1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A LOP 4 TUAN 32 BUOI SANG

39 157 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 277 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên.. -GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và nhận xét về cách đặt tính

Trang 1

Thứ hai ngµy 19 th¸ng 4 n¨m 2010

TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu

các em làm các BT hướng dẫn

luyện tập thêm của tiết 155

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học hôm nay chúng ta

cùng ôn tập về phép nhân, phép

chia các số tự nhiên

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1 ( dßng 1,2)

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp

kiểm tra và nhận xét về cách đặt

tính, thực hiện phép tính của các

bạn làm bài trên bảng

-Có thể yêu cầu HS nêu lại cách

tính, thực hiện phép nhân, chia các

số tự nhiên

Bài 2

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn

-HS lắng nghe

-Đặt tính rồi tính

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSthực hiện 1 phép tính nhân và 1phép tính chia, HS cả lớp làm bàivào VBT

-Nhận xét bài làm của bạn

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

a) 40 Í x = 1400

Trang 2

-GV chữa bài, yêu cầu HS giải

thích cách tìm x của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4( cét 1)

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó

hỏi: Để so sánh hai biểu thức với

nhau trước hết chúng ta phải làm

gì ?

-Chúng ta đã học các tính chất của

phép tính, vì thế ngoài cách làm

như trên, khi thực hiện so sánh các

biểu thức với nhau các em nên áp

dụng các tính chất đó kiểm tra các

biểu thức, không nhất thiết phải

tính giá trị của chúng

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng

tính nhẩm hoặc các tính chất đã học

của phép nhân, phép chia để giải

thích cách điền dấu

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

x = 1400 : 40

x = 35b) x : 13 = 205

x = 205 Í 13

x = 2665-2 HS vừa lên bảng lần lượt trả lời:a) x là thừa số chưa biết trongphép nhân, muốn tìm thừa số chưabiết trong phép nhân ta lấy tíchchia cho thừa số đã biết

b) x là số bị chia chưa biết trongphép chia Muốn tìm số bị chiachưa biết trong phép chia ta lấythương nhân với số chia

-Chúng ta phải tính giá trị biểuthức, sau đó so sánh các giá trị vớinhau để chọn dấu so sánh phù hợp

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm một dòng trong SGK, HS cảlớp làm vào VBT

-Lần lượt trả lời:

13500 = 135 Í 100 Áp dụng nhân nhẩm một số với100

26 Í 11 > 280Áp dụng nhân nhẩm một số haichữ số với 11 thì 26 Í 11 = 286-

Trang 3

TẬP ĐỌC VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

* Em thích hình ảnh so sánh nào ?

Vì sao ?

* Tình yêu quê hương đất nước của

tác giả thể hiện qua những câu văn

nào ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Ngày xửa, ngày xưa ở một vương

quốc nọ buồn chán khinh khủng chỉ

vì dân cư ở đó không ai biết cười ?

Điều gì đã xảy ra ở vương quốc đó ?

Nhà vua đã làm gì để vương quốc

mình tràn ngập tiếng cười ? Bài đọc

Vương quốc nụ cười hôm nay chúng

ta học sẽ cho các em biết điều đó

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt

+Đoạn 2: Tiếp theo … học không

vào

+Đoạn 3: Còn lại

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV treo tranh trong SGK đã

phóng to lên bảng lớp

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ

-HS1: Đọc đo¹n 1 bài Con chuồnchuồn nước

* HS trả lời và lí giải vì sao ?-HS2: Đọc đoạn 2

* mặt hồ trải rộng mênh mông …cao vút

Trang 4

khó: kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu

xìu, sườn sượt, ảo não

b) Cho HS đọc chú giải + giải

nghĩa từ

-Cho HS đọc

c) GV đọc diễn cảm toàn bài:

Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 +

2 Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi

vọng Cần nhấn giọng ở những từ

ngữ sau: buồn chán, kinh khủng,

không muốn hót, chưa nở đã tàn,

ngựa hí, sỏi đá lạo xạo …

d) Tìm hiểu bài:

ª Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Những chi tiết nào cho thấy cuộc

sống ở vương quốc nọ rất buồn

* Vì sao ở vương quốc ấy buồn

-Cho HS đọc thầm

* Điều gì bất ngờ đã xảy ra ?

* Nhà vua có thái độ thế nào khi

nghe tin đó ?

