A. Tổng quan về chủ đề Chủ đề dạy học thực hiện nhiệm vụ của ba tiết học phần văn bản của học kì I môn Ngữ Văn 7 theo phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm: Stt Tiết Bài 1 35 Từ đồng nghĩa 2 39 Từ trái nghĩa 3 43 Từ đồng âm Ba tiết học được xây dựng và triển khai theo trình tự như sau: Tiết (theo PPCT) Stt tiết Thời gian Nội dung tiết học Nhiệm vụ 41 1 45 phút Tìm hiểu Từ đồng nghĩa, Từ trái nghĩa Giới thiệu chủ đề. Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cách sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa. 42+43 2+3 90 Tìm hiểu từ đồng âm Luyện tập Tìm hiểu khái niệm, cách sử dụng từ đồng âm. Luyện tập các dạng bài tập. B. Thực hiện chủ đề I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức Hiểu khái niệm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm. Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản. Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa. 2. Kĩ năng Nhận biết từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm. 3. Thái độ Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm trong văn bản phù hợp với hoàn cảnh
Trang 1CHỦ ĐỀ:
CÁC TỪ CÓ QUAN HỆ VỀ NGỮ NGHĨA
A Tổng quan về chủ đề
Chủ đề dạy học thực hiện nhiệm vụ của ba tiết học phần văn bản của học kì I môn Ngữ Văn 7 theo phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm:
Ba tiết học được xây dựng và triển khai theo trình tự như sau:
Tiết (theo PPCT )
Stt tiết
Thời gian
phút
Tìm hiểu Từ đồng nghĩa, Từ trái nghĩa
- Giới thiệu chủ đề
- Tìm hiểu khái niệm, phân
Trang 2B Thực hiện chủ đề
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Hiểu khái niệm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản
- Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
2 Kĩ năng
- Nhận biết từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm
3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm trong văn bản phù hợp với hoàn cảnh
II Chuẩn bị của GV, HS
1 Giáo viên
- Soạn giáo án
- Phân công nhiệm vụ cho học sinh:
+ Nhóm 1: Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần lưu ý điều gì? Cho ví dụ minh họa
+ Nhóm 2: Việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? Cho ví dụ minh họa
+ Nhóm 3: Khi sử dụng từ đồng âm cần lưu ý điều gì? Cho ví dụ minh họa
+ Nhóm 4: Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.
Trang 3III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định trật tự lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (kết hợp kiểm tra trong tiết dạy)
3 Dạy học bài mới
TIẾT 1
• Giới thiệu chủ đề (2’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu từ đồng nghĩa (22’)
Trang 4Đưa ngữ liệu bài tập 1: Bài thơ “Xa
ngắm thác núi Lư” (Bản dịch của
Tương Như)
Yêu cầu HS đọc bài thơ
? Từ “trông” trong câu thơ “Xa
trông dòng thác trước sông này có
nghĩa là gì? Dựa vào kiến thức đã
học ở Tiểu học, tìm từ đồng nghĩa
với từ “trông”?
Nhận xét, chốt
- Trông:
Mở rộng: Nếu thoát khỏi sự ràng buộc
về ngữ cảnh, từ trông còn có những từ
đồng nghĩa là ngó, nhòm, liếc, ngắm…
Các từ trông, nhìn, ngó, nhòm, liếc,
ngắm đó là những từ đồng nghĩa
? Vậy từ đồng nghĩa là gì?
Chốt, rút ra bài học
Ngoài nghĩa “nhìn để nhận biết”, từ
trông còn có những nghĩa sau:
- Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn
- Mong
? Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi
Trả lời cá nhân
Ghi bài (cột Bài tập)
Trả lời cá nhân Ghi bài (cột Bài tập)
Trả lời cá nhân
I.Bài tập
1 Bài tập 1
* Bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư”
- Trông: nghĩa là nhìn để nhận biết
=> đồng nghĩa với “nhìn”, gần giống ngó, nhòm, liếc, ngắm…
I Bài tập
Trang 5nghĩa trên của từ “trông”
- Trông nom, chăm sóc, coi sóc,…
- Trông mong, mong, hi vọng, trông
chờ,…
Chốt: Như vậy, từ “trông” là một từ
nhiều nghĩa Nó có thể thuộc vào nhiều
nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
=>Rút ra bài học
GV đưa bảng phụ
So sánh nghĩa của hai từ “quả-trái”,
“bỏ mạng-hi sinh”
-Quả-trái: nghĩa giống nhau hoàn
toàn=>từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Bỏ mạng, hi sinh,: nghĩa là chết
nhưng khác nhau về sắc thái: bỏ mạng
(chết vô ích, sắc thái khinh bỉ), hi sinh
(chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao cả, sắc
thái kính trọng)
=> Rút ra bài học
Ghi bài (cột Bài tập)
Trả lời cá nhân
Trang 6*Nhóm 1 cử đại diện trình bày kết quả
làm việc nhóm
-quả và trái có thể thay thế cho nhau
-Bỏ mạng và hi sinh: không thể thay
thế
=>Rút ra bài học
Đại diện nhóm 1 trình bày
Ghi bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu từ trái nghĩa (20’)
Đưa ngữ liệu: bản dịch thơ bài “Hồi
hương ngẫu thư”
? Tìm các cặp từ trái nghĩa trong bài
thơ?
- trẻ-già, đi-trở lại
Gợi dẫn: các cặp từ trái ngược về
nghĩa là dựa trên một cơ sở, tiêu chí
nhất định:
+ trẻ-già: trái nghĩa về tuổi tác
+ đi-trở lại: trái nghĩa về sự di chuyển
rời khỏi nơi xuất phát hay quay trở lại
? Thế nào là từ trái nghĩa?
Rút ra bài học
? Tìm từ trái nghĩa với từ già trong
trường hợp rau già, cau già.
- Non (rau non, cau non) ><
già (rau già, cau già)
Rút ra kết luận
Trả lời cá nhân
Ghi bài (Bài tập)
Trả lời cá nhân Trả lời cá nhân
Ghi vở (Bài học)
2 Bài tập 2
*Bài thơ “Hồi hương ngẫu thư”
- trẻ-già: trái nghĩa về tuổi tác
- đi-trở lại: trái nghĩa về sự di chuyển rời khỏi nơi xuất phát hay quay trở lại
Trang 7*Nhóm 2 cử đại diện trình bày kết quả
làm việc nhóm
Nhận xét, bổ sung:
Thiếu tất cả, ta rất giàu dũng khí
Sống, chẳng cúi đầu; chết, vẫn ung
dung
Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hóa anh hùng
Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo
Rút ra kết luận
Đại diện nhóm 2 trình bày
Ghi bài
TIẾT 2+3 Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu từ đồng âm (20’)
?Giải thích nghĩa của từ lồng trong
các câu sau:
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
- Mua được con chim, bạn tôi nhốt
ngay vào lồng.
Trả lời cá nhân 3.Bài tập 3
- Lồng 1: hoạt động chạy cất cao vó lên với một sức hăng đột ngột rất khó kìm giữ, do quá hoảng sợ
- Lồng 2: đồ dùng để nhốt chim, gà
Trang 8?Các nghĩa trên của từ “lồng” có
liên quan gì đến nhau không?
Chốt, rút ra bài học
*Nhóm 3: Trình bày kết quả thảo luận
nhóm
-Có thể xác định từ đồng âm dựa vào
ngữ cảnh
-Đem cá về kho: có thể hiểu:
+ Kho1: một hoạt động (Đem cá về mà
kho)
+ Kho2: chỗ chứa đựng (Đem cá về để
nhập kho)
=>Rút ra kết luận
*Nhóm 4: Trình bày kết quả thảo luận
nhóm
Nhận xét, kết luận
Ghi bài
Đại diện nhóm 3 trình bày
Ghi bài
Đại diện nhóm trình bày
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập (65’)
Bài 1/115
* GV yêu cầu học sinh đọc bài tập sau
Đứng tại chỗ trả lời
II.Luyện tập
Bài tập 1: Tìm từ hán việt đồng nghĩa
Trang 9đó gọi 2 em, mỗi em thực hiện tìm từ
Hán Việt của một dãy từ
- Gan dạ: Can đảm
- Nhà thơ: Thi nhân
- Mổ xẻ: Phẫu thuật
- Của cải : Gia tài
- Nước ngoài: Ngoại quốc
- Chó biển: Hải cẩu
- Đòi hỏi: Yêu cầu
- Năm học: Niên khoá
- Loài người : Nhân loại
- Thay mặt: Đại diện
Bài 2/115
- Em hãy nêu yêu cầu của bài tập 2? Trả lời cỏ nhõn
Bài tập 2: Tìm từ gốc Ấn - Âu đồng nghĩa
- Máy thu thanh: Ra đi ô
- Sinh tố: Vi ta min
- Xe hơi : Ô tô
- Dương cầm: Pi a nô
Bài 3/115
CHƠI TRÒ CHƠI: AI NHANH
BÀI TẬP 3/115
VD: heo-lợn
Trang 10- Em hãy nêu yêu cầu của bài tập Hai em lên bảng
làm, HS viết ra giấy nháp
- Đưa - Trao
- Đưa - Tiễn
- Kêu - Phàn nàn
- Nói - Cười
- Đi - Từ trần
Bài tập 1(sgk- 136)
- Em hãy nêu yêu cầu của bài tập
Gọi 3 HS lên bảng làm
3 HS lên bảng làm
BT5.Bài tập 1(sgk- 136) Tìm từ đồng âm
- Thu: mùa thu; thu tiền
- Cao: cao thấp, cao sang
- Ba: số ba, ba má
- Tranh: tr ảnh, trgiành, lớp tranh
- Sang : sang sông, cao sang
- Nam: phía nam, nước Nam
- Sức: sức khoẻ, hết sức
- Nhè: lè nhè, nhè trước mặt
- Tuốt: tuốt lúa, đi tuốt
Bài 1/136
HS lên làm miệng HS lên làm miệng
BT6.Bài 1/136
- Cổ: chỉ bộ phận nối liền giữa thõn với đầu hoặc bàn tay với cẳng chõn, cẳng tay VD: Cổ người, cổ tay:
- Chỗ eo lại gần phần đầu của một số đồ vật,
Trang 11giống hỡnh cỏi cổ VD: cổ chai
=> là từ nhiều nghĩa, có liên quan đến nhau
*Từ đồng âm với DT cổ: Cổ : xưa (ngôi tháp cổ, cổ
đại ), cổ : Gõ cho vang động (cổ động)
Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề
Định hướng làm bài
Quan sát HS viết bài
Gọi 2 HS đọc, chữa bài
Viết bài
Bài tập 7: Viết đoạn văn khoảng 5 câu cảm
nhận về hai câu thơ “Lom khom dưới núi, tiều vài chú-Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”, trong đó có
sử dụng từ trái nghĩa
4 Củng cố, dặn dò (4’)
• GV củng cố kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy
• Dặn dò:
- Học bài, làm các bài tập còn lại
- Soạn bài: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm