1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÓA 8 T37-48(PTD)

28 323 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Chất Của Oxi
Tác giả Nguyễn Thị Như Ý
Trường học Trường THCS Phan Thúc Duyệt
Chuyên ngành Hóa Học 8
Thể loại Giáo Án Hóa Học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 239,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG KẾT DẶN DÒ- GV hướng dẫn học sinh làm các bài tập 1,2,3,4 - Làm các bài tập còn lại trong SGK - Nêu tính chất hóa học của oxi.Viết PTHH - Chuẩn bị cho giờ tới luyện tập " làm các bà

Trang 1

- Học sinh biết được các kiến thức sau

- Trong điều kiện thường về nhiệt độ và áp suất, oxi là chất khí, không màu không mùi và ít tan trong

nước, nặng hơn không khí

- Khí oxi là một đơn chất rất hoạt động dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, kim

loại, nhiều hợp chất Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II

2 Kĩ năng

- Học sinh viết được PTHH của oxi với lưu huỳnh, photpho và sắt Nhận biết được khí oxi, biết cách

sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi

3 Thái độ

- Tiếp tục cũng cố lòng yêu thích môn học hóa học Học sinh có ý thức vận dụng kiến thức về oxi

vào thực tế đời sống, vào quá trình phát triển cơ thể người, động vật để có ý thức bảo vệ môi trường

- Phương pháp GV: Biểu diễn thí nghiệm, khí oxi đã được điều chế sẵn, đựng trong các ống

nghiệm.dây sắt nhỏ và que diêm, bảng phu giấy trong HS quan sát và suy nghĩ để rút ra kết luận

III CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1 TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Tính chất vật lí

GV giới thiệu

- Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất

- ( chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất)

KHHH: OCTHH: O2

NTK: 16PTK: 32

Trang 2

IV TỔNG KẾT DẶN DÒ

- GV hướng dẫn học sinh làm các bài tập 1,2,3,4

- Làm các bài tập còn lại trong SGK

- Nêu tính chất hóa học của oxi.Viết PTHH

- Chuẩn bị cho giờ tới luyện tập " làm các bài tập sau bài học gồm các bài 1,2,3,4,5 trang 84

Tính chất hóa học

- Tác dụng với phi kim GV giới thiệu

bình đã thu khí oxi (nhấn mạnh thu đầy và

bịt nút kín) có thể GV thu khí O2 trước

Với oxi

- GV làm TN đốt S trong không khí, oxi

Đưa một môi sắt có bột lưu huỳnh (vào

ngọn lửa đèn cồn)

đã thu sẵn lúc trước

- So sánh hiện tượng O2 cháy trong

không khí va O2 cháy trong O2

- Nhận xét hiện tượng viết PT

- Tác dung với kim loại

GVlàm TN với Fe

- Đưa đoạn dây sắt vào bình oxi, đốt

đoạn sắt có quấn mẫu diêm, đưa vào lọ oxi

- HS qs và nhận xét

- tác dụng với hợp chất

- GV thông báo các hiện tượng thường

gặp trong đời sống như chất khí được hóa

lỏng trong bình ga bật lửa, chất khí trong

tuí Bioga, các chất này khi cháy kết hợp

với oxi trong không khí sinh ra khí CO2 và

H2O

- GV các em cho thêm ví dụ.

- Vậy những hợp chất cô vừa trình bày

khi cháy tạo ra kết hợp với oxi tạo ra sản

phẩm gì?

- GV kết luận

Chất khí không màu không mùi,ít tan

trong nước

Đơn chất phi kim hoạt động mạnh,ở nhiệt

độ cao,dễ dàng tham gia phản ứng với

nhiều phi kim ,kim loại,hợp chất,có hóa trị

II

HS độc lập suy nghĩ

HS 1 nhận xét hiện tượng quan sát được

-S cháy trong không khí ngọn lửa sáng mờ

- S cháy trong oxi ngọn lửa mãnh liệt hơn

- Có mùi hắc

HS viết PTHHS+ O2 ( SO2

- Pcháy trong không khí ngọn lửa sáng mờ

- P cháy trong oxi ngọn lửa chói sáng hơn và có khói trắng dày đặc

- Sắt cháy mạnh, chói sáng, không có ngọn lửa, không

có khói, tạo ra những hạt màu nâu

HS nêu ví dụ CH4,dầu lửa

HS trả lời CO2 và H2O

HS 1 lên bảng viết PTHH

CH4 + O2 ( CO2 + H2OLưu ý HS cân bằng

- HH với nhiều phi kim,

nhiều kim loại và hợp chất Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II

Trang 4

Tuần 19

LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 08/01/2008

Trang 5

- GV chuẩn bị các đề bài tập ghi vào giấy trong

- HS chuẩn bị giấy, trong bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nêu tính chất hóa học của oxi.Viết PTHH

- Làm bài tập trên bảng phụ

- Tính khối lượng photpho Pentaoxit tạo thành khi

cho 3,1g photpho tác dụng với oxi (cho P= 31, O=

16)

IV LUYỆN TẬP

Trang 6

GV đưa bài tập lên đèn chiếu

Bài tập 1 Đốt cháy hoàn toàn 14g sắt trong oxi tạo

thành oxit sắt từ.Viết PTHH ,tính khối lượng oxi

tham gia phản ứng và khối lượng oxit sắt từ tạo

thành? ( cho O= 16, Fe=56)

Các em còn lại làm bài tập vào giấy trong ,cô sẽ

chọn 1bài của bất kì em nào để chấm điểm

GV yêu cầu HS phải nêu hướng giải của bài

- Chuyển đổi khối lượng của đề về số mol

- Viết PTHH Cân bằng

-Từ PTHH rút ra được tỉ lệ về số mol

-Dựa vào PTHH để tìm số mol,chất tham gia hoặc

chất tạo thành=> các đại lượng cần tìm

Hoạt động3

Bài tập 2 : bài tập 4 SGK/ 84

GV gọi 1 HS lên tóm tắt đề

GV gọi HS giỏi muốn làm được bài này ta phải

biết được điều gì?

Chú ý HS đề cho lượng của 2 chất tham gia

Thử nêu hướng giải của bài này

GV gọi HS Viết PTHH, cân bằng

So sánh tỉ số mol

Số mol chất A( đề) số mol chất B(đề)

Số mol chất A(PT) số mol chất B(PT)

Phân số nào > chất đó dư,tính theo chất PƯ hết

Thế số mol chất < vào PT

Tìm số mol chất tham gia

Lấy số mol cho theo đề - số mol tham gia PỨ = số

nFe = 56

14

= 0,25 mol3Fe + 2O2 Fe3O4

3mol 2mol 1mol0,25mol ? ?

Số mol oxi t/gia n=

3

225,

0 x

= 0,17 molKhối lượng oxi t/gia: m = 0,17x32=5,44g

Số mol Fe3O4:

3

125,

0 x

=0,08mol

M Fe3O4 =232 gKhối lượng Fe3O4:0,08x 232=18,56 gHS2

Bài tập 2 : bài tập 4 SGK/ 84

np =12,4 / 31= 0,4 mol

nO2 = 17/ 32 =0,53mol4P + 5O2  2P2O5

4mol 5mol 2mol0,4mol ? ?lập tỉ lệ

4

4,0 <

5

53,0

 oxi dư

số mol oxi t/gia :

4

5.4,0

=0,5 mol

số mol oxi dư: 0,53 - 0,5 = 0,03 mol

số mol P2O5 tạo thành: 0,2 mol

M P2O5= 142gKhối lượng P2O5 tạo thành:

0,2.142 = 28,4g

Bài tập 3:

CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O1mol 2mol 1mol 0,2mol ? ?

Trang 7

Dặn dò

- Bài tập về nhà làm lại các bài tập này vào vở bài tập

- Xem trước bài sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, ứng dụng của oxi

- Tìm xem thử oxi có những ứng dụng gì trong đời sống của chúng ta

Trang 8

Tuần 20

DỤNG CỦA OXI

Ngày soạn: 14/01/2008

- HS hiểu được các kiến thức và kĩ năng.

- Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa biết dẫn ra được ví dụ để minh họa PỨ hóa hợp là

PỨHH trong đó chỉ có 1 chất mới được tạo thành từ 2 hay nhều chất ban đầu dẫn ra ví dụ

- Biết được ứng dụng của oxi cho sự hô hấp, đốt nhiên liệu rèn luyện kĩ năng viết CTHH và PTHH

- GV gọi HS lên viết PTHH

- Oxi tác dụng với đơn chất, oxi tác dụng

với hợp chất

- HS so sánh các chất tham gia PỨ của 2

PT có gì giống nhau?

- GV cho HS kết luận thử rút ra định

nghĩa sự oxi hóa

- GV sửa chữa bổ sung và chốt lại ĐN về

sự oxi hóa

HS lên viết PTHHOxi tác dụng với đơn chất 3Fe + 2O2( Fe3O4Oxi tác dụng với hợp chất

CH4 +2O2 ( CO2 + 2H2O

HS 1nhận xét các chất tham gia phản ứng có chất nào giống nhau=>

thử rút ra ĐN về sự oxi hóa

HS 2 nêu 1 ví dụ minh họa

Trang 9

- GV giới thiệu về phản ứng

tỏa nhiệt

Hoạt động 3 ỨNG DỤNG CỦA OXI

c.Khí oxi cần cho sự hô hấp và đốt nhiên liệu

BT3/87 Qui đổi 1m3 1000lít CH4 có chứa 2%

tạp chất==>VCH4 nguyên chất=>n CH4 Viết

PTHH cân bằng->n O2 ->VO2điều kiện chuan

Làm bt1,2,3,4,5

BT3/87

Trang 10

Tuần 20

14/01/2008

I/ MỤC TIÊU

Kiến thức Học sinh biết và hiểu

Định nghĩa oxit là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố,trong đó có 1 nguyên tố là oxi

Công thức oxit và cách gọi tên oxit

Oxit gồm 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ.Biết dẫn ra ví dụ minh họa

Kĩ năng HS biết vận dụng thành thạo quy tắc lập CTHH để lập CT oxit

Thái độ Nhận biết được

Một số oxit gây ô nhiễm môi trường (CO2 , SO2 )

Một số oxit có nhiều ứng dụng trong đời sống công nghiệp ( H2O, SiO2 , CaO) => từ đó có biện pháp

Định nghĩa

Hãy kể tên 3 oxit mà em biết

GV yêu cầu HS thảo luận => thành phần

các nguyên tố của các oxit đó

phim 2: Cho các chất sau :Na2O, H2SO4,

NaCl, Fe2O3, NaOH, SO2 những chất nào

là oxit? Vì sao?

HS hoạt động theo nhómSau khi các nhóm thảo luận, đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình

Hoạt động 2 CÔNG THỨC

GV cho HS nhắc lại qui tắc hóa trị đối

với hợp chất gồm 2 ng tố hóa học

Lập CTHH của các oxit có thành phần

phân tử gồm

a/Nhôm và oxi, b/ photpho(V) và oxi

c/natri và oxi, d/ lưu huỳnh (IV) vàoxi

Trong các oxit vừa viết có thể chia

thành mấy loại?dựa vào đâu?

HS nêu qui tác về hóa trị

Cho HS ghi lại CT các oxit của

HS nêu qui tác về hóa trị III Phân loại

Oxit có 2 loại chính

Trang 11

kim loại ,oxit của phi kim

GV hướng dẫn oxit phi kim

tương ứng với axit

Vd: SO3 H2SO4

GV gọi 1 HS đại diện nhóm

viết các axit tương ứng với các

oxit phi kim sau

CO2 ,N2O5 ,

SO2 ,P2O5 GV cho HS

kết luận hoàn chỉnh khái niệm

GV giới thiệu oxit KLcó hóa trị

cao cũng tạo oxit axit

(Mn2O7,CrO3 )

GV hướng dẫn oxit KL tương

ứng với bazơ.Vd:Na2O

HS làm bài tập

HS gọi tên

ĐN oxitPhân loại oxit

Oxit axit và oxitBazơ

a/ Oxit axit: thường là oxit của

phi kim và tương ứng với axit

vd CO2 tương ứng H2CO3

N2O5 tương ứng HNO3

b/ Oxit bazơ: là oxit kim loại

tương ứng với một bazơ

vd Na2O tương ứng NaOH

CaO tương ứng Ca(OH)2

Lưu y: Mn2O7,CrO3 là oxit axit

Hoạt động 4 CÁCH GỌI TÊN

GV gọi HS cho 2 ví dụ về oxit

axit và đọc tên

Gọi HS yếu cho 1 ví dụ về oxit

bazơ và đọc tên có thể sai GV

cho HS khác nhận xét ví dụ của

bạn mình sau đó GV uốn nắn

kịp thời và sửa lại cho đúng

III Cách gọi tên

Tên oxit =Tên nguyên tố + oxit

vd SO2: lưu huỳnh đioxit

trong các hợp chất sau ,oxit nào là oxit axit? Oxit nào là oxit bazơ

Hãy gọi tên các oxit: Na2O; CuO; Ag2O; CO2; N2O5; SiO2

Trang 12

Hs biết khái niệm phản ứng phân hủyvà dẫn ra được ví dụ minh họa

Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hóa học

II/ Chuẩn bị của GV và HS

GV Chuẩn bị thí nghiệm điều chế oxi từ KMnO4

Thu O2 bằng cách đẩy nước ,đẩy không khí

Dụng cụ giá sắt ống nghiệm,ống đẫn khí ,đèn cồn diêm,chậu thủy tinh,lọ thủy tinh có nút nhám (2 chiếc),bông,hóa chất KMnO4

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra HS 1 về lí thuyết

Nêu định nghiã oxit,phân loại oxit,cho mỗi loại 1 ví dụ minh họa

HS2 lên chữa bài tập 4,5 SGK trang 91

Hoạt động 1 ĐIỀU CHẾ OXI TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

I Điều chế O 2 trongPTN

GV giới thiệu cách điều chế oxi trong

PTN

GV làm TN điều chế O2 từ KMnO4, Đưa

que đóm trên miệng ống nghiệm để làm

gì?

GV thu khí O2 bằng cách đẩy không khí

và đẩy nước

GV hoỉ khi thu khí O2bằng cách đẩy

không khí,ta phải để ống nghiệm(hoặc lọ

thu khí ) như thế nào? Vì sao?

- ngửa ống nghiệm

- Đẩy nước vì oxi ít hòa tan trong nước

HS viết PTHH2KClO3→t

2KCl +3O2

2KMnO4→⋅t

K2MnO4 +MnO2 +O2

I Điều chế O 2 trongPTN 1Thí nghiệm

2KClO3→t

2KCl +3O2

2KMnO4→⋅t

K2MnO4 +MnO2 +O2

Thu khí O2 bằng cách đẩy không khí ,đẩy nước

2.Kết luận

Trong PTN đun nóng những hợp chất giàu O2 dễ bị phân hũy ở nhiệt độ cao

KMnO4 , KClO3

Hoạt động 2 SẢN XUẤT KHÍ OXI TRONG CÔNG NGHIỆP

Phản ứng phân hủy GV cho hS

nhận xét các PT trong SGK,số

Trang 13

2KClO32KCl +3O2

2KMnO4→⋅t

K2MnO4 +MnO2 +O2

PƯHH trong đó 1 chất sinh ra

từ 2 hay nhiều chất mới

Hoạt động 4 Luyện tập ,củng cố

GV yêu cầu HS làm bài tập củng cố sau: Tính khối lượng KClO3 nhiệt phân,biết rằng khí oxi thu được sau phản ứng là 3,36l( ĐKC)

GV chấm vở HS và gọi HS lên sửa bài tập

Bài tập về nhà bài tập 1,2,3,4,5,6 SGK trang 94

Về nhà xem trước bài không khí ,sự cháy

Rút kinh nghiệm

Trang 14

HS biết sự cháy là sư oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng,còn sự oxi hóa chậm cũng là sự oxi hóa

có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng

Hs biết và hiểu điều kiện phát sinh sự cháyvà biết cách dập tắt sự cháybằng 1 hay cả 2 biện pháp.HS biết,hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm ,phòng chống cháy

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV chuẩn bị bộ TN để xác định thành phần không khí

Dụng cụ Chậu thủy tinh,ống thủy tinh có nútmuôi sắt,đèn cồn

Hóa chất P,H2O

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra lí thuyết 1 HS:ĐN phản ứng phân hủy viết PTHH minh họa

GV gọi 2 HS chữa bài tập số 4,6 SGK trang 94

Hoạt động1 THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ

Thành phần của không khí

gv làm tn đốt P đỏ rồi đưa nhanh vào ống

hình trụ và đậy kín miệng ống bằng nút cao

su(H4.7c)

GV đã có quá trình biến đôi nào xảy ra ở

TN trên?

GV đặt câu hỏi trong khi cháy mực nước

trong ống thủy tinh thay đổi ntn?

Tại sao nước lại dâng lên trong ống?

O2 trong ống đã phản ứng hết chưa?vì sao?

Nước dâng lên đến vạch thứ 2 chứng tỏ

điều gì?

Tỉ lệ V chất khí còn lại trong ống nghiệm là

bao nhiêu? Khí còn lại là khí gì?Tại sao?

Em hãy rút ra kết luận về thành phần của

GV gọi các nhóm nêu ý kiến của mình

GV gọi HS nêu kết luận

Bảo vệ không khí trong lành tránh ô

- photpho t/d với oxi

- Chất khí còn lại là nitơHSgiải thích

HS nêu V còn lại

HS rút ra kết luận

HS thảo luận theo nhóm

I Thành phần của không khí 1/ Thí nghiệm

Không khí là một hỗn hợp khí trong đó khí oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích, chính xác hơn là khí oxi chiếm 21% thể tích không khí, phần còn lại hầu hết là khí nitơ

Ngoài O2,N2,không khí còn chứa Hơi nước CO2, COBụi khói vv

2/Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm

- Xử lí khí thải của nhà máy

-Thay thế dần các nhiên liệu xăng dầu

giảm lượng khí thải do xe cộ Trồng nhiều cây xanh Bảo vệ rừng,trồng rừng

Trang 15

hại gì? Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu

không khí trong lành tránh ô nhiễm

GV gọi các nhóm trình bày các ý kiến của

mình.Cho HS liên hệ đến thực tế ở địa

phương

Các nhóm nêu ý kiến của nhóm mình

HS thảo luận nhóm

HS trình bày ý kiến của nhóm mình

Luyện tập củng cố

GV yêu cầu các HS nhắc lại nội dung chính của bài

Thành phần của không khí,Các biện pháp để bảo vệ không khí tránh ô nhiễm

Bài tập về nhà 1,2,7 SGK trang 99

Trang 16

Tiết 43 28/01/2008

I/ MỤC TIÊU

HS phân biệt được sự cháy sự oxi hóa chậm

Hiểu được các điều kiện phát sinh sự cháy từ đó biết được các biện pháp để dập tắt sự cháyLiên hệ được các hiện tượng trong thực tế

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV kiểm tra lí thuyết 1 HS

Thành phần của không khí ?Biện pháp để bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm?

Hoạt động 2

SỰ CHÁY VÀ SỰ OXI HÓA CHẬM

Trang 17

Tự cháy

GV nêu mục tiêu của tiết học

Em hãy lấy 1 ví dụ về sự cháy và 1 ví dụ về

sự oxi hóa chậm

Sự cháy và sự oxi hóa chậm giống và khác

nhau như thế nào?vậy sự cháy là gì sự oxi

hóa chậm là gì?

GV hỏi em hãy cho ví dụ khác với các ví

dụ trên ?

GV bổ sung sửa chửa nêu kết luận đúng

cho HS ghi vào vở

GV hỏi sự cháy trong không khí và trong

oxi có gì giống và khác nhau

GV diễn giải phần này

-Sự cháy trong không khí xãy ra chậm hơn,

tạo ra nhiệt độ thấp hơn khi cháy trong oxi

Vì trong không khí, thể tích nitơ gấp 4 lần

thể tích khí oxi, diện tích tiếp xúc của chất

cháy với các phân tử oxi ít hơn nhiều lần

nên sự cháy diễn ra chậm hơn Một phần

nhiệt bị tiêu hao để đốt nóng khí nitơ nên

nhiệt độ đạt được thấp hơn

.Sự oxi hóa chậm

HS cho vd

Trong đk nhất định, sự oxi hóa chậm có thể

chuyễn thành sự cháy, đó là tự bóc cháy

Điều kiện phát sinh và các biện pháp để

dập tắt đám cháy

Ta để cồn than gỗ trong không khí chúng

không tự bốc cháymuốn cháy được phải

có điều kiện gì?

Đối với bếp than nếu ta đóng cửa lò có hiện

tượng gì xãy ra? Vì sao?

Vậy các điều kiện để phát sinh và duy trì sự

cháy là gì?

Vậy muốn dập tắt sự cháy ta cần thực hiện

những biện pháp nào?Trong thực tế muốn

HS lắng ngheVD: sự cháy

a/.Để 1 chất cháy được cần

- Đun nóng đến nhiệt độ cháy

- Phải đủ oxi cho sự cháy

b.Muốn dập tắt sự cháy cần

- Hạ nhiệt độ xuống

Trang 18

Các em ôn tập các kiến thức chuẩn bị cho tiết luyên tập

Ôn lại các kiến tức cần nhớ trang 100 SGK

HS được ôn lại các kiến thức cơ bản như

Tính chất của oxi,ứng dụng và điều chế oxi,khái niệm về oxit và sự phân loại oxit,khái niệm về phản ứng hóa hợp phản ứng phân hủy,thành phần của không khí.Tiếp tục rèn luyên kĩ năng viết

PTHH,kĩ năng phân biệt các loại PƯHH,tiếp tục cũng cố bài tập tính theo PTHH

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV máy đèn chiếu,giấy trong bút dạ

HS ôn lại các kiến thức có trong chương

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1

Ôn lại các kiến thức cũ

GV chiếu lên màn hình hệ thống câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận nhóm

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - HÓA 8 T37-48(PTD)
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng (Trang 1)
- GV bảng phụ - HÓA 8 T37-48(PTD)
b ảng phụ (Trang 8)
đèn chiếu,phiếu học tập ,bảng phim - HÓA 8 T37-48(PTD)
n chiếu,phiếu học tập ,bảng phim (Trang 10)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - HÓA 8 T37-48(PTD)
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng (Trang 12)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - HÓA 8 T37-48(PTD)
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng (Trang 23)
Kiểm tra tình hình chuẩn bị bài của HS GV kiểm tra bài cũ - HÓA 8 T37-48(PTD)
i ểm tra tình hình chuẩn bị bài của HS GV kiểm tra bài cũ (Trang 25)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - HÓA 8 T37-48(PTD)
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng (Trang 26)
Sau đó gọi 2 HS khác lên bảng chửa phần a,b - HÓA 8 T37-48(PTD)
au đó gọi 2 HS khác lên bảng chửa phần a,b (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w