Phân tích phần Thích thực trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu để làm sáng tỏ nhận định sau: “Lần đầu tiên, ng ời nông dân trở thành hình tợng trung tâm của một tác phẩ
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết: 35 - 36
Môn: Làm văn
( Nghị luận văn học )
☼ ☼ ☼ ☼ ☼
A Mục tiêu bài học :
- Kiến thức: Giúp học sinh:P
+ Củng cố kiến thức về thành ngữ, điển cố
+ Kiến thức bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Phần thích thực).
- Kĩ năng: vận dụng thành thạo thao tác lập luận phân tích và thao tác lập luận
so sánh vào bài văn nghị luận văn học
II- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra nhanh việc chuẩn bị giấy kiểm tra của HS
III- Bài mới:
I Đề bài:
Câu 1 Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu (chủ đề tự chọn) trong đó sử dụng thành
ngữ, điển cố?
Câu 2 Phân tích phần Thích thực trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn
Đình Chiểu để làm sáng tỏ nhận định sau: “Lần đầu tiên, ng ời nông dân trở thành hình tợng trung tâm của một tác phẩm văn học viết với những nét đẹp chân thực, giản dị, hào hùng.”
- Yêu cầu về thao tác: Lập luận phân tích, Lập luận chứng minh.
- Yêu cầu phạm vi dẫn chứng: Phần Thích thực của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
2 Đáp án, lập dàn ý:
Trang 2Câu 1:
- Hình thức: Một đoạn liền mạch 5 đến 7 câu
- Kiến thức: Vận dụng thành ngữ, điển cố (Gạch chân hoặc nêu cụ thể)
- Lai lịch và hoàn cảnh sinh sống:
+ Lai lịch: cui cút, toan lo nghèo khó -> ngời nông dân nghèo, chất phác
+ Hoàn cảnh sinh sống: chỉ quen việc cuốc, cày, cấy -> ngời dân nghèo, lam lũ, hiền lành Gợi niềm thơng cảm
Nhấn mạnh gốc gác nông dân của ngời nghĩa sĩ Với NĐC ngời anh hùng có thể từ những ngời nông dân bình thờng lam lũ trong cuộc sống
- Tâm lí ngời nông dân khi giặc đến:
Chờ đợi mòn mỏi tin tức triều đình -> ý thức trách nhiệm, tinh thần xả thân vì
n-ớc của ngời nông dân
- Hình ảnh ngời nông dân trong trận công đồn:
+ Điều kiện chiến đấu: thô sơ, lạc hậu, thiếu thốn nhng có lòng mến nghĩa
+ Trong trận chiến: “ Chi nhọc quan quản gióng trống kì, chẳng có.… ”
“ Đạp rào lớt tới Xô cửa xông vào … ”
NT: tơng phản, dùng động từ mạnh với mật độ cao -> thể hiện khí thế bão táp, khẩn trơng, sôi nổi, ngời nghĩa sĩ đã làm chủ trận chiến
- So sánh với hình tợng ngời nghĩa sĩ trong một số tác phẩm khác: Hịch tớng sĩ của TQT, Bình Ngô đại cáo của NT…
=> Đây là lần đầu tiên ngời nông dân chiến đấu xuất hiện với vẻ đầy dũng khí hiên ngang trong văn học, mặc dù lịch sử dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta đã khẳng
định công lao to lớn của ngời dân chân lấm tay bùn
c Kết bài:
Khái quát lại vấn đề: Có thể nói phần Thích thực tái hiện chân thực hình ảnh ngời nông dân - nghĩa sĩ, từ cuộc đời lao dộng vất vả, tủi cực đến giây phút vơn mình trở thành dũng sĩ, đánh giặc và lập chiến công
III Biểu điểm:
Câu 1: (3 điểm)
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên đợc 3 điểm
- Nếu học sinh viết thành hai đoạn chỉ cho tối đa 1,5 điểm
- Nếu viết thành nhiều đoạn thì không cho điểm
Trang 3-A Mục tiêu bài học :
- Kiến thức: Giúp học sinh:
+ Cảm nhận đợc tình cảm xót thơng của Thạch Lam đối với những ngời phải sống nghèo khổ, quẩn quanh và sự cảm thông, trân trọng của nhà văn trớc mong ớc của họ về một cuộc sống tơi sáng hơn
+ Thấy đợc một vài nét độc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam qua truyện ngắn trữ tình Hai đứa trẻ.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng miêu tả, quan sát cảnh vật cũng nh con ngời
- Thái độ: Xót thơng, cảm thông, trân trọng đối với những kiếp ngời nhỏ bé, quẩn quanh, nghèo khổ
B Ph ơng tiện dạy học :
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án
- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo (nếu có),
II- Kiểm tra bài cũ: ? Giáo viên kiểm tra vở soạn của học sinh
? Văn học hiện đại Việt Nam 1930 - 1945 có mấy xu hớng?
Đó là những xu hớng nào? Nêu đặc trng của xu hớng lãng mạn?
Gợi ý: VHVN hiện đại 30 - 45 phân hoá thành nhiều xu hớng, bao trùm hơn
cả là xu hớng lãng mạn và xu hớng hiện thực phê phán
Xu hớng lãng mạn: thiên về biểu hiện cái tôi nội cảm, khát vọng, ớc mơ của con ngời
III- Bài mới:
GV giới thiệu bài: Trong văn học hiện đại VN giai đoạn 1930 - 1945, Thạch Lam
giữ một địa vị khá quan trọng Ông là một trong những cây bút đặc sắc, đại diện cho
Trang 4dòng văn học lãng mạn Muốn hiểu rõ hơn tác giả Thạch Lam, hôm nay chúng ta cùng nghiên của tiểu sử tác giả và tác phẩm Hai đứa trẻ của ông
? Căn cứ vào bài soạn và Tiểu dẫn
SGK, em hãy giới thiệu những nét
của mọi ngời xung quanh”
? Tuy là thành viên của TLVĐ
bé Liên => Truyện ko có truyện
- GV tổ chức cho HS tái hiện lại
thế giới hình tợng: Tác giả kể
chuyện gì? Câu chuyện diễn ra ở
đâu, vào những thời điểm nào? Hệ
- Tuổi thơ: sống ở Cẩm Giàng - Hải Dơng
b Sáng tác:
- Là thành viên Tự lực văn đoàn: sáng tác gần với hiện thực
- Truyện ngắn: không có cốt truyện: tính trữ tình
2 Phân tích:
a Phố huyện lúc hoàng hôn:
* Cảnh vật:
Trang 5hoạ qua các chi tiết nào? (âm
thanh, hình ảnh, đờng nét, màu
sắc?)
- GV bình: Đoạn văn mở đầu
chính là bằng chứng để thấy rằng:
“Văn của TL thờng hiếm khi thừa
lời, thừa chữ ko cầu kì kiểu cách,
? Sau bức tranh thiên nhiên thơ
mộng đó, c/s con ngời đợc hiện lên
của Liên, cách dựng ngời, dựng
cảnh đều ẩn chứa t/c của nhà văn
đối với thiên nhiên và đời sống con
ngời
? Cảm nhận chung của em về cuộc
sống nơi phố huyện? Điều đó gợi
cho em những cảm xúc gì?
- H/a: Phơng tây đỏ rực, đám mây ánh hồng,
đám mây đen lại
- Đờng nét:Dãy tre làng cắt hình rõ rệt trên nền trời
- Âm thanh: Tiếng trống thu không, tiếng ếch nhái ngoài đồng ruộng, tiếng muỗi vo ve
Những câu văn êm dịu, giàu h/a, uyển chuyển tinh tế -> Một bức hoạ đồng quê quen thuộc, gần gũi Một bức tranh quê bình dị mà
ko kém phần thơ mộng
- Cảnh chợ tàn: ngời về hết, chỉ còn rác rởi, vỏ thị, vỏ bởi, mấy đứa trẻ con nhà nghèo đi lại tìm tòi
Sự nghèo đói khó khăn, tiêu điều dến thảm hại của phố huyện
Liên: • có 1 tâm hồn nhạy cảm, tinh tế có lòng trắc ẩn, yêu thơng con ngời
• T/c yêu mến, gắn bó với quê hơng, sớm biết cảm thông với những số phận bất hạnh
- Mấy đứa trẻ con nhà nghèo, cúi lom khom đi lại tìm tòi -> tội nghiệp, đáng thơng
- Mẹ con chị Tý: + ngày mò cua, bắt tép
+ tối: bán hàng nớc -> chả kiếm đợc bao nhiêu
- Gia đình bác Xẩm: sống lay lắt bên lề đờng
xó chợ để kiếm ăn
- Bác Siêu: bán phở -> thứ hàng xa xỉ ít ngời trong phố huyện mua đợc
- Cụ Thi điên: + chai rợu trên tay
+ tiếng cời khanh khách
-> H/a tiêu biểu cho những kiếp ngời tàn tạ về mặt tinh thần
=> Chừng ấy con ngời, kiếp sống gộp thành 1 bức tranh về những kiếp ngời tàn tạ Bức tranh
đó gợi nên trong lòng ngời đọc nỗi buồn thơng
Trang 6? Khung cảnh thiên nhiên nơi phố
huyện đợc miêu tả qua những chi
tiết nào?
? Chi tiết này có tác động gì tới
tâm hồn ngời đọc?
GV giảng: Nhìn chung các t/p của
văn học hiện thực dờng nh ít thấy
cảm hứng về thiên nhiên Phải
chăng đây chính là đóng góp của
TL cho giai đoạn văn học này
Những chi tiết này góp phần bồi
đắp lòng yêu quê hơng đất nớc
trong mỗi con ngời Việt Nam
? ấn tợng nổi bật của cảnh phố
huyện về đêm? Các chi tiết từ ngữ
biểu hiện?
