1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Vat Ly 10 CB HK2

101 483 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy động lượng của một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bằng công thức: vm =Từ «:∆p=F∆t «.Định lí biến thiên động lượng: Độ biến thiên động lư

Trang 1

Tuần: 2 HK 2 – Tiết : 37 – Ngày soạn : – 01 – 2010 Ngày dạy: - 01 - 2010

CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN Bài 23: Động lượng Định luật bảo tồn động lượng

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức:

-Phát biểu được định nghĩa động lượng, nêu được bản chất và đơn vị đo của động lượng Nêu được hệ quả: lực với cường độ đủ mạnh tác dụng lên một vật trong một khoảng thời gian ngắn có thể làm cho động lượng của vật biến thiên

-Suy ra được biểu thức của định lý biến thiên động lượng (∆p=F∆t) từ định luật II Niutơn

)

(F=ma

2.Về kỹ năng:

-Vận dụng cách viết thứ hai của định luật II Niutơn để giải các bài tập liên quan

- Vận dụng được ĐL bảo toàn động lượng để giải bài toán va chạm mềm

-Giải thích nguyên tắc cghuyển động của phản lực

3 Về thái độ

- Giáo dục tình cảm say mê nghiên cứu, khám phá khoa học

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.Ổn định tổ chức: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới:

«.Hoạt động : Ôn lại các ĐL của Niutơn

Trang 2

của vật trước và sau tương tác với khối lượng của chúng không ? Và đại lượng nào đặc trưng cho sự truyền chuyển động giữa các vật trong tương tác, trong quá trình tương tác đại lượng nào tuân theo định luật nào ?

«.Họat động 2: Tìm hiểu khai niệm xung lượng của lực.

².Là đại lượng vectơ có cùng

phương và chiều với phương và

chiều của lực

².Đơn vị là N.s

±.Nêu một số ví dụ về quan hệ giữa tác dụng của lực với độ lớn của lực và thời gian tác dụng

(Ví dụ: chân cầu thủ tác dụng lực vào quả bóng làm thay đổi hướng chuyển động) Như vậy dưới tác dụng của lực Fcủa chân trong khoảng thời gian tác dụng

∆t đã làm trạng thái chuyển động của quả bóng thay đổi

±.Khi một lực Ftác dụng lên vật trong khoảng thời gian ∆t thì tích F∆t được gọi là xung lượng của lực F trong khoảng thời gian

∆t ấy

´.Xung lượng của vật có phải là đại lượng vectơ không ? Nếu có thì cho biết phương, chiều của đại lượng này ?

±.Lưu ý: lực F không đổi trong khoảng thời gian tác dụng

∆t

´.Đơn vị của xung lượng là gì

?

I.Động lượng:

1)Xung lượng của lực:

Khi một lực F không đổi tác dụng lên vật trong khoảng thời gian t∆ thì tích F∆tđược gọi là xung lượng của lực F trong khoảng thời gian t∆

Đơn vị là: N.s

«.Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm động lượng

Trang 3

F∆ =  − 

².Hs nhận xét ( vế trái là

xung của lực, vế phải là độ biến

thiên của đại lượng vm

².Đơn vị là: kg.m/s

².Vectơ động lượng cùng

hướng với vectơ vận tốc do khối

lượng là đạilượng dương

².Hoàn thành yêu cầu C1 và

C2

² F∆t=p2 −p1

Cá nhân HS phát biểu

Xét một vật khối lượng m chịu tác dụng của lực F trong khoảng thời gian ∆t làm vật thay đổi vận tốc từ v1 đến v2.

´.Viết biểu thức tính gia tốc mà vật thu được ?

´.Viết biểu thức định luật II Niu-tơn ?

´.Dựa vào hai biểu thức trên để biến đổi sao cho xuất hiện đại lượng xung của lực ?

´.Nêu nhận xét ?

±.Thông báo định nghĩa động lượng

´.Dựa vào biểu thức cho biết đơn vị của động lượng ?

±.Động lượng đặc trưng cho sự truyền chuyển động củavật

´.Động lượng có hướng như thế nào ?

´.Hoàn thành yêu cầu C1 và C2 ?

´.Dùng kí hiệu động lượng viết lại biểu thức («) và phát biểu thành lời ?

±.Nhận xét, sửa lại cho chính xác

±.Biểu thức này được xem như một dạng khác của định luật

II Niu-tơn

2)Động lượng:

Giả sử lực F không đổi tác dụng lên vật khối lượng m làm vật thay đổi vận tốc từ v1 đến v2trong khoảng thời gian t∆

Gia tốc của vật:

t

vv

F∆ =  − 

Nhận xét: vế trái là xung của lực F, vế phải là biến thiên của đại lượng p=mvgọi là động lượng

Vậy động lượng của một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bằng công thức:

vm

=Từ («):∆p=F∆t

«.Định lí biến thiên động lượng: Độ biến thiên động lượng

của một vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó

Trang 4

Câu 3: Xe A có khối lượng 500 kg và vận tốc 60km/h; xe B có khối lượng 1000 kg và vận tốc

30 km/h So sánh động lượng của chúng:

5 Dặn dò: làm bài tập 5, 6, 8, 9 SBT

Đọc Mục II của bài trả lời các câu hỏi:

o Hệ như thế nào là hệ cô lập ?

o Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng ?

o Thế nào là va chạm mềm ?

o Thế nào là chuyển động bằng phản lực ?

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 5

Tu n 3 HK 2 – Ti t 38 – ầ ế Ngày soạn : – 01 – 2010 Ngày dạy: - 01 - 2010

Bài 23 : Động lượng Định luật bảo tồn động lượng ( T2)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức:

-Phát biểu được định nghĩa hệ cô lập

-Phát biểu và viết được biểu thức của định luật bảo toàn động lượng

2.Về kỹ năng:

-Giải thích được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực

-Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng để giải bài toán va chạm mềm

3 Về thái độ

- Giáo dục tình cảm say mê nghiên cứu, khám phá khoa học

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.Ổn định: Kiểm diện

2.Kiểm tra:

Trang 6

Câu 1: Một máy bay có khối lượng 150 tấn, bay với vận tốc 900km/h Động lượng của máy bay là:

Câu 2: Biểu thức định luật II Niu-tơn có thể được viết dưới dạng:

A.F∆t =∆p B F.∆p=∆t C ma

t

p

=

∆ D F∆p=ma

Câu 3: Khi nói về chuyển động thẳng đều, phát biểu nào sau đây đúng ?

