1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 9-(09.10)

127 193 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông, Thông Tin Trường
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ CH: Tìm những chi tiết thể hiện sự sâu rộng về vốn tri thức văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh ?=> Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn

Trang 1

Ngày giảng: Tiết:1

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là

sự kết hợp giữa truyền thống dân tộc và hiện đại, dân tộc và nhân loại,thanh cao và giản dị

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu văn bản nhật dụng

3 Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinhcó ý thức tu dưỡng, học tập,rèn luyện theo gương của Bác

hiểu chung về văn bản.

- GV: Hướng dẫn đọc - Đọc mẫu đoạn 1

- HS: Thực hiện đọc theo yêu cầu

- GV: Nhận xét HS đọc

- HS: Đọc chú thích

- GV: Lưu ý một số chú thích: 3,5,9 …

- HS: Tìm hiểu bố cục của văn bản và

nêu nội dung của mỗi phân ?

- Nét đẹp trong lối sống giản dị của Bác

II Đọc và tìm hiểu văn bản:

1.Con đường hình thành nên phong

Trang 2

- HS: Đọc đoạn 1.

- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu

+ CH: Tìm những chi tiết thể hiện sự sâu

rộng về vốn tri thức văn hoá nhân loại

của Hồ Chí Minh ?=> ( Trong cuộc đời

đầy truân chuyên của mình, Chủ Tịch

Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hoá

nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, …

Người ghé lại nhiểu cảng, thăm nhiều

nước châu phi, châu á, châu mĩ, …

Người nói thạo nhiều thứ tiếng ngoại

quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga …)

+ CH: Sự ảnh hưởng của vốn kiến thức

ấy với Bác như thế nào ?=>( Đến đâu

Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoá,

nghệ thuật đến mứcc uyên thâm

….Người chịu ảnh hưởng của tất cả các

nền văn hoá ấy, tiếp thu mọi cái đẹp, cái

hay, đồng thời phê phán những tiêu cực

của chủ nghĩa tư bản).

- GV: Giải thích nghĩa của từ “ Uyên

thâm”?

- HS: Nêu ý kiến theo chú thích

+ GV: Chính sự tiếp thu những kiến thức

đó đã tạo nên điều gì trong con người Hồ

- Học hỏi, tim hiểu đến mức uyên thâm

=> Người tiếp thu một cách chọn lọcnhững tinh hoa văn hoá của nước ngoài

- Không chịu ảnh hưởng một cách thụđộng

- Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếpthu những ảnh hưởng quốc tế

=> Tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó

đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộckhông gì lay chuyển được ở Người đểtrở thành một nhân cách rất Việt Nam,một lối sống bình dị, rất Việt Nam, rấtphương đông nhưng đồng thời rất mới,rất hiện đại

4 Củng cố( 4’)

- CH: Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh để tạo nên một nhâncách Hồ chí minh ?

Trang 3

- ĐA: + Trong cuộc đời hoạt động đầy gian khổ, Bác đã đi nhiều nơi, học nhiều thứ tiếng, tiếp thu nhiều nền văn hoá của nhân loại, trên nền tảng văn hoá dân tộc …chịu ảnh

hưởng quốc tế …có chộn lọc => Tạo nên một nhân cách Hồ Chí minh …

5 Hướng dẫn học bài :(1’) - Học nội dung phần 1 - Chuẩn bị nội dung phần 2 theo câu hỏi SGK * Những lưu ý sau khi dạy : ………

………

………

………

………

………

_ Ngày giảng: Tiết:2 Lớp: 9a: … /… /2009

9b: … /… /2009

9c: … /… /2009 Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH ( Lê Anh Trà ) ( Tiếp theo ) I Mục tiêu: 1, Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp giữa truyền thống dân tộc và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị 2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu văn bản nhật dụng 3 Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinhcó ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương của Bác II Chuẩn bị : - GV: Tài liệu giảng dạy, bảng phụ Tranh ảnh( Nhà sàn của Bác ở Phủ Chủ Tịch

- HS: Trả lời các câu hỏi SGK III Tổ chức dạy và học : 1 Ổn định tổ chức: (1’)

Lớp : 9a:………

9b:………

9c:………

2 Kiểm tra bài cũ: ( 4’)

- CH: Quá trình tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh để tạo nên nhân cách Hồ Chí Minh ?

- ĐA: Trả lời theo phần củng cố bài học tiết 1

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung.

* Hoạt động 1 : Tiếp tục hướng dẫn HS tìm (25’) II Tìm hiểu văn bản:

Trang 4

hiểu nội dung văn bản.

gỗ đơn sơ bên cạnh chiếc ao, như cảnh làng

quê thân thuộc, ….Chiếc nhà sàn đó cũng

chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp bộ

chính trị, làm việc và ở).

+ CH: Trang phục của Bác được miêu tả

như thế nào ? ( Bộ quần áo bà ba nâu, chiếc

áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ, chiếc va li

con với với bộ quần áo , vài vật kỷ niệm …).

+ CH: Cuộc sống của Bác được miêu tả như

thế nào ? ( cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà

muối, cháo hoa …

+ CH: Theo em cách sống đó có phải là lối

sống của con người khắc khổ trong cảnh

nghèo khó hay không ?

- CH: Qua những chi tiết trên, em hiểu thêm

được gì về lối sống của bác ?

- GV: Cách sống của bác gợi ta nhớ đến cách

sống của những nhân vật nào trong lịch sử ?

=> ( Đó là các vị hiền triết như: Nguyễn

Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm …).

- GV: Cho HS đọc các câu thơ của Nguyễn

Bỉnh Khiêm: Thu ăn măng trúc, đông ăn

giá- xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao- Phân tích

để thấy được vẻ đẹp của cuộc sống gắn với

thú quê đạm bạc mà thanh cao

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu (10’)

2 Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ Tịch Hồ Chí Minh

=> Nơi ở và làm việc: Đơn sơ

->Trang phục giản dị,tư trang ít ỏi

-> ăn uống đạm bạc

* Đó không phải là lối sống khắc khổcủa những con người tự vui trong cảnhnghèo khó mà là lối sống giản dị,thanh cao, sang trọng của Hồ ChíMinh, là cách sống có văn hoá đã trởthành một quan niệm thẩm mĩ: Cái đẹp

là sự giản dị, tự nhiên

=> Là nét đẹp của lối sống rất dân tộc,rất Việt Nam trong phong cách Hồ ChíMinh

3 nghệ thuật:

Trang 5

nghệ thuật của bài ?

+ CH: Khi nói về phong cách Hồ Chí Minh

tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật

gì ? Hãy tìm những câu văn, đoạn văn sử

dụng biện pháp nghệ thuật đó ?=>( Có thể

nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về

các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá

thế gới sâu sắc như Chủ Tịch Hồ Chí Minh

….Quả như một câu chuyện thần thoại, như

câu chuện về một thần tiên, một con người

siêu phầm nào đó trong cổ tích).

( Đối lập giữa vĩ nhân mà hết sức giản dị,

gần gũi.Am hiểu mọi nền văn hoá nhân loại

mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam).

- GV: Cho HS liên hệ cách sống của mỗi cá

nhân trong cuộc sống thường ngày

+ CH: Em hiểu thế nào là “ Mốt” ? Thế nào

là lối” sống hiện đại” ? Cách sống của em có

phù hợp với các bạn trong lớp, trong trường

không ?

+ CH: Qua văn bản em tiếp thu được điều

gì ? em học tập được những gì ở Bác ? Học

tập theo tấm gương của bác – là học sinh cần

tu dưỡng như thế nào ?

- HS: Thực hiện theo yêu cầu các câu hỏi Tự

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- đan xen thơ, cách dùng từ hán việtgợi sự gần gũi giữa Hồ Chí Minh vớicác bậc hiền triết

- Học bài theo nội dung SGK

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Các phương châm hội thoại

* Những lưu ý sau khi dạy:

Trang 6

………

………

………

………

………

_

Ngày giảng: Tiết :3 Lớp: 9a… /… /2009

9b:… /… /2009 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI. 9c :… /… /2009

I Mục tiêu: 1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Nội dung phương châm về chất, phương châm về lượng 2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụnh các phương châm này trong giao tiếp và tạo lập văn bản 3 Thái độ: Giáo dục, bồi dưỡng ý thức, thái độ sử dụng các phương châm hội thoại II Chuẩn bị : - GV: Bài soạn, tài liệu giảng dạy, bảng phụ

- HS: Xem bài ở nhà III Tổ chức dạy và học : 1 Ổn định tổ chức: (1’)

Lớp 9a:………

9b:………

9c:………

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) - Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là gì ? - Những biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản <Phong cách HCM> - Trả lời : + Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh: Là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị + Nghệ thuật: + kết hợp kể với bình luận + Chọn lọc các chi tiết đặc sắc + Đan xen thơ, dùng từ hán việt + Nghệ thuật đối lập 3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Trang 7

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm

hiểu phần1.

- HS: Đọc ví dụ: (Bảng phụ)

CH: Khi An hỏi: Học bơi ở đâu ?

-Ba trả lời: “Bơi ở dưới nước” thì câu

trả lời có đáp ứng điều mà An muốn

biết hay không (Không đáp ứng

được )

- CH: Vậy phải trả lời như thế nào để

phù hợp với câu hỏi của An?( Trả lời

đáp ứng được: Nơi tập bơi- - địa

điểm-chứ không phải ở dưới nước).

- CH; Khi giao tiếp cần chú ý điều gì

- HS: Có câu trả lời

- HS: Đọc truyện “ Lợn cưới, áo mới”

- CH: Hãy tìm những chi tiết gây cười

trong truyện ? tại sao truyện lại gây

cười ?

- CH: Lẽ ra anh “Lợn cưới”, anh “áo

mới” phải hỏi và trả lời như thế nào để

người nghe hiểu được điều cần hỏi và

cần trả lời ?=>( Anh có thấy con lợn

của tôi chạy qua đây không ? Cái áo

mới của tôi có đẹp không ?

- GV: Vậy khi giao tiếp cần chú ý

những gì ? =>( Cần nói có nội

dung,nội dung của lời nói phải đáp

ứng của cuộc giao tiếp)

- CH: Câu chuyện mà 2 anh chàng nói

với nhau như vậy có thật không?

(10’)

(10’

I Phương châm về lượng

- Khi nói cần phải có nội dung đúng với yêucầu của người giao tiếp Không nói ít hơnnhững gì giao tiếp đòi hỏi

- Không nói nhiều hơn những gì cần nói

*Ghi nhớ: SGK

II Phương châm về chất:

Trang 8

(Không thật- Nói khoác)

- CH: Truyện cười này phê phán điều

gì ? ( Tính khoác lác).

- CH: Vậy qua câu chuyện em cần rút

ra điều gì trong giao tiếp? => (Đừng

nói những điều mà mình không tin là

- GV: Phân tích lỗi trong những câu

sau.( Trâu là một loài gia súc nuôi ở

nhà – Én là một loài chim có hai

Trang 9

án

-GV: Các từ ngữ trên vi phạm phương

châm hội thoại nào?

- GV: Cho biết những phương châm

hội thoại nào không được tuân thủ?

-GV: Vì sao đôi khi nói người ta

thường nói như vậy?

- HS: Thử giải thích

- GV: Hướng dẫn tìm đáp án

đ Nói trạng

=> Vi phạm phương châm về chất

3 Bài tập 3:

- Hỏi một điều thừa

4 Bài tập 4.:

- Dùng cách nói đó để báo cho người nghe biết là tính xác thực hay nhận định thông tin

mà người đưa ra chưa được kiểm chứng

4 Củng cố: ( 4’)

- CH: Khi giao tiếp em cần chú ý tuân thủ những phương châm hội thoại nào?

- ĐA: Phương châm về chất và phương châm về lượng( Nói có nội dung, đủ thông tin, không thiếu, không thừa Nói đúng, có bằng chứng xác thực)

5 Hướng dẫn học bài : ( 1’)

- Học thuộc bài theo phần bài học

- Chuẩn bị bài mới

* Những lưu ý sau khi dạy:

………

………

………

………

………

Ngày giảng: Tiết:4 Lớp 9a: … /… /2009

9b: … /… /2009

9c: … /… /2009 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thêm

sinh động hấp dẫn

Trang 10

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng làm văn bản thuyết minh.

3 Thái độ : Giáo dục ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản

thuyết minh , cho văn bản thêm sinh động, hấp dẫn

II Chuẩn bị:

- GV: Phiếu giao việc

- HS: Xem các câu hói SGK

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức : (1’)

Lớp 9a:………

9b:………

9c:………

2 kiểm tra bài cũ (4’)

- CH: Khi giao tiếp ta cần chú ý những gì về phương châm chất và lượng?

- ĐA: - Không nên nói những gì mà không đúng sự thật

- Không nên nói những gì mà không có bàng chứng xác thực

- HS: Nhắc lại kiến thức về văn bản

thuyết minh đã học ở lớp 8 (Là kiểu

văn bản thông dụng trong mọi lĩnh

vực đời sống nhằm cung cấp tri thức

về đặc điểm ,tính chất, nguyên

nhân…của các hiện tượng, sự việc,

trong tự nhiên và xã hội)

- CH: Văn bản thuyết minh thường sử

trong văn bản thuyết minh

1 Ôn tập về văn bản thuyết minh:

Trang 11

- CH: Mục đích của văn bản thuyết

minh là gì? (Thuyết phục người đọc

bằng phương pháp thuyết minh )

- HS: Đọc văn bản : “Hạ Long - Đá

và nước”

- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội

dung văn bản

- CH: Văn bản này thuyết minh đặc

điểm của đối tượng nào?

- HS: Trả lời theo thông tin SGK

(Giới thiệu vẻ đẹp của Hạ Long: Sự

kỳ lạ vô tận của Hạ Long là do đá và

nước tạo nên)

- CH: Trong 2 yếu tố đó yếu tố nào là

cơ bản? (Nước).

- CH: Tìm những câu văn khái quát

vẻ đẹp của Hạ Long? =>(Nước tạo

nên sự di chuyển ….con thuyền bập

bềnh lên xuống …Lướt đi, trượt nhẹ

và êm trên song ….Đá chen chúc

khắp Vịnh Hạ Long già đi, trẻ lại,

trang nghiêm hay nhí nhảnh, tinh

nghịch hơn hay buồn vui hơn ….)

- CH: Tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật nào để giới thiệu về Hạ

Long Việc sử dụng biện pháp nghệ

thuật đó có tác dụng gì? Có gây hứng

thú và làm nổi bật nội dung cần

thuyết minh không?

- HS: Trả lời theo cảm nhận

- GV: Tổng hợp, định hướng kiến

thức

- CH: tác giả sử dụng những phương

pháp thuyết minh nào ?

- GV: Muốn bài văn thuyết minh

2 Văn bản thuyết minh có sử dụng một sốbiện pháp NT

Trang 12

được hay cần phải làm gì ?=> ( Sử

dụng các yếu tố nghệ thuật: Tưởng

tượng, so sánh, nhân hoá, miêu tả,

liên tưởng … và kết hợp các phương

tội Ruồi Xanh “

- GV: Chia 4 Nhóm – Giao phiếu

+ Nhóm 1+2: Đây có phải là văn bản

thuyết minh không ? Tác giả sử dụng

biện pháp nghệ thuật nào ? Bài văn có

gì đặc biệt ?

+ Nhóm 3+4: Nêu các phương pháp

thuyết minh ? dẫn chứng minh hoạ ?

* Đại diện nhóm 1 trả lời – Nhóm 2

+ Tính chất thuyết minh: Giới thiệu loài ruồi

có hệ thống, những tính chất chung về họ,koài, giống, những tập tính sinh sống, sinh

đẻ, dặc điểm cơ thể …Và cung cấp nhữngkiến thức chung đáng tin cậy về loài Ruồi,thức tỉnh ý thức vệ sinh phòng bệnh …+ Nghệ thuật: Gây hứng thú cho người đọc

* các phương pháp thuyết minh:

+ Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng hai cánh,mắt lưới

+ Phân loại: các loại Ruồi

+ Số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sảncủa mỗi cặp Ruồi

+ Liệt kê: Mắt lưới, chân tiết ra chất dính

* Tác dụng của nghệ thuật: Gây hứng thú

Trang 13

- GV: Nhận xét chung- Cho điểm.

- HS: Đọc bài tập 2 SGK

- GV: Nêu câu hỏi

+ CH: Nêu biện pháp về nghệ thuật

sử dụng trong bài viết ?

- HS: Trả lời theo tư duy

- GV: Định hướng trả lời=> gợi ý đáp

án

cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là thuyện vui, vừa học them tri thức

2 Bài tập 2:

=> Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim

Cú dưới dạng một ngộ nhận( Định kiến ) thời thơ ấu, sau lớn lên, đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ

+ Biện pháp nghệ thuật: Ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

4 Củng cố: ( 4’)

- Các biện pháp nghệ thuật thường sử dụng trong văn bản thuýết minh ?

- Tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- ĐA: trả lời theo phần bài học 5 Hướng dẫn học bài: ( 1’) - Học bài theo ghi nhớ SGK - Chuẩn bi bài tiếp theo

* Những lưu ý sau khi dạy: ………

………

………

………

………._ _

Trang 14

Ngày giảng: Tiết:5

1 Kiến thức: - Học sinh cần nắm chắc các biện pháp NT trong văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng vận dụng NT trong văn bản thuyết minh.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyếtminh

II Chuẩn bị ;

- GV: Tài liệu giảng dạy, chiếc quạt giấy

- HS: Kiến thức đã học, Quạt giấy

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

* Hoạt động 1:Kiểm tra sự chuẩn

bị của HS.

- GV: Kiểm tra kiến thức cũ về văn

thuyết minh:

+ CH: Thế nào là văn bản thuyết

minh ? Đặc điểm của văn bản thuyết

minh ?

- HS: Trả lời theo kiến thức cũ đã học (

lý thuyết về văn bản thuyết minh)

- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:

(Chiếc quạt giấy)

(5’) I Chuẩn bị ở nhà :

Trang 15

( Trong cuộc sống hiện đại ngày nay,

có những trang thiết bị hiện đại để

phục vụ cuộc sống …song ở nhiều nơi

con người vẫn gắn bó với chiếc quạt

+ Vật dụng: Cái quạt giấy

+ Cấu tạo, lịch sử ra đời, công dụng củacái quạt giấy …

- Hình thức: Vận dụng một số biện phápnghệ thuật đã học để viết bài.: Kể ,tả , hỏiđáp theo lối nhân hoá

- Phạm vi kiến thức: Quan sát chiếc quạtgiấy trong thực tế đời sống

* Thân bài:

- Lịch sử ra đời: ( Tôi có từ lúc nào không

rõ lắm, nhưng có lẽ là từ rất xưa rồi ….)

- Công dụng: (….Ngoài Kim khâu may áo,còn có loại kim dung để thêu thùa Lại cóloại Kim dung trong phẫu thuật, Kim khâugiày, Kim đóng sách …)

* Kết bài: …

Trang 16

- GV: Trong bài văn giới thiệu về cây

Kim, tác giả có sử dụng biện pháp

nghệ thuật nào không ? Chỉ ra các biện

pháp nghệ thuật ấy ?

- HS: Thực hiện nhóm nhỏ.( theo yêu

cầu câu hỏi)=> ( Nghệ thuật: Cho sự

vật tự giới thiệu về mình.- Cây Kim tự

giới thiệu về mình).

+ CH: Việc đưa các biện pháp nghệ

thuật ấy vào bài giúp bài văn như thế

nào ? =

( bài văn sinh động hơn, hay hơn, hấp

dãn người đọc hơn).

+ CH: Khi sử dụng biện pháp nghệ

thuật cần chú ý những gì ? =>( Vẫn

phải sử dụng các phương pháp thuyết

minh).

- GV: Tổng kết bài học

4 Củng cố: (3’)

+ CH: Sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng như thế nào ? + ĐA: Làm cho bài văn sinh động, hấp dẫn … 5 Hướng dẫn học bài: (1’) - HS: Tiếp tục luyện viết bài ở nhà: Giới thiệu cây bút máy, gới thiệu cái nón … - Chuẩn bị bài tiếp theo: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình * Những lưu ý sau khi dạy: ………

………

………

………

Trang 17

Ngày giảng: Tiết:6

Lớp: 9a: … /… /2009

9b: … /… /2009 Văn bản:

9c: … /… /2009 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI

HÒA BÌNH I Mục tiêu: 1.Kiến thức : - Giúp học sinh: Hiểu được vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất - Nhiệm vụ của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, đấu tranh cho một thế giới hoà bình - Nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giằu sức thuyết phục 2 Kỹ năng :- Đọc, phân tích, cập nhật những thông tin có tính chất thời sự 3 Thái độ: - Giáo dục lòng căm ghét chiến tranh hạt nhân và ý thức đấu tranh cho một thế giới hoà bình II Chuẩn bị: - GV: Bài soạn, một số thông tin về xung đột vũ trang trên thế giới - HS: Chuẩn bị bài ở nhà III Tiến trình dạy học: 1 Ổn định tổ chức : (1’)

- Lớp 9a:………

9b:………

9c:………

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Hãy chứng minh: Chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất ? Chiến tranh hạt nhân làm mất đi khả năng cải thiện cuộc sống của con người ?

- ĐA: Trả lời theo phần bài học tiết trước

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

* Giới thiệu bài:

- GV: Đưa ra một số thông tin về chiến

tranh xung đột ở một số nơi trên thế

giới

Trang 18

nêu ra một cách rõ rang và đầy sức

thuyết phục về mối hiểm hoạ hạt nhân,

chỉ rõ sự tốn kém vô cùng phi lý của

cuộc chạy đua vũ trang đi ngược lại

lợi ích và sự phát triển của thế giới …)

- HS: Đọc văn bản

- GV: Hướng dẫn HS đọc

- CH: Văn bản thuộc thể loại nào ? Nội

dung trong văn bản đề cập tới vấn đề

gì ?=>( Được xếp vào cụm văn bản

nhật dụng – Thể loại: Thuộc loại nghị

luận Nội dung: Nguy cơ của chiến

tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể

loài người và sự sống trên trái đất.

Cuộc chạy đua vũ trang vô cùng tốn

kém đã cướp đi của thế giới nhiều điều

kiện để phát triển …Đấu tranh để

ngăn chặn hiểm hoạ của chiến tranh

hạt nhân là nhiệm vụ cấp thiết của

toàn thể loài người trên trái đất ).

- GV: Hãy tìm luận điểm chính của

văn bản? (Chiến tranh hạt nhân là

hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ

toàn thể nhân loại và sự sống trên trái

đất vì vậy đấu tranh cho một thế giới

hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của

toàn thể nhân loại )

- GV: Để luận điểm đó được sáng

rõ,văn bản cần có một luận cứ ,em hãy

chỉ ra những luận cứ đó?

- HS: Tư duy trả lời:

+ Khi vũ khí hạt nhân đang được tàng

Cô-Lôm-Bi Tháng 6/1982 Nguyên thủ 6 nước …Họp tại Mê-Hi-Cô Ra một bản tuyên bốkêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủtiêu vũ khí hạt nhân, đảm bảo an ninh vàhoà bình thế giới …

2 Đọc – Tìm hiểu tác phẩm:

Trang 19

trữ, có khả năng huỷ diệt cả trái đất.

+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi

khả năng cải thiện cuộc sống của con

người

+ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lý

trí của con người và tự nhiên, phản lại

sự tiến hoá của tự nhiên

+ Nhiệm vụ và giải pháp: (phải ngăn

chặn chiến tranh hạt nhân, đấu tranh

cho một thế giới hoà bình.)

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu văn bản

- HS: Đoạn văn 1:

- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội

dung luận điểm 1

+ CH: Để nhân loại thấy được tính

chất khủng khiếp của vũ khí hạt nhân,

tác giả vào vấn đề như thế nào?

- HS: Nêu chi tiết theo SGK.( Hôm

nay ngày 8/8/1986 Hơn 50.000 đầu

đạn hạt nhân đã được bố trí trên khắp

hành tinh …Mỗi người đang ngồi trên

một thùng 4 tấn thuốc nổ)

+ CH: Tác giả triển khai luận điểm đó

bằng những luận cứ nào ? ( Có những

luận cứ sau:

- Kho vũ khí hạt nhân đang được tang

trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và

các hành tinh khác trong hệ mặt trời.

- Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất

đi khả năng cải thiện đời sống của

hang tỉ con người ….

- Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi

ngược lại lý trí của con người mà còn

ngược lại lý trí của tự nhiên, phản lại

sự tiến hoá

(20’)

II: Tìm hiểu văn bản:

1 Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đedoạ sự sống trên trái đất

- Xây dựng thời gian

- Đưa số liệu

- Đưa những tính toán lý thuyết

Trang 20

- Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm

vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt

nhân, đấu tranh cho một thế giới hoà

bình).

- GV: Đó là vấn đề như thế nào ?

- GV: Cho HS tìm hiểu phần 2

- HS: Đọc đoạn văn 2

+ CH: Để làm rõ luận điểm này, tác

giả đưa ra những chứng cứ như thế nào

?( năm 1981 …để giải quyết những

cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo

cần100 tỉ đô la – không thực hiện

được …chỉ bằng chi phí bỏ ra cho 100

máy bay ném bom …trên dưới 7000

tên lửa vượt đại châu …Giá của 10

chiếc tàu sân bay chở vũ khí hạt nhân

đủ để thực hiện một chương trình

phòng bệnh trong 14 năm cho hơn 1 tỉ

người khỏi bệnh sốt rét và cứu hơn 14

triệu trẻ em cho châu phi …Cần 27 tên

lửa MX trả đủ tiền công cụ cần thiết

cho các nước nghèo trong 4 năm …

Chỉ cần 2 chiếc tầu ngầm mang vũ khí

hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ

cho toàn bộ thế giới).

+ CH: Nêu các biện pháp nghệ thuật

được tác giả sử dụng và tác dụng của

biện pháp nghệ thuật ấy ? => ( Biện

pháp so sánh).

+ CH: Cách lập luận của tác giả như

thế nào ( Nghệ thuật lập luận đơn giản

nhưng có sức thuyết phục cao, không

=> Đó là vấn đề hệ trọng đang được cảthế giới quan tâm

2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chochiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khảnăng để con người được sống tốt đẹphơn

Trang 21

thể bác bỏ được: Chỉ lần lượt đưa

những ví dụ so sánh trên nhiều lĩnh

vực và những con số biết nói trước

những sự thật hiển nhiên mà có lí)

4 -

Củng cố : (4’)

- CH: Chiến tranh hạt nhân có nguy cơ đe doạ sự sống trên trái đất như thế nào ? tại sao nói cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống con người ?

- ĐA: Trả lời theo kiến thức phần 1, 2

5 -

Hướng dẫn học bài :(1’)

- Học sinh học bài theo phần phân tích và ghi nhớ

- Chuẩn bị phần tiếp theo: Phần 2

* Những lưu ý sau khi dạy:

………

………

………

………

………

… _ Ngày giảng:

Lớp 9a: …./…./2009 Tiết 7 9b: …./…./2009 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH 9c: …./…./2009 ( Tiếp theo) I Mục tiêu : (Soạn tiết 1 ) II Chuẩn bị : ( Như tiết 1.) III Tiến trình dạy học : 1 Ổn định tổ chức : (1’)

Lớp 9a: ………

9b:………

9c:………

2 Kiểm tra bài cũ :(4’)

- CH: Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đối với toàn cầu như thế nào ?

Trang 22

- Đáp án : - đe doạ toàn thể loài người và sự sống trên trái đất ?

- Mất đi khả năng cải thiện đời sống con người

( Lấy dẫn chứng để chứng minh)

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm

hiểu nội dung bài.

- GV: Nhắc lại kiến thức cũ – chuyển ý

+ CH: Chiến tranh hạt nhân không chỉ

tiêu diệt nhân loại mà còn huỷ diệt mọi

sự sống trên trái đất – vì vậy nó phản

sự tiến hoá, phản lý trí tự nhiên Theo

( …Trải qua 380 triệu năm con Bướm

mới biết bay, 180 triệu năm Bông

Hồng mới nở, trải qua 4 kì địa chất

con người mới biết hát …).

+ CH: Chính sự phản lại qui luật đó nó

sẽ gây ra hậu quả gì ? =>( Sẽ đưa cả

quá trình vĩ đậi tốn kém đó trở lại

điểm xuát phát của nó).

+ CH: Đó là những bằng chứng như

thế nào =>( Những chứng cứ khoa học

địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc

và sự tiến hoá của sự sống trên trái

đất)

(25’)

3 Chiến tranh hạt nhân không những đingược lại lý trí của con người mà cònphản lại sự tiến hoá của tự nhiên

=> Chứng minh rằng: Sự sống ngày naytrên trái đất và con người là kết quả củamột quá trình tiến hoá hết sức lâu dài của

tự nhiên trải qua hàng triệu năm

Trang 23

minh điều gì ?

+ CH: Tác giả đưa ra những chứng cứ

đó nhằm nói lên điều gì ?=>( Chúng ta

phải nhận thức rõ ràng về tính chất

phản tự nhiên, phản tiến hoá của chiến

tranh hạt nhân: Nếu nó nổ ra sẽ đẩy

lùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phát

ban đầu, tiêu huỷ mọi quá trình tiến

hoá của sự sống trong tự nhiên).

- GV: Trước những hiểm hoạ đó,

chúng ta cần phải làm gì ?( Chuyển

mục 4).

- HS: Đọc đoạn văn còn lại

- GV: ( Đây là luận cứ để kết bài và

cũng chính là thông điệp mà tác giả

muốn gửi tới mọi người)

+ CH: Cách dẫn dắt của tác giả như thế

nào ?=>( Sau khi chỉ ra rõ ràng về

hiểm hoạ hạt nhân đang đe doạ loài

người và sự sống trên trái đất, tác giả

không dẫn người đọc đến sự lo âu

mang tính chất bi quan về vận mệnh

của nhân loại mà hướng tới một thái

độ tích cực là đấu tranh ngăn chặn

chiến tranh hạt nhân cho một thế giới

hoà bình)

.( Chúng ta đến đây để cố gắng chống

lại việc đó, đem tiếng nói của chúng ta

tham gia vào bản đồng ca của những

người đòi hỏi một thế giới không có vũ

khí và một cuộc sống hoà bình, công

bằng).

+ CH: Thế nào là” bản đồng ca” ?

=>(Chỉ tiếng nói trong công luận thế

giới chống chiến tranh,là tiếng nói yêu

4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiếntranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình

Trang 24

chuộng hòa bình của nhân dân thế

giới).

+ CH: Những tiếng nói ấy có ngăn

chặn được hiểm hoạ hạt nhân hay

không ? Nếu nó vẫn xảy ra thì tác giả

đã nhận định về sự có mặt của chúng ta

như thế nào ?=>(Không phải là vô ích).

+ CH: Ngoài việc đưa ra những nhiệm

vụ đó tác giả còn có đề nghị gì ?( Lập

ra một nhà băng lưu giữ trí nhớ:, lịch

sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến

đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân).

+ CH: Nhiệm vụ cấp bách của chúng

ta là gì ?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện

tập.

- GV: Phát biểu suy nghĩ của em sau

khi học xong văn bản ?

- HS: Suy nghĩ phát biểu suy nghĩ của

IV Luyện tập:

4.Củng cố :(4’):

- CH: Nêu luận điểm của bài ? Những luận cứ ?

- ĐA: + 1 Luận điểm lớn: Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân ….Nhiệm vụ …

+ 4 Luận cứ … ( Đã nêu trong bài học)

5 Hướng dẫn học bài (1’):

- Học bài theo nội dung đã tìm hiểu và ghi nhớ SGK

- Chuẩn bị bài tiếp theo

* Những lưu ý sau khi dạy:

………

………

………

Trang 25

1 Kiến thức: Giúp học sinh : Nắm được nội dung : Phương châm quan hệ, phương

châm cách thức, phương châm lịch sự

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

3 Thái độ: Giáo dục ý thức dử dụng các phương châm này trong giao tiếp

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

- CH : Nội dung văn bản: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ?

- Đáp án: - Chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất của toàn thể nhân loại

- làm mất đi khả năng cải thiện đời sống

- Đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân đem lại một thế giới hoà bình là

nhiệm vụ của toàn thể nhân loại

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

phần 1.

- HS: Đọc ví dụ

+ CH: Trong tiếng việt có thành ngữ: “ ông

nói gà , bà nói vịt”.để chỉ tình huống như

thế nào ? ( Người nói một nội dung, nhưng

người hiểu lại hiểu một nội dung khác.)

+ CH: Nếu trong khi giao tiếp,mỗi người

nói, hiểu một đằng như vậy thì điều gì sẽ

xảy ra? (Sẽ không giao tiếp được với nhau

và hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn.)

+ CH: Qua ví dụ em thấy khi giao tiếp cần

TG (7’)

Nội dung

I Phương châm quan hệ:

1 Ví dụ :

2 Nhận xét :

Trang 26

+ CH: Chỉ ra nội dung của các câu nói trên

có nghĩa là như thế nào ? Có ảnh hưởng gì

đến quá trình giao tiếp ?

* Nhóm 1 Trình bày – nhóm 2 nhận xét

bổ sung.=>( Nói rườm rà, dài dòng) Làm

ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp, khiến

người nghe khó tiếp nhận,không đạt hiệu

quả.

