1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dethhk1su 6-7 comatr+dap an

16 159 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đưới đây, đâu là đặc điểm sống của Người tinh khôn, đâu là đặc điểm sống của Người tối cổ: 5-.. II- PHẦN TỰ LUẬN 7 điểm: Câu 7 5điểm: a 4điểm: Người phương Tây cổ đại đã sáng tạo ra nhữ

Trang 1

Trường: THCS HƯNG PHONG

Họ và tên:………

Lớp : 6

KIỂM TRA

Học kì I – 2009-2010

Môn: LỊCH SỬ - Lớp 6

Điểm:

I - PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm):

A/(2 điểm) Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa đứng trước câu trả lời đúng:

1– Quá trình tiến hoá của loài người diễn ra như sau:

A- Vượn → Tinh tinh → Người tinh khôn.

B- Vượn cổ → Người tối cổ → Người tinh khôn.

C- Người tối cổ → Người cổ → Người tinh khôn.

D- Người tối cổ → Người tinh khôn

2- Các quốc gia cổ đại phương Tây là:

A- Ai Câp, Lưỡng Hà B- Ấn Độ, Trung Quốc C- Hi Lạp, Rô Ma D- Cả A và B

3- Kim Tự tháp Ai Cập là:

A- nơi để mộ giả của các Pha-ra-ông B- nơi cất giấu của cải của các Pha-ra-ông C- nơi vui chơi giải trí của các Pha-ra-ông.

D- những ngôi mộ bằng đá vĩ đại, lưu giữ thi hài các Pha-ra-ông.

4- Trong xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô ma, thân phận của nô lệ:

A- là tài sản riêng của chủ nô. B- bị xem như “những công cụ biết nói” B- phải làm việc cực nhọc, bị đối xử tàn tệ D- Tất cả đều đúng.

B/ (1 điểm) Hãy điền vào dấu (…….) đưới đây, đâu là đặc điểm sống của Người tinh khôn, đâu

là đặc điểm sống của Người tối cổ:

5- Người……… sống theo bầy, khoảng vài chục người, sống chủ yếu bằng hái lượm,

săn bắt.

6- Người……… sống thành từng nhóm nhỏ, vài chục gia đình, có họ hàng, biết trồng

trọt, chăn nuôi, dệt vải, làm đồ gốm, đồ trang sức.

II- PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm):

Câu 7 (5điểm): a) (4điểm): Người phương Tây cổ đại đã sáng tạo ra những thành tựu văn hoá gì?

b) (1điểm): Theo em chúng ta phải làm gì để bảo vệ nền văn hoá đó?

Câu 8: (2điểm): Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây có điểm gì khác nhau về thể chế

nhà nước? Hãy giải thích.

BÀI LÀM:

Trang 2

Trường: THCS HƯNG PHONG

Họ và tên:………

Lớp :

KIỂM TRA

Học kì I – 2009-2010

Môn: LỊCH SỬ - Lớp 6

Điểm:

I- P HẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm):

A Tính thế kỉ (1 đ)

-40

-938

-1900

-2009

-B/(1 điểm) Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa đứng trước câu trả lời đúng:

1– Vườn treo Babilon ở:

A Ai Cập B Trung Quốc C Ấn Độ D Lưỡng Hà

2- Các quốc gia cổ đại phương Tây là:

A- Ai Câp, Lưỡng Hà B- Ấn Độ, Trung Quốc C- Hi Lạp, Rô Ma D- Cả A và B

3- Kim Tự tháp Ai Cập là:

A- nơi để mộ giả của các Pha-ra-ông B- nơi cất giấu của cải của các Pha-ra-ông C- nơi vui chơi giải trí của các Pha-ra-ông.

D- những ngôi mộ bằng đá vĩ đại, lưu giữ thi hài các Pha-ra-ông.

4- Trong xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô ma, thân phận của nô lệ:

A- là tài sản riêng của chủ nô. B- bị xem như “những công cụ biết nói”.

B- phải làm việc cực nhọc, bị đối xử tàn tệ D- Tất cả đều đúng.

B/ (1 điểm) Hãy điền vào dấu (…….) đưới đây, đâu là đặc điểm sống của Người tinh khôn, đâu là đặc điểm sống của Người tối cổ:

5- Người……… sống theo bầy, khoảng vài chục người, sống chủ yếu bằng hái lượm, săn bắt.

6- Người……… sống thành từng nhóm nhỏ, vài chục gia đình, có họ hàng, biết trồng trọt,

chăn nuôi, dệt vải, làm đồ gốm, đồ trang sức.

II- PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm):

Trang 3

Câu 7 (2điểm): Người tinh khôn tiến bộ hơn người tối cổ như thế nào về tổ chức xã hội, công cụ sản xuất?

Người tối cổ

Người tinh khôn

Câu 8 (5điểm): a) (4điểm): Người phương Đông cổ đại đã sáng tạo ra những thành tựu văn hoá gì?

b) (1điểm): Theo em chúng ta phải làm gì để bảo vệ nền văn hoá đó?

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HKIMôn: Sử - lớp 6 – HKI- 2009-2010

1- Ma trận đề:

số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ C1

(0.5)

C5.6 (1)

1.5đ

Bài 4: Các quốc gia cổ đại

phương Đông

C8 (1)

Bài 5: Các quốc gia cổ đại

phương Tây

C2 (0.5)

C4 (0.5)

C8 (1)

(4)

C3 (0.5)

C7 (1)

5.5

Trang 4

I - PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm):

A/ Câu 1: B ; Câu 2: C ; Câu 3: D ; Câu 4: D ;

B/ Câu 5: Người tối cổ ; Câu 6: Người tinh khôn

II- PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm):

ĐỀ 1(Lớp khá, giỏi):

Câu 1 (5điểm):

a) (4điểm): Người phương Tây cổ đại đã sáng tạo ra những thành tựu văn hoá gì?

- Thiên văn và lịch (dựa vào Trái đất quay quanh mặt trời, dương lịch).

- Chữ viết ( Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c).

- Các ngành khoa học cơ bản:

- Nghệ thuật: nhiều kiến trúc, điêu khắc cổ có giá trị đến ngày nay như: đền Pác-tê-nông (Hi- Lạp), đấu trường Cô-li-dê (Rô-ma), tượng lực sĩ ném đĩa, tượng thần Vệ nữ ( Hi-Lạp)…

b) (1điểm): Theo em chúng ta phải làm gì để bảo vệ nền văn hoá đó?

- Tìm hiểu để biết về các di vật, di tích lịch sử, văn hoá để góp phần giữ gìn ở mức độ tốt nhất về

hình thức và nội dung.

- Đấu tranh chống các hành động phá huỷ làm mất những nét về tự nhiên, chân chất của quá khứ…

Câu 2: (2điểm): Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây có điểm gì khác nhau về thể chế nhà nước?Hãy giải thích

ĐỀ2

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm):

A TK:I,X,XIX, XX ,XXI

BCâu 1: B ; Câu 2: C ; Câu 3: D ; Câu 4: D ;

C Câu 5: Người tối cổ ; Câu 6: Người tinh khôn

Câu 1 (2điểm): Người tinh khôn tiến bộ hơn người tối cổ như thế nào về tổ chức xã hội, công cụ sản xuất?

Người tối cổ Sống theo bầy vài chục người Chủ yếu bằng đá

Trang 5

Người tinh khụnSống theo thị tộc, biết làm nhà, làm chũi để ở.Đa dạng: đỏ, sừng, tre, gỗ, đồng

Cõu 2 (5điểm): a) (4điểm): Người phương Đụng cổ đại đó sỏng tạo ra những thành tựu văn hoỏ:

- Thiờn văn và lịch (Âm lịch)(1)

- Chữ viết: (chữ tượng hỡnh Ai Cập) (1)

- Toỏn học (1)

- Kiến trỳc: Kim tự thỏp cổ Ai Cập; thành Ba- bi- lon ở Lưỡng Hà (1)

b) (1điểm): Theo em chỳng ta phải làm gỡ để bảo vệ nền văn hoỏ đú?

- Tỡm hiểu để biết về cỏc di vật, di tớch lịch sử, văn hoỏ để gúp phần giữ gỡn ở mức độ

tốt nhất về hỡnh thức và nội dung.(O.5

- Đấu tranh chống cỏc hành động phỏ huỷ sẽ làm mất những nột về tự nhiờn, chõn chất của quỏ khứ…

……….HẾT……

Trờng Trung học cơ sở :HƯNG PHONG

Đề kiểm tra học kì I

Năm học 2009- 2010 Môn: Lịch sử 7

(

A/ Ma trận:

T

T Chủ đề kiến thức TrắcNhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng điểm

nghiệm Tự luận nghiệmTrắc Tự luận nghiệm Tự luậnTrắc

1 Lịch sử thế giới

Câu 1

(0,25điể m)

Câu 2 (0,25

điểm)

1,0

Trang 6

X điểm)(0,25

3 Đại Việt ở thế kỉ

XI-XII

Câu 4 (0,25

điểm)

0,5

4

5

Đại Việt ở thế kỉ

XIII-XIV

Câu 5 (0,25

điểm)

Câu 8 (5,0

điểm)

Câu 6 (0,25

điểm )

Câu 7

(2,0

điểm) 8,0

Đề kiểm tra học kì I

Trường: THCS HƯNG PHONG

Họ và tờn:………

Lớp :

KIỂM TRA

Học kỡ I – 2009-2010

Mụn: LỊCH SỬ - Lớp 7

Điểm:

I- Trắc nghiệm: (3,0 điểm)

+Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất

A Cuối thế kỉ thứ V B Đầu thế kỉ thứ I

C.Cuối thế kỉ thứ X D Giữa thế kỉ thứ III

Câu2(02,5 điểm): Nội dung của phong trào Văn hóa phục hnglà:

A Đề cao khoa học tự nhiên B Đề cao giá trị con ngời

C Lên án giáo Hội Ki-tô D.Tất cả các ý trên

Câu3(0,25 điểm): “Cờ lau tập trận” là nói về ai trong lịch sử Việt Nam?

Câu 4(02,5 điểm):Nhiệm vụ của cấm quân là gì?

A Bảo vệ các trung tâm kinh tế B Bảo vệ biên giới

C Bảo vệ vua và hoàng thành D Theo lệnh vua trừng trị tham lam Câu 5(0,25 điểm):Nhiệm vụ của Quốc sử viện dới thời Trần là:

Trang 7

A Chuyên lo việc giao thiệp với nớc ngoài B Chuyên lo việc viết sử

C Chuyên lo việc cai trịn D.Chuyên lo việc bảo vệ tổ quốc

Câu 6(0,25 điểm):Trong cuộc kháng chiến chống Tống, Lý Thờng Kiệt đã cho đọc bài thơ gì?

A Phò giá về kinh B Mộ xuân tức sự

C Hịch tớng sĩ D Nam quốc sơn hà

Câu7(0,25 điểm): Ngời sản xuất chính trong lãnh chúa là:

A Nông nô

B Nô lệ

C Tá điền

D Nông dân

++Điền thêm sự kiện(1.25 điểm)

938

981

1009

1010

1054

II- Tự luận. (7,0 điểm)

Câu 7: (2,0 điểm)

Bài thơ thần “Nam quốc sơn hà” đợc viết trong hoàn cảnh nào? Hãy nêu tác dụng của bài thơ

đó trong việc giành thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống

Câu 8(5,0 điểm): Hãy nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên ở thế kỉ thứ XIII của nhà Trần

Trang 8

C/ Đáp án chấm.

I Trắc nghiệm: (3,0 điểm) Mỗi câu 0,25 điểm

++điền đúng một sự kiện+0.25 điểm(5sk)

II Tự luận: (7,0 điểm)

Câu 7: (2,0 điểm)

- Hoàn cảnh bài thơ thần cảu Lý Thờng Kiệt cho ngời đọc trong một đêm của cuộc kháng chiên chống Tống Bài thơ đợc đọc trong một cái miếu nhỏ bên dòng sông Nh Nguyệt (1,0

điểm)

- Tác dụng:

+ Khích lệ động viên tinh thần chiến đấu cho quân dân ta (0,5 điểm)

+ Gây sự hoang mang, dao động cho tinh thân quân Tống (0,5 điểm)

Câu.8(5,0 điểm)

- Đập tan tham vọng và âm mu xâm lợc Đại Việt của nhà Nguyên (1,0điểm)

- Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, nền độc lập tự chủ cho dân tộc (1,0 điểm)

- Chứng tỏ tinh thần đấu tranh quật cờng của dân tộc ta, sức mạnh đoàn kết toàn dân (1,0

điểm)

- Góp phần xây dựng thêm truyền thống quân sự Việt Nam (1,0 điểm)

- Góp phần ngăn chặn bớc chân xâm lợc của nhà Nguyên sang các khu vực khác (1,0 điểm)

Trang 11

KIỂM TRA HKI SỬ (HKI – 2009-2010)

I-Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+Giúp hs nắm chắc 1 số kiến thức cơ bản nhất về LS thế giới từ khi loài người xuất hiện đến cuối thời kì cổ đại

+ Vai trò của LĐ trong quá trình chuyển biến từ Vượn thành Người và sự phát triển của

xã hội loài người: qua sự hình thành, những đặc điểm, những thành tựu văn hoá lớn thời

cổ đại

2 Tư tưởng: Giáo dục cho HS ý thức lao động trong học tập, niềm tự hào về những thành

tựu văn hoá, văn minh mà loài người đã đạt được ở thời kì cổ đại và ý thức bảo vệ các thành tựu văn hoá, xây dựng đất nước

3 Ki năng:

+ Rèn luyện ý thức về tính chính xác khoa học trong nhận thức LS, thuộc các sự kiện cơ

bản

+ Khả năng suy luận, so sánh tìm ra sự tiến bộ, thay đổi của LS ở mức độ ban đầu đơn giản

II- CHUẨN BỊ ĐỀ KIỂM TRA:

1- Ma trận đề:

số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ C1

(0.5)

C5.6 (1)

1.5đ

Bài 4: Các quốc gia cổ đại

phương Đông

C8 (1)

Bài 5: Các quốc gia cổ đại

phương Tây

C2 (0.5)

C4 (0.5)

C8 (1)

(4)

C3 (0.5)

C7 (1)

5.5

Trang 12

Trường: tên:

………

Lớp :

KIỂM TRA

Học kì I – 2009-2010

Môn: LỊCH SỬ - Lớp 7

A - PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

I - Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu trả lời sau: (2 điểm)

1 Trình tự từ trước đến sau của các triều đại Phong kiến Việt Nam giai đoạn X - XII là:

A Đinh -> Ngô -> Tiền Lê -> Lý B Ngô -> Tiền Lê -> Đinh -> Lý

C Ngô -> Đinh -> Tiền Lê -> Lý D Đinh -> Lý -> Ngô -> Tiền Lê

2 Việc Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt thể hiện điều gì?

A Xem nước mình là một nước lớn mạnh.

B Nước ta ngang hang với nước Tống.

C Khẳng định người Việt có giang sơn, bờ cõi riêng.

D Nước ta không phụ thuộc bất cứ nước nào.

3 Nguyên nhân làm cho việc trao đổi, buôn bán với nước ngoài thời Lý rất phát triển?

A Nhà nước đào thêm sông, đắp thêm đường, thống nhất tiền tệ.

B Thuyền buôn nước ngoài xin trao đổi, buôn bán.

C Thủ công nghiệp trong nước phát triển, sản xuất được nhiều hàng hóa.

4 Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Đại La, sau đổi thành Thăng Long, là vì:

A Hoa Lư là nơi đất thấp, xung quanh là đồi núi.

B Thăng Long có địa thế hiểm yếu, dễ bề phòng thủ.

C Thăng Long thuận lợi cho việc phát triển đất nước lâu dài.

D Thăng Long cảnh đẹp, khí hậu mát mẻ.

II – Nối các mốc thời gian và sự kiện tương ứng: (2 điểm)

1 Lê Hoàn được suy tôn lên ngôi Vua, thành lập nhà (Tiền) Lê A Năm 981

2 Bộ luật “Hình thư” – bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta B Năm 967

3 Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng C Năm 1009

4 Đinh Bộ Lĩnh dẹp xong loạn 12 sứ quân D Năm 1054

5 Lý Công Uẩn được suy tôn lên ngôi Vua, thành lập nhà Lý E Năm 979

Trang 13

6 Đổi tên nước từ Đại Cồ Việt thành Đại Việt F Năm 1010

7 Dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La (sau là Thăng Long) G Năm 938

8 Lê Hoàn chiến thắng quân Tống trên sông Bạch Đằng H Năm 1042

B – PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Đánh giá ngắn gọn về công lao của 2 vị anh hùng dân tộc: Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh?

Câu 2: (4 điểm)

Tường thuật diễn biến cuộc “chủ động tấn công để tự vệ” do Lý Thường Kiệt chỉ huy vào đất Tống

năm 1075 (3 điểm)

Hãy chỉ rõ: Đây là cuộc tấn công mang tính từ vệ, chính nghĩa! (1 điểm)

HẾT

-ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Trang 14

A - PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

I - Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu trả lời sau: (2 điểm, 0,5đ/ý đúng)

II – Nối các mốc thời gian và sự kiện tương ứng: (2 điểm – 0,25đ/ý đúng)

B – PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm – 1,0đ/ý đúng)

Đánh giá ngắn gọn (1-2 câu) về công lao của 2 vị anh hùng dân tộc: Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh

- Ngô Quyền: Đánh tan quân xâm lược Nam Hán, dựng nền độc lập từ chủ.

- Đinh Bộ Lĩnh: Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước.

Câu 2: (4 điểm)

Tường thuật diễn biến cuộc “chủ động tấn công để tự vệ” do Lý Thường Kiệt chỉ huy vào đất Tống năm 1075 (3 điểm – 0,6 điểm/ý đúng)

- Tháng 10 năm 1075, 10 vạn quân Đại Việt chia 2 đạo thủy – bộ tấn công vào đất Tống

- Lý Thường Kiệt chỉ huy đạo quân thủy, tấn công 2 thành chứa lương thực, vũ khí là Châu Khâm và Châu Liêm (tỉnh Quảng Đông - TQ)

- Tông Đản chỉ huy cánh quân bộ, tấn công thành quân sự lớn nhất biên giới Việt – Tống là thành Châu Ung (tỉnh Quảng Tây - TQ)

- Sau khi tiêu diệt 2 thành Châu Khâm, Châu Liêm, Lý Thường Kiệt phối hợp với cánh quân của Tông Đản, bao vây và tiêu diệt thành Châu Ung sau 42 ngày đêm chiến đấu.

Trang 15

- Hạ được các vị trí chiến lược quân sự theo mục tiêu đề ra, Lý Thường Kiệt nhanh chóng cho quân rút về nước, chuẩn bị phòng tuyến chặn địch trong nước trước cuộc xâm lược không thể tránh khỏi của nhà Tống đối với Đại Việt.

Hãy chỉ rõ: Đây là cuộc tấn công mang tính từ vệ, chính nghĩa! (1 điểm – 0,3đ/ý đúng)

- Chỉ tấn công vào các căn cứ quân sự, kho tàng chứa lương thực, khí giới của quân đội nhà Tống.

- Không giết hại dân thường, cướp bóc của cải của dân Tống.

- Cho treo bảng niêm yết nêu rõ mục đích tấn

- Ma trận đề:

số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

(0.5)

C5.6 (1)

1.5đ

(1)

(0.5)

C4 (0.5)

C8 (1)

(4)

C3 (0.5)

C7 (1)

5.5

Ngày đăng: 10/07/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w