A.Động lượng của vật không thay đổi B.Xung của lực bằng không

C.Độ biến thiên động lượng bằng không D.Tất cả đúng

Câu 4: Một vật có khối lượng m = 50g chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 50cm/s thì động lượng của vật là:

3 Hoạt động dạy - học:

«.Hoạt động 1: Làm quyen với khái niệm hệ cơ lập

«.Hoạt động 2: Xây dựng biểu thức của định luật bảo tồn động lượng

Trang 7

Trường PTDTNT THPT MIền Tây Giáo án Vật lý 10- Ban Cơ bản

Nguyễn Duy Hùng Trang số:

±.Thông báo khái niệm hệ cô lập, ngoại lực, nội lực

±.Ví dụ về cô lập:

-Hệ vật rơi tự do - Trái đất-Hệ 2 vật chuyển động không

ma sát trên mặt phẳng nằm ngang

±.Trong các hiện tượng như nổ, va chạm, các nội lực xuất hiện thường rất lớn so với các ngoại lực thông thường, nên hệ vật có thể coi gần đúng là kín trong thời gian ngắn xảy ra hiện tượng

II.Định luật bảo toàn động lượng.

1.Hệ cô lập:

Hệ nhiều vật được coi là cô lập nếu:

Không chịu tác dụng của ngoại lực Nếu có thì các ngoại lực phải cân bằng nhau

Chỉ có các nội lực tương tác giữa các vật trong hệ Các nội lực này trực đối nhau từng đôi một

2 Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập.

Động lượng của một hệ cố lập là không đổi

m2 đang đứng yên Sau va chạm hai vật nhấp làm một và cùng chuyển động với vận tốc →v

Theo định luật bảo toàn động lượng ta có :

m1

1

v = (m1 + m2) →v suy ra →v =

2 1

1 1

m m

v m

+

Va chạm của hai vật như vậy gọi là va chạm mềm

4 Chuyển động bằng phản lực.

Một quả tên lửa có khối lượng

M chứa một khối khí khối lượng

m Khi phóng tên lửa khối khí m phụt ra phía sau với vận tốc →vthì tên khối lượng M chuyển động với vận tốc V

Theo định luật bảo toàn động lượng ta có :

p1 +∆ 2 =

⇒  

Nhận xét: tổng biến thiên

động lượng bằng 0 hay tổng động

lượng của hệ cô lập trước và sau

tương tác là không đổi

2 2 1 1 2 2

±.Xét hệ cô lập gồm 2 vật tương tác lẫn nhau:

´.Viết biểu thức biến thiên động lượng cho từng vật ?

´.Theo định luật III Niu-tơn thì 2 lực tương tác có liên hệ với nhau ntn ?

´.Nhận xét mối liên hệ giữa

±.Phát biểu nội dung của định luật bảo toàn động lượng

Nhấn mạnh: Tổng động lượng của hệ cô lập là một vectơ không đổi cả về hướng và độ lớn

´.Viết biểu thức của định luật bảo toàn động lượng nếu hệ cô lập gồm 2 vật Khối lượng m1 và m2, vận tốc trước và sau tương tác là: v , và 1 v2 v'1,v'2.

Chú ý: hệ xét phải là hệ cô

2)Định luật bảo toàn động lượng:

Động lượng của hệ cô lập là đại lượng không đổi

Nếu hệ có 2 vật:

2 2 1 1 2 2 1

Trang 8

Trường PTDTNT THPT MIền Tây Giáo án Vật lý 10- Ban Cơ bản

«.Hoạt động 3: Vận dụng các biểu thức của định luật bảo tồn động lượng cho các trường hợp va

chạm mềm và chuyển động bằng phản lực:

².Hệ 2 vật là hệ cô lập

Áp dụng đlbt động lượng:

vmm

v

m11 =( 1 + 2)

2 1

1 1

mm

vv

vận tốc của tên lửa ngược

chiều với vận tốc của khí phụt ra,

nghĩa là tên lửa tiến theo chiều

´.Chuyển động có nguyên tắc như chuyển động của tên lửa gọi là chuyển động bằng phản lực

±.Giới thiệu khái niệm chuyển động bằng phản lực

3)Va chạm mềm:

Một vật có khối lượng m1

chuyển động trên mp nằm ngang nhẵn với vận tốc v1, đến va

chạm với vật kl m2 đang nằm yên trên mp ngang ấy Sau 2 va chạm

2 vật nhập lại thành 1 chuyển động với vận tốc v Xác định vÁp dụng đlbt động lượng:

vmmv

m11 =( 1 + 2)

2 1

1 1

mm

vvv

Ví dụ: Tên lửa, pháo thăng thiên, …

4 Củng cố: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ Biểu thức của đlbt động lượng.

vận dụng:

Câu 1:Toa xe thứ nhất có khối lượng 3 tấn chạy với vận tốc 4m/s đến va chạm với toa xe thứa hai đứng yên có khối lượng 5 tấn làm toa này chuyển động với vận tốc 3m/s Sau va chạm, toa thứ nhất chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu ? Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của xe thứ nhất

Câu 2: Dưới tác dụng của lực bằng 4N, một vật thu gia tốc và chuyển động Sau thời gian 2s độ biến động lượng của vật là:

Bài tập 6 trang 126 SG

5 Dặn dò: Bài tập về nhà: làm các bài tập còn lại ở SGK và bài tập ở SBT

Chuẩn bị tiết sau sửa bài tập về động lượng Định luật bảo toàn động lượng

p1 +∆ 2 =

⇒  

Nhận xét: tổng biến thiên

động lượng bằng 0 hay tổng động

lượng của hệ cô lập trước và sau

tương tác là không đổi

2 2 1 1 2 2 1

của lực thì động lượng của vật thay đổi Vậy trong hệ cô lập, nếu 2 vật tương tác nhau thì tổng động lượng của hệ trước và sau tương tác có thay đổi không ? Bây giờ ta sẽ đi tìm sự thay đổi này !

±.Xét hệ cô lập gồm 2 vật tương tác lẫn nhau:

´.Viết biểu thức biến thiên động lượng cho từng vật ?

´.Theo định luật III Niu-tơn thì 2 lực tương tác có liên hệ với nhau ntn ?

´.Nhận xét mối liên hệ giữa

±.Phát biểu nội dung của định luật bảo toàn động lượng

Nhấn mạnh: Tổng động lượng của hệ cô lập là một vectơ không đổi cả về hướng và độ lớn

´.Viết biểu thức của định luật bảo toàn động lượng nếu hệ cô lập gồm 2 vật Khối lượng m1 và m2, vận tốc trước và sau tương tác là: v , và 1 v2 v'1,v'2.

Chú ý: hệ xét phải là hệ cô lập và các giá trị các đại lượng dựa vào hề qui chiếu

Trang 9

………

Trang 10

Tuần 3 HK 2 – Tiết 39 – Ngày soạn : – 01 – 2010. Ngày dạy: - 01 - 2010

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức:

-Phát biểu được định nghĩa công của một lực Biết cách tính công của lực trong trường hợp đơn giản (lực không đổi, chuyển dời thẳng) Nêu được ý nghĩa của công âm

2.Về kỹ năng:

-Vận dụng các công thức tính công để giải các bài tập trong SGK và các bài tập tương tự

3 Về thái độ:

- Giáo dục tình cảm say mê nghiên cứu, khám phá khoa học

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên:

2.Học sinh:

-Ôn lại khái niệm công ở lớp 8

-Ôn lại cách phân tích lực

IIi.PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.Ổn định: Kiểm diện

2.Kiểm tra:

Câu 1: Trong quá trình nào sau đây, động lượng của ô tô được bảo toàn ?

C.Ô tô chuyển động tròn đều D Ô tô chuyển động thẳng đều trên đường có ma sát.Câu 2: Một tên lửa có khối lượng M= 5 tấn đang chuyển động với vận tốc v = 100m/s thì phụt ra phía sau một lượng khí m1 = 1 tấn Vận tốc khí đối với tên lửa lúc chưa phụt khí là v1 = 400m/s sau khi phụt khí, vận tốc của tên lửa có giá trị là:

3 Hoạt động dạy - học :

«.Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức cũ và hướng dẫn nhiệm vụ học tập.

Trang 11

Trường PTDTNT THPT MIền Tây Giáo án Vật lý 10- Ban Cơ bản

«.Hoạt động 2: Tìm hiểu cơng thức tính cơng trong trường hợp tổng quát

«.Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của cơng âm

².Hoàn thành yêu cầu C2

².Đơn vị của công là : N.m

².Nêu ý nghĩa của Jun

´.Hoàn thành yêu cầu C2

´.Xác định đơn vị của công ?

².Công cơ học có khi có lực

tác dụng làm vật chuyển dời Ví

dụ: …

Biểu thức : A = F.s

Nhận thức vấn đề cần nghiên

cứu

´.Khi nào có công cơ học ?

Ví dụ thực tế ? Viết biểu thức tính công của lực cùng phương đường đi ?

±.Công thức A = F.s chỉ dùng trong trường hợp khi lực cùng phương với đường đi

±.Trong trường hợp tổng quát, khi phương của lực không trùng với phương đường đi thì công cơ học được tính như thế nào ?

A = F.s

s

F thực hiện công.

A = Fss mà Fs = Fcosα

Phụ thuộc vào độ lớn của lực,

độ lớn đoạn chuyển dời, góc hợp

bởi hướng chuyển dời và hướng

của lực tác dụng

´.Tính công của lực F?Trợ giúp của GV:

´.Phân tích Fthành 2 thành phần Fnvuông góc với đường đi và Fscùng hướng với đường đi.

´.Thành phần nào của lực có khả năng thực hiện công ?

´.Viết biểu thức tính công của lực thành phần ?

´.Biểu thức tính công của lực

F?

±.Nêu định nghĩa công

´.Giá trị của công phụ thuộc vào các yếu tố nào ?

±.Vì quãng đường đi được phụ thuộc vào hệ qui chiếu nên giá trị của công cũng phụ thuộc vào hệ qui chiếu (cho ví dụ)

1)Định nghĩa:

Khi lực F không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc α thì

công thực hiện bởi lực đó được

tính theo công thức:

A = Fscosα

F

α

Trang 12

4 C ng c : ủ ố

Định nghhĩa và biểu thức tính công trong trường hợp tổng quát

Gi iả Bài tập 6 trang 133 SGK

Một vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc v = 72km/h Dưới tác dụng của F = 40N, có hướng hợp với phương chuyển động một góc α = 600 Công mà vật thực hiện được trong thời gian 1 phút là :

5 D n dị : Học bài làm bài tập tính công trong SBT Chuẩn bị mục II (công suất)

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 13

Tuần 4 HK2 – Tiết 40 – Ngày soạn : – 01 – 2010. Ngày dạy: - 01 - 2010

B ài 24: C ƠNG V À C ƠNG SUẤT (T 2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức:

-Phát biểu được định nghĩa công suất và đơn vị của công suất Nêu được ý nghĩa của công suất

2.Về kỹ năng:

-Vận dụng các công thức tính công suất để giải các bài tập trong SGK và các bài tập tương tự

3 Về thái độ:

- Giáo dục tình cảm say mê nghiên cứu, khám phá khoa học.

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.Ổn định: Kiểm diện

2.Kiểm tra:

Xét các lực tác dụng lên vật trong các trường hợp sau đây:

I.Trọng lực trong trường hợp vật rơi

II.Lực ma sát trên mặt phẳng nghiêng

III.Lực kéo thang máy đi lên

Trường hợp nào lực thực hiện công dương ?

A.I, II, III B.I, III C.I, II D.II, IIICâu 1: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công ?

Câu 2: Công có thể biểu thị bằng tích của:

A.Năng lượng và khoảng thời gian B.Lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian.C.Lực và quãng đường đi được D.Lực và vận tốc

Câu 3: Trong các yếu tố sau:

I.Hướng và độ lớn của lực tác dụng

II.Quãng đường đi được

Trang 14

Công của lực phụ thuộc các yếu tố:

3 Hoạt động dạy - học:

«.Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm công suất và công thức tính công suất

«.Hoạt động 2: Vận dụng để tính công suất

t

A

P =

là sJ

Hoàn thành yêu cầu C3

Muốn tăng F thì phải gảm

vận tốc v

±.Cùng một công nhưng 2 máy khác nhau có thể thực hiện trong thời gian khác nhau Do đó để so sánh khả năng thực hiện công của các máy trong cùng một khoảng thời gian (hay tốc độ thực hiện công) người ta dùng đại lượng công suất

±.Đưa ra định nghĩa công suất

´.Lập công thức tính công suất của một máy thực hiện được một công ∆A trong thời gian ∆t

Kí hiệu công suất là P ?

´.Đơn vị công suất là gì ?

±.Giới thiệu đơn vị mã lực

´.Hoàn thành yêu cầu C3 ?

t

s

Ft

A

suất không đổi của một máy nào đó Từ biểu thức trên ta thấy muốn tăng độ lớn lực F thì ta làm ntn ? và ngược lại ?

Nguyên tắc này được ứng dụng trong hộp số các loại xe

Ngoài ra công suất còn có đơn vị là mã lực (HP)

kWh = 3600kJ là đơn vị của công

Trang 15

4 Củng cố:

Công thức tính công suất, đơn vị của công suất

Công suất của một người kéo một thùng nước có khối lượng 10kg chuyển động đều từ giếng có độ sâu 10m trong thời gian 0,5 phút là:

5 Dặn dò: Làm các bài tập còn lại trong

SGK và SBT tiết sau sửa bài tập

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Cá nhân HS giải bài tập

t = 1 phút 40 giây = 100s

Trọng lực P = mg

Yêu cầu HS giải bài tập: 24.4 SBT

1 phút 40 giây = ? giây

Vật chuyển động đều thì độ lớn lực kéo cân bằng với lực nào ?

Tóm tắt:

m = 10kg

s =5m

t = 1 phút 40 giây = 100s

g = 10m/s2

Tính P = ? Độ lớn của lực kéo:

F = P = mg Công của lực kéo:

A = F.s = mgs Công suất của lực kéo

W

t

mgs t

A

100

5 10 10

=

=

=

=

Trang 16

Tuần 4 HK2 – Tiết 41 – Ngày soạn : – 01 – 2010. Ngày dạy: - 01 - 2010

B ÀI T ẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức:

-Củng cố kiến thức về động lượng, định luật bảo toàn động lượng, công và công suất

2.Về kỹ năng:

-Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập về động lượng, định luật bảo toàn động lượng, công và công suất

3 Về thái độ:

- Trách nhiệm lĩnh hội và vận dụng kiến thức

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Chuẩn bị đề bài tập, phương pháp giải quyết bài toán.

2.Học sinh: Ôn lại công thức về động lượng, định luật bảo toàn động lượng, công và công suất.

Chuẩn bị bài GV đã cho về nhà

IIi.PHƯƠNG PHÁP

Nêu tóm tắt đề bài, Đại diện HS giải trên bảng

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Oån định: Kiểm diện

3.Hoạt động dạy - học:

Nêu bài tập:

Câu 1: Xe A có khối lượng 500 kg và vận tốc 36km/h; xe B có khối lượng 1000 kg và vận tốc 18 km/h So sánh động lượng của chúng:

Trang 17

Câu 3: Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do trong khoảng thời gian 0,5 s Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu ? (lấy g = 10m/s2)

Câu 7: Hai vật có cùng khối lượng m, chuyển động với vận tốc có độ lớn bằng nhau (v1 = v2) Động lượng p của hệ hai vật sẽ được tính theo công thức:

A.p=2mv1 B p=2mv2 C p=m(v1+v2) D Cả A, B và C đúng

Câu 8: Một vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc v = 72km/h Dưới tác dụng của F = 40N, có hướng hợp với phương chuyển động một góc α = 600 Công mà vật thực hiện được trong thời gian 1 phút là :

Câu 11: Khi nói về công của trọng lực, phát biểu nào sau đây là sai ?

A.Công của trọng lực luôn luôn mang giá trị dương

B.Công của trọng lực bằng 0 khi vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang

C Công của trọng lực bằng 0 khi quĩ đạo của vật là một đường khép kín

D.Công của trọng lực bằng độ giảm thế năng của vật

Đáp án và hướng dẫn:

Vận tốc khí đối với mặt đất: v = 400 -100 = 300m/s

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: Vận tốc tên lửa = 200 m/s

Câu 7: Chọn D

Trang 18

Câu 8: Chọn A A = F.s.cos600 = 48.20.60.21= 24kJ

3

100 30

10 10

10 t

s

mg t

s

F t

A

Câu 10: Chọn D a =

19 2

15 s

2

0 =−

19 2

15 10

=

Câu 11: Chọn A Khi vật chuyển động từ thấp lên cao thì trọng lực đóng vai trò là lực cản nên công của trọng lực có giá trị âm

4 Củng cố:

5 Dặn do:ø

o Chuẩn bị bài mới “Động năng”

o Định nghĩa, biểu thức, đơn vị của động năng

o Tìm một số ví dụ về một số vật có động năng

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 19

Tuần 5 HK2 – Tiết 42 – Ngày soạn : – 01 – 2010. Ngày dạy: - 01 - 2010

-Phát biểu và chứng minh được định lí biến thiên động năng (trong một trường hợp đơn giản)

-Nêu được nhiều ví dụ về những vật có động năng sinh công

2.Về kỹ năng:

-Vận dụng được định lí biến thiên động năng để giải các bài tóan tương tự như các bài trong SGK

3 Về thái độ:

- Giáo dục tình cảm say mê nghiên cứu, khám phá khoa học.

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Tìm những ví dụ thực tế về những vật có động năng sinh công.

2.Học sinh: - Ôn lại phần động năng đã học ở chương trình THCS.

- Ôn lại công thức tính công của một lực, các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều

III.PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 ổn định: Kiểm diện

2.Kiểm tra: không

3.Hoạt động dạy – học:

«.Hoạt động 1:Ôn lại khái niệm năng lượng và tìm hiểu khái niệm động năng

Trang 20

«.Hoạt động 2 : Xây dựng công thức tính động năng.

Xăng, dầu có năng lượng để

Mặt trời có năng lượng …

Xe đang chuyển động có năng

lượng vì khi gặp vật cản nó có

thể tác dụng lực và sinh công ?

Năng lượng của xe có là do

chuyển động

Cá nhân HS tiếp thu, ghi nhớ

Hoàn thành yêu cầu C2

Động năng càng lớn khi khối

lượng và vận tốc vật càng lớn

TN 2 xe cùng vận tốc nhưng có

khối lượng khác nhau thì xe có

khối lượng lớn sinh công lớn hơn

và nếu 2 xe cùng khối lượng thì

xe có vận tốc lớn sẽ sinh ra công

Năng lượng xe có được là do đâu ? (nếu xe nằm yên thì có khả năng sinh công không ?)

Như vậy mọi vật xung quanh

ta đều có mang năng lượng dưới nhiều dạng khác nhau Năng lượng mà vật có được do chuyển động gọi là động năng Khi một vật có động năng thì vật có thể tác dụng lực lên vật khác và sinh

ra công

Hoàn thành yêu cầu C2 ?Hãy dự đoán động năng của vật phụ thuộc vào các yếu tố nào

? Nêu phương án TN kiểm chứng

ra các tia

2)Động năng:

Là năng lượng của vật có do nó có chuyển động.Khi vật có động năng thì vật có thể tác dụng lực lên vật khác và sinh công

Công do lực F sinh ra:

2 1

2

2

2 1

2 2

mv2

1mv

2

1

A

)vv(2

1.ms

a.m

Vận tốc có tính tương đối,

phụ thuộc vào vật chịn làm

mốc

Tham khảo bảng 25.1 SGK

để tìm hiểu một số ví dụ về

Gợi ý: Dựa vào biểu thức tính công của một lực và công thức về chuyển động thẳng biến đổi đều, hãy tìm mối liên hệ giữa công sinh ra bởi lực F tác dụng lên vật và khối lượng, vận tốc của vật ?Xét trường hợp vật chuyển động từ trạng thái đứng yên (v1 = 0) đến trạng thái có vận tốc (v2 = v)

Công của lực sinh ra trong quá trình thay đổi chuyển động của vật từ trạng thái đứng yên đến trạng thái có vận tốc v bằng năng lượng mà vật thu được trong quá trình chuyển động dưới tác dụng của lực F , năng lượng này gọi là động năng của vật Kí hiệu là Wđ.Viết công thức tính Wđ

Đơn vị động năng là đơn vị của năng lượng: Jun kí hiệu J

Hoàn thành yêu cầu C3Động năng của vật phụ thuộc vào giá trị của vận tốc, mà vận tốc có tính gì ? phụ thuộc vào cái

gì ?Động năng có tính tương đối, có giá trị phụ thuộc vào mốc để tính vận tốc

II.Công thức tính động năng:

Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là năng lượng mà vật có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức:

Động năng là đại lượng vô hướng và có giá trị lớn hơn hoặc bằng không

Động năng có tính tương đối, phụ thuộc vào mốc tính vận tốc

Trang 21

«.Hoạt động 3:Tìm hiểu quan hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng.

Độ biến thiên động năng của

vật:

2 1

2 2 1

2

2

1 mv 2

1 W W

Vậy : A = ∆Wđ

Tiếp thu, ghi nhớ

Nhận xét:

- Khi công của lực dương thì

động năng của vật tăng

- Khi công của lực âm thì

động năng của vật giảm

Xét một vật chuyển dời thẳng theo phương của lực F và thay đổi vận tốc từ v1 đến v2 Hãy so sánh công mà lực thực hiện và độ biến thiên động năng của vật khi đó ? Thông báo nội dung của định lí biến thiên động năng

Nhận xét mối liên hệ giữa tác dụng của lực (công dương hay âm) và sự tăng (giảm) của động năng của vật ?

VD: khi phanh xe thì độ giảm động năng = công của lực ma sát

III.Công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng:

Định lí biến thiên động năng:

Độ biến thiên động năng của vật bằng công của ngoại lực tác dụng

2 1

2 2

2

1 2

Hệ quả:

Khi A > 0 thì động năng của vật tăng (vật sinh công âm)

Khi A < 0 thì động năng của vật giảm (vật sinh công dương)

4 Củng cố:- Biểu thức, đơn vị của động năng.

- Định lí biến biến thiên động năng

Vận dụng:

Câu 1: Khi nói về động năng của vật, phát biểu nào sau đây sai?

A.Không đổi khi vật CĐ thẳng đều B.Không đổi khi vật CĐ thẳng với gia tốc không đổi

C Không đổi khi vật CĐ tròn đều

D Không đổi khi vật CĐ với gia tốc bằng không Câu 2: Một vật có khối lượng 500g đang chuyển động với vận tốc 10m/s động năng của vật là:

5 Dặn dò:- HS học bài và làm các bài tập trong SGK

- Chuẩn bị tiết sau làm bài tập về động năng, định lí biến thiên động năng

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 22

Tuần 5 HK2 – Tiết 43 – Ngày soạn : – 01 – 2010. Ngày dạy: - 01 - 2010

2.Về kỹ năng:

-Vận dụng công thức tính thế năng hấp dẫn để giải các bài tập cơ bản trong SGK và các bài tập tương tự

3 Về thái độ:

- Giáo dục tình cảm say mê nghiên cứu, khám phá khoa học

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Tìm những ví dụ thực tế về những vật có thế năng có thể sinh công.

2.Học sinh: - Ôn lại phần thế năng, trọng trường đã học ở chương trình THCS.

- Ôn lại công thức tính công của một lực

Trang 23

III.PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.Ổn định: Kiểm diện

2.Kiểm tra:

Câu 1: Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của:

A.Trọng lực tác dụng lên vật đó B.Lực phát động tác dụng lên vật đó

C.Ngoại lực tác dụng lên vật đó D.Lực ma sát tác dụng lên vật đó

Câu 2: Trong các yếu tố sau đây:

I.Khối lượng II.Độ lớn của vận tốc III.Hệ quy chiếu IV.Hinh dạng của vật

Động năng của vật phụ thuộc vào các yếu tố:

A.I, II, III B.II, III, IV C.I, II, IV D.I, III, IV

Câu 3: Động năng của vật tăng khi:

C.Các lực tác dụng lên vật sinh công dương D.Gia tốc của vật tăng

3.Hoạt động dạy – học:

«.Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm trọng trường

«.Hoạt động 2: Tìm hiểu thế năng trọng trường ( hay thế năng hấp dẫn)

đều chịu tác dụng của lực hấp dẫn do Trái Đất gây ra Lực này gọi là trọng lực Ta nói rằng xung quanh Trái Đất tồn tại một trọng trường

Biểu hiện của trọng trường là trọng lực của vật: P=mg

Nếu trong khoảng không

I.Thế năng trọng trường:

1.Trọng trường:

Biểu hiện của trọng trường là sự xuất hiện trọng lực tác dụng lên vật: P=mg

Tại mọi điểm trong trọng trường có g như nhau là trọng trường đều

Một hòn đá đang ở độ cao h

so với mặt đất khi thả xuống hòn đá có thể làm lún mặt đất Điều này chứng tỏ hòn đá có gì ?Như vậy khi một vật có một độ cao nào đó thì có mang năng lượng Vậy năng lượng này tồn tại dưới dạng nào ? phụ thuộc vào yếu tố nào ? biểu thức tính

ra sao ? Đây là nội dung nghiên cứu của bài

Trang 24

².Thảo luận trả lời: phụ

thuộc độ cao của búa so với mặt

đất và khối lượng của nó

².Là do quả tạ chịu tác dụng

của lực hấp dẫn giữa vật và Trái

Đất (lực hút của Trái Đất)

².Công của trọng lực:

².Hoàn thành yêu cầu C3

².Nếu chọn mốc thế năng tại

vị trí O thì:

Tại O thế năng = 0

Tại A thế năng > 0

Tại B thế năng < 0

trong khoảng không gian đó trọng trường là đều

´.Hoàn thành yêu cầu C1 ?Quả tạ búa máy khi rơi từ trên cao xuống thì đóng cọc ngập vào đất, nghĩa là thực hiện công

Vậy quả tạ ở trên cao có năng lượng

´.Quả tạ rơi xuống là nhờ tác dụng của lực nào ?

Do đó dạng năng lượng này gọi là thế năng hấp dẫn (hay thế năng trọng trường), ký hiệu là Wt

´.Xây dựng biểu thức tính thế năng ?

Gợi ý:Thế năng của vật bằng công của trọng lực sinh ra trong quá trình vật rơi Viết biểu thức tính công của trọng lực

´.Đơn vị của các đại lượng ?Lưu ý: z làđộ cao của vật so với vật chọn làm mốc để tính thế năng gọi là mốc thế năng Tuỳ theo cách chọn mốc thế năng mà

z có giá trị khác nhau Thông thường người ta chọn mốc thế năng là mặt đất Thế năng tại mốc sẽ bằng không

´.Hoàn thành yêu cầu C3 ?

2.Thế năng trọng trường:

Thế năng trọng trưởng (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái đất và vật; phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường

W t = mgz

Trong đó: z là độ cao vật so với mốc thế năng (thế năng tại mốc bằng 0) Thông thường chọn mốc thế năng là mặt đất

«.Hoạt động 3: Xác định liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực

².Thế năng tại M:

Trang 25

².Độ giảm thế năng:

∆Wt = Wt(M) - Wt(N)

= mgzM – mgzN

= mg(zM – zN) = mgMN = AMN

².Độ giảm thế năng của vật

bằng công của trọng lực

².Nhận xét:

².Khi độ cao giảm, thế năng

giảm, trọng lực sinh công dương

².Khi độ cao tăng, thế năng

tăng, trọng lực sinh công âm

².Hoàn thành yêu cầu C4

độ giảm thế năng của vật ?

Kết luận gì ?

±.Thực nghiệm chứng tỏ công thức vẫn đúng khi M và N không cùng nằm trên đường thẳng đứng và vật đang xét chuyển dời từ M đến N theo quĩ đạo bất kỳ

´.Nhận xét liên hệ giữa tác dụng của trọng lực với sự tăng (giảm) thế năng của vật ?

´.Hoàn thành yêu cầu C4 ?

±.Vậy hiệu thế năng của một vật chuyển động trong trọng trường không phụ thuộc vào việc chọn mốc thế năng

lực di chuyển vật giữa hai điểm đó:

A MN = W t (M) - W t (N)

«.Hệ quả:

Khi vật giảm độ cao, thế năng giảm, trọng lực sinh công dương.Khi vật tăng độ cao, thế năng tăng, trọng lực sinh công âm

4 Củng cố:

- Khái niệm trọng trường, thế năng, biểu thức thế năng hấp dẫn, liên hệ giữa độ giảm thế năng

bằng công của trọng lực

- Vận dụng:

Câu 1: Khi nói về thế năng, phát biểu nào sau đây là đúng?

A.Thế năng trọng trường luôn mang giá trị dương vì độ cao z luôn luôn dương

B.Độ giảm thế năng phụ thuộc vào cách chọn gốc thế năng

C.Động năng và thế năng đều phụ thuộc tính chất của lực tác dụng

D.Trong trọng trường, ở vị trí cao hơn vật luôn có thế năng lớn hơn

Trong các đại lượng sau đây:

Câu 2: Đại lượng nào là đại lượng vô hướng?

Câu 3: Đại lượng nào luôn luôn dương ( hoặc bằng 0 )?

5.Dặn dò: Học bài, làm bài tập 2, 3, 4, 5 SGK trang141

Chuẩn bị phần còn lại của bài:

Xem lại định luật Hooke

Công thức tính công của lực

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 26

………

………

………

Trang 27

Tuần 6 HK2 – Tiết 44 – Ngày soạn : – 01 – 2010. Ngày dạy: - 01 - 2010

Bài 26: THẾ NĂNG ( T2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức:

-Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng đàn hồi

2.Về kỹ năng:

-Vận dụng công thức tính thế năng đàn để giải các bài tập cơ bản trong SGK và các bài tập tương tự

3 Về thái độ:

- Giáo dục tình cảm say mê nghiên cứu, khám phá khoa học.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Tìm những ví dụ thực tế về những vật có thế năng có thể sinh công.

2 Học sinh: - Ôn lại phần thế năng, trọng trường đã học ở chương trình THCS.

- Ôn lại công thức tính công của một lực

III.PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.Ổn định: Kiểm diện

2.Kiểm tra:

Câu 1: Một vật khối lượng 10kg có thế năng 15J đối với mặt đất Lấy g = 10m/s2 Khi đó, vật ở độ cao bằng bao nhiêu ?

Trong các đại lượng sau đây:

Câu 2: Đại lượng nào phụ thuộc vào hệ quy chiếu?

3.Hoạt động dạy – học:

«.Hoạt động 1:Tìm hiểu thế năng đàn hồi

Trang 28

«.Hoạt động 2: Giải các bài tập trong sách giáo khoa

Khi bị nén hoặc bị giãn lò xo sẽ

xuất hiện lực dàn hồi và có thể

thực hiện công

Cánh cung bị uốn cong, dây

thun bị kéo giãn, …

Khi độ biến dạng càng lớn thì

lực đàn hồi càng lớn, khả năng

sinh công càng lớn và ngược lại

F = k.∆l

Khi thay đổi trạng thái biến

dạng thì ∆l thay đổi, độ lớn lực

đàn hồi thay đổi và khi ở trạng

thái không biến dạng thì lực đàn

1k .l l k( l)l

F

A= tb ∆ = ∆ ∆ = ∆

Đơn vị:k (N/m); ∆l (m); Wt (J)

Vì sao khi bị nén hoặc giãn lò

xo có thể thực công (có năng lượng) ?

Khi vật bị niến dạng đàn hồi thì sẽ có một năng lượng gọi là thế năng đàn hồi

Nêu một số ví dụ về vật có thế năng đàn hồi ?

Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng như thế nào ?

Vì sao ?Tính công của lực đàn hồi ?Theo định luật Huc khi vật có độ cứng k bị biến dạng 1 đoạn

∆l thì độ lớn lực đàn hòi được xác định như thế nào ?

Khi lò xo từ trạng thái biến dạng về trạng thái không biến dạng thì độ lớn của lực đàn hồi như thế nào ? ( có thay đổi không ?)

Độ lớn trung bình của lực đàn hồi là:

l.k

F

Ftb = + = ∆

2

120

Quãng đường lực di chuyển ?Công của lực đàn hồi ?

Ta định nghĩa thế năng đàn hồi của vật bằng công của lực đàn hồi

Nhắc lại tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức ?

II.Thế năng đàn hồi:

1)Công của lực đàn hồi:

Khi đưa lò xo có độ cứng k từ trạng thái biến dạng ∆l về trạng thái không biến dạng thì công thực hiện bởi lực đàn hồi được xác định bằng công thức:

2

2

1k( l)

A = ∆

2)Thế năng đàn hồi:

Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi

Công thức tính thế năng đàn hồi của một lò xo ở trạng thái có biến dạng ∆l là:

2

2

1k( l)

Wt = ∆

Trang 29

Bài 2 SGK/ 141 chọn: B

Bài 3 SGK/ 141 chọn: A

Bài 4 SGK/ 141 chọn: A

Bài 5 SGK/ 141 : Theo hình vẽ: hM< hN

Thế năng tại M: Wt M = mghM ; Thế năng tại N: WtN = mghN

Vì hai vị trí M và N ở gần nhau nên: g là như nhau Nêm WtN > Wt M.

Bài 6 SGK/ 141 :

TT: K = 200 N/m

m cm

1 2 = J > thế năng này không phụ thuộc KL của vật.

4.Củng cố: GV nhắc lại định nghĩa và biểu thức thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi

Vận dụng:

1).Vật khối lượng m gắn vào đầu một lò xo có độ cứng bằng k, đầu kia của lò xo cố định Khi lò

xo bị nén một đoạn ∆l (∆l< 0) thì thế năng dàn hồi bằng:

2)Một lò xo treo thẳng đứng một đầu gắn vật có khối lượng 500g Biết độ cứng của lò xo k = 200N/m Khi vật ở vị trí A, thế năng đàn hồi của lò xo là 4.10-2J (lấy mốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật), khi đó độ biến dạng của lò xo là:

5 Dặn dò:

Bài tập về nhà: Các bài tập còn lại trong SBT

Chuẩn bị tiết ( BT) làm bài tập về thế năng

Trang 30

Tuần 6 HK2 – Tiết 45 – Ngày soạn : – 01 – 2010. Ngày dạy: - 01 - 2010

2.Về kỹ năng:

-Vận dụng công thức cơ năng năng của một vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi của lò xo để giải một số bài tập đơn giản

3 Về thái độ:

- Giáo dục tình cảm say mê nghiên cứu, khám phá khoa học

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Con lắc đơn, lò xo.

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học về động năng, thế năng, cơ năng đã học ở chương trình THCS III.PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định: Kiểm diện

2.Kiểm tra:

Một lò xo treo thẳng đứng, một đầu gắn vật có khối lượng 1kg Biết k = 100N/m Khi vật ở vị trí

A, thế năng đàn hồi của lò xo là 0,5J (lấy gốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật), khi đó độ biến dạng của lò xo là:

3.Hoạt động dạy – học:

«.Hoạt động 1: Sơ bộ nhận xét về quan hệ giữa động năng và thế năng của một

vật chuyển động trong trọng trường:

².Quả bóng chuyển động

lên cao chậm dần đều rồi

dừng lại: khi đó vận tốc quả

bóng giảm nên động năng

giảm và độ cao tăng nên thế

năng tăng dần

².Sau đó quả bóng rơi

nhanh dần đến khi chạm đất:

´.Một quả bóng được tung lên cao Quả bóng sẽ chuyển động thế nào và động năng, thế năng của quả bóng thay đổi ra sao ?

´.Như vậy trong quá trình chuyển động động năng tăng thì thế năng giảm và ngược lại hay

Trang 31

khi đó vận tốc tăng dần nên

động năng và độ cao giảm

dần nên thế năng giảm dần

có sự chuyển hoá qua lại giữa chúng Nhưng tổng của động năng và cơ năng có bảo toàn không ? Nếu có thì cần có điềøu kiện gì ?

«.Hoạt động 2: Tìm hiểu sự bảo toàn cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường:

Trang 33

Tiếp thu, ghi nhớ.

².Trọng lực thực hiện

công

².Công của trong lực =

độ biến thiên động năng:

AMN = Wđ(N) - Wđ(M)

².Công của trong lực =

độ giảm thế năng:

² Nếu động năng giảm

thì thế năng tăng và ngược

lại

² Nếu động năng cực đại

thì thế năng cực tiểu và

ngược lại

² Hoàn thành yêu cầu

Thông báo định nghĩa cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường

´.Từ biểu thức vừa viết, nhận xét quan hệ giữa độ biến thiên động năng và độ giảm thế năng giữa hai vị trí M và N ?

´.Từ biểu thức hãy tìm đại lượng nào là không đổi đối với hai vị trí M và N ? ( So sánh giá trị cơ năng của vật tại hai vị trí M và N ?)

±.Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn

´.Hoàn thành yêu cầu C1 ?

I.Cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường: 1/ Định nghĩa:

Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì tổng động năng và thế năng của vật gọi là cơ năng:

Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng là một đại lượng bảo toàn:

W = Wđ + Wt = hằng số =

2

1

mv2 + mgz = hằng số

3/ Hệ quả:

Nếu động năng giảm thì thế năng tăng (động năng chuyển hóa thành thế năng) và ngược lại

Tại vị trí động năng cực đại thì thế năng cực tiểu và ngược lại

Trang 34

«.Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ năng của vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi:

4 Củng cố: Định nghĩa cơ năng, định luật bảo toàn cơ năng cho vật chuyển động chỉ chịu tác dụng

của trọng lực hoặc lực đàn hồi

Vận dụng:

Câu 1: Cơ năng là một đại lượng:

A.Luôn luôn dương

B.Luôn luôn dương hoặc bằng không

C.Có thể dương, âm hoặc bằng không

D.Luôn luôn khác không

Câu 2: Từ điểm M (có độ cao so với mặt đất 1,2m) ném lên một vật với vận tốc ban đầu 2m/s Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg Lấy g = 10m/s2 Cơ năng của vật bằng bao nhiêu ?

5 Dặn dò:

Học bài, làm bài tập 7, 8 trang 145 SGK

Xem lại các công thức phần : động năng, thế năng để tiết sau chữa bài tập

².Tiếp thu, ghi nhớ

² Hoàn thành yêu cầu

C2

´.Công thức tính thế năng của vật chịu tác dụng cảu lực đàn hồi

±.Thông báo công thức tính

cơ năng và phát biểu định luật bảo toàn cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi

´.Hoàn thành yêu cầu C2 ?

II.Cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi:

Khi một vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi thì cơ năng của vật là đại lượng bảo toàn:

W = 21mv2 + 21k(∆l)2= hằng số

Trang 35

Tuần 7 HK2 – Tiết 46 – Ngày soạn : 25 – 01 – 2010 Ngày dạy: - 0 - 2010

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức:

-Củng cố kiến thức về động năng, thế năng và cơ năng, định luật bảo toàn cơ năng

2.Về kỹ năng:

-Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập về động năng, thế năng và cơ năng, định

luật bảo toàn cơ năng

3 Về thái độ:

-Trách nhiệm lĩnh hội và vận dụng kiến thức

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Chuẩn bị đề bài tập, phương pháp giải quyết bài toán.

2.Học sinh: Ôn lại công thức về động năng, thế năng và cơ năng, định luật bảo toàn cơ năng III.PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định: Kiểm diện

2.Kiểm tra:

Câu 1: Cơ năng là một đại lượng:

C.Có thể dương, âm hoặc bằng không D.Luôn luôn khác không

Câu 2: Một vật nhỏ được ném lên từ một điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống Bỏ qua sức cản của không khí Trong quá trình MN:

Đề bài tập:

Sử dụng dữ kiện sau cho câu 1, 2, 3:

Một vật ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 6m/s Lấy g = 10m/s2

Câu 1:Độ cao cực đại của vật nhận giá trị nào sau đây:

Trang 36

Câu 6: Một vật khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 10m/s Cho g = 10m/s2, bỏ qua sức cản không khí Khi vật lên đến vị trí cao nhất thì trọng lực đã thực hiện một công là:

Câu 7: Một vật khối lượng 1kg có thế năng 1J đối với mặt đất Lấy g = 9,8m/s2 Khi đó, vật ở độ cao bằng bao nhiêu ?

Đáp án và hướng dẫn:

Câu 1: Chọn mốc thế năng tại vị trí ném:

Cơ năng tại A (chỗ ném): WA = mv20

2

1

Cơ năng tại B (điểm cao nhất) : WB =mghmax

Định luật bảo toàn cơ năng: WA = WB⇔ mv20

Trang 37

………

Trang 38

Tuần: 7 HK2 – Tiết : 47 – Ngày soạn : 25 – 01 – 2010 Ngày dạy: - 0 - 2010

Phần hai : NHIỆT HỌC

-Nêu được nội dung cơ bản về cấu tạo chất

-Nêu được ví dụ chứng tỏ giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy

-Nêu được định nghĩa khí lí tưởng

-So sánh được các thể khí, lỏng, rắn về các mặt: loại nguyên tử, phân tử, tương tác nguyên tử, phân tử và chuyển động nhiệt

2.Về kỹ năng:

-Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động phân tử, tương tác phân tử để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, thể lỏng, thể rắn

3 Về thái độ:

- Giáo dục tình cảm say mê nghiên cứu, khám phá khoa học.

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: - Dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 28.4 SGK (không có)

- Mô hình mô tả sự tồn tại của lực hút và lực đẩy phân tử và hình 28.5 SGK

2 Học sinh: - Ôn lại những kiến thức về cấu tạo chất đã học ở chương trình THCS.

III.PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.Ổn định: Kiểm diện

2.Kiểm tra: không

3.Hoạt động dạy – học:

«.Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức đã học về cấu tạo chất:

².Cá nhân suy nghĩ trả lời ´.Dựa vào kiến thức đã học ở

lớp 8 để giải thích: Khi trộn I.Cấu tạo chất: 1/ Những điều đã học về cấu tạo

Trang 39

²

Các chất được cấu tạo từ

các hạt riêng biệt gọi là nguyên

tử, phân tử

Giữa các nguyên tử, phân

tử có khoảng cách

Các nguyên tử, phân tử

chuyển động không ngừng

Nhiệt độ của vật càng cao

thì các nguyên tử, phân tử cấu

tạo nên vật chuyển động càng

nhanh

đường vào nước làm nước có vị ngọt ? Bóng cao su sau khi bơm buộc chặt vẫn cứ bị xẹp dần ? Hòa bột màu vào trong nước ấm nhanh hơn nước lạnh ?

´.Nhắc lại kiến thức đã học về cấu tạo chất ?

«.Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực tương tác giữa các phân tử, nguyên tử:

Đọc SGK trả lời:

².Nếu khoảng cách nhỏ

thì lực đẩy lớn hơn lực hút và

ngược lại

².Thảo luận, đại diện

nhóm trả lời

´.Nếu các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng thì tại sao vật không bị rã

ra thành từng phần tử riêng rẽ mà lại có thể giữ được hình dạng và thể tích của chúng ?

±.Các phân tử tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy phân tử Độ lớn của lực phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử

´.Độ lớn của lực hút và lực đẩy giữa các phân tử phụ thuộc như thế nào vào khoảng cách giữa các phân tử ?

´.Hoàn thành yêu cầu C1, C2

±.Khi các phân tử ở rất gần nhau thì có một lực hút đáng kể

2/ Lực tương tác phân tử:

-Các phân tử tương tác nhau bằng lực hút và lực đẩy

-Khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì lực đẩy lớn hơn lực hút và ngược lại

Trang 40

«.Hoạt động 3: Tìm hiểu các đặc điểm của các thể khí, rắn, lỏng:

«.Hoạt động 4: Phát biểu nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí Tìm

hiểu khái niệm khí lí tưởng.

±.Không khí và các chất khí

ở điều kiện bình thường về nhiệt độ và áp suất cũng có thể coi là khí lí tưởng

II.Thuyết động học phân tử chất khí: 1/ Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí:

Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng

Các phân tử khí chuyển độn g hỗn loạn không ngừng; chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao

Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình

2/ Khí lí tưởng:

Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm gọi là khí lí tưởng

´.Các chất tồn tại ở những trạng thái nào ? Lấy ví dụ tương ứng ?

´.Nêu những điểm khác biệt giữa những trạng thái đó ?

´.Đọc SGK và giải thích điểm khác biệt giữa những trạng thái?

3/ Các thể rắn, lỏng, khí:

-Ở thể khí các phân tử ở xa nhau, lực tương tác yếu, chất khí không có thể tích và hình dạng riêng Chất khí có thể tích chiếm toàn bộ bình chứa, có thể nén dễ dàng

-Ở thể rắn các phân tử ở gần nhau, lực tương tác rất mạnh, chất rắn có thể tích và hình dạng riêng xác định

-Ở thể lỏng lực tương tác giữa các phân tử lớn hơn ở thể khí nhưng nhở hơn thể rắn, chất lỏng có thể tích xác định có hình dạng của phần bình chứa nó

Ngày đăng: 11/07/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   37.4,   yêu   cầu   học - Giao an Vat Ly 10 CB HK2
nh 37.4, yêu cầu học (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w