Môi trờng là một khoa học đa ngành, nó đòi hỏi không chỉ riêngcác nhà khoa học nghiên cứu, tìm hiểu một cách đầy đủ và sâu sắc, mà còn cầnthiết cho mọi ngời, mọi tầng lớp trong xã hội, t
Trang 1I Mở đầu
I.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay môi trờng thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ngàycàng suy thoái Môi trờng Việt Nam phong phú và đa dạng nhng rất hẹp và dân
số ngày càng đông nên sự tác động của con ngời tới môi trờng ngày càng mạnh
mẽ Khai thác và phá huỷ rừng đã làm giảm mức độ đa dạng sinh học Quá trình
đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ, rất nhiều xí nghiệp lớn nhỏ đang tận lực khaithác môi trờng Các môi trờng không khí, đất, nớc nhất là ở gần các khu côngnghiệp ngày càng bị ô nhiễm nặng Mặt khác nạn cháy rừng đã phá huỷ môi tr-ờng sinh thái, ảnh hởng không nhỏ đến môi trờng
Có thể nói môi trờng là một vấn đề đã và đang thu hút sự quan tâm củatoàn thế giới Môi trờng là một khoa học đa ngành, nó đòi hỏi không chỉ riêngcác nhà khoa học nghiên cứu, tìm hiểu một cách đầy đủ và sâu sắc, mà còn cầnthiết cho mọi ngời, mọi tầng lớp trong xã hội, trẻ, già, trai gái phải hiểu đầy đủcơ sở khoa học của nó, để bảo vệ và xử lý một cách khoa học văn minh, bởi lẽtrái đất là cái nôi sinh thành và phát triển của con ngời Trong mấy chục năm trởlại đây do sự phát triển kinh tế ào ạt dới sự tác động của cuộc cách mạng khoahọc kỹ thuật và sự gia tăng dân số quá nhanh làm cho môi trờng bị biến đổi chatừng thấy Nhiều nguồn tài nguyên bị vắt kiệt, nhiều nguồn sinh thái bị phá huỷmạnh, nhiều cân bằng trong tự nhiên bị rối loạn Môi trờng bị lâm vào nguy cơkhủng hoảng toàn cầu, trở thành nguy cơ thực sự đối với cuộc sống hiện tại và
sự tồn vong của xã hội trong tơng lai
Thực hiện chỉ đạo của chính phủ, Bộ Giáo dục & Đào tạo đã và đang phốihợp với các Bộ, Ngành có liên quan Xây dựng và hoàn thiện văn bản chiến lợcphát triển giáo dục - đào tạo Việt Nam đến năm 2010 đáp ứng yêu cầu phát triển
GD &ĐT nớc ta trong thời kỳ CNH – HĐH Một trong những quan điểm cơbản chỉ đạo xây dựng chiến lợc GD & ĐT là phát triển GD & ĐT gắn với nhucầu phát triển kinh tế – xã hội, những tiến bộ KH – CN và củng cố quốcphòng, an ninh trong đó có vấn đề bảo vệ môi trờng và phát triển bền vững Chỉthị 36/CT/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ơng Đảng ngày 25/4/1998
về tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng trong thời kỳ CNH – HĐH đất nớc đãnhấn mạnh những giải pháp cơ bản để thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi trờng
là “Đa nội dung bảo vệ môi trờng vào chơng trình giáo dục của tất cả các bậchọc trong hệ thống GDQD Với tinh thần đó giáo dục môi trờng và bảo vệ môitrờng là một nhiệm vụ, một nội dung quan trọng của công tác giáo dục – Đào
Trang 2trờng và bảo vệ môi trờng trở thành một bộ phận cấu thành chiến lợc phát triểngiáo dục - đào tạo nói chung ở nớc ta giai đoạn 2001 – 2010 trở thành một yêucầu cấp bách.
Luật bảo vệ môi trờng của Việt nam đã đợc Quốc hội ban hầnh thông quangày 27/12/1993 và Chủ Tịch Nớc đã ký sắc lệnh công bố ngày 10/1/1994, nêulên những quy định tập chung vào các vấn đề sau: Bảo vệ những thành phần cơbản của môi trờng, bảo vệ môi trờng tổng hợp tại các khu vực khác nhau, phòngchống ô nhiễm và tai biến môi trờng
Luật bảo vệ môi trờng bao gồm các quy định về sử dụng hợp lý tàinguyên và môi trờng, ngăn chặn các tác động tiêu cực, hồi phục các tổn thất,không ngừng cải thiện tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và chất lợng môi trờngnhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Bảo vệ môi trờng bằng pháp luật là biện pháp hết sức quan trọng mỗi họcsinh phải có trách nhiệm bảo vệ môi trờng, tuyên truyền mọi ngời có ý thức vàhành động bảo vệ môi trờng Vấn đề này đợc đa vào giảng dạy ở một số trờng
Đại học và một số môn học trong trờng phổ thông: Môn Địa lý, môn Sinh học,môn Hoá học… là những môn học có điều kiện để đ là những môn học có điều kiện để đa giáo dục bảo vệ môi trờngvào trong chơng trình phổ thông Tuy nhiên, việc nghiên cứu để đa nội dunggiáo dục bảo vệ môi trờng, các hình thức tổ chức, phơng pháp giảng dạy thôngqua môn Hoá học trong trờng trung học cơ sở (THCS) là cần thiết, giúp học sinhnhận thức đợc ý nghĩa, vai trò của môi trờng : Cái nôi của sự sống, nơi cung cấpnguyên liệu cho sản xuất và đời sống và là nơi chứa đựng phế thải Chính vì ý
nghĩa, tầm quan trọng và những lý do trên tôi đã lựa chọn đề tài “Giáo dục bảo
vệ môi trờng qua môn Hoá học 8 ở trờng THCS ”
I.2 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng của nền giáo dục môi trờng là phổ biến cho quần chúng, nângcao dân trí, đặc biệt là các thầy giáo, học sinh từ mẫu giáo, tiểu học cho đến cácbậc phổ thông rồi đến sinh viên các trờng Đại học, Cao đẳng với lực lợng nàyvừa học tập để tự nâng cao trình độ, vừa đóng vai trò tuyên truyền giáo dục quầnchúng, vừa trực tiếp tham gia vào công việc xử lý ô nhiễm môi trờng, bảo vệmôi trờng Rõ ràng đây là một nhân tố quyết định cho sự thắng lợi thực thinhiệm vụ chiến lợc “Bảo vệ môi trờng” Vấn đề bảo vệ môi trờng là vấn đềmang tính nhân văn, xã hội, cộng đồng, quốc gia và quốc tế Nó không nhữngliên quan đến lĩnh vực kinh tế mà còn phụ thuộc vào cơ sở chính trị, văn hoá xãhội và pháp luật Do đó giáo dục môi trờng phải làm cho mọi ngời trong xã hộinhận thức đầy đủ về môi trờng và nội dung bảo vệ môi trờng, có ý thức và hành
Trang 3Trong khuôn khổ cho phép của đề tài tôi muốn đa một số kiến thức về nộidung giáo dục, bảo vệ môi trờng thông qua nhiệm vụ giảng dạy môn Hoá họclớp 8 ở trờng THCS.
I.3 Nhiệm vụ của đề tài
Từ những mục đích, yêu cầu trên đề tài nghiên cứu gồm những nhiệm vụsau:
I.3.1 Tìm hiểu những vấn đề cơ bản, những nguyên lý cơ sở khoa học môi trờng,
là nền tảng của công việc nâng cao dân trí
I.3.2 Xây dựng hệ thống nội dung các kiến thức về giáo dục môi trờng qua mônHoá học 8 ở trờng THCS
I.3.3 Đa ra hình thức và phơng pháp tổ chức giáo dục bảo vệ môi trờng quagiảng dạy môn Hoá Học 8 cho học sinh THCS
I.4 Giả thuyết khoa học
Cung cấp cho học sinh những hiểu biết cơ bản về hoá học môi trờng sẽnâng cao ý thức bảo vệ môi trơng cho học sinh phổ thông
I.5 Phơng pháp nghiên cứu
Để đảm bảo cho việc hoàn thành các nhiệm vụ đã nêu trên tôi chọn cácphơng pháp nghiên cứu sau:
- Phơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu, tạp chí về cơ sởkhoa học môi trờng, phân tích môi trờng, hoá môi trờng… là những môn học có điều kiện để đ
- Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu tình hình giảng dạy nộidung giáo dục môi trờng thông qua môn hoá học 8 Xác lập hệ thống tri thức vềgiáo dục môi trờng thông qua chơng trình môn hoá học 8 ở trờng THCS, từ đó
tự tìm ra phơng thức thích hợp để làm nhiệm vụ giáo dục môi trờng
I.6 Những điểm mới của đề tài
- Xác định đợc hệ thống kiến thức giáo dục bảo vệ môi trờng qua mônHoá học ở trờng THCS
- Đa ra phơng thức và phơng pháp giáo dục bảo vệ môi trờng qua mônhoá học 8 ở trờng THCS
Chơng I:
Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
I Sứ mệnh của giáo dục môI trờng và bảo vệ môI trờng
Trang 4I.1 Tầm quan trọng của môi trờng
Môi trờng theo nghĩa rộng là tập hợp các yếu tố tự nhiên, xã hội, nhân tạo
có quan hệ mật thiết, tác động qua lại với nhau và qua đó ảnh hởng đến cuộcsống, sự tồn tại và phát triển của con ngời và giới tự nhiên
Môi trờng có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển bền vững của
đất nớc Trong quá trình phát triển , con ngời không chỉ khai thác, chế ngự,chinh phục thiên nhiên mà còn phải giữ gìn và bảo vệ môi trờng tự nhiên, tạolập môi trờng nhân tạo phù hợp với nhu cầu của cuộc sống và sản xuất – dịch
vụ, xây dựng mối quan hệ cộng đồng xã hội tốt đẹp đảm bảo lợi ích lâu dài chocác thế hệ hôm nay và mai sau
Môi trờng có vai trò dặc biệt đối với sự sống và chất lợng cuộc sống củacon ngời Con ngời cần có không khí trong lành để thở, cần có nớc sạch để sửdụng trong sinh hoạt hàng ngày, cần có những điều kiện tự nhiên và cơ sở vậtchất nhân tạo để sống, làm việc, nghỉ ngơi, cần có một môi trờng văn hoá - xãhội lành mạnh, văn minh để hình thành và phát triển nhân cách, nâng cao chất l-ợng cuộc sống cả về vật chất và tinh thần
Đối với từng quốc gia, dân tộc, những đặc trng về môi trờng gắn liền với
vị trí và điều kiện địa lý, truyền thống lịch sử và văn hoá, xã hội của mỗi quốcgia, dân tộc trong cộng đồng thế giới ý thức con ngời , các triết lý, đạo lý, hệ ttởng xã hội, không chỉ lấy cuộc sống con ngời làm đối tợng suy ngẫm mà chínhmôi trờng sống của con ngời cũng là đối tợng suy ngẫm để hình thành nhữngquan niệm, đạo lý về môi trờng làm phong phú thêm ý thức hệ và các quan niệmcủa con ngời về môi trờng
Chủ Tịch Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, danh nhân văn hoá thếgiới đã kết hợp truyền thống văn hoá quý báu của dân tộc với t tởng tiến bộ củathời đại Ngời sống giản dị, hoà mình với thiên nhiên Ngời phát động phongtrào “Tết trồng cây”., mở đầu cho phong trào trồng cây để giữ gìn và làm đẹpmôi trờng sống
Có thể nói việc xác định đúng đắn, khôn ngoan về vai trò và mối quan hệcủa môi trờng đối với cuộc sống con ngời, xây dựng mối quan hệ hài hoà giữacon ngời và tự nhiên, giữa con ngời với con ngời trong xã hội hớng đến yêu cầunâng cao chất lợng cuộc sống và phát triển bền vững là một xu hớng phát triểnchung của toàn nhân loại trong thời đại chúng ta
I.2 Những thách thức về môi trờng trên thế giới và Việt Nam
Bớc vào thiên niên kỷ mới, nhân loại đang đứng trớc những thuận lợi tolớn cho phát triển do những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – công
Trang 5nghệ hiện đại mang lại đồng thời cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức
to lớn, đặc biệt là những thách thức về môi trờng Báo cáo “Triển vọng môi ờng toàn cầu 2000” của chơng trình môi trờng liên hợp quốc UNEP đã nêu rõtính bức xúc của nhiều thách thức môi trờng và nhấn mạnh sự cần thiết phảingăn chặn ngay các nguy cơ khủng hoảng môi trờng Những vấn đề u tiên vềmôi trờng là: sự biến đổi khí hậu, suy giảm lợng và chất của tài nguyên nớc, suythoái đát, nạn phá rừng và sa mạc hoá bên cạnh các vấn đề nổi cộm khác nh tìnhtrạng ô nhiễm , suy giảm đa dạng sinh học
tr-Là một bộ phận của cộng đồng thế giới, bớc vào thế kỷ 21 với hiện trạng
và xu hớng diễn biến môi trờng trong nhiều năm qua nớc ta cũng đang và sẽphải đứng đầu với nhiều thách thức lớn về môi trờng để phát triển bền vững quátrình CNH & HĐH
Quá trình CNH &HĐH thúc đẩy xu hớng đô thị hoá, mở rộng các hoạt
động sản xuất – dịch vụ, nâng cao chất lợng cuộc sống và do đó đòi hỏi nhucầu cao về năng lợng, nguyên liệu, các điều kiện thuận lợi về tự nhiên – xã hội
đồng thời cũng làm tăng thêm nguy cơ ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
ảnh hởng của các vấn đề môi trờng toàn cầu và quá trình toàn cầu hoá cótác động mạnh đến vấn đề môi trờng và phát triển bền vững ở nớc ta nh biến đổikhí hậu, an toàn và vệ sinh thực phẩm, các bệnh lây nhiễm… là những môn học có điều kiện để đ
Trên cơ sở phân tích đánh giá hiện trạng môi trờng ở nớc ta trong cácnăm gần đây và xu thế diễn biến môi trờng trong thừ gian tới, báo cáo hiệntrạng môi trờng Việt Nam năm 2000 đã có 8 vấn đề môi trờng cần u tiên giảiquyết ở nớc ta:
- Tàn phá rừng tự nhiên, xuống cấp chất lợng rừng
- Suy giảm đa dạng sinh học trên cạn và dới nớc
- Thoái hoá môi trờng đất
- Ô nhiễm môi trờng nớc do do đô thị hoá và công nghiệp gây ra
- Ô nhiễm bụi, chì và khí SO2 trong môi trờng không khí đô thị và khucông nghiệp
- Bão, lụt, lũ quét, hạn hán xảy ra nghiêm trọng
- Xử lý và thải bỏ chất thải rắn
- Nớc sạch và vệ sinh nông thôn
Đây là những vấ đề gay cấn về môi trờng ở nớc ta hiện nay và trong thờigian tới có liên quan trực tiếp đến mọi ngời dân, mọi tổ chức kinh tế – xã hộitrong đó cóa ngành giáo dục - đào tạo và tất cả các học sinh, sinh viên đangsống, lao động và học tập trên mọi miền của đất nớc
Trang 6II Môi trờng và phát triển
II.1 Môi trờng
Môi trờng là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh
có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật Bất cứ mộtvật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trờng
Môi trờng sống của con ngời là tổng hợp các điều kiện về hoá học, địahình, kinh tế, xã hội bao quanh và có ảnh hởng tới sự sống, phát triển của từngcá nhân và của cả cộng đồng con ngời Trong môi trờng sống này luôn tồn tại sựtơng tác giữa các thành phần vô sinh và hữu sinh
Về mặt địa vật lý trái đất đợc chia thành:
- Thạch quyển hoặc môi trờng đất bao gồm lớp vỏ trái đất có độ dầy 60– 70 km dới đáy đại dơng trên phần lục địa và 2 – 8 km dới đáy đại dơng.Thành phần hoá học, tính chất vật lý của thạch quyển tơng đối ổn định và ảnh h-ởng lớn đến sự sống trên trái đất
- Thuỷ quyển hay môi trờng nớc là phần nớc của trái đất bao gồm đại
d-ơng, sông, hồ, suối, nớc dới đất, băng tuyết và hơi nớc Thuỷ quyển đóng vai tròkhông thể thiếu đợc trong việc duy trì cuộc sống con ngời, sinh vật và cân bằngkhí hậu toàn cầu
- Khí quyển hoặc môi trờng không khí là lớp không khí tầng đối lu baoquanh trái đất Khí quyển đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì sựsống và quyết định tính chất khí hậu, thời tiết toàn trái đất
Về mặt sinh học: Trên trái đất có sinh quyển bao gồm các cơ thể sống,thuỷ quyển và khí quyển tạo thành môi trờng sống của sinh vật Sinh quyển gồmcác thành phần hữu sinh và vô sinh có quan hệ chặt chẽ và tơng tác phức tạp vớinhau Khác với các quyển vật chất vô sinh, trong sinh quyển ngoài vật chất,năng lợng còn có thông tin với tác dụng duy trì cấu trúc và cơ chế tồn tại pháttriển cùa các vật sống Dạng thông tin phức tạp và phát triển cao nhất là trí tuệcon ngời, có tác dụng ngày càng mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển của trái
đất
Các thành phần của môi trờng không tồn tại ở trạng thái tĩnh mà luôn có
sự chuyển hoá trong tự nhiên diễn ra theo chu trình và thông thờng ở dạng cânbằng, gọi là sự cân bằng sinh thái Chính sự cân bằng này đảm bảo cho sự sốngtrên trái đất phất triển ổn định, các chu trình phổ biến nhất trong tự nhiên là chutrình sinh - địa – hoá nh chu trình Cacbon, chu trình Nitơ, chu trình Lu huỳnh,chu trình Photpho… là những môn học có điều kiện để đv v Khi các chu trình này không giữ ở trạng thái cân bằng
Trang 7thì các sự cố về môi trờng sẽ xảy ra, tác động đến sự tồn tại của con ngời và sinhvật ở một khu vực hoặc ở quy mô toàn cầu.
II.2 Phát triển
Phát triển là quá trình nâng cao đời sống về vật chất và đời sống tinh thầncủa con ngời bằng phát triển sản xuất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất l-ợng hoạt động văn hoá Phát triển là xu hớng tất yếu khách quan của mỗi cánhân hoặc cộng đồng con ngời Các mục tiêu này thờng đợc cụ thể hoá bằng cácchỉ tiêu kinh tế nh tổng sản phẩm xã hội, tổng thu nhập quốc dân, lơng thực, nhà
ở, giáo dục, y tế, văn hoá, khoa học, công nghệ… là những môn học có điều kiện để đNhững chỉ tiêu này đợc thựchiện nhờ các hoạt động phát triển nh khai thác tài nguyên thiên nhiên “Than,dầu mỏ, khí đốt, quặng … là những môn học có điều kiện để đ”., sản xuất hàng hoá, xây dựng cơ sở hạ tầng cungcấp dịch vụ cần thiết cho con ngời Các hoạt động phát triển này thờng lànguyên nhân gây nên những sự sử dụng không hợp lý, lãng phí tài nguyên thiênnhiên, làm suy thoái chất lợng môi trờng Đây chính là vấn đề môi trờng màkhoa học môi trờng có nhiệm vụ nghiên cứu giải quyết
II 3 Sự mâu thuẫn giữa môi trờng và phát triển.
Môi trờng là tổng hợp các điều kiện sống của con ngời, phát triển là quátrình sử dụng và phát triển các điều kiện đó Môi trờng và phát triển có quan hệhữu cơ Môi trờng là địa bàn và đối tợng của phát triển Phát triển là nguyênnhân tạo nên mọi biến đổi tích cực và tiêu cực đối với môi trờng
Xung quanh chúng ta, ngày càng có nhiều bằng chứng về thiệt hại dohoạt động phát triển của con ngời gây ra ở nhiều khu vực của trái đất: Các ônhiễm trong nớc, không khí, đất và sinh vật, những sáo trộn lớn và không đợcmong muốn về cân bằng sinh thái, sinh quyển, phá huỷ và làm cạn kiệt các tàinguyên không tái tạo đợc và toàn bộ những mất mát gây thiệt hại cho thể chất,tinh thần và xã hội của con ngời trong môi trờng nhân tạo, đặc biệt trong môi tr-ờng sống và làm việc … là những môn học có điều kiện để đ bảo vệ và cải thiện môi trờng của con ngời là vấn đềlớn ảnh hởng tới cuộc sống tốt đẹp của mọi quốc gia và phát triển kinh tế trêntoàn thế giới, đó là khát khao khẩn cấp của các dân tộc trái đất và là nhiệm vụcủa chính phủ
III Đa dạng sinh học với mục tiêu phát triển bền vững
Trang 8III 1 Đa dạng sinh học.
Đa dạng sinh học là tính phong phú, muôn hình muôn vẻ của các loàisinh vật, các điều kiện sinh thái và nơi sống của chúng Đa dạng hệ sinh thái tức
là sự phong phú về các hệ sinh thái, mà một hệ sinh thái là một hệ thống độngthái tổng hợp giữa các loài động thực vật và nơi sống cấu trúc nên hệ chức năngtrong mối tơng tác vật chất và năng lợng diễn ra một cách tự nhiên Các quátrình vận động rất dễ bị phá vỡ bởi các hoạt động của con ngời,dẫn đến sự tồnvong của loài này hay loài khác trong hệ sinh thái Các thành phần của hệ sinhthái: Các loài, các quần thể, quần xã, nơi sống đều có ý nghĩa lớn trong tính đadạng và năng xuất
III 2 ý nghĩa tính đa dạng
Tính đa dạng có ý nghĩa rất lờn đối với cuộc sống hàng ngày của con ng ời.Nguồn thức ăn của con ngời là từ sản phầm của các loài cây lơng thực đợc trồngcấy trên các cánh đồng, các vùng bình nguyên, cao nguyên hoặc từ các loài câysống trong tự nhiên Thực phẩm cung cấp cho con ngời: từ những động vật nuôihay những loài động vật hoang dã sống ngoài thiên nhiên
Ngoài ý nghĩa về mặt vật chất, năng lợng, tính đa dạng sinh học còn có ý nghĩa
về mặt tinh thần Vẻ đẹp thiên nhiên luôn mang lại cho con ngời một tinh thầnsảng khoái, là nguồn cảm hứng của các tác giả văn học, thơ ca, hội hoạ, âmnhạc và phim ảnh
Các hệ sinh thái đảm bảo cho sự chu chuyển oxi và các nguyên tố cơ bảnkhác, kiềm chế sự sói mòn đất và bờ biển, điều tiết dòng chảy,duy trì tính ổn
định và màu mỡ của đất đai… là những môn học có điều kiện để đ là cơ sở sinh tồn của sự sống trên trái đất
Những loài cây lơng thực cần luôn luôn đợc bổ xung những tính ditruyền mới lấy từ những loài có họ hàng thân thuộc sống hoang dại đã thíchnghi với điều kiện sống mới của môi trờng bằng cách lai giống để tránh tìnhtrạng thoái hoá và giàm năng xuất
III 3 Tính đa dạng trong thiên nhiên
Thiên nhiên đã dành cho đất nớc Việt Nam, con ngời Việt Nam hệ sinhthái phong phú : Các loài động vật, tài nguyên di truyền, còn gọi là đa dạng sinhhọc Các kết quả điều tra khảo sát cho thấy: chúng ta có khoảng 9 triệu ha rừng,
có khoảng 12.000 loài thực vật (đã định tên đợc 7000 loài), 800 loài chim, 275
Trang 9loài thú,180 loài bò sát, 2470 loái cá, 5500 loài côn trùng… là những môn học có điều kiện để đ Tính độc đáo của
đa dạng sinh học khá cao: 10% số loài chim, cá và thú đã tìm đợc ở Việt Nam,40% số loài thực vật thuộc loại đặc hữu ngoài nớc ta không còn thấy ở bất kỳnơi nào trên thế giới
Sự đa dạng sinh học là nguồn lợi kinh tế của đất nớc Ước tính mỗi nămcác sản phẩm từ nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đem lại cho đất nớc ta 2 tỷUSD Song nguồn cung cấp từ tự nhiên này không phải là bất tận Đất nớc ta dẫukhông muốn cũng đã phải gánh chịu binh lửa, sự gia tăng dân số, diện tích rừng
bị thu hẹp (mỗi năm khai thác và nạn cháy rừng mất khoảng 20 – 30 nghìn ha)
Sự sai khác bừa bãi tài nguyên biển ( sản phẩm ng nghiệp 1 triệu tấn/năm bằngnhiều phơng pháp nh lới, thuốc nổ, điện một chiều cao thế… là những môn học có điều kiện để đ) và áp dụng rộngrãi hàng loạt các giống mới trong nông nghiệp cũng là nguyên nhân dẫn tới sựthu hẹp hoặc làm mất đi các hệ sinh thái, đe doạ, huỷ diệt (10% loài chim, 21%loài bò sát, 28% loài thú dùng làm dợc liệu, món ăn đặc sản) Sự tuyệt chủngcủa một số loài đồng nghĩa với sự mất mát nguồn tài nghuyên di truyền quí báu.Tốc độ suy giảm đa dạng sinh học của ta nhanh hơn nhiều so với các nớc trongkhu vực
Sự Huỷ diệt, thu hẹp các hệ sinh thái đa dạng của Việt Nam, có ảnh hởngsống còn đến sự phát triển sống còn của đất nớc Nếu tình trạng suy giảm đadạng sinh học còn tiếp tục tăng nhanh nh hiện nay, thì những tai hoạ mà chúng
ta phải gánh chịu từ tự nhiên là tất yếu Song để trả cho thiên nhiên sự đa dạngphong phú là công việc không phải ngày một ngày hai có thể làm đợc Chínhphủ cần có những kế hoạch liên tiếp trong nhiều năm, kết hợp với những việclàm cấp bách ngăn chặn kịp thời sự suy thoái gia tăng của đa dạng sinh học Kếhoạch hành động đa dạng sinh học của Việt nam
IV Tính cấp thiết của bảo vệ môi trờng
Vấn đề môi trờng hiện nay là một trong những vấn đề nóng bỏng Nó đã
và đang trở thành một nhiệm vụ cấp thiết và đợc quan tâm đặc biệt không chỉ ởnớc ta mà trên toàn thế giới Trong khoảng hơn 30 năm trở lại đây do sự pháttriển kinh tế ồ ạt, dới tác động của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật và sựgia tăng dân số quá nhanh trên thế giới, thêm vào đó là sự phát triển mạnh mẽcủa quá trình đô thị hoá và sự phát triển “quá nóng” nền kinh tế của một số nớclàm cho cờng độ khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên ngày càng nhiềudẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên, sự mất cân bằng sinh thái làm cho môi trờngsống lâm vào tình trạng khủng hoảng trên toàn cầu
Trang 10Đối với nớc ta vấn đề BVMT đang ngày càng đợc Đảng và nhà nớc quantâm thông qua các chủ trơng và chính sách về BVMT vad GDMT.
Nghị quyết Hội nghi Trung ơng 2 khoá VIII của Đảng (1996) về định ớng chiến lợc phát triển giáo dục - đào tạo ở nớc ta trong thời kỳ công nghiệphoá - hiện đại hoá một lần nữa khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu vànhấn mạnh đến yêu cầu phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế –xã hội Vì vậy việc da nội dung GDMT và BVMT vào nhà trờng là thực hiệnyêu cầu trên
h-Chỉ thị 36CT/TƯ ngày 25/6/1998 của Ban chấp hành TƯ Đảng về tăng ờng công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đãnhấn mạnh giải pháp: “Thờng xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thói quennếp sống và các phong trào quần chúng bảo vệ môi trờng trongt đó cần đa cácnôi dung bảo vệ môi trờng vào chơng trình giáo dục của tất cả các bài trong hệthống giáo dục quốc dân:
c-Luật Bảo vệ môi trờng đợc Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam thông quangày 27/12/1993 đã thể chế hoá một bớc các chủ trơng chính sách của Đảng,nhà nớc và ngành giáo dục về BVMT Điều 4 của Luật BVMT quy định “ Nhànớc có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoahọc và công nghệ, phổ biến kién thức khoa học và luật pháp bảo vệ môi tr ờng” Luật Bảo vệ môi trờng là cơ sở và hành lang pháp lý quan trọng để tổ chức triểnkhai các hoạt động giáo dục và đào tạo về môi trờng trong hệ thống giáo dụcquốc dân nói chung và trong trờng phổ thông nói riêng Quyết định của Thủ t-ớng Chính phủ số 1363/QĐ - TTg ngày 17/10/2001 về việc phê duyệt đề án: “
Đa các nôi dung Bảo Vệ Môi Trờng vào hệ thống giáo dục quốc dân” đã xác
định rõ mục tiêu, nôi dung, phơng thức giáo dục - đào tạo về BVMT:
Đối với giáo dục mầm non: Cung cấp cho các em hiểu biết ban đầu vềmôi trờng sống của bản thân nói riêng và con ngời nói chung, biết cách sốngtích cực với môi trờng nhằm đảm bảo sự phát triển lành mạnh về c thể và trí tuệ
Đối với giáo dục tiểu học: Trang bị những kiến thức cơ bản phù hợpvới độ tuổi và tâm sinh lý học sinh về các yếu tố môi trờng, vai trò của môi tr-ờng đối với con ngời và tác động của con ngời đến môi trờng, giáo dục học sinh
ý thức bào vệ môi trờng
Đối với giáo dục trung học : Trang bị kiến thức về sinh thái học, mốiquan hệ giữa con ngời với thiên nhiên , biết cách ứng xử tích cực với môi trờngxung quanh
Trang 11Bộ Giáo dục và đào tạo đã có quyết định số 3288/QĐ - BGD và DDTHKCN ngày 2/10/1998 phê duyệt và ban hành các văn bản về chính sách vàchiến lợc Giáo dục môi trờng trong nhà trờng phổ thông Việt Namcungx nh một
số văn bản kèm theo Các văn bản này bớc đầu tạo cơ sở pháp ký quan trọng choviệc tổ chức triển khai các hoạt động giáo dục môi trờng ở các trờng phổ thông
và trờng s phạm Tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu tăng cờng công tác giáo dụcmôi trờng ở nhà trờng phổ thông trong giai đoạn mới (2001 – 2010) các vănbản trên cần đợc bổ xung hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới hiện nay
V Một số ảnh hởng toàn cầu của ô nhiễm khí quyển
V.1 Ma axit
Các nguồn ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo đã đa vào khí quyển các khímang tính axit nh SO2, NOx, HCl … là những môn học có điều kiện để đ Khi trong thàng phần không khí có SO2,NOx thì những oxit này dễ hoà tan trong hơI nớc ở khí quyển hoặc trong quátrình tạo ma sinh ra H2SO4, HNO3, HCL hoặc HNO2 làm các giọt nớc ma nàymang tính axit (pH từ 6,5 xuống 4,2; cá biệt có khi pH =2) Những axit này dotác dụng của gió cùng với mây di chuyển khắp nơi rồi rơi xuống mặt đất cùngvới các hạt ma; ma chứa axit gọi là ma axit
Ma axit làm huỷ diệt rừng, mùa màng, gây nguy hại đối với sinh vật dớinớc, ngời và động vật, phá huỷ các công trình, tợng đài làm bằng cẩm thạch, đávôi, đá phiến… là những môn học có điều kiện để đ Do ma axit mà đất bị axit hoá tăng khả năng hoà tan một số kimloại nặng trong nớc gây ô nhiễm hoá học, cây cối hấp thu kim loại nặng nh Cd,
Zn, Hg… là những môn học có điều kiện để đđi vào nguồn thực phẩm gây độc cho ngời và gia súc
Có thể thấy ma axit có tính đa quốc gia nh rừng và mùa màng ở Canađa bị tànphá bởi ma axit do chất thải ô nhiễm từ các khu công nghiệp ở Bắc Mỹ hay ônhiễm không khí ở nớc Anh Hiện nay ma axit là nguồn ô nhiễm chính ở một sốnớc trên thế giới
V.2 Hiệu ứng nhà kính
Khí CO2 trong không khí là chất ô nhiễm không đáng kể trong môi trờngnhng lợng CO2 thải vào khí quyển có liên quan đến môi trờng toàn cầu Từ trớc
đến nay không phải toàn bộ lợng CO2 lu tồn trong khí quyển mà một nửa trong
số đó đợc sử dụng vào quá trình quang hợp của thực vật và đợc nớc biển hấp thụtạo kết tủa hoà tan trong nớc biển Thực vật trong nớc biển giữ vai trò quantrọng trong việc cân bằng CO2 giữa khí quyển và đại dơng Nửa phần CO2 còn
Trang 12lại lu tồn trong khí quyển, ở nồng độ thấp ảnh hởng tốt tới thực vật tạo khả năngquang hợp nhng ở nồng độ cao là chất ô nhiễm nguy hiểm.
Cacbonđioxit tồn tại chủ yếu ở tầng đối lu Nhng chúng ta đã biết nhiệt
độ trung bình của trái đất đợc quyết định bởi sự cân bằng năng lợng mặt trờichiếu xuống Trái đất và năng lợng bức xạ nhiệt của mặt đất phát vào không gia
vũ trụ Bức xạ mặt trời là bức xạ sóng ngắn, nó dễ dàng xuyên qua tầng O3 vàlớp khí CH4, CO2, hơi nớc trong khí quyển chiếu xuống trái đất Ngợc lại bức xạnhiệt phát vào vũ trụ là bức xạ sóng dài không có khả năng xuyên qua lớp khíCO2 dày và lại hấp thụ bởi CO2 và hơi nớc có trong khí quyển Nh vậy lợng nhiệtnày bị giữ lại và làm cho nhiệt độ bao quanh trái đất tăng Lớp khí CO2 có tácdụng nh lớp kính giữ nhiệt của trái đất ở quy mô toàn cầu Nếu lợng CO2 trêntoàn cầu càng lớn thì “lớp kính giữ nhiệt” càng dày, nhiệt độ trái đất càng tănggây ảnh hởng càng lớn đến cân bằng sinh thái trên trái đất Hiện tợng trên gọi là
“Hiệu ứng nhà kính” vì lớp khí CO2, CH4, hơi nớc bao quanh trái đất có tácdụng nh lớp kính giữ nhiệt của nhà kính trồng rau xanh mùa đông chỉ khác làtrên quy mô toàn cầu Bên cạnh CO2 (chiếm 50%), CH4 (chiếm 18%) là khí gâyhiệu ứng nhà kính còn có một số khí khác nh N2O, CFC
Hiệu ứng nhà kính gây tác hại: Nhiệt độ trái đất tăng là nguyên nhân làmtan lớp băng ở Bắc cực và Nam cực, làm cho mực nớc biển lên cao nên làngmạc, thành phố ở các vùng đồng bằng thấp ở ven bờ biển sẽ chìm dới nớc biển.Ngoài ra khi nhiệt độ tăng làm giảm khả năng hòa tan CO2 trong nớc biển nên l-ợng CO2 trong khí quyển tăng làm mất cân bằng CO2 trong khí quyển và đại d-
ơng, ảnh hởng đến đời sống sinh vật trên biển và ở cạn
V 3 Khói quang hóa
Khói quang hóa là loại khói mang tính chất Oxi hóa rất cao Khói có màunâu gây tác hại cho mắt và phổi, làm gẫy cao su, phá hoại đời sống thực vật Cơchế hình thành khói quang hóa: nguyên tử O đợc sinh ra do sản phẩm quang hóa
từ khí NO2 dới tác dụng của tia mặt trời, lại tác dụng với hiđrocacbon hoạt tinh
nh CH4, C2H6 các hiđrocacbon có hoạt tính (Có chứa nhóm – C – C - ) thoát
ra từ ống xả tơng tác với O3 tạo thành gốc RCH2 rồi tơng tác với O2 , NO tạothành các sản phẩm chung gian, cuối cùng tạo ra HO0 cực kỳ hoạt động phảnứng nhanh với hiđrôcacbon tạo ra gốc RCH20 đồng thời hoàn chỉnh một chutrình chuyển hóa Trong một chu trình tạo ra 2 phân tử NO2 tái tạo RCH20 , một
số chất ô nhiễm thứ cấp ra đời nh PAN, RCHO, tập hợp các khí trên gọi là khí
Trang 13quang hóa PAN là chất gây tác hại cho mắt Muốn tránh tai họa khói quang hóaphải khống chế sự thải NOx và hiđrocacbon vào khí quyển.
V.4 Tầng Ozon và lỗ thủng tầng Ozon
Qúa trình hình thành và phân hủy tầng Ozon diễn ra song song nên Ozon
có chu kỳ tồn tại trong khí quyển rất ngắn Lợng Ozon tập chung nhiều nhấttrong tầng bình lu, ở độ cao 25 km tạo thành tâng Ozon với nồng độ 5 – 10ppm
Tầng Ozon đợc xem là cái ô bảo vệ loài ngời và động vật tránh khỏi taihọa tia tử ngoại mặt trời gây ra Khi bức xạ mặt trời chiếu qua tầng Ozon, phầnlớn lợng bức xạ tử ngoại đã bị hấp thụ trớc khi chiếu xuống trái đất Nếu hoạt
động của con ngời làm suy yếu tầng Ozon trong khí quyển sẽ gây thảm họa đốivới mọi hệ sinh thái trên mặt đất Một trong những nguyên nhân làm suy giảmtầng Ozon là do sử dụng chất CFC (dẫn xuất halogen của metan, etan) đợc dùngnhiều trong kỹ thuật và đời sống: tủ lạnh, dung môi mỹ phẩm, chất chữa cháy chúng chơ ở tầng đối lu nhgng khuếch tán chậm lên tầng bình lu và dới tác dụngcủa bức xạ tử ngoại (200 nm) sinh ra các gốc Cl0 Một nguyên tử Cl0 có thể pháhủy hàng nghìn phân tử Ozon trớc khi nó hóa hợp thành chất khác
Cl0 + O3 ClO0 + O2ClO0 + O Cl0 + O2Ngoài ra do Cl2 hoặc HCl sinh ra từ các quá trình tự nhiên nh núi lửa, trựctiếp đi và tầng bình lu Cl2 tác dụng với tia tử ngoại và HCl phản ứng với HO0tạo ra Cl0 làm phá hủy tầng Ozon Các khí sinh ra bởi hoạt động nhân tạo nh
CO, CH4, NOx sẽ tham ra phản ứng với các gốc tồn tại ở tầng bình lu trở thànhchất hoạt hóa và tham gia quá trình phân hủy Ozon
Nếu xuất hiện lỗ thủng tầng Ozon thì một lợng lớn bức xạ tử ngoại từ mặttrời sẽ tới mặt đất gây bệnh ung th da, hủy hoại mắt, tổn hại đến nhiều sinh vậttrong đó có cả con ngời
VI Các chất độc hại với môi trờng
1 Cacbonoxit
(CO)
Khí, khôngmàu, khôngmùi, không vị,
Do sự cháykhông hoàn toàncác vật liệu chứa
Khí rất độc, ngời và
động vật có thể chết
đột ngột khi hit phải
Trang 14tỷ trọng 0,967 cacbon, một
phần CO sinhhọc, núi lửa,
động cơ đốttrong Mỗi năm
có 250 triệu tấn
CO sinh ra
CO do tác dụng mạnhvới Hb (Hemoglobin)mất khả năng vậnchuyển oxi của máugây ra ngat, đau đầu, ùtai, chóng mặt, buồnnôn, co giật
- Do hoạt độngcủa con ngời:
đốt than, luyệngang, lò rèn
- Do tự nhiênsinh ra: Núi lửa,
vi khuẩn
- SO2 trong không khítạo thành H2SO4có táchại đến sức khoẻ ngời
và động vật, nếu nồng
độ cao gây tử vong
- Gây ma axit, làmthay đổi tính năng vậtliệu
3
Hiđrosunfua
(H2S)
Khí khôngmàu, mùi trứngthối
- Tự nhiên: Chấthữu cơ, rau cỏthối rữa, từ vếtnúi lửa, cốngrãnh… là những môn học có điều kiện để đ
- Mỗi năm mặtbiển có 30 triệutấn; mặt đất 60– 80 triệu tấn;
sản xuất côngnghiệp 3 triệutấn H2SO4
- Tổn thơng lá cây,thực vaath giảm khảnăng sinh trởng Nồng
độ thấp gây nhức đầu,mệt mỏi, nồng độ caogây tử vong
- Sinh ra một lợng đáng
kể SO2:
2H2S + 3 O2 2H2O +2SO2
4
Clo( Cl2) Khí màu vàng
lục, mùi hắc
`Nhà máy sảnxuất hoá chất vàphân bón hoá
học
Clo gây độc cho ngời
và động vật, tiếp xúcnhiều clo ngời sẽ bịxanh xao, bệnh tật và
có thể chết
5 Hiđroclrua
(HCl)
Khí khôngmàu, nặng hơnkhông khí 1,3lần
Nhà máy sảnxuất hoá chất vàsinh ra từ sự đốtthan, giấy, chấtdẻo và nhiên
- Ngời: thở nhiều khíHCl đờng hô hấp bị tổnthơng và có thể bị ngạt
- Cây: Giảm độ bóngcủa lá, nồng độ cao
Trang 15liệu trong tênlửa
- Do phản ứngtrong tự nhiên,khói thải của các
nghiệp, nhà máysản xuất hoá
chất
- Hàng năm cókhoảng 48 triệutấn NOx do hoạt
động của conngời (Chủ yếuNO2)
- Làm phai màu thuốcnhuộm vải, han gỉ kimloại
- Con ngời: 100 ppmgây chết ngời, 15 – 50ppm ảnh hởng đến tim,phổi; 5ppm ảnh hởng
Lợng nhỏ sẽ kích thíchthần kinh, cơ thể tỉnhtáo; với cây sẽ kíchthích sinh trởng lợnglớn sẽ gây bệnh đốm lá
và hoa, giảm tỷ lệ hạtgiống nảy mầm
9
Hiđrocacbon Khí không
màu, khôngmùi
Sự dò rỉ của khí
tự nhiên, sự bốchơi dầu khói từcác nhà máy, sựcháy nhiên liệukhông hết củacác động cơ
Etilen làm lá cây vàng
Hiđrocacbonlàm sngtấy màng nhày củaphổi, sng mắt
10 Cacbonic
(CO2)
Khí khôngmàu, nặng hơn
Do đốt nhiênliêu hoá thạch,
Một phần dùng quanghợp nhng nếu nồng độ
Trang 16của sinh vật với con ngời và môi
tr-ờng: Hiệu ứng nhàkính, phá huỷ côngtrình xây dựng, đồ dùnbằng nhôm, các loạisợi
Do các nhà máy
nghiệp, xâydựng … là những môn học có điều kiện để đ
- Tổn thơng cơ quan hôhấp, bệnh ngoài da,bệnh về mắt
- Đối với động thực vật
đều ảnh hởng tới sựsinh trởng và phát triển
Chì qua đờng hô hấp
và tiêu hoá gây độccho hệ thần kinh, sựtạo máu và rối loạntiêu hoá
13
Thuỷ ngân
(Hg)
Hơi thuỷ ngânrất độc
Sử dụng trongngành côngnghiệp luyệnkim, nhà máypin, đèn huỳnhquang
- Thuỷ ngân qua đờnghô hấp, tiêu hoá và đ-ờng da Nhiễm độcthuỷu ngân gây khóngủ, dâu đầu, giảm trínhớ, tê liệt thần kinh
- Đối với nữ giới sẽ bịrối loạn kinh nguyệt,nếu mang thai sẽ bịxảy thai
14
Cadimi (Cd) Trong nớc thải
nhà máy, xởngluyện kẽm
Cd sau khi xâm nhậpvào cơ thể sẽ thay thếcanxi trong xơng làmcho xơng loãng và giòn
15
Asen (As) Kim loại gây
độc mạnh
Có trong thuốctrừ sâu, diệtnấm, diệt cỏ dại
Có tác dụng tích luỹ vàgây cản trở hoạt độngcủa các Enzim, làm rốiloạn các quá trình trao
đổi chất và dẫn đến tử
Trang 17Nhà máy điệnhạt nhân, nổbom hạt nhân … là những môn học có điều kiện để đ
Gây tác hại lớn cho
ng-ời và động vật: Tăngsác xuất mắc bệnh ung
th và những bệnh liênquan đến di truyền thểhiện qua hiện tợng quáithai
Ch ơng II
Giáo dục môi trờng thông qua giảng dạy Hoá học
trong trờng THCS
I KháI niệm về giáo dục môI trờng
“ GDMT là một quá trình nhận ra các giá trị và làm sáng tỏ các quan điểm đểphát triển các kĩ năng và thái độ cần thiết nhằm hiểu và đánh giá đúng đắn mốitơng quan giữa con ngời, môi trờng văn hoá, môi trờng bao quanh GDMT cũng
đòi hỏi thực hành áp dụng vào thực tiễn trong việc đa ra quyết định và tự xâydựng quy tắc hành vi về các vấn đề có liên quan đến chất lợng môi trờng”
Định nghĩa tơng đối hoàn chỉnh đợc đa ra ttrong bản báo cáo cuối cùngcủa hội nghị GDMT ở Tbilisi, năm 1997: “GDMT là bộ phận hữu cơ của quátrình giáo dục Nó nên đợc tập chung vào những vấn đề thực tiễn và mang tínhchất liên thông nên nó nhằm vào xây dựng giá trị, đóng góp vào sự phồn vinhcủa cộng đồng và liên quan đến sự sống của nhân loại ảnh hởng của nó ở thờigian đầu của ngời học và liên quan đến môi trờng của họ hoạt động Nó nên đợchớng dẫn ở các môn học tại và tơng lai có liên quan”
Ngày nay cộng đồng quốc tế hiểu GDMT một cách đầy đủ nh một quátrình thờng xuyên để tạo cho con ngời ý thức về môi trờng, những giá trị về trithức, những kỹ năng, những kinh nghiệm, và quyết tâm cho phép họ giải quyếtnhững vấn đề môi trờng hiện tại và tơng lai, cũng nh đáp ứng những nhu cầu củabản thân mà không làm phơng hại đến thế hệ mai sau
II Tình hình giáo dục môi trờng trong trờng phổ thông Việt Nam
II.1 Các quan điểm nguyên tắc GDMT trong nhà trờng phổ thông
II.1.1 Trong giáo dục phổ thông nội dung GDMT là một bộ phận cấu thành
của nội dung giáo dục phổ thông nhằm góp phần hình thành nhân cách cho họcsinh phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
Trang 18trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nớc Giáo dục môi trơng lànhiệm vụ cảu các trờng phổ thông dới sự chỉ đạo và quản lý của nhà nớc, của bộGD&ĐT, sự chỉ đạo tổ chức và quản lý trực tiếp của các cấp quản lý giáo dục
địa phơng và có sự phối hợp chặt chẽ Bộ ngành có liên quan
II.1.2 Giáo dục môi trờng trong nhà trờng phổ thông cần thực hiện theo nguyên tắc vì môi trờng, về môi trờng, trong môi trờng
Giáo dục vì môi trờng hớng tới mối quan tâm thực sự đối với chất lợng môitrờng sống và đề cao trách nhiệm của con ngời phải chăm sọc, giữ gìn, bảo vệmôi trờng tự nhiên góp phần xây dựng xã hội lành mạnh Hình thành đạo đứcmôi trờng với những quan niệm, lối sống theo thói quen “Tiêu thụ” Thân thiệnvới môi trờng
Giáo dục về môi trờng cung cấp những kiến thức hiểu biết về môi trờng, cácmối quan hệ ảnh hởng qua lại giữa con ngời và giới tự nhiên trên cơ sở khai tháctriệt để các tri thức về môi trờng hiện có trong nhà trờng phổ thông
Giáo dục trong môi trờng là sử dụng môi trờng nh một nguồn lực trớc cáchoạt động dạy – học và hoạt động ngoại khóa ngoài nhà trờng
Môi trờng sống ở các địa phơng, công đồng là phòng thí nghiệm, bảo tàng tựnhiên phong phú, đa dạng cung cấp các nguồn thông tin, phơng tiện để giáo dụcmôi trờng
II.1.3 Đảm bảo các điều kiện các hình thức phù hợp về môi trờng cho tất cả học sinh ở tất cả các cấp học bậc học trong giáo dục phổ thông.
Nôi dung giáo dục môi trờng đợc lồng ghép vào những môn học của chơng trìnhchính khóa và các hoạt động ngoại khoa, tiến hành trong và ngoài nhà trờng.Bảo đảm sự phối hợp, liên kết chặt chẽ giữa các nội dung giáo dục môi trờng vớicác nội dung khác có liên quan nh giáo dục dân số, pháp luật, phòng chống các
đến vấn đề môi trờng quốc gia, khu vực và quốc tế
II.1.5 Đảm bảo tính bền vững của giáo dục môi trờng