hóa" với trường hợp

A là vô hướng Chuỗi định dạng được cuộn vòng qua các phần tử của A cho đến khi tất cả các phần tử được dùng hết Rồi nó cuộn vòng theo cách tương tự mà không bắt đầu lại qua mọi đối số ma trận tiếp theo

Ví dụ, lệnh

S = sprintf('rho is %5.3f',(1+sqrt(5))/2)

cho ra chuỗi

S = 'rho is 1.618'

SSCANF

Đọc chuỗi dưới điều khiển có dạng thức

[A,COUNT,ERRMSG,NEXTINDEX] = SSCANF(S,FORMAT,SIZE) đọc dữ liệu từ biến chuỗi MATLAB S, chuyển kiểu dựa vào chuỗi định dạng FORMAT, và trả về trong ma trận A COUNT là một đối số xuất tùy chọn để trả về số phần tử đọc thành công ERRMSG là một đối số xuất tùy chọn để trả về một chuỗi thông báo lỗi nếu có lỗi hoặc một ma trận rỗng nếu không lỗi NEXTINDEX là một đối số tùy chọn chỉ định một hoặc nhiều hơn số ký tự quét trong

S

SSCANF giống như FSCANF ngoại trừ đọc dữ liệu trong biến chuỗi MATLAB chứ không đọc từ tệp SIZE là tùy chọn; nó đặt một giới hạn vào số phần tử có thể quét từ chuỗi; nếu không chỉ định thì được xem là toàn bộ chuỗi; nếu có thì các giá trị hợp lý là:

N đọc nhiều nhất N phần tử vào một vectơ cột

inf đọc đến cuối chuỗi

[M,N] đọc nhiều M * N phần tử lấp đầy ít nhất một ma trận MxN, theo thứ tự cột N có thể là inf, nhưng M thì không Nếu ma trận A có kết

Trang 3

quả chỉ từ cách dùng các chuyển kiểu và SIZE không có dạng [M,N] thì trả về một vectơ dòng FORMAT là một chuỗi chứa các chỉ định chuyển kiểu của ngôn ngữ C Các chỉ định chuyển kiểu bao gồm ký tự %, bỏ lựa chọn * và trường độ rộng, và các ký tự chuyển kiểu d, i, o, u, x, e,

f, g, s, c, và [ .] (tập quét) Toàn bộ ANSI C cung cấp các ký tự chuyển kiểu này để dùng trong MATLAB Xem giáo trình C để có đầy đủ chi tiết Nếu một ký tự chuyển kiểu được dùng thì việc đọc phần tử có thể dùng cho nhiều phần tử của ma trận MATLAB, mỗi phần tử lưu một ký tự

Việc hòa trộn các chỉ định chuyển ký tự và số làm cho ma trận kết quả là số và mọi lần đọc các phần tử biểu hiện bằng các giá trị ASCII của chúng, mỗi ký tự ứng với một phần tử của ma trận Quét cho đến hết chuỗi nếu NEXTINDEX lớn hơn kích thước của S SSCANF khác với hàm trùng tên trong C ở chỗ quan trọng là: nó "vectơ hóa " để trả về một đối số ma trận Chuỗi định dạng được cuộn vòng qua chuỗi cho đến hết hoặc số dữ liệu chỉ định bởi SIZE được chuyển hêt

Ví dụ, các lệnh

S = '2.7183 3.1416';

A = sscanf(S,'%f')

đọc một vectơ gồm 2 phần tử xấp xỉ e và pi

Đồ họa X-Y cơ bản

PLOT

Vẽ các vectơ hoặc ma trận

PLOT(X,Y) vẽ vectơ Y theo X nếu X hoặc Y là ma trận thì vectơ được vẽ theo các dòng hoặc cột của ma trận với hướng tăng theo chỉ số

PLOT(Y) vẽ các cột của Y theo chỉ số Nếu Y phức thì PLOT(Y) tương đương PLOT(real(Y),imag(Y)) Trong tất cả các cách dùng khác của PLOT thì phần ảo được bỏ qua Các kiểu đường và màu vẽ khác nhau có thể nhận được với lệnh PLOT(X,Y,S) với S là 1, 2 hoặc 3 chuỗi ký tự tạo nên từ các ký tự sau:

y vàng điểm

m tím o dấu

tròn

c xanh thiên thanh x dấu

x

r đỏ +

cộng

g xanh lục - đặc

b xanh dương * sao

w trắng :

chấm

Trang 4

k đen - chấm

gạch

gạch

Ví dụ, plot (X,Y,'c+') vẽ dấu cộng màu thiên thanh ở mỗi điểm dữ liệu

PLOT(X1,Y1,S1,X2,Y2,S2,X3,Y3,S3, ) tổ hợp các hình vẽ xác định bởi bộ ba (X,Y,S), với X vàY là các vectơ hoặc ma trận và S là chuỗi Ví dụ, plot (X,Y,'y-',X,Y,'go') vẽ hai lần dữ liệu, với đường vàng cùng với vòng tròn xanh lục ở mỗi điểm Lệnh PLOT nếu không chỉ định màu thì được tự động dùng đặc tính ColorOrder của trục Ngầm định ColorOrder được liệt kê trong bảng trên đối với hệ màu mà có ngầm định một đường là màu vàng và nhiều đường thì cuộn vòng qua 6 màu đầu trông bảng Với hệ đơn sắc thì PLOT cuộn vòng qua đặc tính LineStyleOrder của trục PLOT trả về một vectơ cột các thẻ của các đối tượng LINE,mỗi thẻ một dòng Các cặp X,Y hoặc bộ ba X,Y,S có thể theo sau là các cặp tham số/giá trị để chỉ định các đặc tính thêm nữa của các đường

LOGLOG

Vẽ hình bằng cách chia trục loga

LOGLOG( ) giống PLOT( ), ngoại trừ dùng cách chia logarit cho cả hai trục XY

SEMILOGX

SEMILOGX vẽ hình bằng cách chia trục bán loga

SEMILOGX( ) giống PLOT( ), ngoại trừ chia trục logarit (cơ số 10) dùng cho trục X

SEMILOGY

SEMILOGY vẽ hình bằng cách chia trục bán loga

SEMILOGY( ) giống PLOT( ), ngoại trừ chia trục logarit (cơ số 10) dùng cho trục Y

FILL

Tô đa giác 2 chiều

FILL(X,Y,C) tô đa giác 2 chiều xác định bởi các vectơ X và Y với màu chỉ định bởi C Các đỉnh của

đa giác chỉ định bởi các cặp thành phần của X và Y Nếu cần, thì đóng đa giác bằng cách nối đỉnh cuối với đỉnh đầu Nếu C là một chuỗi ký tự đơn chọn từ danh sách 'r','g','b', 'c','m','y','w','k', hoặc một bộ ba vectơ dòng RGB, [r g b], thì đa giác được tô với hằng màu chỉ định Nếu C là một vectơ cùng độ dài như X và Y thì các phần tử của nó được chia trục bởi CAXIS và dùng như chỉ số trong COLORMAP hiện hành để chỉ định các màu ở các đỉnh; màu bên trong đa giác nhận được bằng nội suy song tuyến tính trong các màu đỉnh

Nếu X và Y là các ma trận cùng cỡ thì vẽ mỗi

đa giác úng với một cột Trong trường hợp này,

Trang 5

C là vectơ dòng với các màu đa giác "bẹt", và C là một ma trận với các màu cho đa giác “n ội suy ” Nếu hoặc X hoặc Y là ma trận và thành phần khác là một vectơ cột cùng số dòng thì đối số vectơ cột được lặp để cho ra một ma trận có kích thước đòi hỏi

FILL(X1,Y1,C1,X2,Y2,C2, ) là một cách khác về chỉ định tô nhiều vùng

FILL đặt đối tượng PATCH là FaceColor có đặc tính 'nền', 'nội suy', hay màu chỉ định tùy thuộc vào giá trị cuat ma trận C FILL trả về một vectơ cột các thẻ chỉ đến các đối tượng PATCH, mỗi thẻ một mảnh Bộ ba X,Y,C có thể theo sau là các cặp tham số/giá trị để chỉ định các đặc tính thêm cho các mảnh FILL không đáp ứng cho đặc tính trục NextPlot

Các lệnh đồ thị X-Y đặc biệt

POLAR

Vẽ đồ thị trong hệ tọa độ cực

POLAR(THETA, RHO) tạo một đồ thị bằng cách dùng các tọa độ cực của góc THETA, đơn vị radian, bán kính RHO

POLAR(THETA,RHO,S) dùng chỉ định kiểu đường vẽ trong chuỗi S

Xem lệnh PLOT để biết các kiểu đường vẽ hợp lệ

BAR

Vẽ biểu đồ thanh đứng

BAR(Y) vẽ một biểu đồ của các phần tử của vectơ Y

BAR(X,Y) vẽ một biểu đồ của các phần tử của vectơ Y tại các vị trí chỉ định trong vectơ X Các giá trị của X phải theo thứ tự tăng dần Nếu các giá trị của X không chia đều thì việc chọn các khoảng không đối xứng qua mỗi điểm dữ liệu Thay vào đó, các thanh được vẽ ở giữa các giá trị X kề nhau Các đầu mút được chấp nhận đơn giản theo các khoảng trong cho các khoảng ngòai cần thiết

Nếu X và Y là hai ma trận cùng cỡ thì vẽ mỗi biểu đồ ứng với một cột

[XX,YY] = BAR(X,Y) không vẽ một biểu đồ mà lấy giá trị trả về của các vectơ X và Y để PLOT(XX,YY) là lệnh vẽ biểu đồ

Xem thêm STAIRS, HIST

BAR(X,'linetype') hoặc BAR(X,Y,'linetype') dùng kiểu đường vẽ chỉ định là linetype Xem PLOT để biết thêm chi tiết

STEM

Vẽ dãy dữ liệu rời rạc

STEM(Y) vẽ dãy dữ liệu Y như dây đứng theo trục

x kết thúc với vòng tròn nhỏ tại các giá trị

Trang 6

STEM(X,Y) vẽ dãy dữ liệu Y tại các giá trị chỉ định trong X Có một đối số chuỗi tùy chọn cuối cùng là kiểu đường vẽ cho các dây Như STEM(X,Y,'-.') hoặc STEM(Y,':')

Trang 7

STAIRS

Biểu đồ bậc thang (biểu đồ không có các đường bên trong)

STAIRS(Y) vẽ biểu đồ bậc thang của các phần tử của vectơ Y

STAIRS(X,Y) vẽ biểu đồ bậc thang của các phần tử của vectơ Y tại các vị trí chỉ định bởi X Các gái trị của X phải theo thứ tự tăng dần và cách đều

[XX,YY] = STAIRS(X,Y) không vẽ một biểu đồ mà lấy giá trị trả về của các vectơ X và Y để PLOT(XX,YY) là lệnh vẽ biểu đồ

ERRORBAR

ERRORBAR vẽ đồ thị với các thanh sai số

ERRORBAR(X,Y,L,U,SYMBOL) vẽ biểu đồ của vectơ Y theo X với các thanh sai số chỉ định bởi các vectơ

L và U The vectors X,Y, L và U phải cùng độ dài Nếu X,Y, L và U là các ma trận thì mỗi cột cho ra một dòng riêng biệt Các thanh sai số được vẽ cách U(i) ở trên và L(i) ở dưới mỗi điểm trong (X,Y) để mỗi thanh có độ dài L(i) + U(i) SYMBOL là một chuỗi để điều khiển kiểu đường, các ký hiệu và màu cho hình vẽ X-Y

ERRORBAR(X,Y,L) vẽ Y theo X với một thanh sai số đối xứng Y có độ dài 2*L(i)

ERRORBAR(Y,L) vẽ Y với thanh sai số [Y-L Y+L]

Ví dụ,

x = 1:10;

y = sin(x);

e = std(y)*ones(size(x));

errorbar(x,y,e)

vẽ các thanh sai số đối xứng theo độ lệch chuẩn đơn vị

HIST

Vẽ biểu đồ

HIST(Y) vẽ một biểu đồ gồm 10 điểm cách đều giữa các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất trong Y, trình bày sự phân bố của các phần tử trong vectơ

Y

HIST(Y,N), với N là một đại lượng vô hướng, dùng N điểm

HIST(Y,X), với X là vectơ, vẽ một biểu đồ dùng các điểm chi định trong X

[N,X] = HIST( ) không vẽ biểu đồ mà trả về các vectơ X và N để lệnh BAR(X,N) vẽ biểu đồ

ROSE

Vẽ biểu đồ hoa hồng hay biểu đồ góc

ROSE(THETA) vẽ biểu đồ góc cho các góc trong THETA Các góc trong vectơ THETA phải chỉ định theo đơn vị radian

ROSE(THETA,N) với N là đại lượng vô hướng, dùng

N điểm cách đếu từ 0 đến 2*PI Ngầm định N = 20

Trang 8

ROSE(THETA,X) với X là vectơ, vẽ biểu đồ bằng chách dùng các điểm chỉ định trong X

[T,R] = ROSE( ) không vẽ mà trả về các vectơ T và R để POLAR(T,R) vẽ biểu đồ

COMPASS

COMPASS vẽ biểu đồ compa

COMPASS(Z) vẽ một biểu đồ compa để hiển thị góc và môđun của các phần tử phức của Z là các mũi tên xuất phát từ gốc

COMPASS(X,Y) tương đương COMPASS(X+i*Y) Nó hiển thị góc và môđun của các phần tử của 2 ma trận

X và Y

COMPASS(Z,'S') và COMPASS(X,Y,'S') dùng kiểu đường 'S' với 'S' là kiểu hợp lệ như trong lệnh PLOT

FEATHER

FEATHER vẽ biểu đồ lông chim

FEATHER(Z) vẽ đồ thị để hiển thị góc và môđun của các phần tử phức của Z là các mũi tên xuất phát từ các điểm cách đều dọc theo một trục đứng

FEATHER(X,Y) tương đương FEATHER(X+i*Y) Nó hiển thị hình vẽ lông chim cho các góc và môđun của các phần tử của 2 ma trận X và Y

FEATHER(Z,'S') và FEATHER(X,Y,'S') dùng kiểu đường 'S' với 'S' là kiểu hợp lệ như trong lệnh PLOT

FPLOT

Vẽ một hàm

FPLOT(FNAME,LIMS) vẽ hàm chỉ định bởi biến chuỗi FNAME giữa các giới hạn trên trục x chỉ định bởi LIMS = [XMIN XMAX] LIMS = [XMIN XMAX YMIN YMAX] cho các giới hạn tùy chọn trên trục y Hàm FNAME nên là hàm phù hợp với chuẩn cột của MATLAB Ví dụ, nếu FNAME là hàm biểu hiện bởi f = [f1(x) f2(x)], thì với giá trị nhập [x1 x2 x3]', hàm sẽ trả về ma trận

_f1(x1)_f2(x1)

f(x) =_f1(x2)_f2(x2)

_f1(x3)_f3(x3)

Mặt khác, FNAME có thể là chuỗi ước lượng với biến x, như 'sin(x)', 'diric(x,10)' hoặc '[sin(x),cos(x)]'

FPLOT nhận 2 tham số tuy chọn, MARKER và TOL MARKER là một chuỗi chỉ định kiểu đánh dấu dùng trong hình vẽ Ngầm định kiểu là '-' Thêm vào các kiểu vẽ chuẩn, FPLOT chấp nhận '-+', '-x', '-o', '-*' (hoặc '+-', 'x-', 'o-', và '*-') TOL là dung sai tương đối Ngầm định là 2e-3 Số lớn nhất của các bước trong x là (1/TOL)+1

[X,Y] = fplot(FNAME,LIMS, ) trả về các hoành độ tung độü dùng để vẽ FNAME trong vectơ cột X và trong các cột của ma trận Y

Ví dụ:

Ngày đăng: 10/07/2014, 02:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN