1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KĨ NĂNG BIỂU ĐỒ

27 696 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định các miền giá trị cung tròn của các đại lượng thành phần theo chiều kim đồng hồ và phù hợp với trình tự của bảng số liệu đo bằng thước đo độ.. Biểu đồ miền: Qui trình thể hiện:

Trang 1

BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TÍNH TOÁN TRONG ĐỊA LÍ

Trong đề thi yêu cầu thực hiện các tính toán, cần ghi công thức, đơn vị tính ra sau đó có thể chỉ lập bảng điền kết quả tính ngoài nháp (hoặc bấm máy tính) Sau đay là một số dạng tính toán trong địa

2 Tính tỉ trọng trong cơ cấu.

- Tỉ trọng trong cơ cấu = x 100%

- Đơn vị: %

VD: Bài tập 2 trang 86 SGK

3 Tính năng suất cây trồng.

- Năng suất cây trồng =

- Đơn vị: tấn/ha hoặc tạ/ha.

* Chú ý đơn vị cho đúng với yêu cầu đề bài.

VD: Tính năng suất lúa nước ta năm 2005 (tính bằng tạ/ha) biết diện tích gieo trồng là 7,3 triệu ha và sản lượng lúa là 36 triệu tấn

4 Tính bình quân lương thực theo đầu người.

- Bình quân lương thực theo đầu người =

- Đơn vị: kg/người

VD: Tính bình quân lương thực có hạt theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng năm 2005 biết số dân ĐBSH lúc đó là 16137000 người, sản lượng lương thực có hạt là 5340 nghìn tấn

5 Tính thu nhập bình quân theo đầu người.

- Thu nhập bình quân theo đầu người =

7 Tính tốc độ tăng trưởng một đối tượng địa lí qua các năm: lấy năm đầu tiên ứng với 100%.

- Lấy giá trị năm đầu = 100%

- Tốc độ tăng trưởng năm sau =

- Đơn vị :%

VD: Bài tập 1 Câu a Trang 98 SGk

Diện tích rừngDiện tích vùng

Giá trị cá thểGiá trị tổng thể

Sản lượngDiện tích

Giá trị năm sau giá trị năm đầu

x 100%

x 100%

Trang 2

8 Tính tốc độ tăng trưởng trung bình/năm của một đối tượng địa lí trong một giai đoạn.

- Tốc độ tăng trưởng trung bình/năm =

- Đơn vị: %

VD: Tính tốc độ tăng trưởng trung bình/năm của giá trị sản xuất lưong thực nước ta giai đoạn 2000-2005 biết giá trị sản xuất lưong thực năm 2000 là 55163,1 tỉ đồng và năm 2005 là 63852,5 tỉ đồng

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ

CÁCH XÁC ĐỊNH DẠNG MỘT SỐ LOẠI BIỂU ĐỒ CƠ BẢN

1 Sự gia tăng của 1 đối trượng địa lí qua các năm Nếu ítthời điểm thì vẽ cột, nếu nhiều thời điểm thì vẽ đường. Cột đơn, đường

2 Mối quan hệ giữa 2 đối tượng địa lí Cột kết hợp với đường

3 Cơ cấu của 1 đối tượng địa lí vào 1, 2, 3 thời điểm Tròn, cột chồng theo giá trị

tương đối (%)

Nên vẽ tròn

4 Cơ cấu của 1 đối tượng địa lí qua nhiều thời điểm ≥ 4 thời điểm. Miền

3 thời điểm cũng

có thể vẽ.5

Tốc độ tăng trưởng của các đối tượng địa lí qua các

năm

Các đường biểu diễn (đổi ra

%, lấy giá trị năm đầu ứng với 100%)

7 Giá trị tổng cộng của các thành phần qua các năm Cột chồng, miền theo giá trị tuyệt đối.

6 Nhận xét, giải thích (nếu đề bài có yêu cầu)

MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ QUY TRÌNH THỂ HIỆN CỦA MỘT SỐ LOẠI BIỂU ĐỒ CƠ BẢN

- Ghi các chỉ số tại các đầu cột

- Chú thích và đặt tên của biểu đồ theo đúng quy tắc.

2 Biểu đồ tròn qua 2 thời điểm:

Qui trình thể hiện:

- Xử lý số liệu:

Giá trị năm sau - giá trị năm đầu

Giá trị năm đầuKhoảng cách năm

x 100%

Trang 3

+ Nếu đã cho số liệu % thì đổi ra độ bằng cách nhân số liệu % cho 3,6 ra số độ, sau đó vẽ bằng thước đo

độ theo số liệu độ rồi ghi số liệu % vào các cung tròn vừa vẽ.

+ Nếu chưa cho số liệu % thì đổi ra % bằng cách lấy giá trị cá thể chia cho giá trị tổng thể rồi nhân cho

100 Kết quả điển vào bảng, ghi đơn vị % ở góc phải bên trên của bảng.

- Vẽ 2 đường tròn có bán kính khác nhau theo tỉ lệ Tâm của 2 hình tròn phải cùng nằm trên một đường thẳng theo phương nằm ngang.

- Ghi các thời điểm (số năm) phía dưới 2 đường tròn

- Kẻ bán kính cơ sở.

- Xác định các miền giá trị (cung tròn) của các đại lượng thành phần theo chiều kim đồng hồ và phù hợp với trình tự của bảng số liệu (đo bằng thước đo độ)

- Dùng kí hiệu thể hiện miền giá trị (cung tròn) của các đại lượng thành phần (đồng nhất ở 2 biểu đồ).

- Ghi chỉ số của các miền giá trị (cung tròn) bằng đơn vị %.

- Chú thích và đặt tên của biểu đồ theo đúng qui tắc.

3 Biểu đồ đường biểu diễn:

Qui trình thể hiện:

- Xử lý số liệu quy về xentimét.

- Lập hệ trục toạ độ trục đứng theo giá trị %, trục ngang theo giá trị năm, quy về xentimét.

- Chia khoảng cách, chọn tỉ lệ tương ứng thích hợp ở trục tung và trục hoành.

- Đặt tên trục và ghi đơn vị các trục.

- Xác định các điểm.

- Nối các điểm với nhau bằng các đoạn thẳng.

- Ghi các chỉ số tại các điểm

- Chú thích và đặt tên của biểu đồ theo đúng quy tắc.

4 Biểu đồ cột kết hợp với đường:

Qui trình thể hiện:

- Xử lý số liệu: Quy về xentimét.

- Lập hệ trục toạ độ: hai trục đứng theo các đơn vị khác nhau, trục ngang theo đơn vị năm.

- Chia khoảng cách, chọn tỉ lệ tương ứng thích hợp ở trục tung và trục hoành

- Đặt tên trục và ghi đơn vị các trục.

- Xác định chiều cao của các cột biểu đồ, phù hợp với khoảng cách thời gian ở trục hoành.

- Xác định các điểm.

- Nối các điểm với nhau bằng các đoạn thẳng.

- Ghi chỉ số của các cột tại đầu các cột, ghi chỉ số của các điểm tại các điểm.

- Chú thích và đặt tên của biểu đồ theo đúng qui tắc.

5 Biểu đồ miền:

Qui trình thể hiện:

- Xử lý số liệu:

+ Nếu đã cho sẵn đơn vị % thì không phải đổi sso liệu, chỉ cần quy đổi về xentimét để vẽ.

+ Nếu chưa cho số liệu % thì đổi ra % bằng cách cách lấy giá trị cá thể chia cho giá trị tổng thể rồi nhân cho 100 Kết quả điển vào bảng, ghi đơn vị % ở góc phải bên trên của bảng.

- Lập hệ trục toạ độ: chia khoảng cách ở trục tung, trục hoành theo đúng tỉ lệ Trục đứng lấy 1 cm ứng với 10% chia tới 100%, trục ngang chia theo đơn vị năm đúng tỉ lệ Ghi tên và đơn vị các trục.

- Kẻ đường khung giới hạn miền giá trị của đại lượng tổng

- Xác định các điểm.

- Nối các điểm với nhau bằng các đoạn thẳng.

- Dùng kí hiệu thể hiện miền giá trị của các đại lượng thành phần.

- Ghi chỉ số (đơn vị %) ở các miền giá trị.

- Chú thích và đặt tên của biểu đồ theo đúng qui tắc.

I DẠNG HOÀN THÀNH SƠ ĐỒ CÒN TRỐNG:

Bài 1 Điền tiếp vào hình sau thời gian cách đây và thời gian diễn ra của 3 giai đoạn hình thành lãnh thổ Việt Nam.

¬ Giai đoạn Tiền Cambri →¬ Giai đoạn →¬ Giai đoạn

Cổ kiến tạo Tân kiến tạo

Trang 4

Ngày nay

Hướng dẫn trả lời:

¬ Giai đoạn Tiền Cambri →¬ Giai đoạn →¬ Giai đoạn

Cổ kiến tạo Tân kiến tạo

2 tỉ năm 477 tr năm

2,5 tỉ năm 542 tr năm 65 tr năm Ngày nay

II PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU:

Bài 1 Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy so sánh về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm Giải thích.

Địa điểm Lượng mưa (mm) Lượng bốc hơi (mm) Cân bằng ẩm (mm)

Hà Nội

Huế

Tp Hồ Chí Minh

167628681931

98910001686

6871868245

Nhận xét:

- Lượng mưa thay đổi từ Bắc vào Nam Huế có lượng mưa nhiều nhất 2868mm, sau đó đến Tp Hồ Chí Minh 1931mm, Hà Nội có lượng mưa ít nhất 1676mm

- Lượng bốc hơi càng vào Nam càng tăng Hà Nội 989mm, Huế 1000mm, TPHCM 1686mm

- Về cân bằng ẩm: cao nhất là Huế1868mm rồi đến Hà Nội687mm sau đó đến Tp Hồ Chí Minh245mm

Giải thích:

- Huế có lượng mưa và cân bằng ẩm cao nhất là do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã đón gió thổi theo hướng đôngbắc từ biển vào, ảnh hưởng của mưa bão và dải hội tụ nhiệt đới Do mưa nhiều, lượng bốc hơi nhỏ nên cânbằng ẩm lớn

- Tp Hồ Chí Minh có lượng mưa cao hơn Hà Nội vì trực tiếp đón nhận gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào cùngvới hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới mạnh gây mưa nhiều, nhưng do nhiệt độ cao, lượng bốc hơi mạnh nên cânbằng ẩm thấp hơn Hà Nội

- Hà Nội do có mùa đông lạnh, nên lượng mưa ít hơn, lượng bốc hơi thấp hơn, cân bằng ẩm cao

Bài

2 Dựa vào bảng dưới đây, nhận xét và giải thích về đặc điểm khí hậu của 3 địa điểm

Địa điểm Số thánglạnh Số thángnóng Mùa mưa (từ tháng đến tháng )

Mùa khô (từtháng đếntháng )

Số tháng khô, sốtháng hạn

3 tháng hạn

Nhận xét

– Hà Nội khí hậu có 2 mùa: mùa đông và mùa hè Mùa đông lạnh, mưa ít, không có tháng hạn, mùa hènóng, mưa nhiều

– Huế có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô Mùa khô không quá khô hạn, mùa mưa vào thu đông

– Tp Hồ Chí Minh có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô Mùa khô rõ rệt, khí hậu nóng quanh năm

Giải thích

Trang 5

– Hà Nội: do ảnh hưởng của mùa đông lạnh và có mưa phùn khi khối khí lạnh đi qua biển vào cuối mùa đông.– Huế: do ảnh hưởng của địa hình (dải Trường Sơn, dãy Bạch Mã chắn các khối khí từ biển vào), do bão vàdải hội tụ nhiệt đới.

– Tp Hồ Chí Minh: do gần Xích đạo, chịu ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc; không chịu ảnh hưởngcủa gió mùa Đông Bắc

Bài 3 Qua bảng số liệu sau, hãy nhận xét sự biến đổi nhiệt độ theo vĩ độ.

o TB năm(oC)

to TB tháng lạnhnhất (oC)

to TB thángnóng nhất (oC)

Biên độ to TB năm

(oC)

Hà Nội (vĩ độ 21o01'B) 23,5 16,4 (thángI) 28,9 (tháng VII) 12,5

Huế (vĩ độ 16o24'B) 25,1 19,7 (thángI) 29,4 (tháng VII) 9,7

Tp Hồ Chí Minh (vĩ độ 10o47'B) 27,1 25,8 (thángXII) 28,9 (tháng IV) 3,1

Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ:

– Nhiệt độ trung bình năm càng vào Nam càng tăng Hà Nội 23,5 oC, Huế 25.1oC,Tp Hồ Chí Minh27,1 oC– Biên độ nhiệt trung bình càng vào Nam càng giảm Hà Nội 12,5 oC, Huế 9,7oC,Tp Hồ Chí Minh3,1 oC– Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất có sự chênh lệch rất lớn từ Bắc vào Nam

– Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất chênh lệch ít

– Miền Trung từ Huế trở vào không có tháng lạnh

Bài

4 Cho bảng số liệu:

MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ NHIỆT ĐỘ CỦA HÀ NỘI VÀ TP HỒ CHÍ MINH (OC)

Địa điểm t o TB năm t

o TB tháng lạnh nhất

t o TB tháng nóng nhất

Biên độ t o

TB

t o tối thấp tuyệt đối

t o tối cao tuyệt đối

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh

a) Nhận xét và so sánh chế độ nhiệt, chế độ mưa của Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh

b) Nguyên nhân khác biệt của khí hậu Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh

Hướng dẫn trả lời:

a) Nhận xét và so sánh chế độ nhiệt, chế độ mưa

– Ở Hà Nội:

Trang 6

+ Có 2 tháng lạnh nhiệt độ dưới 180; nhiệt độ thấp nhất là tháng I (1604), nhiệt độ tối thấp 2,70C; có 5tháng nóng (từ tháng V đến tháng IX), nhiệt độ cao nhất là vào tháng VII: 28,90C, nhiệt độ tối cao lên tới42,80C Biên độ nhiệt cao (12,50C) gấp khoảng 4 lần biên độ nhiệt của Tp Hồ Chí Minh.

+ Mùa mưa từ tháng V đến tháng X, tổng lượng mưa mùa mưa vào khoảng trên 1400mm

+ Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV, tổng lượng mưa mùa khô vào khoảng 250mm

– Ở Tp Hồ Chí Minh:

+ Nóng quanh năm Biên độ nhiệt thấp hơn so với Hà Nội Sự chênh lệch giữa nhiệt độ tối cao và tối thấpcủa vùng nhỏ hơn so với Hà Nội

+ Mùa mưa từ tháng V đến tháng XI, lượng mưa vào mùa mưa cao hơn Hà Nội

+ Mùa khô từ tháng XII đến tháng IV, có tới 2 tháng khô và 3 tháng hạn

Bài 5 a Dựa vào bảng số liệu sau : Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm.

Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng I ( oC) Nhiệt độ trung bình tháng VII ( oC) Nhiệt độ trung bìnhnăm ( oC)

-Nhìn chung nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam

-Nhiệt độ trung bình tháng VII không có sự chênh lệch nhiều giữa các địa phương

b/ Giải thích:

-Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên các địa điểm cónhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn các địa điểm ở miền Nam, tháng VII miền Bắc không chịu ảnh hưởng củagió mùa Đông Bắc, nên các địa điểm trên cả nước có nhiệt độ trung bình tương đương nhau

-Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mặt khác lại nằm ở vĩ độthấp hơn, có góc nhập xạ lớn, nhận được nhiều nhiệt hơn nên các địa điểm ở miền Nam có nhiệt độ trung bìnhtháng I và cả năm cao hơn các địa điểm miền Bắc

Bài 7 Cho bảng số liệu: CƠ CẤU VẬN TẢI NĂM 2004 (Đơn vị: %)

Loại hình vận tải Số lượng hành khách Khối lượng hàng hoá

Trang 7

Đường sơng 3,9 7,0 20,0 7,0

Phân tích bảng số liệu trên, nhận xét về cơ cấu vận tải hành khách và cơ cấu vận chuyển hàng hố

phân theo loại hình vận tải ở nước ta

Hướng dẫn trả lời:

Cĩ sự chênh lệch đáng kể về cơ cấu vận tải hành khách và cơ cấu vận chuyển hàng hố phân theo loạihình vận tải ở nước ta

– Trong vận tải hành khách, vận tải đường bộ cĩ nhiều ưu thế (vận tải linh hoạt, đi được đến các vùng

sâu, xa, vận tải cơng cộng…) nên chiếm tỉ trọng lớn nhất cả về khối lượng vận chuyển và luân chuyển(dẫn chứng) Sự chênh lệch về khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển là do liên quan tới chiềudài vận chuyển (dẫn chứng)

– Trong vận tải hàng hố, đường bộ chiếm tỉ trọng lớn nhất về khối lượng vận chuyển (do cĩ nhiều ưu

thế hơn) nhưng đường biển lại chiếm tỉ trọng lớn nhất về khối lượng luân chuyển liên quan tới việc phầnlớn hàng hố xuất nhập khẩu nước ta là bằng đường biển

Diện tích rừngtrồng (triệu ha) Độ che phủ (%)

Nguyên nhân:

+ Do chiến tranh tàn phá, nạn chặt phá rừng bừa bãi

+ Do quá trình rừng dần phục hồi sau chiến tranh

– Giai đoạn 1983 đến 2005, diện tích rừng nước ta tăng lên 5,5 triệu ha Trung bình mỗi năm nước ta tăngđược 0,25 triệu ha rừng Giai đoạn này diện tích rừng trồng vượt diện tích rừng bị phá nên độ che phủ rừngtăng từ 22% lên 38%

Nguyên nhân:

+ Sự quản lí chặt chẽ của nhà nước, chính sách giao đất, giao rừng cho người dân…

+ Chích sách trồng mới 5 triệu ha rừng của nhà nước (chương trình 327)

Biện pháp:

Trang 8

- Nâng cao độ che phủ từ 40% lên 45 – 50% trong thời gian đến Vùng núi đạt từ 70 – 80%

- Quy hoạch, bảo vệ và phát triển từng loại rừng

- Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng Giao đất giao rừng cho người dân

Bài 2 Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÂY LƯƠNG THỰC CĨ HẠT Ở ĐBSH,

1306,11212,6

1264,11183,5

1220,91138,9Sản lượng lương thực cĩ hạt (nghìn tấn) 5339,8 6867,9 6789,0 6517,9

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện mối quan hệ giữa diện tích lương thực với diện tích lúa, sản lượnglương thực cĩ hạt, giai đoạn 1995 – 2005

b) Hãy nhận xét về vai trị của cây lúa trong ngành sản xuất lương thực ở Đồng bằng sơng Hồng

Hướng dẫn trả lời:

a) Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ mối quan hệ giữa diện tích lương thực, diện tích lúa và sản lượng

lương thực cĩ hạt, giai đoạn 1995 - 2005 b) Vai trị của cây lúa trong ngành sản xuất lương thực ở Đồng bằng sơng Hồng

Lúa đĩng vai trị chủ đạo trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sơng Hồng Trong giai đoạn trên mặc dùdiện tích cây lương thực và lúa đều cĩ xu hướng giảm, song diện tích trồng lúa vẫn chiếm tỉ trọng cao trongdiện tích cây lương thực (tính tỉ trọng diện tích lúa trong diện tích lương thực và dẫn chứng)

Biểu đồ đường trịn :

Bài 1 Dựa vào bảng số liệu:

CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHĨM TUỔI Ở NƯỚC TA NĂM 1999 VÀ 2005 (Đơn vị: %)

Năm

Trang 9

Từ 60 tuổi trở lên 8,1 9,0a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số nước ta qua các năm trên.

b) Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu trên Giải thích nguyên nhân

Hướng dẫn trả lời:

a) Vẽ biểu đồ:

- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn Một cho năm 1999, một cho năm 2005 R2005 >R1999

- Có tên biểu đồ - Có bảng chú giải chung cho 2 biểu đồ

b) Nhận xét:

- Có sự chênh lệch khá lớn về cơ cấu giữa các nhóm tuổi Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động (15 - 59)luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất, sau đó đến nhóm tuổi dưới tuổi lao động (0 –14) và chiếm tỉ trọng nhỏ nhất

là nhóm tuổi trên độ tuổi lao động

- Đang có sự thay đổi về cơ cấu giữa các nhóm tuổi Nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động giảm về tỉ trọng,nhóm tuổi trong và trên độ tuổi lao động tăng tỉ trọng

- Giải thích: do thực hiện tốt chính sách về dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ trẻ em sinh ratrong những năm gần đây giảm nhanh Do đời sống được nâng lên và chăm sóc sức khoẻ tốt nên tỉ lệngười cao tuổi tăng

Bài Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu GDP của nước ta trong 2 năm 1995 và 2005 phân theo thành

phần kinh tế (đơn vị %)

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của nước ta trong 2 năm

1995 và 2005

b.Nnhận xét.

- Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta có sự thay đổi:

+ Kinh tế nhà nước tỉ trọng tuy có giảm từ 40,2 năm 1995 xuống còn 38,4 năm 2005, nhưng vẫn đống vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, bởi vì nắm giữ các ngành kinh tế then chốt của nền kinh tế

+ Kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất và có xu hướng giảm từ 53,9% năm 1995 xuống còn 45,7% năm 2005

+ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang có xu hướng tăng nhanh nhất tỉ trọng năm 1995 là 6,3% tăng lên 13,7% năm 2005 điều đó cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của khu vực này trong giai đoạn đất nước đổi mới

+ Sự chuyển biến trên là tích cực, phù hợp với đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, hội nhập vào nền kinh tế thế giới

Bài 2 Dựa vào bảng số liệu sau đây về giá trị sản xuất công nghiệp phân

theo thành phần kinh tế của nước ta (đơn vị triệu đồng)

Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của nước ta

Trang 10

Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân hoá thành phần kinh tế của nước ta trong 2 năm 1995 và 2005 và rút ra nhận xét

- Tính bán kính :

- Gọi:

R1 : bán kính vòng năm 1995 ( cho R1 = 1cm) R2 : bán kính vòng tròn năm 2005

S1 : Diện tích vòng tròn năm 1995 S2 : Diện tích vòng năm 2005

Bài 3 Cho bảng số liệu sau

CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, NĂM 2005 (%)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất ở Đồng bằng sông Hồng năm 2005

b) Nhận xét và giải thích hiện trạng sử dụng đất ở Đồng bằng sông Hồng năm 2005

24.6

35.3

24.6

40.1 50.3

25.1

Trang 11

Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất ở Đồng bằng sông Hồng năm 2005 (%)

+ Được khai thác từ lâu đời

+ Có hệ thống đê điều, lại chịu sức ép của dân số, khả năng mở rộng khó khăn

+ Đất chuyên dùng và đất ở chiếm tỉ lệ khá cao vì vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta, các ngành kinh

tế công nghiệp và dịch vụ phát triển, là vùng có quá trình đô thị hoá phát triển khá mạnh với mạng lưới đô thịdày đặc

+ Đất khác chiếm tỉ lệ 17,2% chủ yếu là đất ở khu vực đồi và trung du thuộc rìa phía bắc, tây và tây nam

Biểu đồ côt:

Câu 1 Dựa vào bảng số liệu sau đây về tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta thời kì 1988 – 2005 ( đơn vị % ).

Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta thời kỳ 1988 - 2005

Có hai loại biểu đồ cột :

A.Cột chồng : Nhằm thể hiện một tổng trong đó có nhiều bộ phận :

Câu 2 Dựa vào bảng số liệu sau đây về sự biến động diện tích rừng của nước ta qua một số năm (đơn vị: triệu

Trang 12

Bài 3 Cho bảng số liệu dưới đây:

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM

- Vẽ biểu đồ miền dựa trên số liệu vừa xử lí Chú ý chia khoảng cách năm theo tỉ lệ Có chú thích, ghi

số liệu vào mỗi miền

9.6

Biểu đồ thể hiện sự biến động diện tích rừng nước ta giai đoạn 1975-2003

Rừng tự nhiên Rừng trồng

Trang 13

- Giải quyết tốt vấn đề lương thực nên diện tích cây công nghiệp được ổn định.

- Chủ trương của nhà nước khuyến khích phát triển cây công nghịêp để xuất khẩu

- Công nghệ chế biến phát triển đã nâng cao được hiệu quả sản xuất

- Thị trường thế giới được mở rộng

Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm( dẫn chứng)

Do:

- Cây công nghiệp lâu năm trồng ở miền núi và trung du có nhiều khả năng mở rộng diện tích vì quĩ đấtcòn nhiều còn cây công nghiệp hàng năm trồng ở đồng bằng, trồng xen canh với cây lúa khả năng mở rộngdiện tích không còn nhiều lại phải ưu tiên cho cây lúa

-Một số cây công nghiệp hàng năm gặp khó khăn trên thị trường thế giới (đay, cói ) trong khi một sốcây công nghiệp lâu năm thị trường lại được mở rộng ( cà phê, cao su…)

Từ 1975-1985 diện tích cây công nghiệp hàng năm lớn hơn diện tích cây công nghiệp lâu năm, nhưng

từ 1990-2005 cây công nghiệp lâu năm lại có diện tích lớn hơn cây công nghiệp hàng năm

Biểu đồ đường: (Đồ thị )

Nhằm biễu diễn so sánh các đại lượng ,nhưng các đại lượng này diễn ra theo thời gian Biểu đồ đường thiên

về việc thể hiện sự thay đổi, đặc biệt là tốc độ thay đổi

Bài 1 Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng thuỷ sản của nước ta thời kỳ 1990 – 2005 (đơn vị nghìn tấn)

542 470.3

Ngày đăng: 10/07/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w