? Trong bóng tối bao trùm, c/s nơi
phố huyện vẫn tiếp tục hiện ra với
* Phố huyện: ngập chìm trong bóng tối
- Đờng phố và các ngõ con chứa đầy bóng tối
- Tối hết thảy + con đờng thăm thẳm ra sông + con đờng qua chợ về nhà
+ các ngõ vào làng
- ánh sáng:
+ ngọn đèn con hàng nớc chị Tý
• xuất hiện 7 lần
• a/s yếu ớt chỉ chiếu 1 vùng đất nhỏ
biểu tợng cho những kiếp ngời nghèo khổ, lam lũ, sống vật vờ, leo lét trong màn đêm của xã hội thực dân nửa PK
- Bác phở Siêu: thổi lửa nấu phở -> đứng trớc nguy cơ thất nghiệp
- Chị em Liên: bán hàng nhng ế ẩm
- Vợ chồng bác Xẩm: góp chuyện bằng mấy tiếng đàn bầu
Kiếp sống quẩn quanh, lặp di lặp lại, tẻ nhạt, ko tơng lai
(Nh vậy chừng ấy ngời trong bóng tối ngày qua ngày khác sống quẩn quanh tù tong trong cái “ao đời phẳng lặng” (XD) H/a này gợi ta
nhớ đến 1 số câu thơ của bài Quẩn quanh:
“Quanh quẩn mãi với vài ba dáng điệu, Tới hay lui cũng ngần ấy mặt ngời Vì quá thân nên quá đỗi buồn cời, Môi nhắc lại cũng ngần
ấy chuyện ”Hoặc c/s đơn điệu nhạt nhẽo “cơm mai rồi lại
Trang 7? Dù thế trong bóng tối họ vẫn mơ
ớc Họ mơ ớc điều gì? ẩn ý nhà
văn muốn thể hiện và gửi gắm ở
đây?
? Đọc lại những câu văn của TL và
cảm nhận giọng điệu toát lên từ lời
văn Thái độ của nhà văn đối với
tàu đêm đi qua phố huyện?
? H/a đoàn tàu đợc miêu tả nh thế
nào? Theo 1 trình tự nào?
Tỉ mỉ, kĩ lỡng theo trình tự thời
gian
? Đoàn tàu có ý nghĩa gì đối với
chị em Liên và ngời dân nơi phố
huyện?
? Từ sự kiện hai đứa trẻ cố thức
đợi chuyến tàu, đặc biệt là những
hồi tởng của Liên về Hà Nội, em
? Vì sao “Hai đứa trẻ” là tác phẩm
tiêu biểu cho phong cách truyện
ngắn của TL?
- GVk/đ nét đặc sắc về truyện
ngắn của TL
cơm chiều, rút cục mỗi ngày hai bữa cơm” của
nhân vật Quỳnh và Giao trong thiên truyện ý ởng Toả nhị kiều của XD.)
Họ ớc mơ: “1 cái gì tơi sáng hơn sự sống nghèo khổ hàng ngày”
=> Ước mơ rất mơ hồ càng cho ta thấy tình cảnh đáng thơng, tội nghiệp
Giọng văn: đều đều, chậm, buồn, tha thiết Thể hiện niềm xót thơng da diết của TL
c Hình ảnh đoàn tàu và tâm trạng của Liên lúc chuyến tàu đến và đi qua:Vì: - Đợc nhìn chuyến tàu – h/đ cuối cùng của ngày
- Con ngời: sang trọng, huyên náo >< cảnh đời buồn tẻ nơi phố huyện
Chuyến tàu là 1 thế giới khác lạ: tng bừng náo nhiệt Đó là thế giới trong ớc mơ của chị
em Liên và những ngời dân nghèo nơi phố huyện
TL trân trọng, nâng niu khát vọng vơn ra a/s, vợt thoát khỏi c/s tù túng, quẩn quanh, ko cam chịu cái hiện tại tầm thờng, nhạt nhẽo
đang vây quanh mình của 2 đứa trẻ
=>Thông điệp mà nhà văn muốn gửi gắm:
- Đừng bao giờ để c/s con ngời chìm trong cái
ao đời bằng phẳng Con ngời phải sống cho ra sống, phải ko ngừng khát khao và xây dựng 1 c/s có ý nghĩa
- Những con ngời đang phải sống 1 c/s tối tăm,
mù mịt, tù túng hãy cố vơn ra ánh sáng, hớng tới 1c/s tơi sáng hơn -> Giá trị nhân văn, nhân bản đáng quí của truyện ngắn này.
2 Nghệ thuật:
Một thiên truyện tiêu biểu của Thạch Lam:
- Cốt truỵên đơn giản, truyện ko có truyện, 1 kiểu trữ tình
Trang 8- HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập
(Chú ý: chọn nhân vật, chi tiết
nghệ thuật nào phải nêu rõ lí do ý
nghĩa gắn với chủ đề t tởng của tác
HN xa xăm,…
IV Củng cố:
- Nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của t/p
- Suy nghĩ của em về kết thúc của truyện ngắn Hai đứa trẻ? Liên hệ với Tắt
1 Cũ: - Nắm vững nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
- Hoàn chỉnh bài tập vào vở
2 Mới: 1 Tiết bài Ngữ cảnh
- Đọc bài, soạn câu hỏi
- Dự kiến trả lời bài tập
E rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết: 40 Môn:
Tiếng Việt
Trang 9A Mục tiêu bài học :
- Kiến thức: Nắm đợc k/n ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Kĩ năng: Biết nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, mục đích của lời nói, câu văn trong mối quan hệ ngữ cảnh
B Ph ơng tiện dạy học :
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án
- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo (nếu có),
II Kiểm tra bài cũ:
Nêu ngắn gọn mục đích, yêu cầu và cách thức tiến hành của Thao tác lập luận phân tích?
Gợi ý: Mục đích là làm sáng rõ đối tợng đang nghiên cứu trong tơng quan với đối tợng khác So sánh đúng là cho bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động và
có sức thuyết phục
Khi so sánh phải đặt các đối tợng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy đợc sự giống nhau và khác nhau giữa chúng, đồng thời phải nêu rõ ý kiến, quan điểm của ngời nói (ngời viết)
III Bài mới:
GV giới thiệu bài: Khi nói và viết, chúng ta bao giờ cũng phải lu ý đến các vấn đề:
ai nói (ai viết), nói (viết) cho ai nghe (ai đọc), nói (viết) ở đâu, lúc nào? Tất cả
những vấn đề đó cho thấy: khi nói (viết), không phải chỉ cần câu, chữ cụ thể trong văn bản mà còn phải quan tâm đến ngữ cảnh Để hiểu đợc ngữ cảnh và vận dụng tri thức ngữ cảnh vào thực tế giao tiếp, hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu bài Ngữ cảnh.
nói ở đâu, lúc nào? ? “Họ” chỉ ai?
“Giờ muộn thế này” chỉ khoảng
thời gian ntn?
- Nếu đột nhiên nghe câu nói này,
không biết bối cảnh sử dụng thì
Trang 10? Nơi chốn và thời gian phát sinh?
? “Họ”ở đây chỉ ai?
? Em căn cứ vào đâu để em biết?
(- Căn cứ vào câu văn phía sau của
(- Hiểu rõ vì sao vừa chập tối mà
chị Tý đã cho là “Muộn thế này
? Những ai tham gia hoạt động
giao tiếp trong phát ngôn?
? Quan hệ, vị thế của các nhân vật
giao tiếp ntn?
? Nó chi phối nội dung và hình
thức của phát ngôn?
- Xét lại ngữ liệu: Phát ngôn này
của chị Tý nằm trong bối cảnh
càng hiểu rõ hơn về bối cảnh.)
- Xét ngữ liệu Đoạn Hai đứa trẻ ?
Muốn hiểu đợc câu phát ngôn của
chị Tí, ta còn căn cứ vào đâu ngoài
bác phở Siêu, gia đình bác Xẩm.)
- Không gian, thời gian: phố huyện nhỏ vào một buổi tối
- Nói đến “họ”- những ngời phu gạo hay phu
xe, chú lính lệ, ngời nhà thầy thừa…
- Bối cảnh của phát ngôn
+ Bối cảnh hẹp: trong ga xép xe lửa ở một thị trấn tỉnh lẻ
+ Bối cảnh rộng: Xã hội VN trớc Cách mạng tháng Tám
3 Nhận xét:
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ, ở đó ngời nói (ngời viết) sản sinh ra lời nói thích ứng, còn ngời nghe (ngời đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội đợc đúng lời nói
- Nội dung và hình thức của phát ngôn:
+ nội dung: chuyện hàng ngày trong c/sống + hình thức: lời nói không cần từ ngữ xng hô, mang sắc thái thân mật, gần gũi
-> nhân tố thứ nhất của ngữ cảnh: nhân vật giao tiếp
- Bối cảnh hẹp và rộng của tp
Hiện thực đợc đề cập đến
-> nhân tố thứ hai của ngữ cảnh
Trang 11nv g/tiếp; bối cảnh hẹp, rộng của
tp; h/thực đợc đề cập đến?
? Từ ngữ liệu, em hãy nêu các
nhân tố của ngữ cảnh? Khái niệm
của các nhân tố đó?
( ? Nhân vật giao tiếp?
? Bối cảnh là gì? Bối cảnh giao
tiếp có mấy loại?
? Văn cảnh?)
? Ngữ cảnh có tác dụng ntn đối với
ngời nói (ngời viết) và ngời nghe
(ngời đọc)?
- HS đọc SGK, GV nhấn mạnh
- HS đọc yêu cầu bài tập 1/106
? Bài Văn tế này đợc ra đời trong
hoàn cảnh nào? Tác giả viết bài
Văn tế này là ai? Ngời đó có quan
hệ ntn đối với tác giả?
? Xác định nghĩa của từ ngữ khó
trong đoạn văn?
? Từ trên cho ta thấy câu văn xuất
phát từ bối cảnh nào?
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Các từ ngữ, câu văn trong đoạn trích (Văn cảnh)
và nội dung của phát ngôn
+ Bối cảnh là hoàn cảnh chung khi sự vật phát sinh và phát triển Bối cảnh gồm 3 loại:
• Rộng (gồm toàn bộ nhân tố xh, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hoá, phong tục tập quán của cộng đồng ngôn ngữ.)
• Hẹp (Đó là nơi chốn, t/gian phát sinh câu nói cùng s/việc, h/tợng xảy ra x/quanh.)
• Hiện thực đợc nói tới:
H/thực bên ngoài các n/vật g/tiếp (H/thực c/s)H/thực trong tâm trạng của con ngời -> Hiện thực tạo nên phần nghĩa của câu
+ Văn cảnh bao gồm tất cả các yếu tố ngôn ngữ có trong văn bản viết
III Vai trò của ngữ cảnh:
- Đối với quá trình tạo lập, ngữ cảnh là cơ sở của việc dùng từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ…
- Đối với quá trình lĩnh hội, ngữ cảnh là căn cứ
để lĩnh hội từ ngữ, câu văn, hiểu đợc n/dung, ý nghĩa, mục đích, của lời nói, câu văn.…
Bài tập 2/106
Hai câu thơ của HXH gắn liền với tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập mà ngời phụ nữ vẫn cô đơn, trơ trọi Câu thơ là sự diễn tả tình huống, còn tình
Trang 12- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
tập
huống là nd đề tài của câu thơ tagoài sự diễn tả tình huống là nội dung đề tài của câu thơ tất nhiên ngoài sự diễn tả tình huống, câu thơ còn bộc lộ tâm sự của nhân vật trữ tình - của chính tác giả, một ngời phụ nữ lận đận, trắc trở trong tình duyên
Bài tập hành dụng
Viết đoạn hội thoại chủ đề tự chọn, chỉ rõ nhân vật giao tiếp, bối cảnh giao tiếp và văn cảnh?
- Hoàn chỉnh bài tập vào vở
2 Mới: 2 Tiết bài Chữ ngời tử tù - Nguyễn Tuân
- Đọc, tóm tắt tác phẩm, soạn câu hỏi
- Dự kiến trả lời bài tập
Trang 13-A Mục tiêu bài học :
- Kiến thức:
+ Cảm nhận đợc vẻ đẹp của hình tợng nhân vật Huấn Cao, đồng thời hiểu thêm quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân qua nhân vật này
+ Hiểu và phân tích đợc nghệ thuật của thiên truyện: tình huống truyện độc
đáo, không khí cổ xa, thủ pháp đối lập, ngôn ngữ góc cạnh giàu giá trị tạo hình
- Kĩ năng: Biết phân tích một nhân vật văn học độc đáo, một truyện ngắn giàu kịch tính đợc viết ra từ một ngòi bút già dặn, điêu luyện
B Ph ơng tiện dạy học :
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án
- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo (nếu có),
D cách thức tiến hành :
Giáo viên tổ chức giờ học kết hợp phơng pháp đọc sáng tạo, gợi mở, dẫn dắt để
HS phát biểu, thảo luận, tranh luận
D Tiến trình dạy học :
I ổn định tổ chức: 11a1: 11a2:
II Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm nổi bật của truyện ngắn Hai đứa trẻ? Qua thiên truyện này
nhà văn Thạch Lam muốn phát biểu t tởng gì?
Gợi ý: - Đặc điểm nổi bật của truyện ngắn Hai đứa trẻ:
+ Cốt truỵên đơn giản, truyện không có truyện, một kiểu trữ tình + Giọng văn nhẹ nhàng, trầm tĩnh, lời văn bình dị, tinh tế
- T tởng:
Niềm xót thơng đối với những con ngời sống nghèo đói, quẩn
quanh và sự cảm thông, trân trọng trớc mong ớc có 1 c/s tốt đẹp hơn của họ
III Bài mới:
GV giới thiệu bài: Nh chúng ta đã từng biết: trong cái thung lũng đau thơng đầy
n-ớc mắt của xã hội VN trong những năm trn-ớc cm tháng Tám lại có cả một cánh đồng hoa văn học ngát hơng Trên cánh đồng ấy, Chữ ngời tử tù của Nguyễn Tuân là một
bông hoa có màu sắc khác thờng và có một hơng vị rất riêng Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu truyện ngắn đặc sắc này
? Trình bày những nét cơ bản
trong cuộc đời nhà văn có ảnh
h-ởng đến sáng tác văn học?
- GV: + Cụ thân sinh là Nguyễn
An Lan, đỗ tú tài Hán học khoa thi
cuối cùng thời Tú Xơng Là một
nhà Nho tài hoa, làm nhiều thơ với
bút danh Hải Vân Có tính kiêu
ngạo, nhng bất lực trong thời thế
Hán học đã tàn Điều này có ảnh
hởng đến tính kiêu bạc, ngông
ngạo của N/Tuân nhng bi quan
+ Mẹ là ngời nghiêm khắc, tảo tần,
đảm đang tháo vát “ng ời phụ nữ
Trang 14? Nguyễn Tuân sáng tác nhiều,
nh-ng thành cônh-ng nhất phải nói tới thể
đầu một cái giấy xanh in một cánh
buồm “gió đã lên”, cuối bài kí một
chữ bay bớm, đóng một cái dấu
son đỏ màu cánh sen
+ Khi viết về con nghiện, ông
giam họ lại một phòng, khi thuốc
đã hết, ông quan sát thái độ của họ
để viết
- Kể tên những tác phẩm tiêu biểu?
- Một trong những sáng tác tiêu
biểu cho p/cách đó của N/Tuân
phải kể tới tập Vang bóng
? Em hãy giới thiệu ngắn gọn về
tập Vang bóng một thời?
- GV mở rộng: Đó là thời td Pháp
vừa đô hộ đất nớc ta, xhpk suy tàn,
những nho sĩ cuối mùa trở thành
lớp ngời lạc lõng Ngòi bút NT hầu
nh chỉ tập trung miêu tả những
thói quen, cung cách sinh hoạt,
những kiểu ăn chơi cầu kì, phong
lu, đài các của những con ngời tài
hoa, bất đắc chí ấy Gặp lúc Hán
học suy vi, sống giữa buổi “Tây
Tàu nhố nhăng”, những con ngời
này, mặc dù buông xuôi, bất lực
nhng vẫn >< sâu sắc với xh đơng
thời Họ không a dua theo thời,
chạy theo danh lợi mà vẫn giữ
“thiên lơng” và “sự trong sạch của
tâm hồn” Họ dờng nh cố lấy “cái
tôi” tài hoa, ngông nghênh của
mình để đối lập với xh phàm tục;
phô diễn lối sống đẹp, thanh cao
- Phong cách tài hoa và độc đáo
Tất cả ảnh hởng đến cách viết của một thanh niên Tây học sống nhiều ở thành thị (Cái tâm của nhà Nho bất đắc chí gặp cái ý thức cá nhân của P.Tây tạo thành 1 N/Tuân - 1 lối chơi ngông bằng chữ (văn chơng) vừa cổ
điển, vừa hiện đại.)
2 Tập truyện Vang bóng một thời :
- In lần đầu 1940, gồm 11 truyện ngắn viết về
“một thời” đã qua nay chỉ còn “vang bóng”
- Là tác phẩm kết tinh tài năng của NT thời kì sáng tác trớc cm tháng Tám
3 Tác phẩm Chữ ng ời tử tù:
a Xuất xứ:
Trang 15- GV hớng dẫn cách đọc: nhịp điệu
chậm rãi, đĩnh đạc, nhất là ở đoạn
mở đầu và đoạn ông Huấn Cao cho
chữ Đọc đoạn tiêu biểu
Ban đầu có tên là Dòng chữ cuối cùng, in
1938 trên tạp chí Tao đàn, sau đó đợc tuyển in
trong tập truyện Vang bóng một thời và đổi tên
văn võ giỏi cặn bã tiếp nhận tù, tiếc ng tài
khinh bạc, lừa lọc, đối đãi tử tếlạnh lùng tàn nhẫn
cho chữ nhận ra tấm Xin chữ
lòng lơng thiện
xa nay cha từng có Đẹp
II Tìm hiểu văn bản:
1 Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Từ đầu đến “Xem sao rồi sẽ liệu” :
Nhân cách, tài hoa của HC trong suy nghĩ, lời nói của viên quản ngục
- Phần 2: Tiếp theo đến “Thì ân hận suốt đời mất”: Tính cách của hai nhân vật HC và quản
ngục Đặc biệt là HC với dũng khí, thiên lơng
đợc soi trong cặp mắt, suy nghĩ của viên quản ngục
- Phần 3: Còn lại: Cảnh HC cho chữ
2 Phân tích:
a Giới thiệu về nghệ thuật th pháp
và nghệ thuật chơi chữ truyền thống:
- Chữ Hán là một thứ chữ vuông viết bằng bút lông, có nét đậm nhạt, vừa sắc xảo vừa rắn rỏi:
có tính chất tạo hình, ít nhiều in dấu ấn cá tính
và nhân cách ngời viết
- Chữ Nho không đơn thuần là thao tác kí hiệu hoá ngôn ngữ mà nhiều khi trở thành một họat
động nghệ thuật đích thực: sáng tạo th pháp.Có khi đứng một mình, có khi cùng nghệ
Trang 16(ở VN có Cao Bá Quát là ngời
đứng đầu bộ môn nghệ thuật này
NT đã lấy hình tợng CBQ để làm
nv cho mình.)
? Trong truyện ngắn Chữ ngời tử
tù, Nguyễn Tuân đã xây dựng một
tình huống truyện ntn ? Em hãy
phân tích ?
- GV bình
? Vẻ đẹp của hình tợng nv HC đợc
thể hiện ở những phơng diện nào ?
(Tài hoa, khí phách, thiên lơng)
? Cái tài hoa, nghệ sĩ ấy đợc biểu
hiện ntn ? Tìm dẫn chứng phân
tích ?
? Nhà văn có trực tiếp nói về cái
tài của HC không ? Dụng ý của
nhà văn ở đây là gì ?
- GV bình
thuật tạo hình xuất hiện trên tranh thuỷ mặc
- Ngời xa sd chữ Nho hoà đồng cùng truyền thống vh phơng Đông, say mê th pháp cũng sản sinh ra đợc không ít những nét chữ nh rồng bay phợng múa ví dụ nh danh sĩ Bắc Hà Cao Chu Thần (1808 - 1851)
- Ngời viết chữ đẹp - nghệ sĩ tài hoa trong sáng tạo nghệ thuật - tất nhiên đây là thứ nghệ thuật cao cấp, dành riêng cho hạng tao nhân mặc khách, có vhoá và khiếu t/mĩ, biết thởng thức cái đẹp của chữ và cái sâu của nghĩa
để chịu tội
Kẻ đại diệncho trật tự xh
đơng thời
Giống
Bị ném vào ngục tù nhơ bẩn, đẩy vào tình thế đối đầu nhau Đều là những ngời có tâm hồn nghệ sĩ, trên bình diện NT, họ là tri âm, tri kỉ với nhau
NT đã tạo ra một tình huống độc đáo, giàu kịch tính (NT đã đặt những nv của mình vào chốn ngục tù tối tăm nhơ bẩn, tạo nên cuộc gặp gỡ kì lạ giữa họ Chính tình huống này làm nổi bật vẻ đẹp của h/tợng HC, làm sáng tỏ tấm lòng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục, đồng thời thể hiện sâu sắc c/đề của tp.)
c Vẻ đẹp của hình t ợng nhân vật HC:
* Tài hoa, nghệ sĩ:
- Có tài viết chữ đẹp, nhanh, vuông + Mở đầu truyện: qua lời quản ngục “Tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không? ”
+ Giữa truyện: sở nguyện của quản ngục
• có đợc chữ -> vật báu
• không xin đợc chữ -> ân hận
- Tài bẻ khoá và vợt ngục
Tác giả không trực tiếp miêu tả, chỉ gián tiếp qua lời của quản ngục Tác động tới quan niệm sống và tâm hồn của quản ngục, làm bừng sáng mqh đối nghịch nhau mà trở thành tri âm, tri kỉ
(Những lời lẽ, của chỉ của những kẻ vẫn mang tiếng là xấu, ác xem ra cũng biết đánh giá con ngời Cái tài viết chữ đẹp, cái tài bẻ khoá, vợt ngục của HC đã đồn đại qua nhiều ngời Ngay đến những ngời tởng chừng không bao giờ nghĩ đến nhân phẩm cũng nhận ra
Trang 17- Bên cạnh cái tài hoa đó, HC còn
đợc xd là ngời có khí phách
? Khí phách ấy đợc biểu hiện lúc
nào? (Khi mới xuất hiện, những
ngày sống trong đề lao)
? Phân tích hình ảnh HC xuất hiện
trớc đề lao?
- GV giảng
? Để gây ấn tợng về HC, tác giả
miêu tả mấy chi tiết ? Đó là những
chi tiết nào ?
- HS tìm chi tiết: Cái thang gỗ lim
? Những ngày sống trong đề lao,
những chi tiết nào khiến ta chú ý?
P/tích để làm rõ p/chất của HC?
? Đây là sự biệt đãi của quản ngục
với HC, nhng HC vẫn bộc lộ thái
độ gì? Thái độ đó càng chứng tỏ
phẩm chất gì ở HC?
? Lời lẽ thể hiện thái độ?
? Một chi tiết nữa cũng thể hiện
đ-ợc phẩm chất HC, đó là chi tiết
nào? ý nghĩa của chi tiết đó?
- Chi tiết “Hay là hắn muốn dò
- Xuất hiện trớc đề lao:
6 phạm nhân mang chung một cái gông (Trong đó có HC, đúng giờ quy định lính tỉnh
đã dẫn đến cửa ngục thất 6 tên tù để gây ấn ợng về HC.)
+ HC giũ rệp trên thang gông: lạnh lùng
Thái độ điềm tĩnh, không thèm để ý câu nói của tên lính áp giải tù, không run sợ trớc sự đe doạ
(Dờng nh ông đã trút tất cả sự giận dữ và khinh bỉ của mình đối với bọn lính vào hành
động thúc gông xuống nền đá “đánh thuỳnh một cái” Mấy tiếng nơi pháp trờng không làm
Tiền bạc vật chất không thể mua chuộc
+ Nói với quản ngục: “Ngơi hỏi ta muốn gì? … đừng đặt chân vào đây.”
Lời lẽ khinh bỉ, rẻ rúng quản ngục Sẵn sàng đợi một trận lôi đình báo thù và những thủ đoạn tàn bạo của quản ngục bị sỉ nhục.(Dũng khí “uy vũ bất năng khuất” lại một lần
nữa đợc tô đậm ở HC.) + HC suy nghĩ về “sự tơm tất của Quản ngục”
(Cơm rợu thịt vẫn bình thờng nh mọi khi và đa
đến đều đều “Năm bạn đồng chí của ông cũng
đều đợc biệt đãi nh thế cả ” Ông suy nghĩ về quản ngục.)
HC biết cân nhắc lẽ phải, trái, tốt, xấu ở
đời Đó là thiên tâm của ông
(Một phẩm chất trụ cột để làm nên cái thiên
Trang 18l-? Những chi tiết trên cho em thấy
- Tuỳ tgian GV cho HS thảo luận:
? Vì sao tác giả coi đây là một
ơng cao cả.Ông biết xem xét đgiá con ngời
Ông nói với thơ lại khi y trình bày sở nguyện của quản ngục: “ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các ngơi” và “thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”.)
=> Khí phách hiên ngang, nhân cách trong sáng, cao cả xứng đáng là một trang anh hùng dũng liệt
tử hình -> hình ảnh uy nghi
+ Thầy thơ lại “run run bng chậu mực”
+ Quản ngục “khúm núm cất đồng tiền kẽm
đánh dấu ô chữ”
-> Cái đẹp đợc sáng tạo giữa chốn hôi hám, nhơ bẩn ; thiên lơng cao cả lại toả sáng ở chính nơi mà bóng tối và cái ác đang ngự trị
- HC khuyên quản ngục:
+ Tù nhân trở thành ngời ban phát cái đẹp, răn dạy ngục quan
(“Tôi bảo thực mất cái đời l… ơng thiện đi”)
+ Ngục quan khúm núm vái lạy tù nhân (“Kẻ mê muội này xin bái lĩnh.”)
-> Trật tự kỉ cơng trong nhà tù bị đảo ngợc hoàn toàn (Cái đẹp có thể sản sinh từ đất chết (nhà tù) nơi tội ác ngự trị nhng không thể sống chung với tội ác Con ngời chỉ có thể và xứng
đáng đợc thởng thức cái đẹp khi giữ đợc lơng thiện, “đói cho sạch, rách cho thơm”)
Nh vậy, HC luôn tâm niệm về cái điều cốt lõi trong đạo làm ngời: hãy biết giữ thiên lơng cho lành vững
=> NTuân say sa s/tạo ngôn từ vừa sắc sảo góc cạnh, vừa trang trọng cổ kính, sống động nh
có hồn, có nhịp điệu riêng, giàu sức truyền cảm Bút pháp dựng ngời, dựng cảnh điêu luyện Nét vẽ nh khắc, nh chạm, giàu giá trị tạo hình Thủ pháp tơng phản sử dụng rộng rãi
và có hiệu quả làm nổi bật vẻ đẹp trang trọng,
uy nghị, rực rỡ hào quang bất tử của hình tợng nhân vật HC trong cái đêm ông cho chữ viên quản ngục
Trang 19Tuân muốn thể hiện quan niệm gì?
- HS trả lời, GV khái quát ý
( ? Quản ngục say mê, quý trọng
cái đẹp, nên ông đã đánh giá tài
? Vẻ đẹp của quản ngục còn đợc
thể hiện ở chi tiết nào?
Tóm lại: HC là một hình tợng nghệ thuật tuyệt mĩ Hình tợng nghệ thuật này hội đủ 3 phẩm chất cơ bản của một nhân cách đẹp: Tài năng, khí phách và thiên lơng (Hay nói theo cách của ngời xa, HC là một con ngời có đầy
đủ Nhân - Trí - Dũng.) Chính vì thế, HC là một mẫu ngời lí tởng mà NT và ngời đời ng-ỡng mộ, tôn thờ
Qua hình tợng nv HC, Nguyễn Tuân thể hiện quan niệm về cái đẹp
(HC là ngời có tài, có tâm, “thiên lơng” cao
đẹp, có thái độ hiên ngang, bất khuất, không
sợ chết, coi khinh tiền bạc và đồng tiền phi nghĩa, có tấm lòng yêu quý cái thiện, cảm
động trớc thiên lơng của quản ngục; biết sợ cái việc thiếu chút nữa “phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ ” Đó là hai mặt thống nhất trong một nhân cách lớn.)
Nh vậy trong q/điểm của NT, cái tài phải đi
đôi với cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể
tách rời nhau Đó là q/điểm nghệ thuật tiến bộ
+ Sở nguyện cao quý nhất của quản ngục là:
có đợc chữ của HC treo là có đợc báu vật trên
đời
+ Quản ngục khổ tâm (“Có một ông HC trong tay mình, dới quyền mình mà không biết làm thế nào xin đợc chữ” và “Y chỉ lo mai mốt, ông HC bị hành hình mà không xin đợc mấy chữ thì ân hận suốt đời mất”.)
-> Thể hiện sự dũng cảm, bất chấp luật pháp
và trách nhiệm của quản ngục
(Chính vì say mê cái đẹp, cảm phục tài năng
và n/cách của HC nên ngục quan đã bất chấp luật pháp, làm đảo lộn trật tự trong nhà tù, biến một kẻ tử tù thành thần tợng để tôn thờ.)
- T thế khúm núm, thái độ trân trọng HC qua hành vi vái ngời tù một vái, chắp tay nghẹn ngào nói “kẻ mê muội này xin bái lĩnh”.
(Tuy không phải là ngời làm nghệ thuật, nhng ngục quan là một ngời có tâm hồn nghệ sĩ của một kẻ liên tài, say mê quý trọng cái tài, cái
đẹp Quản ngục , hai tiếng ấy để chỉ công việc
Trang 20của quản ngục Ngợc lại, quản
ngục ngoài những lời độc thoại nội
tâm còn là cách nhìn nhận của HC
để làm rõ quản ngục.)
(Cổ kính: hệ thống từ ngữ Hán
Việt, cách đối thoại
Hiện đại: khả năng phân tích tinh
- Bút pháp tả thực và phân tích tâm lí nhân vật.(Trong khi đó vh trung đại không tả thực, không phân tích tâm lí nhân vật.)
2 Nội dung:
- Hình tợng HC (t thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông) là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xh tù ngục vô nhân đạo
- Truyện là một bài ca đầy cảm hứng động viên con ngời gắng giữ cái đẹp của “thiên l-
ơng” trong bất kì hoàn cảnh nghiệt ngã nào
- Tác giả Nguyễn Tuân
- Nghệ thuật tạo tình huống
- Nhân vật HC, quản ngục Nghệ thuật
Trang 21- Dự kiến trả lời bài tập
- Bài tập 2 và 4 viết thành đoạn văn khoảng 7 - 10 câu
E rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết: 43
Môn: Làm văn
A Mục tiêu bài học :
- Kiến thức: Củng cố những kiến thức về thao tác lập luận so sánh
- Kĩ năng: Biết vận dụng thao tác lập luận so sánh để viết đoạn văn có sức thuyết phục và hấp dẫn
B Ph ơng tiện dạy học :
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án
- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo (nếu có),
E cách thức tiến hành :
Giáo viên tổ chức giờ học kết hợp phơng pháp kiểm tra lí thuyết, làm bài tập SGK và bài tập hành dụng
Trang 22D Tiến trình dạy học :
I ổn định tổ chức: 11a1: 11a2:
II Kiểm tra bài cũ:
? Nêu ngắn gọn mục đích, yêu cầu và cách thức tiến hành của thao tác lập luận so sánh?
Gợi ý: - Mục đích, yêu cầu: Dùng thao tác LLSS để làm sáng rõ, làm vững chắc thêm luận điểm cần trình bày, giúp vấn đề nghị luận cụ thể, sinh động và giàu sức thuyết phục
- Cách thức tiến hành:
+ Đặt các đối tợng vào cùng một bình diện (mối liên quan)
+ Đánh giá các đối tợng trên cùng một tiêu chí:
• So sánh tơng đồng: là so sánh giữa hai hay nhiều đối tợng để tìm ra những nét giống nhau
• So sánh tơng phản: là so sánh giữa hai hay nhiều đối tợng để tìm ra những nét khác nhau
+ Nêu rõ ý kiến, quan điểm của mình
III Bài mới:
GV giới thiệu bài: So sánh là một trong những thao tác lập luận không thể
thiếu trong văn nghị luận Vận dụng thao tác so sánh hợp lí sẽ giúp bài viết vừa có chiều sâu vừa có chiều rộng, tạo nên sức hấp dẫn, thuyết phục cho bài văn
- Điểm giống nhau: Cả 2 tác giả đều rời quê
h-ơng ra đi lúc còn trẻ và trở về lúc tuổi đã cao + Khi đi trẻ, lúc về già (Hạ Chi Trơng)
+ Trở lại An Nhơn tuổi lớn rồi (CLV)
- Khi trở về, cả hai cùng trở thành “ngời
xa lạ” trên chính quê hơng của mình
+ Hỏi rằng khách ở chốn nào lại chơi? (HCT)
vì ko còn ai nhận ra mình là ngời cùng quê cả + Chẳng lẽ thăm quê lại hỏi ngời (CLV) vì
quê hơng đã biến đổi sau chiến tranh, không còn cảnh cũ ngời xa nữa
- Kết luận: HCT sống trớc CLV hơn một nghìn năm Cảnh vật, tình cảm con ngời đã có bao nhiêu biến đổi Đó là điều dĩ nhiên Tuy thế, giữa ngời xa và ngời nay vẫn có những nét tơng
đồng Đọc ngời xa cũng là dịp để hiểu ngời nay sâu sắc hơn
So sánh tơng đồng
Bài tập 3 SGK/116
- Giống nhau: cùng là thơ 7 chữ, 8 câu (thất ngôn bát cú); cả 2 đều gieo vần và tuân thủ nghiêm chỉnh luật đối (ở câu 3, 4 và 5, 6)
- Khác nhau ở cách dùng chữ:
+ Thơ của HXH dùng ngôn ngữ hàng ngày (tiếng gà văng vẳng gáy, mõ thảm, chuông sầu, những tiếng thêm rền rĩ, khắp mọi chòm ) kể…cả những chữ có phần hiểm hóc (cớ sao om,
duyên để mõm mòm, chịu già tom) chỉ có một
câu có nhiều từ Hán Việt: Tài tử giai nhân ai
Trang 23Nhiều từ là thi liệu trong thơ văn cổ: ngàn mai, dặm liễu.
- Sự khác nhau về ngôn ngữ đó tạo ra sự khác nhau về phong cách:
+ Một phong cách gần gũi, bình dân, tuy có xót xa nhng vẫn tinh nghịch, hiểm hóc (HXH) + Một phong cách trang nhã, đài các, tiếng nói của văn nhân trí thức thợng lu (BHTQ)
So sánh tơng đồng và tơng phản
Bài số 2 SGK/116
Gợi ý: Học cũng có ích nh trồng cây, mùa xuân đợc hoa, mùa thu đợc quả Mùa xuân, mùa thu ở đây chỉ các giai đoạn khác nhau: ban
đầu thu hoạch còn ít, cùng với thời gian sẽ thu hoạch đợc nhiều hơn Học hành cũng vậy Cùng với thời gian, vỡ vạc dần, tiến bộ dần, ng-
ời học rồi sẽ có những tiến bộ lớn Đây là một câu so sánh để ta thêm kiên nhẫn trên con đờng học tập
Bài tập 4 SGK/117
Gợi ý: Có thể chọn câu danh ngôn hoặc câu tục ngữ, thành ngữ để viết, trong đó sử dụng thao tác lập luận so sánh
IV Củng cố:
- Lí thuyết: Mục đích, yêu cầu và cách thức tiến hành của TTLLSS
- Vận dụng vào bài viết văn nghị luận
- Dự kiến trả lời bài tập
- Bài số 2/120 viết đoạn văn của đề bài sau:
Phân tích hai câu thơ sau trong bài Thơng vợ của TTX: “Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nớc buổi đò đông ”
E rút kinh nghiệm:
Trang 24Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng: TiÕt: 44
M«n: Lµm v¨n
A Môc tiªu bµi häc :
- KiÕn thøc: Cñng cè v÷ng ch¾c h¬n c¸c kiÕn thøc vµ kÜ n¨ng vÒ thao t¸c lËp luËn ph©n tÝch vµ so s¸nh
- GV: SGK, SGV, ThiÕt kÕ bµi gi¶ng, Giíi thiÖu gi¸o ¸n
- HS: SGK, Vë so¹n, T liÖu tham kh¶o (nÕu cã),
Trang 25II Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra vở soạn của học sinh
III Bài mới:
GV giới thiệu bài: Sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận trong đoạn văn (bài
văn) nghị luận đó là yêu cầu cận thiết Một trong các thao tác thờng đợc vận dụng nhiều trong viết văn đó chính là thao tác lập luận phân tích và so sánh
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
Lên bảng làm bài tập
- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập
viết đoạn văn đã cho ở giờ trớc
Phân tích hai câu thơ sau trong
đã chuẩn bị trớc nên GV tuỳ theo
thời gian có thể chữa tại lớp
Nhận xét, cho điểm
Bài tập 1 SGK/120
- Đoạn trích trên sd những thao tác lập luận: + Phân tích: “Chớ tự kiêu, tự đại Tự kiêu tự
đại là khờ dại …Tự kiêu tự đại là thoái bộ.”
+ So sánh: “ Vì mình hay, còn nhiều ngời hay hơn mình Mình giỏi, còn nhiều ngời giỏi hơn mình Sông to, bể rộng Ng… … ời mà tự kiêu tự thoả mãn thì cũng nh cái chén, cái đĩa cạn.”
- Mục đích, tác dụng và cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn văn
Việc vận dụng kết hợp các thao tác phân tích,
so sánh trong hai đoạn đoạn văn trên, giúp ngời
đọc, nghe hiểu rõ về vấn đề tự kiêu, th đại ở mỗi con ngời
đang, chu đáo với gia đình
- TTLL so sánh:
Ca dao dùng hình ảnh con cò để nói về ngời phụ nữ, ngời vợ, ngời mẹ nhng chỉ dùng ở so sánh ví von gián tiếp Còn Tú Xơng đồng nhất trực tiếp thân cò vào thân phận ngời vợ
Bài số 3 SGK/121
Trang 26
IV Củng cố:
- Lí thuyết: Mục đích, yêu cầu và cách thức tiến hành của TTLLSS và phân tích
- Vận dụng vào bài viết văn nghị luận
- Soạn câu hỏi hớng dẫn
- Dự kiến trả lời bài tập
A Mục tiêu bài học : Giúp HS
- Nhận ra bản chất lố lăng, đồi bại của xh “thợng lu” thành thị những năm trớc cách mạng tháng Tám 1945
- Thấy đợc thái độ phê phán mạnh mẽ và bút pháp châm biếm mãnh liệt, đầy tài năng của VTP: vừa xoay quanh mâu thuẫn trào phúng cơ bản, vừa sáng tạo ra những tình huống khác nhau, tạo nên một màn hài kịch phong phú, biến hoá ở chơng
XV của tiểu thuyết Số đỏ
B Ph ơng tiện dạy học :
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án
- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo (nếu có),
c cách thức tiến hành :
Giáo viên tổ chức giờ học kết hợp phơng pháp đọc sáng tạo, gợi mở, dẫn dắt HS
tự tìm ra giá trị nội dung và nghệ thuật của chơng truyện
D Tiến trình dạy học :
I ổn định tổ chức: 11a1: 11a2:
Trang 27II Kiểm tra bài cũ:
? Nêu ý nghĩa nghệ thuật của hình tợng nhân vật Huấn Cao trong Chữ ngời
tử tù của Nguyễn Tuân.
+ Là ngời kiên cờng bất khuất:
• Theo tiếng gọi tự do cầm gơm chống lại triều đình
• Lạnh lùng dỗ gông không thèm để ý tới những lời dọa nạt của tên lính
• Khinh bạc, coi thờng quản ngục, thản nhiên nhận rợu thịt
• Khi thấu hiểu quản ngục là “một tấm lòng trong thiên hạ” đã bằng lòng cho chữ trong t thế “cổ đeo gông, chân vớng xiềng, đang dậm to nét chữ.” -> phong thái ung dung, nghệ sĩ
Xiềng xích, cờng quyền và bạo lực không thể làm HC nao núng tinh thần Một bậc đại trợng phu
+ Là ngời có thiên lơng trong sáng, cao khiết:
• Luôn có ý thức giữ gìn bản tính tốt Tiền tài, danh vọng và cờng quyền không thể làm cho lơng tâm ông thay đổi: “Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay
quyền thế mà phải ép mình viết câu đối bao giờ”
• Cảm kích tấm lòng “biệt nhỡn liên tài” của quản ngục và đồng ý cho chữ
• Khuyên bảo quản ngục từ bỏ nơi cặn bã để về quê giữ thiên lơng trong sạch
HC luôn tâm niệm về điều cốt lõi trong đạo làm ngời: hãy biết “giữ thiên lơng cho trong sạch”
- Nhân vật HC thể hiện rõ quan niệm của nhà văn về cái đẹp: con ngời không chỉ
có tài, có khí phách mà còn phải có tâm Qua HC, NT kín đáo gửi gắm niềm ỡng mộ đối với những ngời dám xả thân vì nghĩa lớn, vì độc lập tự do của dân tộc trong thời đại ông
III Bài mới:
GV giới thiệu bài: Trong giai đoạn văn học 1930 - 1945, bên cạnh những tác phẩm có
thiên hớng lãng mạn chủ nghĩa nh Chữ ngời tử tù của N/Tuân, Hai đứa trẻ của T/Lam,
còn có nhiều tác phẩm xuất sắc theo hớng hiện thực phê phán Hôm nay chúng ta sẽ
đợc học một tác giả lớn thuộc khuynh hớng hiện thực phê phán là VTP
? Căn cứ tiểu dẫn và bài soạn,
trình bày những nét cơ bản về tiểu
sử có ảnh hởng đến sự nghiệp
sáng tác của VTP ?
- GV mở rộng: Cha làm thợ tiện,
chết vì bệnh lao khi VTP mới đợc
7 tháng tuổi Mẹ tần tảo nuôi con
bằng nghề khâu và thuê Gia đình
khác xa với phần đông thế giới
nhân vật của ông và không giống
với sự hình dung của nhiều độc
giả, VTP “là một con ngời bình
dị, ngời của khuôn phép, của nền
Trang 28lao, không có tiền chữa bệnh, ông
hút thuốc phiện để kéo dài c/đ và
mất ở tuổi 27 trong một căn nhà
thế kỉ XX, trong d luận rộng rãi,
vị trí quan trọng của VTP đối với
tiến trình lịch sử vh VN hiện đại
đã đợc giới nghiên cứu nhất trí
khẳng định
- Một trong những tp tiêu biểu
của VTP phải kể tới tiểu thuyết
- Tác phẩm tiêu biểu: SGK/122
- Nội dung: niềm căm phẫn mãnh liệt xh đen tối, thối nát đơng thời
Hiện thực c/s giúp tác giả sáng tác VTP có
sự đóng góp đáng kể vào sự phát triển của văn xuôi VN hiện đại Đợc mệnh danh là “nhà tiểu thuyết hiện đại”, “vua phóng sự Bắc Kì”
2 Tiểu thuyết Số đỏ:
a Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác:
- Đăng ở HN báo từ số 40 ngày 17/10/1936, in sách lần đầu 1938
- Viết năm 1936 Đây là năm đầu của Mặt trận dân chủ Đông Dơng, không khí đấu tranh dân chủ sôi nổi Chế độ kiểm duyệt sách báo khắt khe của thực dân tạm thời bãi bỏ Bối cảnh ấy
đã tạo đk cho nhà văn phát huy cao độ những mặt tích cực, đạt đợc những thành tựu rực rỡ
b Giá trị tác phẩm:
- Nội dung: đả kích sâu cay xh t sản thành thị
đang chạy theo lối sống nhố nhăng đồi bại
+ Xd nhân vật điển hình
Trang 29- Nêu vị trí doạn trích.
- GV hớng dẫn cách đọc Đọc
một số đoạn tiêu biểu
? Đoạn trích có thể chia làm mấy
đoạn? Nội dung mỗi đoạn?
? Nêu hớng phân tích? (Theo bố
cục hay tuyến nhân vật?)
- Bất cứ ai mà chẳng buồn khi
nhà có tang Nỗi đau xót khi đa
ngời thân đến nơi an nghỉ cuối
sử dụng trong đoạn văn này? ý
nghĩa biểu đạt của nghệ thuật?
- Cái chết của cụ cố tổ k mảy may
làm cho con cháu đau thơng, bất
hạnh mà trái lại, đã mang lại cho
c Tóm tắt:
3 Đoạn trích:
a Vị trí đoạn trích:
Thuộc chơng XV của tiểu thuyết Số đỏ Tên
đầy đủ của chơng là: Hạnh phúc của một tang gia - Văn Minh nữa cũng nói vào - Một đám
- Đoạn 3: Còn lại: Miêu tả cảnh đa đám và cảnh hạ huyệt
2 Phân tích:
a Nhan đề Hạnh phúc của một tang gia :
( Nhan đề lạ, giật gân Khiến ngời đọc phải chú
ý Điều đáng nói là nó phản ánh rất đúng một
sự thật mỉa mai, hài hớc: con cháu của đại gđ này thật sự sung sớng, hp khi cụ cố tổ chết
Đây cũng là tình huống trào phúng chính yếu của toàn bộ chơng truyện
Tang gia mà lại hạnh phúc! Có ngời chết mà lại
vui vẻ, sung sớng! Đúng là hp của một gđ vô phúc, niềm vui của một lũ con cháu đại bất hiếu Ngời ta thờng nói “tang gia bối rối”, t/giả
đã dựng lên đúng cái cảnh bối rối của gia đình
cụ cố Hồng khi cụ cố tổ nằm xuống Chẳng những bối rối mà còn lo lắng nữa và dĩ nhiên là hết sức bận rộn Nhng lo lắng, bận rộn để tổ chức cho chu đáo, linh đình 1 ngày vui, 1 đám hội chứ không phải 1 đám ma.)
Tiêu đề vừa gây chú ý cho ngời đọc, vừa phản
ánh rất đúng một sự thật mỉa mai, hài hớc và tàn nhẫn
b Giới thiệu cái chết của cụ cố Tổ:
- Cả gđ nhao lên mỗi ngời một cách:
+ gọi lang băm Đông, Tây, già trẻ
+ tìm đốc tờ Xuân, không thấy
+ tìm đốc tờ trực ngôn, cụ lang Tì, lang Phế + thuốc thánh đền bia
- Cuối cũng ông già 80 tuổi phải chết một cách bình tĩnh
Xây dựng những mâu thuẫn gây cời, gợi lên không khí gđ ai cũng nhiệt tình, lo lắng cho cụ
cố tổ, song thực chất sự giả dối len lỏi, lấn áp
Trang 30họ nhiều hp, vui sớng Hp tột
bậc, om sòm ngay trong hoàn
cảnh bất hạnh nhất, thành cái hp
quái gở
? Vì sao cái chết của cụ cố tổ lại
là niềm ‘hp” của mọi thành viên
trong đại gia đình cụ?
- GV bình
? Khi đa ra tình huống cái chết
của cụ cố tổ thì dụng ý của nhà
văn là gì?
- NT gây cời của VTP thật là
phong phú Trong niềm vui chung
kia, mỗi ngời lại đợc nhà văn mô
tả với một niềm vui riêng, không
ai giống ai
? Phân tích những niềm hạnh
phúc khác nhau của mỗi ngời
trong đại gia đình cụ cố Hồng
tr-ớc cái chết của cụ cố tổ?
? Gơng mặt đầu tiên phải kể tới là
ai? Tìm chi tiết phân tích hành
động và thái độ của cụ cố Hồng?
? Theo em, tại sao cụ cố Hồng
mới chỉ 50 tuổi mà đã phải ra vẻ
c Niềm vui của một gia đình đại bất hiếu
* Lí do: tờ di chúc của cụ cố tổ đã đến
lúc đợc thực hiện
(Nghĩa là khi cụ quy tiên thì cái gia tài kếch xù của cụ mới đợc chia cho con cháu, trai gái, dâu
rể “… chứ không còn là lí thuyết viển vông nữa”!
Mọi ngời coi cái chết chậm chễ kia là điều đau khổ, coi việc chậm phát phục kia cũng là điều
* G ơng mặt mọi ng ời tr ớc cái chết của
cụ cố tổ:
- Cụ cố Hồng:
+ Thằng bồi tiêm đếm đợc 1782 câu gắt: Biết rồi…
+ Bố chết, không lo việc tang lễ mà lo hp cho
con gái út - cô Tuyết
+ Tuy mới 50 tuổi nhng lâu nay chỉ mơ ớc đợc gọi là cụ cố
+ Nhắm nghiền mắt mơ màng nghĩ đến lúc
đ-ợc mặc đồ xô gai, lụ khụ chống gậy, vừa ho khạc vừa khóc mếu máo giữa phố đông ngời để thiên hạ phải trầm trồ: úi kìa, con giai nhớn đã già đến thế kia kìa!
(Cụ cố Hồng diễn trò già nua, ốm yếu nh vậy, bởi vì lúc bấy giờ ngời ta c/r: Nếu ngời chết có nhiều con cháu và con cháu càng khôn lớn bao nhiêu thì càng đợc coi là gđ có phúc bấy nhiêu
Do đó để đợc những ngời đi đa đám ma khen,
cụ cố Hồng cố tình tỏ ra già yếu.)
Nhân vật điển hình cho loại ngời ngu dốt, háo danh
- Văn Minh - nhà cải cách y phục âu hoá:
+ Lo mời luật s để chứng kiến cái chết của
ông cụ
+ Chỉ phiền không biết xử trí với Xuân thế nào (Xuân tuy phạm tội quyến rũ một em gái của ông, tố cáo tội trạng hoang dâm của một
em gái khác của ông, nhng tình cờ đã gây ra cái
Trang 31? Trớc cái chết của cụ cố Tổ, Văn
Minh coi đây là dịp làm gì?
nào để miêu tả nhân vật này?
chết của một ông già đáng chết Hai cái tội nhỏ, một cái ơn to làm thế nào? Ông phân vân, vò đầu rứt tóc, mặt lúc nào cũng đăm chiêu thành thử hợp cái mặt lúc gđ đơng tang gia bối rối.)
+ Đợc dịp lăng xê những mốt y phục táo bạo nhất, “có thể ban cho những ai có tang đơng
cuộc dạ hội nào đó thì đúng hơn.) + Nét mặt buồn đến “tự tử “đợc vì không thấy
“bạn giai” đến viếng
+ Những ông bạn thân cụ cố Hồng khi trông thấy Tuyết đều cảm động
Cái chết của cụ cố tổ đúng là cơ hội để Tuyết chng diện, tự phô bày sự h hỏng
- Cậu Tú Tân (gọi là cậu Tú nhng cha bao giờ
đỗ Tú tài) sớng điên ngời vì đợc dùng đến cái máy ảnh mới mua
(Khi cha phát phục, cậu sốt ruột đến “điên ng ời lên” vì cậu đã chuẩn bị mấy cái máy ảnh mà
mãi không đợc dùng! Hoá ra cậu chẳng thơng xót gì ông nội.)
Đây là cơ hội hiếm có để cậu Tú giải trí và chứng tỏ tài nghệ chụp ảnh của mình
- ông phán mọc sừng (chồng cô Hoàng Hôn): + sung sớng vì đợc thêm vài nghìn đồng (do
đôi sừng vô hình trên đầu ông mang lại)
+ Nghĩ đến việc hợp tác với Xuân để làm ăn.(Bởi lẽ, cụ cố tổ sở dĩ lăn đùng ra và cấm khẩu vì biết tin con rể mọc sừng Thì ra cái xh ấy chẳng còn gì là tình nghĩa vợ chồng Chỉ vì tiền, ngời ta sẵn sàng vui vẻ nhận về mình những điều ngu dốt nhất, nhục nhã nhất “vợ ngoại tình”.)
Nhân vật hiện thân cho thói độc giả, luôn
Trang 32- GV bình.
- Rõ ràng, trớc cái chết của cụ cố
tổ, niềm hp không chỉ đợc biểu
hiện trên gơng mặt những ngời
thân trong gia đình cụ mà còn lây
lan ra cả những ngời ngoài tang
quyến nữa
? Em hãy tìm và phân tích?
? Cái hay của nhà văn khi miêu tả
thái độ những ngời trong đám
tang này là ở từ ngữ nào ? (từ nào
đợc nhắc đến nhiều nhất ?) Dụng
ý của nhà văn khi sdụng ?
- Từ việc khắc hoạ chân dung
những gơng mặt trong gđ cụ cố
Hồng, n/văn tiếp tục miêu tả cảnh
“đám tang gơng mẫu” ntn ?
- Ngời đọc cũng chẳng cần phải
bình luận gì thêm, bởi ngay tác
biết tận dụng mọi cơ hội để “đào mỏ”
- Cụ bà: sung sớng vì ông đốc Xuân không giận
mà còn giúp đáp phúng viếng, đám ma nh thế
kể là danh giá nhất
- Xuân Tóc Đỏ: thì danh giá và uy tín càng cao thêm vì chính nhờ hắn mà cụ cố tổ chết (Xuân
có công tố cáo việc ông Phán mọc sừng trớc mặt cụ cố tổ Vì một lẽ chính đáng là luôn 3 hôm nó trốn biệt chỗ nào không ai biết, đến nỗi
bà cụ cho ngời đi tìm đâu cũng không thấy… Nghĩa là đốc tờ Xuân đã chê, đã bỏ thì không ai
có thể chữa đợc nữa.)( Đây đều là những ngời thân trong gđ cụ cố Hồng, những ngời có tên, có lai lịch rõ nét và tính cách cụ thể ở các chơng khác họ đợc khắc sâu, tô đậm thì trong chơng này, thì mỗi ngời chỉ đợc t/giả dành cho dăm dòng, vài nét, thế nhng hiệu quả t tởng thẩm mĩ vẫn rất rõ.)
- Cảnh sát Min Đơ, Min Toa:
đang lúc thất nghiệp, đợc thuê giữ trật tự cho
đám tang “thì sung sớng cực điểm, đã trông nom rất hết lòng” (và nh vậy mới có tiền.)
- Những ông bạn của cụ cố Hồng thì sung sớng
đợc khoe râu, khoe ria, khoe huân chơng
- Đám trai gái thanh lịch thì có dịp hẹn hò nhau, cời tình, chê bai nhau
- S cụ tăng Phú thì “sung s ớng và vênh váo ngồi trên một chiếc xe” vì cụ đã đánh đổ hội Phật
giáo, cuộc đắc thắng đầu tiên của báo Gõ mõ.
- Và hàng phố thì đợc xem một đám ma to tát cha từng có “đ a đến đâu làm huyên náo đến
( Thật là một đám ma to tát có thể làm cho“
ngời chết nằm trong quan tài cũng phải mỉm
c-ời sung sớng, nếu không gật gù cái đầu Đám” “
ma đi đến đâu làm huyên náo tới đấy Cả một
Trang 33thành thị đơng thời? Thái độ của
nhà văn đối với xh này ra sao?
? Thành công nghệ thuật của tác
giả qua đoạn trích?
thành phố đã nhốn nháo lên khen đám ma to,
đúng với ý muốn của cụ cố Hồng )”
Đây là một cuộc diễu hành, tự nó phơi bày tất cả cái xấu xa, kệch cỡm của xh thị dân Tất cả mọi thứ chuyện đợc nói trong không khí huyên náo này
(Tất cả những chuyện ấy đợc che đậy bằng khuôn mặt buồn rầu của những ngời đi đa đám ma.)
- Cảnh hạ huyệt:
+ Cậu Tú tân hăng hái chỉ huy đội quân các nhà tài tử chụp ảnh ( bắt bẻ từng ng“ ời một, hoặc chống gậy, hoặc gục đầu, hoặc cong lng, hoặc lau mắt nh thế này, nh thế nọ )”
+ Cụ cố Hồng ho khạc mếu máo, khóc ngất + ông Phán mọc sừng khóc mãi không thôi
ông dúi tay XTĐ một cái giấy bạc gấp t” ->
ông không có hiếu nh những ngời đi đa đám ởng, mà ông đang tỉnh táo thanh toán món nợ với XTĐ, để “giữ chữ tín làm đầu”
t- VTP tập trung miêu tả hai chi tiết đáng lu ý,
để một lần nữa vạch trần bộ mặt giả nhân giả nghĩa của những ngời trong gđ cụ cố Hồng.(Các nhân vật thoả sức hành động để đạt đợc ý
đồ toan tính riêng của mình, từ ngời già nhất là
cụ cố Hồng cho đến trẻ nhất là cậu Tú tân.)
=> Đám tang diễn ra nh một tấn hài kịch, nói lên sự lố lăng, đồi bại của xh thợng lu ngày tr-
ớc Thái độ châm biếm, đả kích của tác giả
e Thành công nghệ thuật: Trào phúng
- Cách quan sát, miêu tả (nhất là miêu tả đám tang diễu hành trên đờng phố) toàn cảnh và cận cảnh, làm nổi bật sự mâu thuẫn giữa chân thành
và giả dối của những kẻ hám danh
(Toàn cảnh là một đám ma to tát; cận cảnh phơi bày sự hỗn tạp giữa Ta, Tây, Tàu Toàn cảnh là một đám ma sang trọng; cận cảnh lại là lời ong
ve, tán tỉnh, bình phẩm của những ngời đi đa
đám Hình thức đám tang có tới 300 câu đối, vài trăm ngời đa; cận cảnh là cậu tú Tân bắt bẻ từng ngời để chụp ảnh ) …
- Sử dụng h/ảnh tái hiện nhiều lần: “Đám cứ đi”tác dụng khắc sâu về một đám ma bề ngoài có
vẻ đình đám nhng bên trong là trống rỗng, giả tạo
- N/thuật phóng đại, nói ngợc, nói mỉa (phóng
đại mà nh không phóng đại phóng đại thế nào…
mà ngời đọc cũng thấy chân thật VD: đếm
Trang 34? Qua toàn bộ đoạn trích học, nhà
câu nói trào phúng ở đoạn trích?
1872 câu gắt, cảnh đa tang, ông Phán mọc sừng khóc )…
2 Nghệ thuật:
Bút pháp trào phúng có tính châm biếm đả kích
3 Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập:
Bài tập 2
- Từ cụ cố Hồng đến Văn Minh, Tuyết, tú Tân
đều giả dối không đúng với thực tâm
- Ông TYPN lại là ngời ích kỉ với vợ
- Bà Phó Đoan đợc trao tặng bằng “Tiết hạnh khả phong” với 2 đời chồng
- Cụ cố Hồng háo danh nhng ko hiểu biết gì
- Đám con cháu tỏ ra chí tình, chí hiếu nhng thực chất là bất hiếu
- Đám con cháu ấy muốn tạo ra cảnh đa đám sang trọng nhng thực chất là nhốn nháo, lố lăng, đồi bại Cho đến Min đơ, Min toa cảnh sát thuộc bộ 18 đợc thuê giữ trật tự cho đám ma, nên trông coi hết lòng
IV Củng cố:
- Nhan đề Hạnh phúc của một tang gia:
- Giới thiệu cái chết của cụ cố Tổ Niềm vui của một gia đình đại bất hiếu
- Thành công nghệ thuật
V H ớng dẫn học bài ở nhà:
1 Cũ: - Nắm vững kiến thức.
- Hoàn chỉnh bài tập vào vở
2 Mới: 1 Tiết bài Phong cách ngôn ngữ báo chí
- Đọc bài, soạn câu hỏi Mang thêm một số tờ báo HHTrò, Tiền phong,…
- Dự kiến trả lời bài tập
E rút kinh nghiệm:
Trang 35Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết: 47 Môn:
Tiếng Việt
Tiết 1
-A Mục tiêu bài học :
- Kiến thức: Giúp học sinh:
Nắm đợc khái niệm, đặc trng ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ báo chí; phân biệt đợc ngôn ngữ báo chí với ngôn ngữ ở những văn bản khác đợc đăng tải trên báo
- Kĩ năng: Có kĩ năng viết một mẩu tin, phân tích một bài phóng sự báo chí
B Ph ơng tiện dạy học :
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án
- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo (nếu có),
? 1 HS làm bài tập hành dụng giờ trớc đã cho
Viết đoạn hội thoại chủ đề tự chọn, chỉ rõ nhân vật
giao tiếp, bối cảnh giao tiếp và văn cảnh?
Gợi ý: - Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở choviệc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói
- Ngữ cảnh bao gồm: nhân vật giao tiếp, bối cảnh rộng và hẹp, hiện thực
đợc đề cập đến, và văn cảnh
- Ngữ cảnh có vai trò quan trọng cả với quá trình tạo lập và quá trình lĩnh hội lời nói
III Bài mới:
GV giới thiệu bài: Lời ăn tiếng nói của nhân dân vốn là một kho nguyên liệu vô
tận của ngôn ngữ văn bản Nhng mỗi loại văn bản lại sử dụng ngôn ngữ theo một phong cách riêng Để hiểu thêm điều đó, hôm nay chúng ta hãy tìm hiểu thêm phong cách ngôn ngữ của một loại văn bản mới: phong cách ngôn ngữ báo chí
Trang 36? Từ ngữ liệu, em cho biết đặc
điểm chung của 1 số thể loại nh
+ Địa điểm: Hà Nội
+ Sự kiện: TƯ Đoàn TNCS HCM tổ chức tuyên dơng và trao phần thởng cho những thủ khoa năm 2006
• Năm 2006 cả nớc có 122 thủ khoa, trong
đó có 98 thủ khoa trong kì thi trong tuyển sinh
ĐH và đạt huy chơng vàng trong các kì thi Olmpic quốc tế và 24 thủ khoa tốt nghiệp ĐH
• Sau lễ tôn vinh, 50 ngời đại diện cho 22 thủ khoa sẽ tham gia các hoat động văn hoá tại HN, gặp gỡ một số lãnh đạo chính phủ và giao lu với thanh niên, sinh viên thủ đô
+ Ngôn ngữ: ngắn gọn, chính xác
- “Nơi đầu tiên xoá xong nhà tạm cho đồng bào dân tộc :”
+ Các sự kiện đợc ghi chép chi tiết hơn: ngời
đọc biết đoạn đờng mà phóng viên phải đi qua
để đến nơi ở mới của các dân tộc A Rem, Ma Coong, Khùa, Mờng
+ ý kiến của ông Nguyễn Cẩm Sơn về kết quả của việc xoá nhà tạm cho đồng bào dân tộc
- “Nhà Chằn tinh :” + Giọng đối thoại giữa hai nhân vật: nói trống không, gợi sự thân mật
+ Nội dung: nói về việc xây nhà trái phép ở phố
+ Sắc thái: mỉa mai, châm biếm việc xây nhà trái phép mà vẫn đợc chấp nhận
- Tiểu phẩm: là một thể loại báo chí gọn nhẹ,
Trang 37? Qua việc tìm hiểu 3 ngữ liệu
SGK và vốn hiểu biết, theo em có
bao nhiêu loại báo chí và cách
phân loại ntn?
? Mỗi thể loại báo chí trên, yêu
cầu về sử dụng ngôn ngữ có
giống nhau không? Vì sao?
(Về phần này giờ sau sẽ học kĩ
? HS đọc yêu cầu bài tập
dân dã, có sắc thái mỉa mai, châm biếm, hàm chứa chính kiến về thời cuộc
2 Nhận xét chung về văn bản báo chí
và ngôn ngữ báo chí:
- Báo chí có nhiều thể loại:
+ Phân loại theo phơng tiện: báo viết (báo Nhân dân, báo Quân đội, ), báo nói (Đài tiếng nói VN, ), báo hình (Đài Phát thanh và Truyền hình QN, ), báo điện tử (báo trên mạng in-tơ-net, )
+ Phân loại theo định kì xuất bản: báo hàng ngày (nhật báo), báo hàng tuần (tuần báo), báo hàng tháng (nguyệt báo, nguyệt san),
+ Phân loại theo lĩnh vực hoạt động xh: báo Văn nghệ, báo KH và đ/sống, báo GD và Thời
đại, báo Công an nd,
+ Phân loại theo đối tợng độc giả, giới tính, lứa tuổi: báo Nhi đồng, Hoa học trò, Thanh niên, Tiền phong, Phụ nữ, Ngời cao tuổi,
- Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ
- Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ thông tin hay truyền tin tức cho mọi ngời trong cộng đồng đ-
ợc biết, tức là cần trả lời các câu hỏi chính: ở
đâu? Khi nào? Cái gì xảy ra? Xảy ra ntn? ý kiến?
* Ghi nhớ: SGK/131
(Chú ý: - Một số tác phẩm truyện, thơ đợc
đăng trên các báo, tạp chí không đợc coi là thể loại phong cách ngôn ngữ báo chí, bởi nó vẫn thuộc phong cách ngôn ngữ văn chơng
- Một số phóng sự báo chí (ví dụ Việc
làng của Ngô Tất Tố, Cơm thầy cơm cô của Vũ
Trọng Phụng, ) hoặc một số tiểu phẩm có giá trị văn học nhng là số ít so với hàng trăm ngàn phóng sự và tiểu phẩm trên các báo.)
Trang 38- Thời gian: vào thời điểm nhất định.
- Địa điểm: tại lớp học
- Sự kiện: chú ý sự kiện nổi bật
- ý kiến ngắn về sự kiện
Bài tập hành dụng:
Viết tiểu phẩm phản ánh một sự kiện xảy ra trong lớp hoặc ngoài xã hội mà em đợc chứng kiến?
IV Củng cố:
- Các thể loại báo chí, cách phân loại báo chí
- Khái niệm ngôn ngữ báo chí
V H ớng dẫn học bài ở nhà:
1 Cũ: - Nắm vững kiến thức.
- Hoàn chỉnh bài tập vào vở
2 Mới: 1 Tiết trả bài viết số 3.
2 Tiết Lí luận văn học: Một số thể loại văn học: Thơ, Truyện
- Đọc bài, soạn câu hỏi
- Dự kiến trả lời bài tập
E rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày trả: Tiết: 48
Môn: Làm văn
Trang 39A Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: Thành ngữ, điển cố
Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Phần thích thực).
- Kĩ năng: vận dụng thành thạo thao tác lập luận phân tích và thao tác lập luận
so sánh vào bài văn nghị luận văn học
- Biết phát hiện và sửa chữa những sai sót trong bài làm văn của mình để làm tốt hơn các bài tiếp theo
B Ph ơng tiện thực hiện:
- Kết quả bài kiểm tra của học sinh
- Một số lỗi cụ thể trong bài
C Cách thức tiến hành:
- GV nhận xét chung u và nhợc điểm của học sinh
- Xây dựng dàn ý cho bài viết
- Giúp học sinh sửa chữa những lỗi cơ bản thờng gặp
D Tiến trình bài giảng:
I ổn định tổ chức: 11a1 11a2
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới:
I Đề bài:
(GV cho HS chép lại đề bài; nếu đề đã phô tô yêu cầu HS bỏ đề ra để đọc lại)
Câu 1 Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu (chủ đề tự chọn) trong đó sử dụng thành
ngữ, điển cố?
Câu 2 Phân tích phần Thích thực trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn
Đình Chiểu để làm sáng tỏ nhận định sau: “Lần đầu tiên, ng ời nông dân trở thành hình tợng trung tâm của một tác phẩm văn học viết với những nét đẹp chân thực, giản dị, hào hùng.”?
II H ớng dẫn tìm hiểu đề, lập dàn ý: