1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số đề kiểm tra môn TV5

17 523 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 260 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong các câu sau: a Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nờm nợp đổ ra đồng.. Câu 4: Chữa lại các câu sai dới đây bằng hai cách khác nha

Trang 1

Đề 1 Câu 1: Viết lại 5 câu tục ngữ có nội dung khuyên bảo về ăn mặc, đi đứng, nói năng.

Câu 2: Cho các từ sau: núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vờn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn,

đánh đập

Hãy xếp các từ trên thành hai nhóm theo hai cách:

a) Dựa vào cấu tạo ( từ đơn, từ ghép, từ láy

b) Dựa vào từ loại( danh từ, động từ, tính từ)

Câu 3: Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong các câu sau:

a) Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nờm nợp đổ ra đồng

b) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, ba ngời ngồi ăn cơm với thịt gà rừng

c) Sau những cơn ma mùa xuân, một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sờn đồi

d) Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, ngời nhanh tay có thể với

lên hái đợc những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao

Câu 4: Chữa lại các câu sai dới đây bằng hai cách khác nhau:

Chú ý chỉ đợc thay đổi nhiều nhất hai từ ở mỗi câu

a) Vì bão to nên cây không bị đổ

b)Nếu xe hỏng nhng em vẫn đến lớp đúng giờ

Câu 5: Trong bài thơ “Dừa ơi”, nhà thơ Lê Anh Xuân có viết:

Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút, Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng,

Rễ dừa bám sâu vào lòng đất,

Nh dân làng bám chặt quê hơng

Em hãy cho biết: hình ảnh cây dừa trong đoạn thơ trên nói lên những đIều gì đẹp

đẽ của ngời dân mièn Nam trong kháng chiến chống Mĩ?

Câu 6: Viết bài văn ngắn khoảng 20 dòng tả lại một bữa cơm thân mật, đầm ấm

trong gia đình

Trang 2

đề 2 Câu 1: Tìm 5 thành ngữ, tục ngữ nói về đạo đức và lối sống lành mạnh, tốt đẹp

của con ngời Việt Nam

Câu 2: Xếp các từ: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong

mỏi, tơi tốt, phơng hớng, vơng vấn, tơi tắn vào hai cột ở bảng dới đây:

Trang 3

Câu 3: Xác đinh chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a) Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền

b) Những chú gà nhỏ nh những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ

c) Học quả là khó khăn, vất vả

Câu 4: Thêm trạng ngữ, định ngữ, bổ ngữ vào mỗi câu sau để ý diễn đạt thêm cụ

thể, sinh động:

a) Lá rơi

b) Biển đẹp

Câu 5: Tả cảnh đẹp ở Sa Pa nhà văn Nguyễn Phan Hách đã viết:

Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cá, trắng long lanh một cơn ma tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý

Em có nhận xét gì về cách dùng từ, đặt câu ở đoạn văn trên? Nêu tác dụng của cách dùng từ, đặt câu đó?

Câu 6: Hãy thuật lại một buổi vui chơi thích thú của em trong mùa hè năm nay

(Bài viết khoảng 20 dòng)

Trang 4

đề 3 Câu 1: Chép lại 5 câu tục ngữ hoặc thành ngữ nói về quan hệ tình cảm giữa những

ngời thân trong gia đình

Câu 2: Cho các từ: vồ, tha, rợt, cắn, chộp, quắp, đuổi, ngoạm, rống.

a) Hãy xếp các từ trênthành nhóm từ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa với nhau

b) Nêu nghĩa chung của từng nhóm từ đã phân loại nói trên

Câu 3: Xác định các bộ phận CN, VN, TN của mỗi câu trong đoạn văn sau:

“Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc Từ cái căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt ồn ã của thành phố thủ đô.”

Câu 4: Chỉ ra chỗ sai của mỗi câu dới đây rồi viết lại cho hoàn chỉnh và đúng ngữ

pháp:

a) Tuy vờn nhà em nhỏ bé và không có cây ăn quả

b) Hình ảnh ngời dũng sĩ mặc áo giáp sắt, đội mũ sắt, cỡi ngựa sắt, vung roi sắt xông thẳng vào quân giặc

c) Vì mẹ ốm nên mẹ đã làm việc quá sức

Trang 5

C©u 5: Trong bµi Bãc lÞch, nhµ th¬ Bïi KiÕn Quèc cã viÕt:

Ngµy h«m qua ë l¹i Trong vë hång cña con Con häc hµnh ch¨m chØ

Lµ ngµy qua vÉn cßn

Nhµ th¬ muèn nãi víi em ®iÒu g× qua ®o¹n th¬ trªn

C©u 6: ViÕt bµi v¨n ng¾n kho¶ng 20 dßng t¶ l¹i c¶nh vui ch¬i cña em cïng c¸c

b¹n gi÷a s©n trêng

Trang 6

đề 4 Câu 1: Xếp các từ sau thành các cặp từ trái nghĩa: cời, gọn gàng, mới, hoang phí,

ồn ào, khéo, đoàn kết, nhanh nhẹn, cũ, bừa bãi, khóc, lặng lẽ, chia rẽ, chậm chạp, vụng, tiết kiệm

Câu 2: Tạo hai từ ghép có nghĩa phân loại, hai từ ghép có nghĩa tổng hợp, một từ láy từ

mỗi tiếng sau: nhỏ, sáng, lạnh

Câu 3: Từ mỗi câu dới đây hãy viết lại thành hai câu có hai trạng ngữ chỉ tình huống

khác nhau của sự việc ( thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, )…

a)Lá rụng nhiều

b)Em học giỏi

Câu 4: Chữa lại mỗi câu sai ngữ pháp dới đây bằng hai cách: thêm từ ngữ, bớt từ ngữ.

a) Trên khuôn mặt bầu bĩnh, hồng hào, sáng sủa

b) Để chi đội 5A trở nên vững mạnh, dẫn đầu toàn liên đội

c) Qua bài thơ bộc lộ tình yêu quê hơng đất nớc sâu nặng

Đề 5 Câu 1: Tìm 8 thành ngữ, tục ngữ có từ "học".

Trang 7

Câu 2: Cho các từ sau: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong

ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng.

a) Xếp các từ trên thành hai nhóm: từ ghép, từ láy

b) Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép, kiểu từ láy ở mỗi nhóm trên

Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu sau:

a) Lớp thanh niên ca hát, nhảy múa Tiếng chiêng, tiếng cồng, tiếng đàn tơ-rng vang lên

b) Mỗi lần Tết đến, đứng trớc những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những ngời nghẹ sĩ tạo hình của nhân dân

Câu 4: Thêm một từ chỉ quan hệ và một vế câu thích hợp vào chỗ trống để tạo

thành câu ghép

a) Vì trời rét đậm … b) Nếu mọi ngời chấp hành tốt Luật giao thông … c) Tuy bạn Hơng mới học Tiếng Anh …

Câu 5: Kết thúc bài thơ Việt Nam, nhà thơ Nguyễn Duy viết:

"Mai sau Mai sau Mai sau

Đất xanh tre mãixanh màu tre xanh."

Em hãy cho biết những câu thơ trên nhằm khẳng định điều gì? Cách diễn đạt của nhà thơ có gì độc đáo, góp phần khẳng định điều đó:

Câu 6: ở sân trờng hay trong công viên, em đã từng đợc tham gia nhiều trò chơi thú vị

Hãy chọn một trò chơi mà em yêu thích để tả lại cảnh vui chơi của em và các bạn

Trang 8

Đề 6 Câu 1: Cho đoạn văn sau:

Đêm về khuya lặng gió Sơng phủ trắng mặt sông Những bầy cá nhao lên đớp

s-ơng tom tóp, lúc đầu còn loáng thoáng, dần dần tiếng tũng toẵng xon xao quanh mạn thuyền

Lê Lựu a) Tìm những từ láy có trong đoạn văn trên

b) Phân loại các từ láy tìm đợc theo các kiểu láy đã học

Câu 2: Ghép các tiếng sau thành 8 từ ghép có nghĩa tổng hợp: giá, lạnh, rét, buốt.

Câu 3: Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong các câu sau:

a) Khi một ngày mới bắt đầu, tát cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách tới trờng

b) ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho tôi vài cái bánh rợm c) Do học hành chăm chỉ, chị tôi luôn đứng đầu lớp suốt cả năm học

Câu 4: Tìm vế câu thích hợp để điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.

a) Cả lớp đều vui, …

Trang 9

b) Cả lớp đều vui, … c) Tôi về nhà còn, … d) Tôi về nhà mà, …

Câu 5: Trong bài Về thăm nhà Bác, nhà thơ Nguyễn Đức Mậu có viết:

Ngôi nhà thuở Bác thiếu thời Nghiêng nghiêng mái lợp bao đời nắng ma Chiếc giờng tre quá đơn sơ

Võng gai ru mát những tra nắng hè

Em hãy cho biết: đoạn thơ giúp ta cảm nhận đợc điều gì đẹp đẽ, thân thơng?

Câu 6: Viết bài văn ngắn khoảng 20 dòng kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất của em đối với cô

giáo (thầy giáo) trong trờng

Trang 10

Đề 7 Câu 1: Dựa vào nghĩa của tiếng "cảnh", hãy sắp xép các từ sau: thắng cảnh, cảnh

cáo, phong cảnh, cảnh giác, cảnh vật, cảnh tỉnh thành hai nhóm và cho biết nghĩa của tiếng "cảnh" trong mỗi nhóm đó

Câu 2: Cho các từ sau: đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh trứng, đánh cá, đánh

đàn, đánh răng, đánh điện, đánh phèn, đánh bẫy

a) Xếp các từ trên theo các nhóm có từ "đánh" cùng nghĩa với nhau

b) Hãy nêu nghĩa của từ "đánh" trong từng nhóm từ ngữ đã phân loại ở trên

Câu 3: Từ "thật thà” trong mỗi câu dới đây là danh từ, động từ hay tính từ? Hãy chỉ rõ

từ "thật thà" là bộ phận gì trong mỗi câu?

a) Chị Loan rất thật thà

b) Tính thật thà của chị Loan khiến ai cũng mến

c) Chị Loan ăn nói thật thà, dễ nghe

d) Thật thà là phẩm chất đẹp đẽ của chị Loan

Câu 4: Chỉ ra chỗ sai của mỗi câu dới đây và chữa lại cho đúng ngữ pháp tiếng Việt

bằng cách thay đổi vị trí từ ngữ hoặc thêm hay bớt một, hai từ

a) Rất nhiều cố gắng, nhất là trong học kì II, bạn An đã tiến bộ vợt bậc

Trang 11

b) Tàu của hải quân ta trên bến đảo Sinh Tồn giữa mịt mù sóng gió.

Câu 5: Trong bài thơ Con cò, nhà thơ Chế Lan Viên có viết:

Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con

Hai dòng thơ trên đã giúp em cảm nhận đợc ý nghĩa gì đẹp đẽ?

Câu 6: Viết bài văn ngắn khoảng 20 dòng tả một cảnh dẹp ở quê hơng mà em cảm thấy

yêu thích và gắn bó

Đề 8

Hóy khoanh trũn vào chữ đặt trước cõu trả lời đỳng hoặc hoàn thành yờu cầu của mỗi bài tập sau:

Cõu 1: Từ trỏi nghĩa với “đoàn kết” là:

A nụ lệ B chia rẽ C tự do

Trang 12

Cõu 2: Từ nào sau đõy viết sai chớnh tả? Hóy viết lại cho đỳng.

lỳa nếp; cho lờn; làng xó; núi năng

Cõu 3: Từ “hoàn thành” trong cõu sau thuộc từ loại nào:

“Học sinh lớp 5 đang hoàn thành bài kiểm tra cuối học kỳ 2.”

A Danh từ B Động từ C Tớnh từ

Cõu 4: Cho cỏc từ sau: đi đứng; tươi tốt; học hành; tươi tắn.Từ lỏy trong cỏc từ trờn là:

A đi đứng B.tươi tốt C học hành D tươi tắn

Cõu 5 : Hai cõu văn sau đõy được liờn kết với nhau bằng cỏch nào?

“Hai người đàn ụng lớn tuổi đều bị ốm nặng và cựng nằm trong một phũng của bệnh viện Họ khụng được phộp ra khỏi phũng của mỡnh.”

A Bằng cỏch lặp từ ngữ B Bằng cỏch thay thế từ ngữ (dựng đại từ).

C Bằng cỏch thay thế từ ngữ (dựng từ đồng nghĩa).

.Cõu 5: Phõn tớch cấu tạo cõu trong cõu:

Để đạt kết quả học tập cao, cỏc bạn học sinh lớp 5 đang tớch cực ụn bài

Cõu 6 : Tỡm và ghi lại quan hệ từ cú trong cõu sau và cho biết chỳng biểu thị quan hệ gỡ?

Bạn Nam khụng những chăm chỉ học tập mà cũn tớch cực tham gia hoạt động Đội.

Cõu 8 : Gạch một gạch dưới bộ phận chủ ngữ, hai gạch dưới bộ phận vị ngữ cõu văn :

Lần này, tất cả học sinh lớp 5 sẽ sang trường THCS Đại Đỡnh thi Khảo sỏt.

Cõu 9 : Hóy nờu tỏc dụng của dấu hai chấm.

B- Phần kiểm tra Tập làm văn (30 phỳt)

Em hóy tả một cụ giỏo (thầy giỏo) đó từng dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tượng và tỡnh cảm tốt đẹp

Bài làm đề 1

1 5 câu tục ngữ, ca dao:

- Ăn trông nồi, ngồi trông hớng

- Đói cho sạch, rách cho thơm

Mà vấp phải đá mà quàng phải dây

- Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Nói lời phải giữ lấy lời

Trang 13

Đừng nh con bớm đậu rồi lại bay.

2 Sắp xếp nh sau:

a) Dựa vào cấu tạo (cách 1)

- Từ đơn: vờn, ngọt, ăn

- Từ ghép: núi đồi, thành phố, đánh đập

- Từ láy: rực rỡ, chen chúc, dịu dàng

b) Dựa vào từ loại (cách 2):

-Danh từ: núi đồi, thành phố, vờn

- Động từ: chen chúc, đánh đập, ăn

- Tính từ: rực rỡ, dịu dàng, ngọt

3 Xác định nh sau:

a) Sáng sớm , / bà con trong các thôn / đã n ờm n ợp đổ ra đồng

b) Đêm ấy , / bên bếp lửa hồng, / ba ng ời / ngồi ăn cơm với thịt gà rừng

c) Sau những cơn m a mùa xuân, / một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát /

trải ra mênh mông trên khắp các s ờn đồi

VN d) Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy , / ng ời nhanh tay / có thể với

lên hái đ ợc những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao

4 Chữa lại các câu theo hai cách nh sau:

a) Vì bão to nên cây không bị đổ

- Cách 1: Tuy bão to nhng cây không bị đổ.( thay bằng cặp từ: Tuy nh… ng )…

- Cách 2: Vì bão to nên cây bị đổ.( bớt từ “không”, thay đổi nội dung)

b) Nếu xe hỏng nhng em vẫn đến lớp đúng giờ

- Cách 1: Tuy xe hỏng nhng em vẫn đến lớp đúng giờ.(chỉnh lại cặp từ: Tuy nh…

-ng )…

- Cách 2: Nếu xe hỏng thì em không đến lớp đúng giờ.(thay từ “nhng” bằng từ

“thì”, thay từ “vẫn” bằng từ “không”, chỉnh nội dung)

5 Qua bài thơ, ta thấy đợc những điều đẹp đẽ về ngời dân Miền Nam trong kháng

chiến chống Mĩ (qua hình ảnh cây dừa trong bài thơ):

-Câu Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút có ý ca ngợi phẩm chất kiên cờng, anh

dũng, hiên ngang, tự hào trong chiến đấu

-Câu Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng ý nói phẩm chất vô cùng trong sáng, thuỷ

chung, dịu dàng, đẹp đẽ trong cuộc sống

-Các câu: Rễ dừa bám sâu vào lòng đất/ Nh dân làng bám chặt quê hơng ýnói

phẩm chất kiên cờng bám trụ, gắn bó chặt che xvới mảnh đất quê hơng miền Nam

Bài làm đề 2

1 5 thành ngữ, tục ngữ:

- Đói cho sạch, rách cho thơm

- Lá lành đùm lá rách

- Thơng ngời nh thể thơng thân

- Uống nớc nhớ nguồn

- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

2 Xếp nh sau:

Trang 14

Chậm chạp, mê mẩn, mong mỏi, tơi tắn,

vơng vấn Châm chọc, mong ngóng, nhỏ nhẹ, tơi tốt, phơng hớng

3 Xác định nh sau:

a) Tiếng cá quẫy tũng toẵng / xôn xao quanh mạn thuyền

b) Những chú gà nhỏ nh những hòn tơ / lăn tròn trên bãi cỏ

c) Học / quả là khó khăn, vất vả

4 Thêm nh sau:

a) Ngoài phố, lá khô rơi xào xạc

b) Buổi sớm, biển Hạ Long đẹp nh một bức tranh

5.

-Nhận xét: Dùng 3 lần từ ngữ “thoắt cái” (điệp ngữ) ở đầu câu; câu 1 đảo bổ ngữ

“lác đác” lên trớc; câu 2 đảo vị ngữ “trắng long lanh” lên trớc

-Tác dụng: Điệp ngữ “Thoắt cá i” gợi tả cảm xúc đột ngột ngỡ ngàng, nhấn mạnh

sự thay đổi nhanh chóng của thời gian, đến mức gây bất ngờ; dùng đảo ngữ để nhấn mạnh, làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa

Bài làm đề 3

1 5 thành ngữ tục ngữ là:

- Chị ngã em nâng

- Môi hở răng lạnh

- Máu chảy ruột mềm

- Anh em hòa thuận là nhà có phúc

- Thơng con quý cháu

2 a) Xếp nh sau:

(3): rợt, đuổi

b) Nghĩa của từng nhóm là:

(1): vồ, chộp: bất thình lình nhảy vào để bắt (con mồi)

(2) tha, quắp: giữ chặt con mồi để mang đi chỗ khác

(3) rợt, đuổi: chạy lao theo con mồi đang bỏ chạy để bắt

(4) cắn, ngoạm: dùng răng để đớp, kẹp con vật khác

(5) gầm, rống: hoạt động phát ra tiếng kêu của loài thú

3 Hồi còn đi học, / Hải / rất say mê âm nhạc Từ cái căn gác nhỏ của mình, / Hải

/ có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt ồn ã của thành phố thủ đô.”

VN

4

-Câu a: Dùng cha đủ cặp từ quan hểtong câu ghép( tuy nh… ng )…

Có thể chữa lại bằng cách thêm một vế câu và từ chỉ quan hệ đúng cặp VD: Tuy vờn nhà em rất nhỏ bé nhng mẹ em trồng rất nhiều cây ăn quả

-Câu b: Thiếu vị ngữ mới chỉ có chủ ngữ:

Có thể sửa lại bằng cách thêm vị ngữ VD: Hình ảnh ngời chiến sĩ mặc áo giáp sắt,

đội mũ sắt, cỡi ngựa sắt, vung roi sắt xông thẳng vào quân giặc thật oai phong lẫm liệt

Trang 15

- Câu c: Đặt sai hai vế nguyên nhân- kết quả tong câu ghép có cặp từ chỉ quann hệ vì nên… …

Có thể sửa lại bằng cách đổi vị trí hai vế câu VD: Vì mẹ làm việc quá sức nên mẹ

bị ốm

5 Nhà thơ muốn nói: Kết quả học tập chăm chỉ của ngày hôm qua đợc thể hiện rõ

trên trang vở hồng đẹp đẽ của tuổi thơ;’ nó sẽ đợc lu giữ mãi mãi cùng với thời gian Vì vậy có thể nói ngày hôm qua sẽ không bao giờ bị mất đi.

6.

Bài làm đề 5 1.Học đâu hiểu đấy; Học một biết mời; Học đi đôi với hành; Học hay cày giỏi; Ăn

vóc học hay; Học thầy không tày học bạn; Đi một ngày đàng học một sàng khôn; Muốn biết thì hỏi, muốn giỏi phải học; ĐI một ngày đàng, học một sàng khôn

2.

a) Xếp đúng các từ đã cho thành hai nhóm:

- Từ láy: mải miết, xa xôi, phẳng phiu, mong mỏi, mơ màng

- Từ ghép: xa lạ, phẳng lặng, mong ngóng, mơ mộng

b) Nêu đúng tên gọi:

- Kiểu từ ghép: từ ghép có nghĩa tổng hợp

- Kiểu từ láy: láy âm

3 Xác định nh sau:

a) Lớp thanh niên / ca hát, nhảy múa Tiếng chiêng, tiếng cồng, tiếng đàn

r ng/ vang lên

VN2

b) Mỗi lần Tết đến, đứng trớc những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi / thấm thía một nỗi biết ơn đối với những ng ời nghẹ sĩ tạo hình

của nhân dân

4 Ta có thể thêm nh sau:

a) Vì trời rét đậm…nên chúng em đợc nghỉ học.

b) Nếu mọi ngời chấp hành tốt Luật giao thông …thì tai nạn đã ít xảy ra.

c) Tuy bạn Hơng mới học Tiếng Anh…nhng bạn đã nói chuyện đợc với ngời

n-ớc ngoài.

5 Những câu thơ ở phần kết thúc bài "Tre Việt Nam", nhằm khẳng định một màu

xanh vĩnh cửu của Tre Việt Nam, sức sống bất diệt của con ngời VN, truyền thống cao

đẹp của dân tộc VN

- Cách diễn đạt độc đáo của nhà thơ đã góp phần khẳng định điều đó:

+ Thay đổi cách ngắt nhịp và ngắt dòng (Mai sau, / Mai sau,/ Mai sau,/) với biện pháp sử dụng điệp ngữ (Mai sau) góp phần gợi cảm xúc về thời gian và không gian nh

mở ra vô tận, tạo cho ý thơ âm vang, bay bổng và đem lại cho ngời đọc những liên tởng phong phú

+ Dùng từ "xanh" ba lần trong một dòng thơ với những sự kết hợp khác nhau (xanh tre, xanh màu, tre xanh) tạo những nét nghĩa đa dạng, phong phú và khẳng định

sự trờng tồn của màu sắc, của sức sống dân tộc

6 Bài viết khoảng 20 dòng với những nội dung sau:

- Những nét nổi bật về hoạt động vui chơi ( ở đâu, chơi trò gì, những ai tham gia, ngời và hoạt động tiêu biểu diễn ra nh thế nào? )

- Cảm xúc và suy nghĩ của em đối với trò chơi thích thú của lứa tuổi thiếu nhi

Ngày đăng: 09/07/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w