* Nhóm 3 trình bày – nhóm 4 nhận xét,

bố sung.=>(Nói ấp úng, không thành

lời)=>Làm ảnh hưởng đến quá trình giao

tiếp,khiến người nghe khó tiếp nhận, không

đúng nội dung, không đạt hiệu quả.

+ CH: Qua các ví dụ trên em rút ra bài học

gì khi giao tiếp ? =>( cách thức nói)

- HS: Rút ra bài học

- HS: Đọc ghi nhớ SGK

*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu

phần 3.

- HS: Đọc truyện: “Người ăn xin”.

+ CH: Hãy nêu nội dung chính của truyện

- HS: Nêu nội dung câu chuyện

- GV: Theo em đứa cháu có cho ông ăn xin

thứ gì không ? và thái độ của ông ăn xin

như thế nào ?

- HS: trả lời theo nội dung truyện

+ CH: Mặc dù không nhận được gì, nhưng

vì sao người ăn xin và cậu bé đều cảm thấy

mình đã nhận được từ người kia một cái gì

đó ? Đó là điều gì ?=>(Tuy cả 2 người đều

*Ghi nhớ: SGK

III Phươngchâm lịch sự:

Trang 27

không có của cải, tiền bạc gì nhưng cả 2

đều cảm nhận được tình cảm mà người kia

- HS: Thực hiện theo yêu cầu – trả lời

(+ Câu 1: Lời chào cao hơn mâm cỗ.

+ Câu 2: Lời nói chẳng mất tiện mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

+ Câu 3: Kim vàng ai nỡ uốn câu

Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời).

- HS: Đọc yêu cầu bài tập

+ CH : Xác định các biện pháp tu từ đã học

liên quan tới phương châm lịch sự.?

- HS : Xác định nhanh

+ CH: Lấy ví dụ ?( Thay vì nói bạn bị trượt

2 môn, có bạn nói bị vướng 2 môn Hoặc:

thay vì chê bài người khác viết dở thì ta nói

: bài viết chưa hay …)

vị thấp kém hơn mình mà dùng lời lẽthiếu lịch sự

- CH; Trong giao tiếp cần chú ý những phương châm hội thoại nào ?

- ĐA: Cần chú ý một số phương châm: Quan hệ, cách thức, lịch sự …

5 Hướng dẫn học bài : (1’)

Trang 28

- Học bài, làm bài tập 4,5(SGK trang 23, 24).

- chuẩn bị bài tiếp theo

* Một số lưu ý sau khi dạy:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Văn bản thuyết minh cần kết hợp yếu tố miêu tả thì

bài văn mới có sức thuyết phục

2 kỹ năng : Rèn kỹ năng vận dụng đưa yếu tố miêu tả vào bài viết.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụngyếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

- CH: Có mấy phương châm hội thoại ? Cho ví dụ ?

- Đáp án: - Có 5 phương châm hội thoại ( Kể tên )

- Lấy được ví dụ cho mỗi phương châm

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

*Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

Trang 29

- HS: Đọc văn bản.

- GV: cho HS tìm hiểu theo câu hỏi

+ CH: Bài văn thuyết minh về đối tượng

nào? => ( Loài cây, cây chuối trong đời

sống Việt Nam.)

+ CH: Tìm những câu văn, đoạn văn giới

thiệu về đặc điểm của cây chuối ?=>

(- đoạn 1: 4 câu đầu + 2 câu cuối.

- Đoạn 2: Cây chuối là thức ăn …quả.

- Đoạn 3: những câu văn giới thiệu quả

chuối, các loại và công dụng.:chín để

ăn, xanh để chế biến thức ăn,để thờ

cúng.)

+ CH: Tìm những câu văn có sử dụng

yếu tố miêu tả ?( Tả cây chuối, tả quả

chuối chín trứng cuốc, tả các món ăn có

chuối, chuối được chế biến thành nhiều

món ăn …Chuối trở thành vật thờ cúng

…).

+ CH: Nếu bỏ những yếu tố miêu tả thì

câu văn sẽ như thế nào ?=> ( Người đọc

sẽ không hình dung cụ thể về cây chuối

với những đặc điểm của nó như thế

nào ?)

+ CH: Qua phần tìm hiểu, theo em

miêu tả có vai trò như thế nào trong văn

bản thuyết minh ?=>( Làm cho đối

tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn

+ CH : Bổ sung các yếu tố miêu tả vào

các chi tiết sau :

Trang 30

( nải chuối có đến hơn chục quả, xếp

nằm cong cong vào nhau ….

Quả chuối chín màu vàng, thơm phức

trông đã muốn ăn ….)

- Tác giả miêu tả cái tách và cái chén,

sự khác biệt giữa 2 vật đó(Tách có tai

và chén không có tai)

4 Củng cố( 4’)

- CH: Tác dụng của việc sử dụng miêu tả trong văn bản thuyết minh ?

- ĐA: Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp

yếu tố miêu tả yếu tố miêu tả làm cho đối tương thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng

5 Hướng dẫn học bài : ( 1’)

- Học bài, làm bài tập 3

- Chuẩn bị bài tiếp theo

* Những lưu ý sau khi dạy:

Lớp: 9a: … /… /2009

9b: … /… /2009 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG 9c: … /… /2009 VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu:

Trang 31

2 Kiểm tra bài cũ: ( 4’)

- CH: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ?

- ĐA: Trả lời theo phần ghi nhớ SGK

-GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các yêu

cầu của đề bài

+ CH: Đề bài cần trình bày vấn đề gì ?

cụm từ”Con Trâu ở làng quê Việt Nam”bao

gồm những ý gì ? có thể hiểu đề bài muốn

trình bày con Trâu trong làng quê Việt Nam

không ? Nếu vậy phải trình bày vị trí, vai

trò của con Trâu trong đời sống của người

nông dân trong nghề nông của người Việt

Nam.

+ CH: “Làng quê Việt nam” là nơi như thế

nào =>( Là cuộc sống của người làm

ruộng, con Trâu trong việc đồng áng, con

Trâu trong cuộc sống làng quê …).

- GV: Hướng dẫn HS xác định các yêu cầu

của đề

+ CH: Dùng 1,2 câu văn giới thiệu về làng

quê Việt nam và hình ảnh con Trâu ?

Trang 32

- HS: Thực hiện theo yêu cầu.

+ CH: Cần giới thiệu những gì ? Cần miêu

tả những đặc điểm gì ở con trâu trong phần

thân bài ?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực

hành.

- GV: Hướng dẫn học sinh vận dụng các

yếu tố miêu tả để giới thiệu.- Yêu cầu viết

từng đoạn văn ngắn, các câu văn có sử

dụng yếu tố miêu tả

- Hs: thực hiện cá nhân theo yêu cầu

- GV: gọi học sinh đọc phần chuẩn bị bài

viết của mình – HS khác bổ sung sửa lỗi về

việc dùng từ, sử dụng yếu tố miêu tả

- GV: Gọi HS đọc bài văn thuyết minh về

con trâu SGK

+ CH: Bài văn đó có đặc điểm gì ? Có sử

dụng yếu tố miêu tả không ? =>( đó là bài

văn viết theo đặc điểm của văn bản khoa

học và không có yếu tố miêu tả).

+ CH: Đọc bài văn đó em thấy như thế

nào ?

- HS: Trả lời theo cảm nhận.=>( Nêu

được: Bài văn khô, Mang nhiều tính chính

xác, rõ ràng).

+ CH: Vậy bài văn có yếu tố miêu tả thì sẽ

như thế nào ? =>( Sinh động, hấp dần, nổi

bật đối tượng được thuyết minh).

-Công dụng: Sức kéo, cung cấp thực phẩm, cung cấp phân bón

- Là tài sản lớn của người nông dân việt nam

- Hình ảnh con trâu trong lễ hội

- Hình ảnh con trâu gắn với trẻ em

Trang 33

4 Củng cố : (4’)

- CH: Sự cần thiết phải đưa yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh ?

- ĐA: Nếu không sử dụng yếu tố miêu tả vào bài thuyết minh thì bài văn trở nên khô khan mang tính chất văn bản khoa học

5 Hướng dẫn học bài:( 1’)

- HS luyện viết ở nhà

- Chuẩn bị bài mới tiếp theo

* Những lưu ý sau khi dạy:

1 Kiến thức: Học sinh thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế

giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quóc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng đọc, tìm luận điểm, luận cứ, dẫn chứng, lý lẽ, cách lập

luận trong văn bản nghị luận

3 Thái độ : Giáo dục ý thức chăm sóc, bảo vệ trẻ em và dành những gì tốt đẹp nhất

cho trẻ em

II Chuẩn bị:

- GV: Bài soạn, tài liệu giảng dạy

- HS: Soạn bài ở nhà theo câu hỏi SGK

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

Lớp 9a: ………

9b: ………

9c: ………

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

( Kiểm tra bài tập viết ở nhà của HS)

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Trang 34

*Hoạt động 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu

phần1.

- GV: Giới thiệu xuất xứ của bản tuyên

bố,và bối cảnh thế giới liên quan đến vấn

đề chăm sóc trẻ em, bảo vệ trẻ em (Cuối

thế kỷ XX khoa học, kỹ thuật phát triển,

kinh tế tăng trưởng, tính cộng đồng, hợp

tác giữa các quốc gia trên thế giới được

củng cố Đó là những điều kiện thuận lợi

đối với nhiệm vụ chăm sóc trẻ em Song

không ít những khó khăn: Sự phân hoá rõ

rệt về mức sống, người nghèo – giàu, tình

trạng chiến tranh bạo lực ở nhiều nước

trên thế giới, trẻ em có hoàn cảnh khó

khăn, tàn tật, bị bóc lột sức lao động, thất

học ngày càng tăng)=> Hội nghị cấp cao

thế giới về trẻ em họp tại trụ sở liên hợp

quốc ở Niu-Oóc ngày 30/9/1990 đưa ra

một số chương trình, các bước cần phải

- GV: Tìm bố cục của bài ? Nội dung các

phần đã chia ?=>( 2 đoạn đầu: Khẳng định

quyền được sống, được phát triển của mọi

trẻ em trên thế giới và kêu gọi khẩn thiết

toàn thể nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề

+ Phần cơ hội: Khẳng định những điều

kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

có thể đẩy mạnh việc chăm sóc và bảo vệ

trẻ em,

+ Phần nhiệm vu: Xác định những nhiệm

vụ cụ thể của từng quốc gia và cả cộng

Trang 35

- GV: Theo em bố cục ấy có thay đổi được

không ? vì sao ?( Không thể thay đổi vì

tính lập luận chặt chẽ của văn bản)

* Hoạt động2 Hướng dẫn HS tìm hiểu

văn bản.

- HS: đọc đoạn 1 và 2 + phần “ Sự thách

thức”

+ CH: Sự nhận thức của cá nhà lãnh đạo

cấp cao về trẻ em như thế nào ? => ( Tất cả

trẻ em trên thế giới đều trong trắng, hiểu

biết, ham hoạt động, dễ bị tổn thương …

nhưng còn bị phụ thuộc

+ CH: Chính vì vậy, trẻ em phải có những

quyền gì ?=> ( Có quyền được học tập, vui

chơi, được phát triển, được sống vui tươi,

thanh bình).

+ CH: Nhưng thực tế trẻ em nhiều nước

trên thế giới có cuộc sống như thế nào ?

- HS: Học sinh tìm và nêu chi tiết

+ CH: Ngoài những khổ cực trong cuộc

sống trẻ em còn phải chịu những thảm hoạ

nào ?

+ CH: Tìm những chi tiết minh hoạ cho chi

tiết vừa nêu ?=>( Có những cháu trở thành

tị nạn sống tha hương, có những cháu trở

thanh nạn nhân của sự lãng quên, ghẻ

lạnh, bị đối xử tàn bạo mỗi ngày có hàng

triệu trẻ em phải chịu thảm hoạ của nghèo

đói và chiến tranh, khủng hoảng kinh

tế Mỗi ngày có tới 40.000 trẻ em chết do

suy dinh dưỡng và bệnh tật, hoặc thiếu

+ Mù chữ

+ Suy dinh dưỡng, bệnh tật , suy giảm miễn dịch

Trang 36

nước sạch, thiếu vệ sinh và do tác động

quan tâm của đảng và nhà nước, trẻ em

được thực hiện những quyền và nghĩa vụ

của mình …Học tập, vui chơi, thực hiện

nghĩa vụ với gia đình, nhà trường, xã

hội)

+ CH: Tình trạng trẻ em lang thang cơ nhỡ

ngày nay như thế nào ?=>( Được sống

trong những “ Mái ấm tình thương”,

những làng trẻ SOS Được sự cưu mang

giúp đỡ của các tổ chức xã hội …).

4 Củng cố: (4’)

- Những thực trạng mà trẻ em thế giới phải chịu ?

- Trả lời theo phần nội dung phân tích phần 1

5 Hướng dẫn học bài: (1’).

- Đọc lại văn bản Học nội dung bài học

- Chuẩn bị tiếp phần sau theo câu hỏi SGK

* Những lưu ý sau khi dạy:

I Mục tiêu: (Soạn ở tiết 1.)

II Chuẩn bị: ( Giống tiết 1 ).

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

Lớp: 9a: ………

9b: ………

Trang 37

9c: ………

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

- CH: Trẻ em phải chịu những thách thức gì ?

- Đáp án: - Nạn nhâncủa chiến tranh, Bạo lực, nạn phân biệt chủng tộc

- thảm hoạ đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh, mù chữ.suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò; TG Nội dung

*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tiếp

tục tìm hiểu văn bản.

- GV: Nhắc lại kiến thức cũ.- Vào bài

- HS; Đọc phần “ Cơ hội”

+ CH: Cho biết những điều kiện thuận lợi

cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có

thể đẩy mạnh việc chăm sóc và bảo vệ trẻ

em ?=> ( - Sự liên kết lại của các quốc

gia có cùng ý thức cao của cộng đồng

quốc tế trên lĩnh vực này.

- công ước về quyền trẻ em làm cơ sở tạo

cơ hội mới).

+ CH: Việc liên kết đó nhằm mục đích gì

?( Giúp trẻ em nhận thức được: Các nhu

cầu, các quyền của mình, các cơ hội phục

vụ mọi người).

+ CH: Với sự liên kết , sự hợp tác, đoàn

kết quốc tế đó đã đạt được những hiệu

quả gì ? =>( Sự hợp tác, đoàn kết trên

nhiều lĩnh vực để phục vụ mục tiêu kinh

tế, tăng trưởng phúc lợi xã hội).

+ CH: Đó là những cơ hội như thế nào ?

+ CH: Đảng và nhà nước ta đã quan tâm

đến việc chăm sóc và giáo dục trẻ em như

thế nào ?=>( Có những điều luật về quyền

và nghĩa vụ của trẻ em …)

+ CH : Đối với trẻ em không nơi nương

tựa, các nhà lãnh đạo cần phải làm gì ?

( Giáo dục cho chúng biết nguồn gốc lai

lịch con người, tạo điều kiện về đời sống

Trang 38

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu phần 3.

- HS: Đọc phần “ nhiệm vụ”

+ CH: Trước những thực trạng mà trẻ em

phải chịu như: Suy dinh dưỡng, sức khoẻ

tăng trưởng chậm …Thì các nhà lãnh đạo

cần có trách nhiệm gì ?( Tăng cường sức

khoẻ, chế độ dinh dưỡng, phát triển sức

khoẻ …).

+ CH: Đối vơi trẻ em tàn tật, cơ nhỡ, có

hoàn cảnh khó khăn thế giới phải làm gì ?

( Quan tâm, chăm sóc, hỗ trợ).

+ CH: Để việc quan tâm , chăm sóc đạt

hiệu quả cao cần có biện pháp gì ?( Đảm

bảo các quyền bình đẳng nam nữ).

+ CH: Để trẻ có môi trường giáo dục tốt,

gia đình có trách nhiệm gì ?( Gia đình

phải là nền móng, phải xây dựng môi

trường cho trẻ).

+ CH: Để thực hiện những nhiệm vụ

trên, cần có những giải pháp gì ?

+ CH: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, lời

lẽ diễn đạt trong phần” Nhiệm vụ” ?( Ý và

lời văn dứt khoát, rõ ràng, mạch lạc).

- GV: Chia 4 nhóm

+ CH: Tầm quan trọng của việc quan tâm

của cộng đồng đối với vấn đề bảo vệ và

phát triển trẻ em ?

* Nhóm 1 trả lời – các nhóm khác nhận

xét, bổ sung.=>( Bảo vệ quyền lợi, chăm

sóc sự phát triển của trẻ em là một trong

những nhiệm vụ hàng đầu trong từng

quốc gia cộng đồng quốc tế Vì nó trực

tiếp liên quan đến tương lai một đất

nước, toàn nhân loại qua những chủ

trương, chính sách của đảng và nhà nước

ta nhận ra trình độ văn minh của xã hội

Đó là vấn đề được toàn cộng đồng quan

(18’) 3 Nhiệm vụ:

* Giải pháp:

- Đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế để có điều kiện vật chất chăm lo đến đời sống của trẻ

- Tất cả các nước cần ccó những nỗ lực khác phối hợp trong các hành động vì trẻ

Trang 39

+ CH: Qua văn bản, em nhận thức như thế

nào về vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em,và

sự quan tâm của cộng đồng quốc tế về vấn

đề này ?

- HS: Nêu bài học suy nghĩ cá nhân

+ CH: Liên hệ : địa phương em đã có

những quan tâm như thế nào trong việc

chăm sóc và bảo vệ trẻ em ?

- HS: Trình bày suy nghĩ cá nhân.- HS

khác bổ sung ( Được học hành, vui chơi,

giải trí, đươcj chăm sóc sức khoẻ …Có

những ngày dành riêng cho thiếu nhi …).

- GV: để xứng đáng với sự quan tâm chăm

sóc của đảng và nhà nước, em tự nhận thấy

mình phải làm gì ?

- HS: Nêu ý kiến cá nhân.( Học tập, tu

dưỡng đạo đức tốt trở thành con ngoan,

trò giỏi, sau này là người có ích cho xã hội

- Đọc lại văn bản Học bài

- Chuẩn bị bài tiết sau

* Những lưu ý sau khi dạy:

Ngày giảng: Tiết:13

Lớp : 9a:… /… /2009

9b:… /… /2009 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( Tiếp )

9c:… /… /2009

I Mục tiêu:

Trang 40

1 Kiến thức :Giúp HS: - Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp Phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong tình huống giao tiếp Vì nhiều lý do khác nhau có khi các phương pháp hội thoại không được tuân thủ.

2 : Kiểm tra bài cũ :( 4’)

- CH: Trước những thực trạng mà trẻ em đang phải chịu, các nhà lãnh đạo chính trị phải

có nhiệm vụ gì ?

- Đáp án: + Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng

+ Quan tâm chăm sóc, hỗ trợ

+ đảm bảo các quyền bình đẳng nam nữ

+ Quan tâm đến việc giáo dục trẻ

phương châm hội thoại không ?(Có)

+ CH: Việc thực hiện phương châm lịch

sự đó có phù hợp với tình huống giao

tiếp không ? ( Không ) Vì sao không phù

hợp ? ( vì đang ở trên cây, đang chặt

cành, nguy hiểm, mà chỉ gọi xuống để

chào hỏi.)

+ CH: Qua đó em rút ra bài học gì khi

giao tiếp ?=>( Việc vận dụng các phương

châm hội thoại cần phù hợp với hoàn

cảnh giao tiếp: Vào khi nào ? Nói với

ai ? Ở đâu ?).

(5’) I Quan hệ giữa phương châm hội thoại

với tình huống giao tiếp

* Truyện đọc: “Chào hỏi.”

Ngày đăng: 09/07/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lẫn tâm hồn.) Là người chu đáo, khéo - Giáo án văn 9-(09.10)
Hình l ẫn tâm hồn.) Là người chu đáo, khéo (Trang 47)
1. Hình tượng người anh hùng  Nguyễn Huệ. - Giáo án văn 9-(09.10)
1. Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ (Trang 66)
Hình ảnh của thiên nhiên: Trăng, Hoa, Tuyết, - Giáo án văn 9-(09.10)
nh ảnh của thiên nhiên: Trăng, Hoa, Tuyết, (Trang 77)
w