1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 34 - LỚP 4

20 126 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài 3 lượt HS đọc.GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS, hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó đọc, giải nghĩa một số từ khó.. *Luyện đọc diễn c

Trang 1

Ngày soạn: 7/5/2010

Ngày giảng: Thứ 2, 10/5/2010

Đạo đức: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

I Yêu cầu:

-Qua bài học, giúp HS biết được những người thương binh, liệt sĩ là những người hi sinh mất mát một phần cơ thể hoặc hi sinh trong sự nghiệp đấu tranh, bảo vệ và xây dựng Tổ quốc -Giáo dục HS ý thức tôn trọng, biết giúp đỡ những gia đình thương binh, liệt sĩ Gia đình có công với cách mạng

II.Chuẩn bị:

-Phiếu điều tra

III.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV KT phần chuẩn bị phiếu điều tra của HS

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b Các hoạt động cụ thể:

*Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp:

-GV y/c cả lớp dựa vào kết quả điều tra để

thảo luận các câu hỏi sau:

+Kể tên những người thương binh, liệt sĩ, gia

đình có công với cách mạng ở địa phương

em?

*Hoạt động cả lớp: Thảo luận theo cặp.

GV cho lớp thảo luận theo nhóm đôi nội dung

sau: Nêu những việc làm cụ thể của bản thân

đối với gia đìng thương binh, liệt sĩ, gia đình

có công với cách mạng

-GV nhận xét và khuyến khích những việc

làm tốt

*Hoạt động 3: Xử lí tình huống.

-GV nêu tình huống: 2HS đi học về gặp chú

thương binh hỏi đường, lúc đó em sẽ làm gì?

-GV chốt lại

3.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

Dặn HS ôn lại các bài đạo đức đã học

-HS thực hiện

-HS lắng nghe

-HS theo dõi

-HS tiếp nối nêu trước lớp

-HS thảo luận theo cặp

-Đại diện nhóm trình bày:

+Thường xuyên thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ ở thôn xóm

+Tham gia chăm sóc các nghĩa trang liệt sĩ của xã

+Giúp đỡ các cô chú thương binh khi các cô, các chú gặp khó khăn

-Lớp thảo luận theo nhóm 3HS để nêu cách gải quyết tình huống

-Đại diện nhóm trình bày

-Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

-HS cả lớp

Trang 2

Toán: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TIẾP)

I Yêu cầu:

-HS chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

-Thực hiện được phép tính với số đo diện tích

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan.

-Phát huy tư duy sáng tạo cho HS

*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT2, BT4

II Lên lớp :

1 Bài cũ :

- Gọi HS nêu cách làm BT5 về nhà

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành :

*Bài 1 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 2 : -Y/cHS nhắc lại mối quan hệ giữa

các đơn vị đo diện tích trong bảng

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính

vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Y/c HS tự suy nghĩ và tìm cách tính vào

vở

- GV gọi HS lên bảng tính

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 4 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính

vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính kết quả

+ Nhận xét ghi điểm HS

3) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

1 HS lên bảng khoanh vào kết quả

- Khoảng thời gian dài nhất trong số các khoảng thời gian trên là 600 giây

+ Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm vào vở

- 2 HS làm trên bảng : 1m2 = 10dm2 1km2 = 1000000m2

1m2 = 10000 cm2 1dm = 100cm2

- 2 HS đọc nhắc lại

- HS thực hiện vào vở , 2HS lên bảng thực hiện

a) 15 m2 = 150 000 cm2

10

1

m2 = 10 dm2 103m2 = 103 00 dm2

10

1

dm2 = 10 cm2 + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS thực hiện vào vở -2HS lên bảng thực hiện 2m2 5 dm2 > 25 dm 2 ; 3 m2 99 dm2 < 4m2

3dm2 5 cm2 = 305 cm2 ; 65m2 = 6500dm2 + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu

- 1 HS lên bảng tính mỗi HS làm một mục

Giải :

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là :

64 x 25 = 1600 ( m2)

Số tạ thóc cả thửa ruộng thu được :

1600 x

2

1 = 800 (kg)

800 kg = 8 tạ

Đáp số: 8 tạ

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Trang 3

Tập đọc: TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I Yêu cầu: -Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát -Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người sống hạnh

phúc, sống lâu

-HS đọc đúng các tiếng, từ khó: duy nhất, thư giản, sảng khoái, chữa bệnh, hài hước…

II Chuẩn bị: -Bảng phụ ghi nội dung các đoạn 1.

III Hoạt động trên lớp:

1.KTBC:-Gọi 2HS lên bảng đọc TLbài:

Con chim chiền chiện và TLCH về nội dung

bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

-2 HS đọc toàn bài

-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài

(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS, hướng dẫn HS luyện

đọc các từ khó đọc, giải nghĩa một số từ

khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc lại cả bài

-GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

-HS đọc thầm đoạn1, suy nghĩ trả lời câu

hỏi:

Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?

-1HS đọc đoạn 2, lớp suy nghĩ TLCH:

Người ta tìm cách tạo ra tiếng cườii cho

bệnh nhân để làm gì?

-HS đọc thầm đoạn 3 và trao đổi theo cặp:

Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ra

ý đúng nhất?

-HS nêu nội dung bài

*Luyện đọc diễn cảm:

Y/c 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

đúng

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-GV đọc mẫu

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-2HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài -Lớp lắng nghe

- 2HS đọc

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đ 1: Từ đầu đến…mỗi ngày cười 400 lần +Đ.2:Tiếp theo đến …làm hẹp mạch máu.

+Đ.3:Còn lại

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe

-HS đọc thầm đoạn 1,suy nghĩ trả lời:

Vì khi cười…có cảm giác sảng khoái, thoả mãn

-1HS đọc, lớp theo dõi, suy nghĩ TLCH:

Để rút ngắn thời gian diều trị bệnh nhân , tiết kiệm tiền cho nhà nước

-HS đọc thầm và trao đổi TLCH:

Ý đúng là ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ

-HS: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người sống hạnh phúc, sống lâu

-3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài

-HS luyện đọc theo cặp

-3 HS thi đọc

Trang 4

-HS thi đọc.

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài: Ăn “mầm đá”

- HS cả lớp

Chiều thứ 2, Đ/c Hoàng Thị Quý dạy

Ngày soạn: 8/5/5/2010

Ngày giảng: Thứ 3/112/5/2010

Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I Yêu cầu:

-HS nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc

-Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật

-Củng cố kĩ năng vẽ có kích thước cho trước và tính diện tích của hình vuông, hình chữ nhật *Ghi chú: BT cần làm BT1, BT3, BT4

II Hoạt động trên lớp:

1.Không kiểm tra.

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: -Y/c HS đọc tên hình và chỉ ra các

cạnh song song với nhau, các cạnh vuông

góc với nhau trong các hình vẽ

Bài 2: -HS nêu y/c BT.

-Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình vuông

ABCD có cạnh dài 3 cm

-Yêu cầu HS vẽ hình, sau đó tính chu vi và

diện tích hình vuông

Bài 3: -Yêu cầu HS quan sát HV, HCN,

sau đó tính chu vi và diện tích của hai hình

này rồi mới nhận xét xem các câu trong bài

câu nào đúng, câu nào sai

-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán

+Bài toán hỏi gì ?

+Để tính được số viên gạch cần để lát nền

-HS lắng nghe

-HS làm bài:

Hình thang ABCD có: Cạnh AB và cạnh DC song song với nhau.Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với nhau

-Một HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét cách vẽ:

 Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm

 Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A và vuông góc với AB tại B Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng AD=3

cm;BC=3cm

 Nối C với D ta được hình vuông ABCD có cạnh 3 cm cần vẽ

-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-HS làm bài và nêu kết quả

Vậy: a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng

-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

-HS tóm tắt

-HS làm bài vào vở

Trang 5

phòng học chúng ta phải biết được những

gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

3.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS ôn lại cách tính dt hình thoi, hình

bình hành

Bài giải

Diện tích của một viên gạch là:

20  20 = 400 (cm2) Diện tích của lớp học là: 5  8 = 40 (m2)

40 m2 = 400000 cm2

Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:

400000 : 400 = 1000 (viên gạch)

Đáp số: 1000 viên gạch

-HS cả lớp

Chính tả (nghe-viết): NÓI NGƯỢC

I Yêu cầu:

-Nghe- viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát

-HS làm đúng BT 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)

-Bồi dưỡng ý thức rèn chữ viết đẹp, đúng mãu chữ cho HS

II.Chuẩn bị:

-Bảng phụ viết sẵn bài "Khuất phục tên cướp biển " để HS đối chiếu khi soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp

Cả lớp viết vào vở nháp:kể chuyện, đọc truyện,

ngả đường , ngã ba , cây đổ , xe đỗ , xôi đỗ ,

-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS viết chính tả:

-2HS đọc bài chính tả: Nói ngược

-Hỏi: Bài vè này có gì đáng cười?

-GV hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày bài

chính tả

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết vào bảng con

-GV đọc toàn bài viết

-GV đọc cho HS viết từng câu ngắn hoặc cụm

từ

-GV đọc toàn bài viết cho HS soát lại.

c.Chấm - chữa bài:

-GV chấm 1số bài của HS GV nhận xét từng

bài

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS soát

lỗi tự bắt lỗi

d Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

-1HS đọc yêu cầu BT 2

-Y/c HS làm việc cặp đôi

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe

-2HS đọc bài, lớp theo dõi

+Bài vè có nhiều chi tiết đáng cười: ếch cắn cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếm lông,

-HS nêu nhận xét

-Các từ: ếch, xôi nuốt đứa trẻ, thóc giống, diều hâu…

-HS viết vào vở

-HS theo dõi soát bài

+ Nghe và viết bài vào vở -HS tự chữa lỗi

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề tập -1 HS đọc thành tiếng

Trang 6

-Y/c lớp đọc thầm sau đó dùng bút chì gạch

dưới những từ không thích hợp

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương

những HS làm đúng và ghi điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và

chuẩn bị bài sau

-Trao đổi, thảo luận, làm bài vào phiếu

-1HS làm bài trên bảng phụ

+giải đáp – tham gia – dùng – theo dõi – kết quả – bộ não – không thể

- HS cả lớp

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

I Yêu cầu:

- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1) ; biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan , yêu đời (BT2, BT3)

- HS khá , giỏi : tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3)

- HS có tinh thần lạc quan trong cuộc sống

II.Chuẩn bị:

-Bảng phụ kẻ bảng phân loại (Bài tập 1)

-Phiếu học tập có nội dung bài tập 1

III Hoạt động dạy học:

1.KT BC: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu

- 2 HS đặt 2 câu có dùng trạng ngữ chỉ mục đích

- GV nhận xét

2 Bài mới: a)Giới thiệu bài :Mở rộng vốn từ :

Lạc quan - Yêu đời

b) Hướng dẫn HS làm BT.

Bài tập 1.HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS cách thử để biết 1 từ

phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính

tình

+ Từ chỉ họat động trả lời câu hỏi gì?

+Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi nào?

+Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi nào?

+Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính tình trả lời

câu hỏi nào?

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp

- HS xếp các từ đã cho vào bảng phân loại

- 4 HS lên bảng làm, mỗi em viết 1 cột

- Cả lớp & GV nhận xét

- HS nhìn bảng đọc kết quả

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc yêu cầu bài tập-Cả lớp đọc thầm

- HS trả lời

+ Từ chỉ họat động trả lời câu hỏi Làm gì?

+Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi Cảm thấy thế nào?

+ Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi Là người thế nào?

+Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính tình trả lời

câu hỏi Cảm thấy thế nào? Là người thế nào?

-HS làm bài

a Từ chỉ hoạt động: Vui chơi, mua vui, góp vui

b Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui

c Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài.

- HS đặt câu – GV nhận xét

Bài tập 3:

HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc HS : chỉ tìm các từ miêu tả tiếng

cười-tả âm thanh

-GV nhận xét, chốt lại câu hợp lý

3.Củng cố – Dặn dò:

-Thế nào là lạc quan-yêu đời ?

- Về làm các bài tập vào vở, chuẩn bị: Thêm

trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu.

-Nhận xét tiết học

d Từ vừa chỉ tính tình, vừa chỉ cảm giác: vui vẻ

-HS đọc yêu cầu của bài

-,HS đặt câu

Ví dụ : + Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với

bọn mình

+ Ngày ngày, các cụ già vui thú với những

luống hoa trong vườn

- HS đọc yêu cầu

HS trao đổi làm bài.Nêu kết quả

Ví dụ:

Cười ha hả: Anh ấy cười ha hả, đầy vẻ khoái

chí

Cười hì hì : Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa

dịu

Cười hi hí : Mấy bạn nữ cứ cười hi hí trong

lớp học

-HS cả lớp

Ngày soạn: 9/5/2010 Ngày giảng: Thứ 4/12/2010

Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC ( tt )

I.Yêu cầu: Giúp HS củng cố về

- Nhận biết được hai đường thẳng song song , hai đường thẳng vuông góc

- Tính được diện tích hình bình hành ; bài tập cần làm (bài 1 ; 2 ; 4 (chỉ yêu cầu tính diện tích hình bình hành ABCD)

- Ham mê học toán

II Các hoạt động dạy học:

1.KT bài cũ :

a Tính chu vi, diện tích hình vuông biết cạnh

4cm

b Tính diện tích hình chữ nhật biết chiều dài

4cm, chiều rộng 3m

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới :- Giới thiệu : Ôn tập về hình học

*Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:HS nêu yêu cầu BT

-GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan sát,

sau đó đặt câu hỏi cho HS trả lời:

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp làm vào nháp và nhận xét bài làm của bạn

-Quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV

Trang 8

+Đoạn thẳng nào song song với đoạn thẳng

AB ?

+Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn thẳng

BC ?

-GV nhận xét câu trả lời của HS

Bài 2: HS nêu yêu cầu BT

-GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc đề bài

toán

-GV hướng dẫn:

+ Để biết được số đo chiều dài hình chữ nhật

chúng ta phải biết được gì ?

+ Làm thế nào để tính được diện tích của hình

chữ nhật?

-GV yêu cầu HS thực hiện tính để tìm chiều

dài hình chữ nhật

-Vậy chọn đáp án nào?

Bài 4: GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

-GV yêu cầu HS quan sát hình H và hỏi: Diện

tích hình H là tổng diện tích của các hình

nào?

-GV : Vậy ta có thể tính diện tích của hình H

như thế nào?

-GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình

bình hành

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS chữa bài trước lớp

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, hình

bình hành ?

-Về nhà làm các bài tập vào vở và chuẩn bị

bài sau Ôn tập về tìm số trung bình cộng.

- Nhận xét tiết học

a Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳng AB

b Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳng BC

1 HS đọc đề bài toán trước lớp

+ Biết diện tích của hình chữ nhật, sau đó lấy diện tích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài + Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tích của hình vuông nên ta có thể tính diện tích của hình vuông, sau đó suy ra diện tích của hình chữ nhật

-1HS lên bảng giải, lớp làm vào vở :

Bài giải Diện tích của hình vuông hay hình chữ nhật là:

8 x 8 = 64 (cm2) Chiều dài hình chữ nhật là:

64 : 4 = 16 (cm) -Chọn đáp án c

-HS đọc trước lớp

- Diện tích hình H là tổng diện tích hình bình hành ABCD

-HS nêu:

* Tính diện tích hình bình hành ABCD

-1 HS nêu trước lớp

-HS làm bài vào vở bài tập.1HS lên bảng giải

Bài giải Diện tích hình bình hành ABCD

4 x 3 = 12 ( cm2) Đáp số : 12 (cm2 ) -HS cả lớp

Tập đọc: ĂN “ MẦM ĐÁ”

I.Yêu cầu:

- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài ; bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm

hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật và người dẫn câu chuyện

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục học sinh biết vận dụng thực tế

II Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ ghi nội dung các đoạn 1.

Trang 9

III Hoạt động trên lớp:

1.KTBC: Gọi2HS lên bảng đọc bài Tiếng

cười là liều thuốc bổ và TLCH về nội dung

bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

-2 HS đọc toàn bài

-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài

(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS, hướng dẫn HS luyện

đọc các từ khó đọc, giải nghĩa một số từ

khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc lại cả bài

-GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

-HS đọc thầm toàn bài, suy nghĩ trả lời

CH:Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “mầm

đá”?

Cuối cùng chúa có được ăn “mầm đá”

không? Vì sao?

-1HS đọc đoạn 2,3 lớp suy nghĩ TLCH: Vì

sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng?

+Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng

Quỳnh?

*Luyện đọc diễn cảm:

Y/c 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

đúng

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-GV đọc mẫu

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-HS thi đọc

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

-HS nêu nội dung bài

-Nhận xét tiết học

-Ôn lại các bài tập đọc, HTL đã học

-2HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài -Lớp lắng nghe

- 2HS đọc

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đ 1: Ba dòng đầu

+Đ.2:Tiếp theo.…ngoài đề hai chữ “đại phong”

+Đ.3:Còn lại

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe

-HS đọc thầm,suy nghĩ trả lời: +Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy “mầm đá” là món lạ thì muốn ăn

+Chúa không ăn được món “mầm đá” vì thật ra không hề có món đó

-1HS đọc, lớp theo dõi, suy nghĩ TLCH:

Vì đói ăn gì cũng thấy ngon

-HS tiếp nối phát biểu

-3 HS tiep nối đọc từng đoạn của bài

-HS luyện đọc theo cặp

-3 HS thi đọc

-HS: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống

- HS cả lớp

Trang 10

Kể chuyện:

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I-Yêu cầu:

-HS chọn được các chi tiết nói về một người vui tính Biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Giáo dục qua ý nghĩa của câu chuyện ?

II Chuẩn bị:

-Viết sẵn gợi ý 3(dàn ý cho 2 cách kể)

III Hoạt động dạy họ

1 KT bài cũ : 1 hs kể lai một câu chuyện đã

nghe , đă đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời

2 Bài mới Giới thiệu bài:

a.Hướng dẫn hs kể chuyện:

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan

trọng

-Yêu cầu 3 hs nối tiếp đọc các gợi ý

+Nhân vật trong câu chuyện của em là một

người vui tính mà em biết trong cuộc sống hàng

ngày

+Có thể kể theo hai hướng:

*Giới thiệu một người vui tính, nêu những sự

việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách đó( kể

không thành chuyện) Khi nhân vật là người thật,

quen nê kể theo hướng này

*Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc vể một người

vui tính( kể thành chuyện) Nên kể hướng này

khi nhân vật là người em biết không nhiều

-Yêu cầu hs nói giới thiệu nhân vật muốn kể

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

-Cho hs thi kể trước lớp

-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý

nghĩa câu chuyện

3.Củng cố, dặn dò:

- Những câu chuyện các em vừ kể có chung nội

dung gì ?

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân,

- HS kể

-HS đọc đề

-3 HS đọc gợi ý

-Giới thiệu nhân vật muốn kể

-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời

-HS cả lớp

Ngày đăng: 09/07/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của con mèo hoặc con chó đã viết ở bài tập - TUẦN 34 - LỚP 4
Hình c ủa con mèo hoặc con chó đã viết ở bài tập (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w