1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 7 KỲ I

133 2,4K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, giải nghĩa từ, tìm hiểu VBND 3.Thái độ:Hs có lòng thương yêu, kính trọng mẹ, đồng thời thấy được vai trò của nhà trường đối với xã hội và đối với mỗi con ngườ

Trang 1

2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, giải nghĩa từ, tìm hiểu VBND

3.Thái độ:Hs có lòng thương yêu, kính trọng mẹ, đồng thời thấy được vai trò của nhà trường đối với xã hội và đối với mỗi con người

B - Chuẩn bị

GV hướng dẫn hs soạn bài thiết kế bài dạy, chuẩn bị các phương tiện dạy học cần thiết

HS soạn bàitheo yêu cầu của sgk và những hướng dẫn của gv

Trong cuộc đời,mỗi người sẽ được dự nhiều lễ khai giảng.Với mỗi lần khai trường lại có

những kỉ niệm riêng và thường thì lần khai trường đầu tiên để lại dấu ấn sâu đậm nhất trong mỗi chúng ta Ta thường bồi hồi khi nhớ lại tâm trạng,dáng điệu của mình hôm

đó Song ít ai hiểu được tâm trạng của những Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu ược điều đó

? Vb trên được viết theo phương thức nào? Vì

sao em có thể k/luận như vậy?

? Trong đêm trước ngày khai trường, tâm

Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ

trong đem ko ngủ trước ngày đầu con đến trường

-Mẹ nghĩ về ngày khai trường ở Nhật

-Mẹ nghĩ về giây phút con bước qua cổng trường

II - Tìm hiểu văn bản.(26’)

1 Tâm trạng của mẹ trước khi đi ngủ

Trang 2

? Tâm trạng của mẹ và con có gì khác nhau

ko?

? Em cảm nhận được điều gì từ người mẹ qua

nội dung trên?

? Theo em, vì sao mẹ lại ko ngủ được?

(Mừng con đã lớn,lo lắng cho con, đang nôn

nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa)

? Mẹ có ấn tượng, cảm xúc ntn về ngày đầu

tiên mình đi học?

- Hs liên hệ ngày đầu tiên đi học

? Nhận xét về cảm xúc của mẹ đối với ngày

đầu đi học?

? Vì sao trước ngày khai trường của con, mẹ

lại nhớ về ngày khai trường của mẹ?

(“Mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên

ghi vào lòng con”)

? Câu nào ở đv này cho ta thấy sự chuyển đổi

tâm trạng của mẹ một cách tự nhiên?

(Câu đầu đoạn)

? Mẹ nghĩ về ngày khai trường ở Nhật ntn?

Hãy tìm những từ ghép trong đoạn này nhằm

miêu tả quang cảnh đó?

? Trong đv này, câu nào nói lên tầm quan

trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

(“Ai cũng biết sau này”)

? Em hiểu câu nói đó ntn?

(G/dục rất quan trọng và vì vậy không thể có

một sai lầm dù nhỏ nào )

? Em nghĩ ntn về câu nói của mẹ “ Đi đi

con…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là gì

sau 7 năm em ngồi trên ghế nhà trường?

-Hs:lời động viên khích lệ con

- Gv: (* Trong mẹ, qk, hiện tại, tương lai đã

hoà đồng, mẹ nghĩ đến ngày khai trường, ngày

lễ trọng đại của toàn XH và mong ước toàn

XH quan tâm chăm sóc cho gd)

? Qua 1 loạt các từ láy gợi cảm xúc phức tạp

trong lòng mẹ Em cảm nhận đây là người mẹ

ntn?

? Trong vb,có phải người mẹ đang trực tiếp

+ Mẹ: Miên man với những suy nghĩ về con, ko làm được gì cho mình

+ Con: Vô tư, hồn nhiên, thanh thản

→ Một người mẹ đầy yêu thương, thấu hiểu và lo lắng cho con

2 Tâm trạng của mẹ khi đi ngủ.

a Mẹ nhớ về ngày đầu tiên mình đi học.

- Rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến

- Nôn nao, hồi hộp, chơi vơi, hốt hoảng

→ Cảm xúc chân thật, sâu sắc, trân trọng mái trường, coi trọng việc học

b Cảm nghĩ của mẹ về ngày khai trường

-> Bao nhiêu suy nghĩ của mẹ đều hướng

về con Đó là người mẹ sâu sắc, t/c, hiểu biết, tế nhị

III - Tổng kết.(2’)

1 Nghệ thuật.

+ Từ ngữ nhẹ nhàng, kín đáo (giọng độc thoại) như lời tâm sự

+ Miêu tả diễn biến tâm trạng đặc sắc

2 Nội dung.

+ Tình cảm yêu thương sâu sắc của mẹ+ Vai trò to lớn của nhà trường đối với con người

Trang 3

nói với con ko? Cách viết này có tác dụng gì?

( Thể hiện t/c của nhân vật chân thực hơn)

? Qua đó em thấy được giá trị nghệ thuật gì từ

tác phẩm?

? Qua những gì vừa phân tích, em thấy được

những ý nghĩa sâu sắc nào từ vb?

-Hs đọc phần “Ghi nhớ”- sgk(9)

IV - Luyện tập.(1’) *Ghi nhớ(SGK)

- Viết 1 đv về 1 kỉ niệm đáng nhớ của em trong ngày khai trường

- Soạn bài “ Mẹ tôi ”.

GV: giáo án, đồ dung dạy học, sách tham khảo

HS: Đọc bài, soạn bài, làm bài tập

C- Hoạt động dạy – học.

1 ổn định tổ chức.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)- Qua vb“Cổng…”,em cảm nhận được t/c của cha mẹ với con cái

ntn?

- Thế giới kì diệu được mở ra với bản thân em khi đén trường là gì?

3 Bài mới: Người mẹ có một vị trí và ý nghĩa vô cùng thiêng liêng, lớn lao trong cuộc đời

mỗi người Song không phải khi nào ta cũng ý thức rõ được điều đó và có người đã phạm sai

lầm tưởng đơn giản nhưng lại khó có thể tha thứ

VB “Mẹ tôi” sẽ cho chúng ta hiểu thêm về mẹ và biết phải cư xử với mẹ như thế nào

cho phải đạo

Gv h/dẫn đọc:chậm,tha thiết, chú ý câu cảm,câu cầu

Trang 4

+ Đoạn 1: Từ đầu mất mẹ.

+ Đoạn 2: Còn lại

- Hs, gv nhận xét cách đọc

- Gv giới thiệu qua về t/g, t/p, x/xứ

(Cuốn “ Những tấm lòng cao cả ” nói về nhật ký của

cậu bé En-ri-cô, 11 tuổi, học tiểu học, người ý,

ghi lại những bức thư của bố, mẹ, chuyện ở lớp.)

? Bài văn là lời của ai nói với ai? Bằng hình thức nào?

Nội dung chính của vb?

? Xác định ngôi kể, người kể, nhân vật chính?

( Người cha-vì hầu hết vb là lời tâm tình của người

? Em thấy người cha có tâm trạng, thái độ ntn? Điều đó

được thể hiện qua chi tiết nào?

(* Sự đau đớn, bực bội của người cha được thể hiện qua

từng lời nói H/a so sánh thể hiện sự đau xót, xúc phạm

sâu sắc

* Chiếc hôn mang ý nghĩa tượng trưng; Đó là sự tha

thứ, bao dung xoá đi nỗi ân hận của đứa con…)

- Hs thảo luận:

+ Vì sao người cha nói tình thương yêu kính trọng cha

mẹ là t/c thiêng liêng hơn cả?

+ Người bố “Thà rằng bố ko có con” là thái độ cực

đoan, cứng nhắc ý kiến của em ntn?

(* Thái độ có phần cực đoan nếu căn cứ vào khuyết

điểm h/tại của cậu bé, nhưng theo đúng mạch t/cảm,

t/trạng Đó là cách gd buộc người con phải suy nghĩ đến

hậu quả của khuyết điểm và ko tái phạm.)

? Đọc thư bố, En-ri-cô có tâm trạng ntn? Vì sao?(Câu

4-sgk) ( Xúc động- lời bố chân thành, sâu sắc; bố gợi kỉ niệm

giữa em và mẹ…)

- Liên hệ: mẹ Mạnh Tử

? Tìm ca dao, tục ngữ, thơ thể hiện t/y, kính trọng cha

mẹ?

? Qua lời lẽ của bố, em thấy mẹ của En-ri-cô là người

ntn? Căn cứ vào đâu mà em có được nhận xét như thế?

(* Mẹ chịu đựng nhục nhã để nuôi con, lúc con còn nhỏ

Khi con trưởng thành mẹ vẫn là người chở che, là chỗ

dựa t/ thần, nguồn an ủi của con.)

là sự kết hợp nhật kí - tự sự - viết thư - biểu cảm.)

3 Đại ý.

Thái độ của người bố khi con mắc lỗi với mẹ

4 Bố cục:

- Thái độ của En-ri-cô với mẹ

- Thái độ của người bố

II- Phân tích (23’)

1.Tâmtrạng của người cha.

- Hết sức đau lòng trước sự thiếu

lễ độ của En-ri-cô với mẹ “ Sự hỗn láo … tim bố”.

- Tức giận: “Bố ko nén được cơn tức giận…Thà rằng bố ko có con

…”

- Nghiêm khắc trong việc giáo dục con, chỉ rõ hậu quả của sự bội bạc, phạt con về việc làm sai:

“Trong một thời gian con đừng hôn bố”.

-> Người bố vừa giận, vừa thương con, muốn con sửa chữa lỗi lầm Ông thật nghiêm khắc nhưng cũng thật độ lượng, tế nhị

* Tham khảo:

- Công cha …

- Đói lòng ăn hột chà là…

2 Hình ảnh người mẹ.

-Hết lòng yêu thương con, hi sinh

vì con từ thuở thơ ấu đến lúc

Trang 5

- Thơ CLV:

“ Dẫu khôn lớn vẫn là con của mẹ

Đi suốt đời, lòng mẹ vẫn theo con.”

? Sau khi gợi lại hình ảnh người mẹ trong lòng En-ri-cô,

người bố có thái độ ntn đối với con?

(Khuyên con xin lỗi mẹ)

- Hs đọc thầm lại đoạn “ Hãy nghĩ kỹ điều này của

con được ” tìm những lời khuyên chân thành, thấm

thía nhất của người bố đối với En-ri-cô?

? Trong những lời khuyên đó, em tâm đắc nhất lời nào?

Tại sao?

? Theo em, tại sao người bố ko nói trực tiếp với En-ri-cô

mà lại viết thư? Nhận xét nét NT độc đáo của vb?

- Hs thảo luận, trả lời

- Gv chốt:

? Em cảm nhận được điều sâu sắc nào của t/c con

người?

? Bài học mà người bố dạy con qua bức thư đó là gì?

( Lòng hiếu thảo, biết kính trọng và biết ơn cha mẹ

Lòng cha mẹ mênh mông vô tận, con ko được vô

lễ,vong ân bội nghĩa.)

Gv gọi hs đọc ghi nhớ

- Gv cho hs đọc và lần lượt làm bài tập 1,2(9)

- Hs cử đại diện trình bày

- Lớp, gv nhận xét, bổ sung

+ Hình thức viết thư tế nhị, kín đáo

+ Lời lẽ giản dị, xúc động

2 Nội dung:

- T/c cha mẹ dành cho con cái là

điều thiêng liêng hơn cả

- Bài học: ko được hư đốn, chà đạp lên t/c đó

* Ghi nhớ: sgk (12) IV/ Luyện tập (2’)

- Câu 1 (tr - 12): “ Dẫu con có lớn…yêu đó”

- Câu 1 ( tr - 11) (Nhan đề do t/g đặt cho vb Người mẹ ko xh t/tiếp trong câu chuyện nhưng đó là tiêu điểm mà các n.v, chi tiết đều hướng tới để làm rõ.)

* Ghi nhớ: (sgk)

4.Củng cố:(1’)

- Câu1(tr - 12):“Dẫu con có lớn…yêu đó”.

- Câu 1 ( tr - 11)

(Nhan đề do t/g đặt cho vb Người mẹ ko xh t/tiếp trong câu chuyện nhưng đó là tiêu điểm

mà các n.v, chi tiết đều hướng tới để làm rõ.)

5 Dặn dò (1’)

- Học kĩ bài học Thuộc các câu văn thể hiện chủ đề vb

- Thay lời En-ri-cô, viết 1 bức thư xin lỗi mẹ

1.kiến thức: Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đ/lập

2.Kỹ năng:Rèn kĩ năng phân tích, giải nghĩa từ, vận dụng từ ghép trong nói và viết .thái độ:

3.Thái độ:Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép

Trang 6

2 Kiểm tra:(5’) - Kiểm tra phần thống kê tất cả các từ ghép trong vb “Mẹ tôi ”.

- Cho các từ: “quần áo, háo hức, can đảm.”

Theo em, từ nào là từ ghép? Từ nào là từ láy? Vì sao?

3 Bài mới: Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về

? Các từ ghép “ trầm bổng ”, “ quần áo ” có phân ra

tiếng chính, tiếng phụ ko? Quan hệ giữa các tiếng ấy

ntn?

? Theo em, có mấy loại từ ghép, từ ghép có đặc

điểm ntn về mặt cấu tạo?

- Hs khái quát, tìm thêm ví dụ về từ ghép

- Hs so sánh nghĩa của từ“ bà ngoại

- ”với“bà ”;“thơm phức” với“thơm ”

? Nhận xét về nghĩa của từ ghép chính phụ?

- Gv: Chính vì thế cho nên từ ghép chính phụ có tính

chất phân nghĩa Trước đây người ta còn gọi từ ghép

chính phụ là từ ghép phân nghĩa

-“Hs so sánh nghĩa của từ “ quần áo ” với mỗi tiếng

“ quần ”, “ áo ”; “ trầm bổng ” với mỗi tiếng “ trầm

”, “ bổng ”?

? Nhận xét về từ ghép đẳng lập?

- Gv:Chính vì có nghĩa khái quát hơn nghĩa của

từng tiếng cho nên từ ghép đẳng lập có tính chất hợp

nghĩa Người ta còn gọi từ ghép đẳng lập là từ ghép

Trang 7

- Gv: Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá.

- Hs: Làm bài, trình bày, nhận xét, bổ sung.

Bài 1, 2, 3: Tập phân loại, tạo từ.

Bài 4: Lưu ý: Sách, vở: sv tồn tại dạng cá thể, có thể đếm

được Sách vở: từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp nên ko đếm được

Bài 5: Gợi ý: “Hoa hồng” là một danh từ chỉ sự vật, chỉ một loài hoa Hoa có màu hồng chỉ

tính chất của sự vật

Bài 7 : Than tổ ong Bánh đa nem

Bài *: Phân loại các từ ghép sau:

(1) Dưa hấu, ốc bươu, cá trích (tgcp)

(2) Giấy má, viết lách, quà cáp (tgđl)

2.Rèn luyện:Vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xd được những vb có tính liên kết

3.Thái độ: Biết vận dụng vào bài làm

Ở lớp 6 các em đã được làm quen với các vb, đã viết văn tự sự, miêu tả các em

sẽ ko thể hiểu được một cách cụ thể về vb, cũng như khó có thể tạo lập được những vb tốt nếu ko tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết

Trang 8

Hđ của giáo viên và học sinh Nội dung

-Gv giải thích liên kết

- Hs đọc ví dụ, trả lời câu hỏi (a) sgk (17)

( Chưa hiểu rõ được)

? Các câu trên có đúng ngữ pháp ko? ý nghĩa từng

câu có rõ ràng ko?

- Hs thảo luận, trả lời câu hỏi (b) sgk (17)

- (Vì các câu chưa có sự liên kết)

- Hs xđ rõ nội dung của từng câu để thấy rõ hơn

sự lộn xộn này, chữa lại đv cho dễ hiểu, rõ

( Đúng ngữ pháp, tách riêng vẫn hiểu được)

? Vậy các từ “ còn bây giờ”, “ con” có vai trò gì

* Có thể tạo tính lk vb bằng việc viết đúng trật

tự các câu theo các trình tự (t), ko gian,…)

- Hs sửa lại đv Hãy lí giải vì sao con sửa như

vậy?

( câu 1- câu 2: tương lai - hiện tại

câu 2 - câu 3: cùng nói về “con ” )

? Qua phần tìm hiểu trên, em hãy cho biết phương

- Ko thể hiểu ý nghĩa của đoạn vì nội dung, ý nghĩa giữa các câu còn rời rạc, chưa có sự lk rõ ràng

c Ghi nhớ:

+ Liên kết là giữa các câu, đoạn trong văn bản có sự kết nối, gắn bó với nhau.+ Sgk (18).2 Phương tiện liên kết:

a Đoạn văn (SGK 18).

b Nhận xét :

- Đoạn văn gồm 3 câu

- Câu (2) thiếu cụm từ “ còn bây giờ” -Câu (3) sai từ “con”

-> Các từ “còn bây giờ”, “con” là phương tiện lk các câu trong đoạn

* Chú ý:

Các trình tự tạo được lk:

-Thờigian:sáng-chiều, … -Ko gian:n/thôn- thành thị

-Theo sự kiện: lớn- nhỏ,

-Theo cự ly: xa- gần,…

-Theo vị trí:trên - dưới,…

Trang 9

Câu 1 - 2 : phương tiện lk “mẹ tôi”.

Câu 3 - 4: Phương tiện lk “sáng nay – chiều nay”

- Về nội dung: các câu ko nói cùng 1 nội dung: -> chưa có tính lk

Câu 1 nói về quá khứ: dùng làm câu mở đầu cho 1 đv khác

Các câu còn lại chưa đúng trật tự, phải xếp là 3 - 4 - 2

Bài 3: Điền từ: bà…bà…cháu…bà…bà… cháu…Thế là…

Bài 4:- Đặt riêng 2 câu có vẻ rời rạc: câu1-mẹ,câu 2 - con.

- Nhưng các câu tiếp có td kết nối 2 câu chặt chẽ, hợp lí

4.Củng cố: (1’)Tính lk của vb được thể hiện trên 2 phương diện

Ngày dạy : 31/09/09 Tuần 2 Tiết 5,6 Văn bản

CUỘC CHIA TAY CỦA NHƯNG CON BÚP BÊ

* Tiết 1: Bước đầu đọc, tóm tắt cốt truyện, cảm nhận khái quát nd của vb.

2.Kỹ năng:Rèn cách phân chia bố cục v b, tìm hiểu ngôi kể, nhân vật…

3.Thái độ: Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể chuyện chân thực cảm động

B - Chuẩn bị

GV:Giáo án,sách tham khảo,đồ dung dạy học

HS:soạn bài, học bài, tóm tắt chuyện

C - Hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ :(5’)

- Hình ảnh người mẹ của En- ri - cô trong bài “ Mẹ tôi ” hiện lên như thế nào?

- Từ đó, em rút ra bài học gì cho bản thân?

3 Bài mới:

Trong cuộc sống, có không ít những bạn nhỏ rơi vào hoàn cảnh bất hạnh Nhưng dù

cuộc sống đau khổ như thế nào thì những bạn nhỏ đó vẫn có tấm lòng vị tha, nhân hậu, trong sáng Hai anh em Thành và Thuỷ trong bài học hôm nay là những con người như vậy

Trang 10

4 Củng cố:(1’) - Hoàn thiện tóm tắt.

5 Dặn dò(1’) - Chuẩn bị tiết 2: Tìm hiểu tâm trạng,

t/c của 2 anh em

Qua đó t/g muốn nhắn nhủ điều gì, với ai?

? VB được viết theo phương thức tự sự Đúng

hay sai? Vì sao?

? Truyện viết về ai, về việc gì?

? Nv chính trong truyện là anh / em / cả hai? Vì

sao em lại xđ như vậy?Truyện đuợc kể theo ngôi

thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể này có t/d ntn?

- Hs thảo luận,giải thích

? Văn bản có thể chia ra làm mấy phần? Nội

dung của từng phần? Theo em cuộc chia tay nào

cảm động nhất? Vì sao?

( * 3 cuộc chia tay đều cảm động, nhưng cuộc

chia tay cuối đb cảm động Cuộc chia tay của

búp bê là cách tạo tình huống bất ngờ, hấp dẫn

(+ Từ đầu “hiếu thảo như vậy”

+Tiếp…“nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật.”

+Còn lại )

- Học sinh tóm tắt ngắn gọn t/p p

? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia tay của

những con búp bê ”? Tên truyện có liên quan gì

đến ý nghĩa của truyện?

- Gv gợi ý, hs thảo luận, trả lời:

Những con búp bê gợi cho con những suy nghĩ

gì? Trong truyện, chúng có chia tay thật không?

Chúng đã mắc lỗi gì? Vì sao chúng phải chia tay?

Rút ra nhận xét của tên truyện với nội dung, chủ

đề truyện?

? Hai bức tranh trong sgk minh hoạ cho các sv

nào của truyện?

( Chia búp bê, chia tay anh em)

I-Đọc- hiểu văn bản.(37’)

Em Nhỏ lại với con Vệ Sĩ để chúng ko phải xa nhau như 2 anh em họ

Trang 11

Ngày soạn : 30/08/09

Ngày dạy : 31/09/09 Tiết 6 Văn bản

CUỘC CHIA TAY CỦA NHƯNG CON BÚP BÊ (Tiếp)

A - Mục tiêu cần đạt :

1.Kiến thức:- Hs cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ coa hoàn cảnh bất

hạnh: gia đình tan vỡ; Biết cảm thông chia sẻ với những người bạn ấy

2.Kỹ năng: Rèn đọc, lựa chọn chi tiết, phân tích tâm trạng nhân vật

3.Thái độ: Thấy được cách kể chân thực, cảm động làm toát lên ý nghĩa giáo dục sâu sắc

?Cảnh trước khi chia đồ chơi được tác giả miêu tả như

thế nào? Những chi tiết cụ thể?

(Một buổi sáng, cảnh vật bên ngoài thật sôi động)

? Tâm trạng của hai anh em Thành – Thuỷ như thế nào?

Tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng của hai anh em?

? Tại sao Thành lại nghĩ về câu chuyện em vá áo cho

mình?

( Để nhớ một kỷ niệm đẹp về tình anh em và càng thương

em hơn )

? Em có nhận xét gì về sự đối lập giữa cảnh và tâm trạng

của Thành và Thuỷ ở đây?

( Đối lập cảnh vui thường nhật của đời với nỗi đau của

hai anh em làm tăng nỗi đau trong lòng Thành, làm người

đọc có cảm giác xót xa hơn )

? Hai anh em Thành và Thuỷ chịu chia đồ chơi khi nào?

( Khi mẹ giục đến lần thứ ba - gay gắt nhất )

? Tại sao hai anh em lại để mẹ giục đến lần thứ ba mới

chịu chia đồ chơi?

( Vì mỗi em đều muốn dành lại toàn bộ kỷ niệm cho

người mình thương yêu, đó cũng là thể hiện sự gắn bó

của hai anh em, không muốn chia đồ chơi có nghĩa là

không muốn xa nhau )

? Khi Thành chia hai con búp bê Vệ sĩ và Em nhỏ ra hai

bên, Thuỷ đã có những lời nói và hành động >< ntn?

II- Tìmhiểu chi tiết (30’)

1 Thành – Thuỷ chia đồ chơi

và búp bê.

a Trước khi chia đồ chơi.

+ Cảnh vật:Vui tươi, sôi động.+ Tâm trạng hai đứa trẻ:

-Thuỷ:Buồn đau, tuyệt vọng, khóc nức nở

- Thành: Thương em, nhớ về chuyện em vá áo,… buồn không muốn chia tay

→Tội nghiệp, thương tâm

b Khi chia đồ chơi.

+ Mẹ giục đến lần thứ ba mới chịu chia

+ Hành động, thái độ của Thành, Thuỷ đầy mâu thuẫn

Trang 12

( Giận dữ, không muốn chia rẽ hai con búp bê >< thương

anh, rất bối rối )

(* Câu nói của đứa trẻ hồn nhiên, vô tư như 1 nhát dao

cứa vào lòng người đọc và người làm cha mẹ Có lẽ nó đã

cảm nhận , dù chưa đầy đủ, những mất mát, đau khổ mà

nó sẽ phải chịu trước sự li hôn của bố mẹ.)

?Theo con làm thế nào để giải quyết những mâu thuẫn

này?

( Thành – Thuỷ không phải xa nhau → Bố, mẹ hai em

không li dị nữa

? Đoạn Thành hồi tưởng về chuyện Thuỷ bắt con búp bê

Vệ sĩ canh gác giấc ngủ cho anh có ý nghĩa ntn?

? Qua những chi tiết vừa phân tích, em có nhận xét gì về

cảnh chia đồ chơi của hai anh em?

(* Hai anh em Thành - Thuỷ biết yêu thương nhau,chia sẻ

và luôn gần gũi nhau là thế vậy mà sắp phải chia tay

Cảnh ấy thật đáng thương, đáng xúc động.)

? Thái độ của cô giáo và các bạn ntn khi biết hoàn cảnh

của Thuỷ? Tìm các chi tiết nói lên điều đó?

? Em xúc động nhất ở chi tiết nào? Vì sao?

( Thuỷ ko được đi học, phải lao động kiếm sống)

* Nỗi đau mà Thuỷ phải chịu đựng quả là quá lớn Nó

không chỉ làm đau xót đến các thầy cô giáo, bè bạn của

Thuỷ.Nó cũng làm chúng ta cảm thấy xót đau vô hạn

Chẳng biết bố mẹ Thuỷ, và những bậc làm bố, làm mẹ rơi

vào hoàn cảnh giống như vậy suy nghĩ những gì?

* Nét tả cảnh vật đối lập với tâm trạng của hai anh em

khi hai anh em rời khỏi lớp học có ý nghĩa như thế nào?

(Càng làm tăng nỗi xót xa trong lòng người đọc)

? Trong cảnh Thành – Thuỷ chia tay nhau, em thấy chi

tiết nào làm cho con cảm động? Vì sao?

? Qua đó em cảm nhận được điều gì? Em có t/c nntn với

Thuỷ?

(Thuỷ thật đáng thương,đáng quý.)

(* Một cô bé ngoan, nhân hậu là thế; Một cô bé ngay

trong thời khắc đau khổ cận kề vẫn không hề nghĩ cho

mình, chỉ nghĩ cho anh và thương hai con búp bê

Phẩm chất ấy của Thuỷ thật đáng quý.)

? Qua truyện, em thấy được những ý nghĩa to lớn nào?

+ Hồi tưởng của Thành về việc Thuỷ bắt con búp bê Vệ sĩ canh gác giấc ngủ cho mình

→ Tình anh em rất keo sơn, gắn

+ Thuỷ không nhận bút và sổ: Thuỷ không được đi học nữa(Mất quyền cơ bản của trẻ em)

+ Cảnh vật khi hai anh em rời khỏi lớp: Tươi đẹp

→Đau xót, thương tâm cực độ

3 Thành - Thuỷ chia tay nhau.

+ Thuỷ đặt con búp bê Vệ Sĩ, con búp bê Em Nhỏ lại để nó gác đêm cho anh

+ Thuỷ nhắc anh khi nào áo rách, em sẽ vá cho

→Thuỷ là cô bé ngoan ngoãn

và đầy nhân hậu

III/ Tổng kết.(5’)

1 Nội dung.

+ Ca ngợi tình cảm anh em

Dù trong hoàn cảnh nào cũng yêu thương, gắn bó với nhau

Trang 13

? Theo em, qua câu chuyện này, t/g muốn gửi gắm đến

mọi người điều gì?

( Hạnh phúc gđ là điều vô cùng quý giá, đb đối với trẻ

thơ Mọi người cần giữ gìn nó)

?Có ý kiến cho rằng: t/g muốn phê phán những bậc làm

cha mẹ thiếu trách nhiệm với con cái? ý kiến của em ntn?

-Hs phát biểu theo suy nghĩ riêng

( Gv lưu ý hs: phê phán ko phải là nd chính của vb Điều

cần nhìn thấy ở đây là ý thức vượt lên h/c để khẳng định

và hậu quả nghiêm trọng của nó

2 Nghệ thuật.

+ Mở truyện đột ngột, hấp dẫn.+ Có sự kết hợp giữa quá khứ và hiện tại

+ Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc, kết hợp với tả cảnh

+ Chi tiết tiêu biểu, gợi cảm

* Ghi nhớ: (sgk)

4.Củng cố: (1’) - VBND ? Các vđ chính trong các vb vừa học:

+ Viết về quyền trẻ em, quyền con người

+ Viết về người mẹ, người phụ nữ

- Cảm nhận chung về bổn phận, trách nhiệm của bản thân qua 3 VBND

5 Dặn dò(1’)- Nắm nội dung bài học ( 3 bài).

Đọc thêm ( sgk 27 - 28 )

- Bài tập : T/ tượng và ghi lại nhật kí của Thành sau khi chia tay em gái.

- Soạn: Bố cục của văn bản.

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Thế nào là liên kết trong vb? Một vb có tính lk thì phải có đk gì? Theo em đv sau đã

có tính lk chưa? Vì sao?

“Anh em Thành và Thuỷ rất yêu thương nhau Chính vì vậy, khi phải chia tay cả hai đều đau khổ Mẹ đã bắt 2 đứa phải chia đồ chơi.”

Trang 14

3 Bài mới

Trong thực tế khi làm bài chúng ta vẫn thường xây dựng bố cục bài Tuy nhiên không phải

ai cũng ý thức được vai trò quan trọng của bố cục Không ít người cảm thấy xây dựng bố cục khi tạo lập vb là công việc khó khăn…

? Trật tự sắp xếp các ý trong 1 lá đơn xin phép

nghỉ học ntn? Có thể đảo trật tự đó ko? Vì sao?

Nội dung trong đơn cần sắp xếp theo một trật

tự nhất định, hợp lí, không thể tuỳ tiện đưa nội

dung nào lên trước cũng được

- Hs đọc ghi nhớ (1)

? Vì sao khi xây dựng vb cần quan tâm đến bố

cục? (Vb sẽ không đạt được mục đích giao tiếp,

lủng củng, khó hiểu )

- Hs đọc hai văn bản sgk/29 rồi cho biết hai văn

bản đó có bố cục chưa?

( + Câu chuyện 1 chưa có bố cục

+ Câu chuyện 2 đã có bố cục nhưng lại chưa

thật chặt chẽ, hợp lí )

? Cách kể 2 câu chuyện trên sở dĩ như vậy là

do đâu?

(+Ở câu chuyện 1: Các phần, các đoạn ko theo

một trình tự thời gian, thiếu một hệ thống chi

tiết rành mạch hợp lí, ko giúp người đọc hiểu

chuyện

+ Ở câu chuyện 2: Trình tự sắp xếp chưa được

rành mạch hợp lí, chưa nổi bật yếu tố bất ngờ

để phê phán tính khoe khoang )

? Vậy điều kiện để bố cục của văn bản được

rành mạch và hợp lí là gì?

? Theo em, nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện

trên ntn cho hợp lí? (Dựa vào ngữ văn 6)

- Hs đọc ghi nhớ 2

- Hs nêu nhiệm vụ của ba phần: Mở bài, thân

bài, kết bài trong văn bản miêu tả và tự sự đã

I- Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản (27’)

1 Bố cục của văn bản.

- Xét bố cục lá đơn xin nghỉ học:

- Nhận xét:

Khi viết đơn phải sắp xếp theo 1 trình

tự hợp lí, ko thể đảo ý tuỳ tiện vì như vậy vb sẽ trở lên lộn xộn, ko có sự lk, người đọc sẽ ko hiểu

* Ghi nhớ (1) - tr 30

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản.

a Ví dụ 1(sgk)+ Nhận xét:

- Văn bản chỉ có 2 phần

- Các ý trong vb lộn xộn, ko được xếp theo trình tự hợp lí đi từ ng/nh - kết quả

- Các câu chưa thống nhất về ý

b Ví dụ 2(sgk)+ Nhận xét:

* Chú ý: Không phải vb nào cũng bắt

buộc phải có bố cục 3 phần

II - Luyện tập (10’)

Trang 15

+ Mở bài: Không chỉ giới thiệu mà còn làm

cho người nghe đi vào bài một cách hứng thú

+ Kết bài: Còn tạo ấn tượng cho người đọc,

người nghe

- Hs tự tìm hiểu những điều này qua văn bản

“Cuộc chia tay của những con búp bê ”

Bài 3.

- Bố cục đó chưa hợp lí 3 phần đầu chưa nêu kinh nghiệm( chỉ kể việc học) Điểm (4) ko phải nói về học tập

- Bổ sung: kinh nghiệm học tập Nêu

rõ nhờ rút kinh nghiệm nên học tập tiến

bộ ntn Nêu nguyện vọng trao đổi ý kiến

- Nên sắp xếp kinh nghiệm từ dễ đến khó thực hiện

- Hoàn thiện bài tập còn lại

- Soạn bài “ Mạch lạc trong văn bản ”

2.Kỹ năng: Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

3.Thái độ:Yêu thích tiết học

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Em hiểu thế nào là bố cục của vb? Vì sao trước khi làm văn ta cần xd bố cục?

- Một bố cục rành mạch hợp lí là bố cục ntn?

Trang 16

3 Bài mới Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Nhưng vb ko thể ko lk Vậy

làm thế nào để các phần, các đoạn của vb vẫn được phân tách rành mạch mà lại ko mất đi sự

lk chặt chẽ với nhau

ND bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu điều này

- “Mạch lạc” là từ thuần Việt hay Hán Việt? Em

thử giải nghĩa từ này?

- Gv bổ sung : Trong thơ văn, mạch lạc còn được

gọi là mạch văn, mạch thơ

- Hs đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi mục 2.a

(sgk -31)

( + Các sự việc trong vb “ Cuộc chia tay … ”

nhiều nhưng luôn bám sát đề tài: Vai trò quan

trọng của tổ ấm gia đình đối với con người, đặc

biệt là trẻ em

+ Sự chia tay của những con búp bê làm rõ hơn

chủ đề này

+ Thành, Thuỷ là hai nhân vật chính, góp phần

thể hiện chủ đề tư tưởng của vb)

- Hs đọc, thảo luận, trả lời câu hỏi 2.b sgk-32

(+ Các từ “chia tay”,”chia đồ chơi”,“chia ra”,“chia

đi”,”chia rẽ” ,“xa nhau” cứ lặp đi lặp lại nhằm

làm nổi rõ mạch: Sự chia tay của hai anh em

Thành - Thuỷ

+ Các từ “anh cho em tất ”, “chẳng muốn

chia bôi”, “ko bao giờ ” lặp đi lặp lại thể hiện:

Tình cảm thân thiết, gắn bó ko muốn rời xa của hai

( + Quá khứ - hiện tại: Liên hệ thời gian

+ ở nhà - ở trường: Liên hệ không gian

I - Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc (25’)

Vì nếu ko có sự mạch lạc thì

vb ko có sự lk ->Vb cần phải mạch lạc

2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc

Các từ ngữ, câu, đoạn, phần nói chung là các yếu tố trong

vb đều biểu hiện một đề tài, chủ đề chung, xuyên suốt

Trang 17

+ Chia tay của bố mẹ - chia tay của con cái -chia

tay của những con búp bê: Liên hệ ý nghĩa

+ Các mối liên hệ trên là tự nhiên và hợp lí )

? Như vậy theo em, đk thứ hai để có mạch lạc

- Thái độ dạy bảo con chân thành, sâu sắc, nghiêm khắc của người cha

b +/ ý chủ đạo của bài “Lão nông và các con” là lời khuyên nhủ: Hãy lao động cần cù, chăm

chỉ bởi điều đó sẽ mang lại ấm no hạnh phúc

-> Trình tự liên tục, thông suốt, hợp lý:

- Hai câu đầu tiên là một lời khuyên

- 14 câu tiếp theo là một câu chuyện minh chứng cho lời khuyên có sức thuyết phục.

- Cuối là lời nhận xét, đúc kết, nhấn mạnh lại đề tài

+ ý chủ đạo, xuyên suốt trong đv của Tô Hoài là sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa

Câu đầu: Giới thiệu bao quát về sắc vàng trong ngày mùa

Các câu tiếp: Những sắc vàng cụ thể (từ đồng - trong vườn – sân nhà )

Hai câu cuối: Nhận xét, cảm xúc về màu vàng

Bài 2: - ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay quanh cuộc chia tay của hai đứa trẻ và con búp bê.

- Việc thuật lại nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của hai ngời lớn có thể làm cho ý

tứ chủ đạo trên bị phân tán, không giữ được sự thống nhất, và do đó, làm mất sự mạch lạc của câu chuyện

4 Củng cố : (1’)

- Lưu ý: các khái niệm lk, bố cục, mạch lạc (có liên quan, ko đồng nhất).

- Một vb mạch lạc phải có tính lk; sự lk ko phải lúc nào cũng làm nên mạch lạc.

Trang 18

Ngày soạn :06/09/09

Ngày dạy : 07/09/09 Tuần 3 Tiết 9

Văn bản CA DAO – DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

A - Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức: Hs hiểu khái niệm ca dao, dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

2.Kỹ năng:Rèn đọc, cảm thụ, phân tích, thuộc và biết thêm những bài ca dao cùng chủ đề 3.Thái độ:Giáo dục lòng yêu kính, biết ơn ông bà, cha mẹ, thương yêu, hoà thuận giữa anh chị em

B - Chuẩn bị

GV: Phương pháp đàm thoại gợi mở

HS: Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca

Ca dao, dân ca là tiếng hát trái tim, là thơ ca trữ tình dân gian, phát triển và tồn tại để

đáp ứng nhu cầu bộc lộ tình cảm của nhân dân, mãi ngân vang trong tâm hồn con người Việt Nam Rất tự nhiên, tình cảm của con người bao giờ cũng bắt đầu là những tình cảm gia đình rồi lớn lên thành tình yêu quê hương đất nước Những tình cảm tốt đẹp ấy đã in đậm trong ca dao ,dân ca

- Hs đọc chú thích trong sgk và nêu hiểu biết của mình

về ca dao, dân ca Cho vd minh hoạ

- Gv bổ sung:

+ Ca dao còn gồm cả những bài thơ dân gian mang

phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca

+ Dựa vào mặt nội dung, người ta chia ca dao – dân ca ra

làm 4 loại (4 chủ đề…)

?Ca dao thuộc thể loại trữ tình hay tự sự? Đặc điểm NT

của ca dao? Đặc điểm thể thơ lục bát? Vd minh hoạ?

- Gv giới thiệu k/q về đặc điểm của ca dao

- Hsđọc vàtìm hiểu chú thích.(sgk)

? Hãy cho biết tại sao 4 bài ca dao khác nhau lại có thể

hợp thành 1 vb?

( Đều có nội dung nói về tình cảm gia đình )

?Mỗi bài có nội dung riêng ntn?

+ Bài 1: Ơn nghĩa, công lao của cha mẹ

+ Ca dao là lời của dân ca

-> Ca dao, dân ca là thể loại trữ tình dân gian diễn tả đời sống tâm hồn, t/c của con người

Trang 19

+ Bài 4: Tình anh em ruột thịt

? Bài1:là lời của ai nói với ai? Nói về điều gì?

? Lời ca “ Cù lao chín chữ ” có ý nghĩa khái quát điều

gì?

? Theo con, có gì sâu sắc trong cách ví von:

“ Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông ”?

-Gv sơ kết bài ca dao thứ nhất:

? Tìm những câu ca dao khác cũng nói về ơn nghĩa của

cha mẹ đối với con cái?

? Bài ca dao là của ai nói với ai?

? Bài ca dao diễn tả tâm trạng của con người Tâm

trạng đó diễn ra trong thời gian và không gian như thế

? Giữa không gian và thời gian ấy, tâm

trạngngười con gái hiện ra cụ thể qua những từ ngữ nào?

Câu thơ đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?

( Tâm trạng: Ruột đau chín chiều , ẩn dụ)

? Qua đó, em thấy tâm trạng người con gái ở đây ntn?

? Em cảm nhận được điều gì qua tâm trạng của người

con gái giữa không gian và thời gian như thế?

- Gv: Đó chính là thân phận của người phụ nữ trong xã

hội pk, đb là những người phụ nữ lấy chồng xa, gia

trưởng

? Em hãy nêu bài ca dao có cùng nội dung như trên?

? Bài ca dao là lời của ai nói với ai?

? ở đây, nỗi nhớ được so sánh với điều gì? Em hãy chỉ

ra phép so sánh và nêu tác dụng?

(+ Nuộc lạt

+ Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu

+ Tác dụng: Gợi mái nhà ấm cúng, tình cảm bền chặt )

? Qua đó, em thấy nỗi nhớ ở đây hiện lên như thế nào?

Vì sao h/a “nuộc lạt” có thể diễn tả được nỗi nhớ sâu

nặng của con cháu với ông bà?

(Vì:~ Gợi công sức lđ của ông bà để tạo lập gđ

Gợi t/c kết nối bền chặt.)

-> Đây là một bài theo thể lục bát biến thể

? Bài ca dao là lời của ai nói với ai?

II.Tìmhiểu chi tiết.(20’)

→ Cách so sánh dễ nhớ, giàu hình ảnh, lời thơ chân tình, tha thiết, bài

ca dao như một lời nhắc nhở dịu dàng, sâu sắc con cái về bổn phận trách nhiệm đối với cha mẹ

chiều:Nỗi thương nhớ đến xót xa

→Cách dùng thời gian và ko gian ước lệ, kết hợp phép ẩn dụ, câu ca thể hiện nỗi buồn bã, cô đơn, nỗi nhớ nhà da diết của người con gái

c Bài 3:

+ Lời của con cháu nói với ông bà

+ H/a so sánh mộc mạc: Nỗi nhớ nhiều và rất sâu sắc

+ “ Ngó lên ”: Trân trọng ông bà,

tổ tiên

→ Nỗi nhớ thương, niềm tôn kính của con cháu đối với ông bà nhiều, rất nhiều

d Bài 4:

+ Lời của người lớn tuổi nói với con cháu hoặc anh em nói với nhau

+ Hai câu đầu: Cơ sở của tình cảm

Trang 20

?Qua các từ “ người xa ”,“ bác mẹ”,“cùng thân ”, ta thấy

t/c anh em được cắt nghĩa trên cơ sở nào?

( + Không phải người xa lạ

+ Đều cùng cha mẹ sinh ra

+ Đều có quan hệ máu mủ, ruột thịt )

- Gv: Anh em khác người xa, 2 mà là 1, chung cha mẹ, 1

gđ, 1 dòng máu, như tay – chân, cành trên - cành dưới,

sự gắn bó đầy ý nghĩa

? Bài ca dao có ý nghĩa gì? Nhắn nhủ điều gì về t/c anh

em.?

- Hs thảo luận về t/c anh em trong truyện “Cây khế”

- Gv: Đó là cách nd kđ sự cao quý của tình anh em Nếu

đặt vật chất lên trên t/c anh em, sẽ bị trừng phạt

? Theo em, cả 4 bài ca dao này có gì giống nhau trong

hình thức diễn đạt? Em cảm nhận gì về vẻ đẹp trong đời

sống tinh thần của nhân dân ta?- Hs đọc ghi nhớ (36)

III Tổng kết.(1’)

1 Nghệ thuật: Thể thơ lục bát; giọng điệu tâm tình; hình ảnh quen thuộc gần gũi; ẩn dụ, so sánh tinh tế

2 Nội dung: Sống có trướccó sau, coi trọng công ơn, tình người trong mối quan hệ gđ

4 Củng cố(1’)

- Tình cảm gđ gồm các mối quan hệ nào?

- Những nét nổi bật trong các bài ca dao trên?

( Thể thơ lục bát, các h/a so ánh, ẩn dụ mộc mạc, dễ hiểu, gần gũi.)

5.Dặn dò:

- Học thuộc 4 bài ca dao.

- Sưu tầm các bài ca dao thuộc chủ đề trên

- Soạn bài: Ca dao về t/y qh, đất nước, con người.

-Ngày soạn :08/09/09

Ngày dạy :11/09/09 Tiết 10 Văn bản

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Hs nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức NT tiêu biểu của ca dao, dân

ca qua những bài thuộc chủ đề t/y qh, đất nước, con người

2.Kỹ năng: Rèn đọc, cảm thụ các vb trữ tình dân gian

3.Thái độ: Thấy được t/y và niềm tự hào chân thành, tinh tế, sâu sắc của nhân dân ta trước

vẻ đẹp qh, đất nước, con người

Trang 21

- Phân tích một bài ca mà em thích nhất?

3 Bài mới: Các bài ca dao thuộc chủ đề này rất ph/ phú Mỗi miền quê có những câu ca

hay, mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào của riêng địa phương mình…

- Hướng dẫn đọc: giọng hồ hởi, t/c

- Hs đọc vb, tìm hiểu chú thích, nhận xét

? Theo em, vì sao 4 câu hát trên được xếp vào 1 kiểu

vb? Nội dung mỗi bài viết về điều gì?

? Những bài ca trên thuộc kiểu ph/thức bđạt nào? Có

chung hình thức diễn đạt ntn?

( Ph/ thức b/c, thơ lục bát, lối đối đáp…)

? Bài ca thứ nhất có bố cục ntn? Là lời của ai với ai?

(->Đây là hình thức khá phổ biến trong ca dao, dân ca,

trong các lễ hội: Hội Lim, Xoan Phú Thọ, Hát ví )

? Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng nhiều địa

danh với những đặc điểm của chúng để hỏi-đáp?

( Nhằm thử tài đối phương về kiến thức địa lý, lịch sử,

văn hoá, cũng là để chia sẻ )

? Các địa danh xh trong bài ca dao này có đặc điểm

? Bài ca không nhắc đến Hà Nội mà lại gợi cho ta nhớ

về Hà Nội? Tại sao?

( Dựa vào các địa danh: Hồ Gươm, cầu Thê Húc, chùa

Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút những danh lam,

thắng cảnh của Hà Nội )

? Theo em, đây là những vẻ đẹp ntn? Giá trị lịch sử,

văn hoá của từng địa danh?

( + Hồ Gươm: Vẻ đẹp của tinh thần yêu chuộng hoà

bình

+ Cầu Thê Húc: Vẻ đẹp của kiến trúc

+ Đền Ngọc Sơn: Vẻ đẹp tâm linh

+ Đài Nghiên, Tháp Bút: Vẻ đẹp của truyền thống hiếu

học )

? Cụm từ “ rủ nhau ”, theo em có ý nghĩa gì?

(“rủ nhau” là cách mở đầu của rất nhiều bài ca dao chỉ

một nhóm người đông vui có chung một khát khao

thưởng thức.)

? Câu hỏi cuối bài có thể hiểu theo nghĩa nào?

a, Kđ công lao dựng nước…

b, Ca ngợi bàn tay tài hoa…

c, Nhắc nhở mọi người phải bảo vệ, chăm sóc các di

I Đọc-Tiếp xúc văn bản: (7’)

1 Đọc, chú thích (sgk)

2 Nội dung:

- T/y qh, đất nước : bài 1, 2,3

- T/y con người : bài 4

II Tìm hiểu vb: (30’) a.Bài 1:

+ Bố cục: Hai phần - Lời chàng trai hỏi

-Lời cô gái đáp

+ Địa danh: Gắn liền với những

vẻ đẹp riêng về lịch sử, văn hoá của miền Bắc tạo nên bức tranh non nước Việt Nam thơ mộng, giàu tr/thống, mênh mông, rộng lớn

→ Tình cảm quê hương, đất nước thường trực trong mỗi con người

b Bài 2 :

- Bài ca gợi nhiều hơn tả, Hà Nội được nhắc đến qua 1 vài địa danh, cảnh trí tiêu biểu của hồ Hoàn Kiếm

- Cảnh đa dạng gợi vẻ đẹp hài hoà, tự nhiên, rất thơ mộng, thiêng liêng gắn với lịch sử và văn hoá dân tộc

- “Rủ nhau”: ~Tình cảm của mọi người dành cho Hà Nội→ Sức hấp dẫn của thủ đô

-Câu cuối tự nhiên, trực tiếp t/đ vào t/c mọi người:

Thể hiện lòng biết ơn các bậc tiền bối;

Nhắc nhở mọi người hướng về

HN, giữ gìn các di sản văn hoá của thủ đô

Trang 22

? Bài ca dao (3) nói về cảnh đẹp ở đâu?

( Cảnh đường vào xứ Huế )

?Từ láy “ quanh quanh ”, tính từ “ non xanh nước biếc

” gợi tả vẻ đẹp ntn của đường vào xứ Huế?

? Đại từ “ ai ” trong bài có ý nghĩa gì? “ ai vô xứ Huế

thì vô ” có ý nghĩa gì?

( + “ ai ”: Chỉ người bất kỳ, chỉ số đông → lời mời mọi

người đến với Huế

+ “ ai vô xứ Huế thì vô ”: Tình yêu Huế, niềm tự hào

về Huế

+ Niềm tin tưởng mọi người sẽ đến Huế, yêu xứ Huế )

? Em hãy cho biết, ở 2 dòng thơ đầu có gì đặc biệt về

nhịp điệu cũng như cách sử dụng từ ngữ?

( + Nhịp 4 / 4 / 4: Lặp lại ở hai dòng

+ Đảo, đối: Các nhóm từ ở dòng sau lặp và đối xứng

với các nhóm từ ở dòng trước )

? Phép điệp, đảo, đối như thế có tác dụng gì trong việc

gợi hình, gợi cảm cho bài ca dao?

- Hai câu cuối sử dụng biện pháp tu từ gì? Phép tu từ

đó có sức gợi ntn?

( So sánh: “Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”)

? Như vậy, bài ca dao đã phản ánh những vẻ đẹp nào

của làng quê?

(+ Vẻ đẹp của cánh đồng quê

+Vẻ đẹp của con người thôn quê )

?Từ đó, em thấy tác giả dân gian muốn gửi gắm t/c gì

qua bài ca dao?

- Hs nhận xét về nghệ thuật của 4 bài thơ

? Qua vb em thấy được vẻ đẹp tâm hồn nào của người

Việt Nam?

- Hs đọc “ Ghi nhớ ” sgk (40)

- Hs tự sưu tầm những bài ca dao, dân ca có nội dung

tương tự như các bài ca dao, dân ca đã học, bước

đầu tìm hiểu giá trị nội dung và giá trị nghệ

+ Hai câu đầu:

Điệp - đảo - đối

Câu thơ dài khác thường

- Cánh đồng lúa bạt ngàn một màu xanh

- Cảm xúc phấn chấn, yêu quê hương của người nông dân

+ Hai câu cuối:

- So sánh:~ Sức sống thanh xuân, đầy hứa hẹn của người thôn nữ

→ Yêu quý và tự hào về cảnh và người thôn quê

III Tổng kết.(1’)

+ Sử dụng thể thơ lục bát, tự do; hình thức đối - đáp, hỏi, mời + Tình cảm nồng nàn, thuỷ chung với quê hương, đất nước

IV - Luyện tập

4 Củng cố: (1’) - Câu 1, 2 (Luyện tập)

- Ca dao, dân ca về t/y qh, đất nước con người gợi lên trong em những t/c

và mong ước gì?

5 Dặn dò - Học thuộc các bài ca dao, dân ca đã học và học thêm.

- Sưu tầm những câu ca dao – dân ca Việt Nam theo chủ đề đã học Soạn bài “Từ láy”.

Trang 23

2 Kỹ năng:Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy T V.

3 Thái độ:Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy

- Nghĩa của từ ghép có đặc điểm gì? Ví dụ

3 Bài mới.Những từ phức được tạo ra bằng cách tạo các tiếng có quan hệ với nhau về nhgiã

gọi là từ ghép

- Hs ôn lại đ/nghĩa về từ láy ; khắc sâu hai ý: Là từ phức,

giữa các tiếng có sự phối âm với nhau

- Hs phát hiện các từ láy trong hai bài ca dao đã học

- Gv vào bài: Nhắc đến những kiến thức mới

- Hs đọc 2 ví dụ sgk/ 41, cho biết những từ láy ( in

đậm ) trong 2 ví dụ có đặc điểm âm thanh gì giống

nhau, khác nhau? Phân loại từ láy?

( Có hai loại từ láy: Láy toàn bộ và láy bộ phận, láy bộ

phận lại gồm láy âm và láy vần )

- Gv, hs vẽ sơ đồ

- Hs đọc ví dụ và trả lời câu hỏi mục I.3 sgk/ 41: vì sao

các từ láy: “ bần bật ”, “ thăm thẳm ” ko nói được là “ bật

bật ”, “ thẳm thẳm ”?

( Khó nói, không xuôi tai )

- Gv kết luận:~ biến đổi âm, vần, thanh điệu cho dễ nói,

xuôi tai

- Gv đưa ra một vài quy tắc biến đổi âm cuối cho học

sinh dễ nhận diện ( n → t; m → p )

- Hs cho biết, những từ sau là từ láy âm hay từ ghép đẳng

lập? Vì sao?: máu mủ, râu ria, tươi tốt, dẻo dai, tươi cười,

I- Các loại từ láy.(13’)

1 Ví dụ:

+ Đăm đăm: Lặp toàn bộ

+ Mếu máo: Lặp phụ âm

+ Cần phân biệt từ láy âm với

từ ghép đẳng lập

*Ghi nhớ: sgk-42.

Trang 24

đông đủ, quanh quẩn, nảy nở, rừng rú, no nê, chùa

chiền

( Là từ ghép đẳng lập vì các tiếng đều có nghĩa )

- Gv nhấn mạnh đến chú ý thứ hai

- Gv dẫn giải: Đối với mỗi loại từ láy, ngoài việc tìm

hiểu cấu tạo còn phải tìm hiểu ý nghĩa của nó Nghĩa của

từ láy là một phạm vi rất rộng, rất ph/ phú cho nên ở đây,

ch/ta chỉ tìm hiểu một số điều cơ bản về cơ chế (cơ sở)

tạo nghĩa của từ láy mà thôi

- Hs lần lượt trả lời các câu hỏi sgk / 42

+ Các từ láy “ ha hả ”, “ oa oa ”, “ tích tắc ”, “ gâu gâu ”

tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?

+ Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc điểm gì

chung về âm thanh và về nghĩa?

A: lí nhí, li ti, ti hí

B: Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

(Nhóm A:Tạo nghĩa dựa vào khuôn vần, có

nguyên âm “ i ”, nguyên âm có độ mở nhỏ nhất, âm

lượng nhỏ nhất, biểu thị t/chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm

thanh, hình dáng

Nhóm B: Tạo nghĩa dựa vào hoà phối giữa vần– khó

đọc, trúc trắc → Nghĩa: ko bằng phẳng)

+ So sánh nghĩa của các từ láy: “ mềm mại”,“đo đỏ ” với

nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng?( Giảm nhẹ

so với tiếng gốc – tạo nghĩa dựa vào nghĩa của tiếng

gốc )

? Từ những điều vừa phân tích, hs cho biết có những

cơ sở nào để tạo nghĩa của từ láy?

-Hs đọc và nhắc lại ghi nhớ1,2sgk/ 42

- Hs lần lượt làm các bài tập sgk)/43

- Hs khác nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét rồi mở rộng, củng cố kiến thức đã học về:

• Phân loại từ láy

• Nghĩa của từ láy

• Tác dụng của từ láy trong văn thơ

-Gv giải đáp những thắc mắc của hs

II-Nghĩa của từ láy.(15’)

1 Ví dụ:

+ “ ha hả ”,“oa oa ”, “ tích tắc ” -> Nghĩa tạo thành do mô phỏng âm thanh

+ “ lí nhí ”, “ li ti ”, “ ti hí ” -> biểu thị t/c nhỏ bé của sv về âm thanh, h/dáng

+ “ nhấp nhô ”, “ phập phồng”,

“ bập bềnh” -> biểu thị trạng thái v/ động khi nhô lên, lúc chìm xuống, khi phồng khi xẹp.+ “ mềm mại ”, “ đo đỏ ”: Tạo nghĩa dựa vào nghĩa của tiếng gốc

2 Nhận xét:

Từ láy tạo nghĩa nhờ:

+ Mô phỏng âm thanh

+Đặc tính âm thanh của vần.+ Hoà phối âm thanh

+ Nghĩa của tiếng gốc

* Ghi nhớ: sgk- 42.

II - Luyện tập.(11’)

Bài 1: Xđ từ láy và phân loại.

- Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp (biến âm)

- Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu rít nặng nề

(Chú ý: từ “thược dược”, “chiền chiện”- nhóm trung gian giữa từ láy và từ đơn đa âm

tiết)

Bài 6: - Từ “chiền” trong “chùa chiền”: có nghĩa là “chùa”.

Trang 25

“nê” - “no nê” - “đầy đủ”

Tìm các từ láy toàn bộ biến âm, ko biến âm.?

(- Không biến âm : bon bon, xanh xanh, mờ mờ

- Biến âm : các từ còn lại )

4 Củng cố:(1’) (Gv chốt kiến thức)

5 Dặn dò : -Hs hoàn thiện cácbài tập Đọc thêm sgk/ 44.

- Tìm các từ láy trong các bài ca dao đã học và ph/tích t/d

- Soạn bài “ Quá trình tạo lập văn bản ”.

-Ngày soạn :11/09/09

Ngày dạy : 14/09/09 Tiết 12 Tiếng việt

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

A - Mục tiêu cần đạt :

1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được các bước của quá trình tạo lập 1 vb để có thể làm văn

một cách có phương pháp và hiệu quả hơn

2.Rèn luyện: Củng cố lại kiến thức và kỹ năng đã học về lk, bố cục và mạch lạc trong văn bản

3.Thái độ: Yêu thích tiết dạy

- Gv yêu cầu hs nhớ lại khi làm văn, hs đã thực hiện

các bước ntn và bước nào là khó khăn nhất?

- Gv giới thiệu nhiệm vụ, vai trò của bài học

- Hs ôn lại bố cục của vb: “ Cuộc chia tay … ” bằng

cách trả lời những câu hỏi sau:

? Em thử t/tượng xem, vb này được viết cho ai?

Nhằm mục đích gì? Viết cái gì? Viết ntn?

- Gv giải thích: Trả lời những câu hỏi viết cho ai?

I-Các bước tạo lập văn bản (25’)

1 Ví dụ:

Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”

+ Định hướng:

- Viết cho xã hội ta

- Mục đích: Kêu gọi mọi người hãy quan tâm đến quyền lợi của trẻ em

Trang 26

Viết cái gì? Nhằm mđ gì? Viết ntn? cũng có nghĩa

là bước đầu tiên để tạo lập vb Em hãy cho biết

bước đó có thể gọi là gì? Nó được thực hiện trước,

trong hay sau khi viết vb?

( Bước định hướng )

? Sau khi xác định được về định hướng, tác giả Hoài

Thu phải làm gì để viết được vb?

( Tìm ý và sắp xếp ý )

? T/giả đã đưa ra những ý nào và sắp xếp chúng ntn?

? Các ý trên được trở thành 1 vb như chúng ta đã

thấy là dựa vào đâu?

( Các ý được triển khai thành các câu, các đoạn có lk

và rất mạch lạc )

- Thảo luận câu 4 (sgk-45)

? Các em có nghĩ là sau khi viết xong, t/giả gửi

ngay vb cho cuộc thi viết về quyền lợi trẻ em hay

phải đọc đi đọc lại, sửa đi sửa lại nhiều lần?

( Các bước đều quan trọng, song bước 3 vẫn là quan

trọng nhất vì phải huy động những kỹ năng: Dùng từ,

viết câu, dựng đoạn phải vận dụng nhiều kiến

thức, hiểu biết của bản thân )

- Hs thảo luận bài tập.(sgk)

b,Xđ chưa đúng đ/tượng, cách xưng

hô ko phù hợp

Bài 3.

- Dàn ý cần viết rõ ý, ngắn gọn

- Bố cục rõ ràng, phân cấp độ ý (Sơ đồ hệ thống ý)

TB:Thanh minh, xin lỗi

KB:Lời hứa ko tái phạm

- Bước 3: Diễn đạt

- Bước 4: Đọc,sửa lỗi

4 Củng cố (1’) - Ôn lại các bài: lk, bố cục, mạch lạc, tạo lập vb.

5 Dặn dò: - Hoàn thiện bài tập(sgk)

Trang 27

Ngày dạy : 16/09/09 Tuần 4 Tiết 13 Văn bản

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

A - Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:Giúp hs hiểu nỗi khổ về c/đời vất vả và thân phận bé mọn của người nông dân,

phụ nữ trong XH pk; Thấy ý nghĩa phê phán XH pk đầy ải người lương thiện

- Nắm được cách dùng các con vật gần gũi bé nhỏ làm ẩn dụ cho thân phận con người

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Đọc thuộc lòng ca dao về t/y qh đất nước Phân tích 1 bài mà em thích nhất

3 Bài mới

Ca dao, dân ca là tấm gương phản ánh đ/sống tâm hồn nd Có nhiều bài ca dao - dân ca là tiếng hát than thở về cuộc đời, cảnh ngộ cực khổ đắng cay Những bài này ngoài ý nghĩa than

thân, còn có ý nghĩa tố cáo xã hội pk Bài học hôm nay ch/ta sẽ tìm hiểu một số bài ca dao

tiêu biểu của chủ đề này

?Em hiểu thế nào là những câu hát than thân?

- H/dẫn đọc, tìm hiểu chung văn bản.

- Hs đọc diễn cảm vb Gv kiểm tra việc học chú

thích của hs

? Hs cho biết, mỗi bài ca dao tr/ tiếp nói về điều gì?

( + Bài 1: Thân phận con cò

+ Bài 2: Thân phận con tằm, kiến, hạc, cuốc

+ Bài 3: Trái bần )

? Những con vật, sự vật ấy thực chất là chỉ ai?

( + Bài 1 + 2: Người lao động

+ Bài 3: Người phụ nữ )

? Thủ pháp nghệ thuật chủ yếu ở mỗi bài ca dao?

( + Bài 1, 2: ẩn dụ

+ Bài 3: So sánh )

? Những hình ảnh ẩn dụ, so sánh ấy có gì liên quan

I-Đọc – Tiếp xúc văn bản.(12’)

1.Những câu hát than thân:

những câu hát mượn chuyện con vật nhỏ bé để giãi bày nỗi chua xót đắng cay cho c/đời khổ cực của những kiếp người bé mọn trong XH cũ

Trang 28

đến người lao động, người phụ nữ?

(+ Gần gũi với người lao động

+ Có nhiều đặc điểm giống với thân phận phẩm

chất của họ: Chịu khó, nhỏ bé, lam lũ )

? Các vb trên thuộc kiểu vb b/cảm Đúng hay sai?

Vì sao?

? C/đời lận đận của người lđ được gợi tả ntn trong

bài ca dao? Tìm từ đồng nghĩa với từ “lận đận”?

( Phải kiếm ăn một mình nơi ghềnh thác mà

vẫn không đủ ăn )

? Ngoài thủ pháp ẩn dụ, bài ca dao còn sử dụng

những thủ pháp nào? ý nghĩa của các thủ pháp nghệ

thuật ấy trong việc miêu tả thân phận người lao

động?

( Hs giải thích lại ý nghĩa ẩn dụ của “thác, ghềnh, bể

đầy, ao cạn” theo như chú thích )

(* Câu hỏi vang lên như lời oán trách mà bất lực,

cam chịu của người lđ Câu ca thể hiện sự hi sinh

quên mình, hết lòng cho đàn con bé dại…)

? Bài ca dao có ý nghĩa gì? Liên hệ các bài có h/a

con cò

? Bài ca dao (2) giống và khác bài trên ở điểm nào?

- Hs thảo luận nhóm, cho biết ý nghĩa cụ thể của

từng hình ảnh ẩn dụ (con tằm, con hạc, con kiến,

+ Con cuốc: Kêu ra máu → thân phận thấp cổ bé

họng, khổ đau oan trái, ko được lẽ công bằng )

? Qua đó, em thấy được nỗi khổ nào của người lao

động?

? Điệp ngữ “thương thay” có ý nghĩa gì?

? Theo em, h/a nào khiến em cảm động nhất?Vì

sao?

? Em rút ra ý nghĩa gì từ bài ca dao này?

- Hs hiểu h/a “trái bần”: 1 thứ quả tầm thường, nhỏ

bé bị nổi trôi trong sóng nước

? Bài ca dao được mở đầu bằng từ “ Thân em ” Từ

này gợi cho em điều gì?

( Mô típ quen thuộc của chủ đề than thân)

→ * Cuộc đời vất vả, gian khổ của người lđ trong xã hội cũ

*Phản kháng, tố cáo xã hội pk gây ra nỗi cơ cực ấy

+Điệp từ“ thương thay ”:

- Tô đậm mối thông cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng của người lao động

- Kết nối, mở ra những nỗi thương khác

->* Nỗi khổ nhiều bề của người lao động trong xã hội cũ

* Lên án xã hội bất công, áp bức bóc lột

3 Bài 3.

+ “ Thân em ”: Tội nghiệp, đắng cay, gợi sự đồng cảm

+ So sánh: Bị phụ thuộc, vùi dập không có cơ hội lựa chọn, tìm cơ hội hạnh phúc

->* Nỗi xót thương thân phận người phụ nữ

* Tố cáo xã hội pk rẻ rúng, vùi dập họ

III - Tổng kết.(2)

Trang 29

? Qua h/a trái bần, em thấy số phận của người phụ

nữ trong xh cũ hiện lên ntn?

Gv bình bằng cách so sánh, liên tưởng tới các bài ca

dao khác có ý nghĩa tương tự

- Liên hệ thơ HXH

? Qua đó, em thấy ý nghĩa nào từ bài ca dao?

? Hs nhận xét điểm giống nhau về nội dung và nghệ

thuật của 3 bài ca dao trên?

- Hs đọc ghi nhớ(49)

- Hs đọc vb phần đọc thêm

? Bài đọc thêm có sử dụng các hình thức nghệ

thuật gì khác với vb đã học? Phân tích nỗi khổ của

người lính thú ngày xưa qua bài ca dao cuối vb

IV - Luyện tập.

4 Củng cố (1’)- Em hiểu thêm điều gì về đ/sống d/tộc ta qua những câu hát than thân?

(Chịu nhiều đau khổ; Sức sống mãnh liệt; Cần tiếp tục giải phóng phụ nữ)

5 Dặn dò :- Học thuộc vb đã học, sưu tầm, học thuộc những bài có ý nghĩa tương tự.

-Nắm vững nội dung, nghệ thuật của 3 bài ca dao trên

-Soạn “ Những câu hát châm biếm ”, sưu tầm thêm một số bài có nd t/ tự

-Ngày soạn : 18/09/09

Ngày Dạy : 21/09/09 Tiết 14 Văn bản

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

A - Mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

1.Kiến thức: Nắm được nd của những bài ca dao mang chủ đề châm biếm: Phê phán những hiện tượng ko bình thường trong c/sống: Lười biếng lại đòi sống sang trọng, hữu danh vô thực, mê tín di đoan

- Nắm được nghệ thuật gây cười: Khai thác chuyện ngược đời, ẩn dụ, phóng đại

2 Rèn kỹ năng đọc, hiểu, phân tích ca dao

3 Giáo dục hs có ý thức tránh những thói hư tật xấu; có thái độ phê phán …

2 Kiểm tra bài cũ (5)- Đọc thuộc lòng 3 bài ca dao thuộc chủ đề than thân Em xúc động

nhát trước bài nào ? Vì sao?

- Năm hs viết ra giấy: Chép chính xác 1 bài ca dao? Nêu những đặc điểm về nội dung, nghệ thuật của bài đó?

3 Bài mới: Nd cảm xúc và ch/đề của ca dao dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu

thương tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao, dân ca còn có rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cười, vè sinh hoạt, những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập trung

Trang 30

những đặc sắc của NT trào lộng dân gian VN nhằm phơi bày những h/ tượng ngược đời, phê

phán những thói hư tật xấu, những hạng người và h/ tượng đáng cười trong xã hội

-H/dẫn đọc: rõ ràng, hơi kéo dài giọng một chút để

mỉa mai , hài hước

- Bốn hs nối nhau đọc 4 bài ca dao

- Gv kiểm tra việc học chú thích của hs

? Vì sao 4 bài này được xếp chung vào 1 văn bản?

( Đều phản ánh h/tượng bất bình thường trong xh )

? Các h/tượng đáng cười trong vb này là gì? Được

? H/a “cái cò” trong bài 1 có khác h/a “con cò” trong

vb trước ko? Kết cấu của bài đ/biệt ntn?

? Chú cái cò được giới thiệu ntn về tính nết, thói

? Thói quen của chú cái cò qua cách diễn đạt như thế

giúp em hình dung điều gì về con người này?

? Hình ảnh cô yếm đào trong bài ca dao hiện lên có

gì đặc biệt?

( Cô giỏi giang, đẹp, trẻ trung )

? Cô có giống với “ chú tôi ” hay không?

? Sự đối lập này cho em thấy một tính nết nào nữa ở

“ chú tôi ”? ( muốn cao sang)

? Qua đó, em thấy chú cái cò có những điểm xấu

nào?( Nghiện rượu chè, lười nhác )

? Vậy em hãy cho biết ý nghĩa của bài ca dao này?

? Nếu phải khuyên “ chú tôi ”, em sẽ khuyên ntn?

( “ Giàu đâu những kẻ ngủ trưa

Sang đâu những kẻ say sưa tối ngày ”

“ Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ”)

? Bài này là lời ru của ai nói với ai? Vì sao con khẳng

định như thế?

( Lời thầy bói nói với cô gái vì luôn gắn với “số cô”.)

I-Đọc- Tiếp xúc văn bản.(8’)

1 Đọc, chú giải: (2,4)

- La đà: say sưa điđứng không vững

- Mõ rao: 1 dụng cụ = gỗ,tre tròn hoặc dài, rỗng để báo hiệu, phát hiệu lệnh

2 Chủ đề.

-Phản ánh h/tượng bất bình thường trong xh

-> Gây cười, châm biếm

II - Tìm hiểu chi tiết (28’)

- Ước đêm dài: Ngủ được nhiều

→ Ước ăn no, ngủ kỹ

- Nghệ thuật: nói ngược, điệp, đối

→ Giễu cợt, mỉa mai những kẻ nghiện chè, nát rượi, lười biếng lại đòi cao sang, sung sướng

( -> * Dân gian đã khéo dùng từ ngữ,h/a đối lập nhằm chế giễu những hạng người nghiện ngập, lười biếng vô giá trị trong xh Hạng người này thời nào cũng có và cần phê phán )

2 Bài 2:

- Bài ca dao nhại lời của thầy bói.+ Điều cô gái muốn bói: Những chuyện hệ trọng trong cuộc sống.+ Cách phán của thầy bói:

• Nói nước đôi

• Nói những điều hiển nhiên,

Trang 31

? Cô gái khi đi xem bói, muốn biết điều gì?

( Toàn những chuyện hệ trọng trong cuộc đời: Giàu –

nghèo, cha – mẹ, chồng – con )

?Thầy bói đã phán những điều đó ntn?

? Em có nhận xét gì về những điều thầy bói phán?

? Nghệ thuật châm biếm trong bài có gì đb?

? Bài ca dao đã phê phán ai? Cái gì?

? Bài ca dao này kể về việc gì? Những nhân vật nào

tham gia vào sự việc đó?

? Em hãy hình dung xem, mỗi nhân vật này có những

công việc nào?

(+Con cò: Thản nhiên xem ngày đưa ma

+ Cà cuống: Uống rượu say ở đám ma

+ Chim ri: Tranh nhau miếng ăn - điệu bộ vui vẻ, ko

buồn thảm

+Chim chích: Thô thiển loan báo ầm ĩ )

? Những việc làm của các nhân vật đó có hợp với

khung cảnh trong đám ma ko? Vì sao?

?Theo em, những nhân vật ở đây tượng trưng cho

những con người nào trong xã hội?

(*Thế giới loài vật giống thế giới của con người;

giống truyện ngụ ngôn.)

?Em hiểu về thái độ của nhân dân qua bài ca dao này

(+Ba năm được một chuyến sai: Cách nói thậm xưng:

ăn chực nằm chờ mãi mới được quan sai phái

+ áo đi mượn, quần đi thuê ).

? Từ “cậu cai”lặp lại có ý nghĩa gì?

? Nhận xét về nghệ thuật châm biếm của bài ca dao?

- Gv: Câu thứ hai là một tiếng cười bật lên, con

người thật của cậu cai bị lột trần, bị hạ bệ

? Bài ca dao phê phán ai?

? Em hãy cho biết, các bài ca dao này đều có điểm

chung gì về nghệ thuật?

?Cả 4 bài đều hướng về nội dung nào?

- Hs đọc ghi nhớ sgk-53

- Hs sưu tầm và đọc những bài ca dao có nội dung

tương tự như những bài đã học

chân lí

→ Vô nghĩa, nực cười

- Kết cấu”chẳng…thì…”: đã lật tẩy bản chất lừa bịp của ông thầy bói

- Bài ca dao tả cảnh đám ma con cò,

có sự tham gia của nhiều loài

- Cảnh đám ma mà vui vẻ nhộn nhịp tưng bừng như đám hội

- Mỗi con vật tương trưng cho 1

loại người trong XH xưa.

Con cò: Người nông đân

-Áo mượn, quần thuê.

+ Lặp “ cậu cai ”: Ngữ điệu,giọng điệu mơn trớn,châm biếm, giễu cợt.Nghệthuật:phóngđại,

kiểu câu đ/nghĩa

Mỉa mai bọn cai lệ dởm từ

ngoài vào trong

Trang 32

- (Hs thi xem tổ nào tìm được nhiều hơn ).

- Gv nhận xét, cho điểm, tuyên dương tổ nào tìm và

thuộc nhiều bài ca dao nhất

* Ghi nhớ: (sgk)

4 Củng cố : (1’)- Theo em, vb này được d/gian dùng để kể việc đời hay bộc lộ cảm xúc tư

tưởng về c/đời? (Vừa kể, vừa b/hiện cảm xúc)

- Phương thức biểu đạt của vb này là gì? ( Tự sự + b/cảm )

5.Dặn dò : - Họcthuộc lòng.Nắm chắc những điều đã phân tích.

- Làm bài tập ( sách bài tập.) Sưu tầm ca dao châm biếm

- Soạn bài: “ Đại từ ”

Giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức: Thế nào là đại từ

2 Rèn luyện: Nắm được các loại đại từ Tiếng việt

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp

2 Kiểm tra : (4’) - Phân biệt 2 kiểu từ láy? Cho ví dụ?

- Nghĩa của từ láy được tạo ntn? Ví dụ?

3 Bài mới.

-Hs đọc ví dụ sgk, chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm thảo

luận 1 câu hỏi

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả thảo

luận, hs nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung

? Từ việc ph/tích ví dụ, em hãy cho biết thế nào là đại

từ? Đại từ giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?

- Hs phát biểu, đọc ghi nhớ

(* Gv: Đại từ ko làm tên gọi của sv, h/động, tính chất

1 cách t/tiếp như DT, ĐT, TT mà chỉ để trỏ vào sv,

h/t, )

- Hs lần lượt cho biết:

+ Các đại từ “ tôi ”, “ tao ”, “ tớ ”, “ chúng tao” trỏ

- chia đồ chơi , phụ ngữ

+ Ai: Dùng để hỏi, chủ ngữ

-> “Thế, ai” là đâị từ để trỏ h/động, t/c, để hỏi

2 Ghi nhớ: sgk

II-Các loại đại từ (18’)

1 Đại từ để trỏ:

+ Trỏ người

Trang 33

+ Các đại từ “ bấy ”, “ bấy niêu ” trỏ gì?

+ Các đại từ “vậy”,“thế ”….trỏ gì?

? Vậy có mấy loại đại từ để trỏ?

* Vận dụng:

+/ Nhận xét 2 đ/từ “tôi” trong câu sau: “ Chợt thấy

động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc

nào”? (Giống: đều là đ/từ xưng hô

Khác: “tôi”(1) - Chủ ngữ;

“tôi”(2)- Định ngữ.)

+/ Hs tìm những đại từ để trỏ trong các bài ca dao đã

học dưới hình thức thi đua

- Hs lần lượt cho biết:

+ Các đại từ “ ai ”, “ gì ” hỏi về điều gì?

+ Các đại từ “ bao nhiêu ”, “ mấy ” hỏi về gì?

+ Các đại từ “ sao ”, “ thế nào ” hỏi gì?

? Vậy có mấy loại đại từ để hỏi?

- Hs vẽ sơ đồ các loại đại từ

- Gv: đ/từ “ai”hỏi người, sv ko xđ -> gọi là đ/từ nói

Lưu ý: Đại từ trong TV nhiều

hơn, có t/c b/cảm hơn trong tiếng Anh, Pháp

4 Củng cố: (1’ )- Khái niệm; Các loại đại từ.

5 Dặn dò: - Học bài, hoàn thành sơ đồ về các loại đại từ.

- Hoàn thiện các bài tập còn lại

- Đọc thêm sgk/ 57 + 58

- Soạn bài “ Luyện tập tạo lập văn bản ”

-Ngày soạn :22/09/09

Ngày dạy : 23/09/09 Tiết 16 Tập làm văn

LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

Trang 34

- Hãy nêu các bước của quá trình tạo lập vb? Tác dụng của mỗi bước?

3 Bài mới.

- Gv chốt kiến thức câu trả lời của

hs Vào bài

- Hs đọc tình huống

? Dựa vào phần gợi dẫn em thấy

bài viết cần chú ý những yêu cầu

gì? Cho biết định hướng vb?

- Hs chia nhóm, thảo luận, thống

- Hs rút ra những điều cần thiết khi

viết một vb viết thư

I Tìm hiểu yêu cầu của đề bài (30’)

Đề bài: Thư cho 1 người bạn để bạn hiểu về đất

+ TB: Cảnh mùa xuân-hè-thu-đông: khí hậu, hoa lá, chim muông…

+ KB:Cảm nghĩ, niềm tựhào về đất nước

Lời mời, hẹn, chúc sức khoẻ

Trang 35

Ngày soạn : 23/09/08

Ngày dạy : 25/09/ 08 Tuần 5 Tiết 17 Văn bản

SÔNG NÚI NƯỚC NAM – PHÒ GIÁ VỀ KINH

A - Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:Hs cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao

của dân tộc qua hai bài thơ “Sông núi nước Nam”và“Phò giá về kinh ”

Bước đầu hiểu về hai bài thơ: Thất ngôn và ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

2 Rèn luyện:Rèn đọc, cảm thụ thơ Đường luật

3.Thái độ:Giáo dục niềm tự hào về cha ông, lịch sử dân tộc hào hùng

B- Chuẩn bị:

GV chuẩn bị giáo án, phương pháp đọc sáng tạo, gợi mở, tích hợp

HS học bài soạn , học bài

C Hoạt động dạy - học.

1 ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’

- Đọc thuộc những câu hát than thân? Đặc điểm chung của các bài đó là gì?

- Đọc thuộc vb “Những câu hát châm biếm” Nêu nội dung chính của 1 bài mà em thích nhất?

3 Bài mới

Đây bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử đã thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương bắc, đang trên đường vừa bảo vệ vừa củng cố xây xây dựng 1 quốc gia tự chủ đất nước đặc biệt là trong trường hợp đặc biệt có giặc ngoại xâm đó là không khí hào hùng

của nước đại việt thời lý trần để hiểu rõ vấn đề đó ta đi phân tích 2 bài thơ.

- Hướng dẫn đọc: giọng chắc gọn, hào hùng.

- Hs đọc vb, chú thích.

- Gv nói qua về tác giả và sự xuất hiện của bài thơ

Giới thiệu về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

- Hs nhận dạng bài thơ trên các phương diện: Số

câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần.

? Bài thơ đã từng được coi là Tuyên ngôn độc lập

Vậy Tuyên ngôn độc lập là gì?

( Tuyên ngôn ( lời tuyên bố trước toàn dân ) về một

nền độc lập của dân tộc, là một văn kiện lịch sử rõ

+ ý 2: Hai câu cuối: Cảnh báo quân giặc ).

? Theo em, trong câu đầu những chữ nào là quan

A-Sông núi nước Nam.(19’)

5 Bố cục: (2 phần).

II - Tìm hiểu chi tiết.

1 Khẳng định chủ quyền của đất

Trang 36

trọng? Vì sao?

? Tại sao tác giả dùng “ Nam đế ” chứ không

phải “ Nam vương ”? Cụm từ “nam đế cư” có ý

nghĩa ntn?

( + “ Đế ” là vua ý tôn vinh vua nước Nam sánh

ngang Hoàng đế Trung Hoa.

+ “ Nam đế ”: Vua đại diện cho nhân dân ).

? Trong câu “ Nam quốc sơn hà nam đế cư ” toát

lên tư tưởng nào của Tuyên ngôn?

? “ Ghi sách ở trời ” nghĩa là gì?

( Tạo hoá đã định sẵn ).

? Em hãy dịch nghĩa câu thứ hai? Nhận xét về âm

điệu? Âm điệu đó thể hiện tư tưởng, tình cảm gì?

( Âm điệu hùng hồn, rắn rỏi: Diễn tả sự vững vàng

tư tưởng, niềm tin sắt đá vào chân lý nêu ở câu 1 ).

? Em hiểu thế nào về từ “Nghịch lỗ”? Cách dùng

từ cho thấy thái độ của t/g ntn?

- Hs giải thích, suy luận.

? Nhận xét về giọng thơ ở câu thứ ba và cho biết

nó thể hiện nội dung gì?

? Nhận xét nội dung và giọng thơ ở câu cuối?

? Theo em, đây có phải là lời đe doạ ko? Tại sao t/g

có thể nói như vậy?

( Lời cảnh cáo dựa trên cơ sở chiến thắng từ bao

đời nay của d/tộc Nó k/định sức mạnh vô địch của

quân và dân ta trong cuộc c/đ bảo vệ chủ quyền đất

nước.)

- Gv so sánh bản dịch với nguyên tác.

? Nhận xét về giọng điệu, cách lập luận của bài

thơ?

( * Gv: Bài thơ mang màu sắc chính luận sâu sắc:

ý thơ trực tiếp, rõ ràng, mạch lạc; Giọng thơ gọn

sắc, cô đọng, đanh chắc.)

? Qua những nội dung vừa phân tích, em thấy

được cảm xúc gì của nhà thơ?

- Câu 2:

+Âm điệu hùng hồn, rắn rỏi.

+ “ Ghi ở sách trời ”: Chân lý ấy

là điều hiển nhiên, không thay đổi -> Câu thơ thể hiện ý thức độc lập, chủ quyền của dân tộc

2 Lời cảnh cáo và khẳng định ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc

- Câu 3:

Giọng chắc nịch: lột trần bản chất phi nghĩa của bọn pk phương Bắc

ỷ thế cậy mạnh.

- Câu 4:

Giọng kiêu hãnh,dõng dạc: Cảnh báo về sự thất bại nhục nhã, tất yếu của quân giặc.

-> Câu thơ thể hiện sự tự tin, khẳng định sức mạnh vô địch của dt.

Trang 37

yêu cầu hs nhận xét về số chữ, số câu, cách hiệp

vần của bài thơ.

? Bài thơ nói về điều gì? Có bố cục ra sao?

( Bài thơ nói về hai chiến thắng đời Trần và ý thức

xây dựng đất nước sau khi thái bình Có thể phân

- Gv: Đây là 2 chiến thắng vang dội của quân dân

nhà Trần năm 1285, ta ko chỉ bắt nhiều tù binh

mà còn giết được cả đại tướng giặc là Toa Đô;

góp phần xoay chuyển tình thế

? Hai câu cuối nói về vấn đề gì?

(Nói về xây dựng đất nước thời bình ).

? Câu thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả?

( Khi đất nước thái bình, không nên say sưa với

chiến thắng mà cần phải tập trung hết sức xây

dựng đất nước Hy vọng tương lai tươi sáng,

khát vọng xây dựng đất nước bền vững muôn đời ).

? Theo em, điều mong mỏi của TQK có ý nghĩa gì?

Nó thể hiện tư tưởng gì của t/g?

- Hs, gv khái quát về t/g.

? Em hãy nhận xét về cách diễn đạt của bài thơ?

? Nội dung chính của bài thơ là gì?

- Hs thảo luận, trả lời: Tại sao 2 bài thơ lại được

xếp trong cùng một tiết?

( Về nội dung, bài thơ thứ hai tiếp nối một cách có

hệ thống hai ý của bài thơ trước đó, từ khẳng định

quyền độc lập, tin tưởng ở sức mạnh dân tộc đến

khẳng định khả năng thực sự chiến thắng quân

thù và khát khao xây dựng đất nước sau chiến

thắng Sự liên kết nội dung hai bài thơ về sức

mạnh giữ nước và ý chí dựng nước thời Lý – Trần

coi như sự mở đầu cho truyền thống yêu nước và

giữ nước của dân tộc được phát triển về sau này )

xd nền thái bình muôn đời cho đất nước.

Không khí chiến thắng oanh liệt

và sự thất bại thảm hại của kẻ thù Thể hiện tình cảm phấn chấn, tự hào của t/g.

2.Ước nguyện khi hoà bình

Hy vọng tương lai tươi sáng, khát vọng xây dựng đất nước bền vững muôn đời.

-> Thể hiện niềm tin, lòng yêu nước của TQK.

C - Luyện tập.

*Điểm chung của 2 bài thơ:

-Giọng thơ khoẻ, hùng hồn.

- Lời thơ rõ ràng, mạch lạc.

- Kết hợp biểu ý, biểu cảm.

-Thể hiện bản lĩnh, khí phách của d/tộc.

Trang 38

- Hs thảo luận: Điểm giống nhau của 2 bài thơ?

4 Củng cố: (1’) - Nội dung, nghệ thuật của 2 bài thơ.

- Em hiểu thêm được điều gì về “ Hào khí Đông A”

5 Dặn dò: - Học thuộc nguyên văn, dịch thơ của hai bài thơ.

- Làm bài tập 1, 2 phần luyện tập SGK

- Đọc tham khảo “Đọc thêm”

- Soạn bài “ Từ Hán Việt ”.

1.Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt

-Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt,các loại từ ghép Hán Việt

2.Kỹ năng: Hs có kỹ năng phân tích từ Hán Việt trong tìm hiểu văn bản và sử dụng hợp lý

từ Hán Việt trong tạo lập văn bản

3.Thái độ: Yêu thích tiết học

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Đại từ là gì? Có mấy loại đại từ? Cho ví dụ?

3 Bài mới: Ở lớp 6, trong bài “ Từ mượn”, các em đã biết từ Hán Việt là từ mượn tiếng Hán ở bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt

Hđ của giáo viên và học sinh Nội dung

GV treo bảng phụ nguyên văn chữ

hán lên bảng bài “ Nam quốc sơn

hà”.

- Hs đọc bài thơ

? Gọi hs xác định nghĩa của các tiếng

Nam quốc, sơn, hà

? các từ hán việt ở các vd trên từ nào

I-Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.(14’)

- “ Quốc ” , “ sơn ”, “ hà ”không đứng độc lập

mà phải đi với các yếu tố khác để tạo tử ghép Vd: giang sơn, quốc gia, sơn hà

Trang 39

có thể đúng độc lập từ nào không thể

đúng được độc lập.

? Từ đó hãy lấy vd để các từ hán việt ở

vd 2 3 4 có nghĩa

- Quốc gia giàu mạnh

- ôi tổ quốc giang sơn hùng vĩ

- Gv: Trong tiếng Việt, có yếu tố hán

Việt được dùng độc lập như từ, có yếu

tố không thể dùng độc lập mà phải đi

với các yếu tố khác tạo từ ghép.

? Thiên thư có nghĩa là gì?

? Vậy thiên ở các vd sau có nghĩa là

- Hs trả lời câu hỏi phần (2).

- Gv: Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng

âm nhưng nghĩa khác xa nhau.

Như vậy người ta gọi là hiện tượng

đồng âm

GV kháI quát

Gọi hs đọc ghi nhớ

? Vậy dựa vào những ví dụ trên, em

hãy cho biết yếu tố Hán Việt có những

đặc điểm gì?

.

Y/c hs nhắc lại từ ghép tiếng việt sau

đó nêu các câu hỏi

? Các từ sơn hà xâm phạm trong bài

SNNNvà từ giang san trong bài phò

giá về kinh thuộc loại từ ghép nào?

? Các từ ái quốc thủ môn, chiến

thắng thuộc loại từ ghép gì?

? Em có nhận xét gì về từ ghép hán

việt này

Lấy vd minh hoạ

Vậy từ ghép hán việt có mấy loại

- Thiên thư – bách trời

- thiên niên kỷ – khoảng thời gian 1 ngàn năm – mười thế kỷ

- thiên lí mã : ngựa chạy ngàn dặm(ý chỉ ngựa chạy rất xa)

Thiên đô về làng – di dời

2 Ghi nhớ: (sgk 69)

Đặc điểm của yếu tố Hán Việt:

+ Phần lớn không sử dụng độc lập như từ mà chỉ để tạo từ ghép.

+ Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.

+ Hoa 1: Chỉ sự vật, cơ quan sinh sản hữu tính của cây hạt kín/ Phồn hoa, bóng bẩy.

+ Phi : Bay/ Tráivới lẽ phải, trái pháp luật/ Vợ thứ của vua.

+ Tham: Ham muốn/ Dự vào, tham dự vào + Gia: Nhà/ Thêm vào.

( Lưu ý: Có 4 yếu tố HV có nghĩa là “nhà”: Thất, gia, trạch, ốc)

Bài 2 Tìm từ ghép HV, giải nghĩa từ

Trang 40

Gọi hs lên bảng làm

Hs nhận xét.

GV nhận xét cho điểm

Hs chia nhóm, thi đua xem nhóm nào

tìm được nhiều từ ghép (bài 2)

- Gv gọi hs lên bảng làm bài 3, lớp

làm ra vở Lớp nhận xét, bổ

sung Giáo viên nhận xét, bổ

sung

- Quốc gia, ái quốc, quốc lộ, quốc huy, quốc ca

- Sơn hà, giang sơn

- Cư trú, an cư, định cư, du cư, nhàn cư,

- Thảm bại, chiến bại, thất bại, đại bại,

Bài 3 Phân loại từ HV.

-Tiếng chính trước: Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hoả.

- Tiếng chính sau: Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.

4 Củng cố: (1’) - Đặc điểm của từ ghép HV Các loại?

5 Dặn dò : - So sánh với từ thuần Việt.

- Làm bài tập 4

-Tìm những từ ghép trong hai bài thơ chữ Hán vừa học

- Soạn: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.

2.Kỹ năng: Đánh giá được chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài

3.Thái độ: Nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau

B – chuẩn bị :

GV: Chấm bài, tổng hợp điểm Tổng hợp lỗi của hs

HS: đọc lại bài làm của mình

C Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra : ( Trong giờ)

3 Bài mới.

* Gv nêu yêu cầu của tiết trả bài.

* Tìm hiểu đề, xác định bố cục cho bài viết.

- Hs nhắc lại đề, gv chép đề lên bảng.

- Hs nhắc lại các bước tạo lập vb rồi thảo luận các

bước làm bài với hai đề trên.

- Gv nhận xét, bổ sung.

* Gv đánh giá ưu, khuyết điểm bài viết của hs.

Đề 1: Hãy tả lại cảnh cánh đồng làng em vào một buổi chiều.

Đề 2: Kể lại một kỷ niệm đẹp ( một chuyện thú vị với em) trong dịp hè

Ngày đăng: 10/07/2014, 02:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w