-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các

em sẽ được học ở tuần 33

4) Đọc diễn cảm:

a) Cho HS đọc theo cách phân vai

-HS đọc thầm đoạn 1

*Những chi tiết là: “Mặt trờikhông muốn dậy … trên mái nhà”

*Vì cư dân ở đó không ai biếtcười

*Vua cử một viên đại thần đi duhọc ở nước ngoài, chuyên về môncười

-HS đọc thầm đoạn 2

* Sau một năm, viên đại thần trởvề, xin chịu tội vì đã gắn hết sứcnhưng học không vào Các quannghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thìthở dài, không khí triều đình ảonão

-HS đọc thầm đoạn 3

* Viên thị vệ bắt được một kẻđang cười sằng sặc ngoài đường

* Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫnngười đó vào

-4 HS đọc theo phân vai: ngườidẫn chuyện, viết đại thần, viên thị

Trang 5

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc

diễn cảm đoạn 2 + 3

c) Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và khen những nhóm

đọc hay

5 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn

vệ, đức vua

-Cả lớp luyện đọc

-Cho 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắmvai luyện đọc

CHÍNH TẢ (Nghe – Viết) VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I.Mục tiêu:

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Vươngquốc vắng nụ cười

2 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ

được nghe viết một đoạn trong bài

Vương quốc vắng nụ cười Sau đó các

em sẽ làm bài tập chính tả phân biệt âm

đầ hoặc âm chính

b) Nghe - viết:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả

-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính

tả

-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh

khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo

xạo

-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi(hoặc Sa mạc đen), nhớ vàviết tin đó trên bảng lớp đúngchính tả

Trang 6

b) GV ủoùc chớnh taỷ.

-GV ủoùc tửứng caõu hoaởc cuùm tửứ

-ẹoùc laùi caỷ baứi cho HS soaựt loói

c) Chaỏm, chửừa baứi

-GV chaỏm 5 ủeỏn 7 baứi

-Nhaọn xeựt chung

* Baứi taọp 2:

a) ẹieàn vaứo choó troỏng

-Cho HS ủoùc yeõu caàu cuỷa caõu a

-GV giao vieọc

-Cho HS laứm baứi

-Cho HS thi dửụựi hỡnh thửực tieỏp sửực:

GV daựn leõn baỷng 3 tụứ phieỏu ủaừ vieỏt maóu

chuyeọn coự ủeồ oõ troỏng

-GV nhaọn xeựt +choỏt laùi lụứi giaỷi ủuựng:

caực chửừ caàn ủieàn laứ: sao – sau – xửự –

xin – sửù

3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:

-GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Yeõu caàu HS ghi nhụự nhửừng tửứ ngửừ ủaừ

luyeọn vieỏt chớnh taỷ

-Veà nhaứ keồ cho ngửụứi thaõn nghe caực

caõu chuyeọn vui ủaừ hoùc

-HS laứm baứi vaứo VBT

-3 nhoựm leõn thi tieỏp sửực

-Lụựp nhaọn xeựt

-HS cheựp lụứi giaỷi ủuựng vaứo vụỷ

Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010

TOAÙN OÂN TAÄP VEÀ CAÙC PHEÙP TÍNH VễÙI SOÁ Tệẽ NHIEÂN

(tiếp theo)

I Muùc tieõu:

- Tính đợc giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện đợc bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

II ẹoà duứng daùy hoùc:

III Hoaùt ủoọng treõn lụựp:

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ

1.OÅn ủũnh:

2.KTBC:

-GV goùi 2 HS leõn baỷng, yeõu caàu

caực em laứm caực BT hửụựng daón luyeọn

taọp theõm cuỷa tieỏt 156

-2 HS leõn baỷng thửùc hieọn yeõu caàu,

HS dửụựi lụựp theo doừi ủeồ nhaọn xeựtbaứi cuỷa baùn

Trang 7

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em sẽ tiếp

tục ôn tập về các phép tính với số tự

nhiên

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1 (a)

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

-Yêu cầu HS tính giá trị của các

biểu thức trong bài, khi chữa bài có

thể yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện

các phép tính trong biểu thức có các

dấu tính cộng, trừ, nhân, chia, biểu

thức có dấu ngoặc

Bài 4

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Hướng dẫn:

+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

+Để biết được trong hai tuần đó

trung bình mỗi ngày cửa hàng bán

được bao nhiêu mét vải chúng ta

phải biết được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

+Chúng ta phải biết:

Tổng số mét vải bán trong haituần

Tổng số ngày mở cửa bán hàngcủa hai tuần

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

Bài giải

Trang 8

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS

đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn

nhau

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn

bị bài sau

Tuần sau cửa hàng bán được số

mét vải là:

319 + 76 = 395 (m)Cả hai tuần cửa hàng bán được số

mét vải là

319 + 395 = 714 (m)Số ngày cửa hàng mở cửa trong

hai tuần là:

7 Í 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàngbán được số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m

LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn ở BT2

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ

-1 Tờ giấy khổ rộng

-Một vài băng giấy

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 1 HS

-GV nhận xét và cho điểm -HS nói lại nội dung cần ghi nhớtrong tiết TLV trước

Trang 9

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết luyện từ và câu trước,

các em đã được học về trạng ngữ chỉ

nơi chốn Trong tiết học hôm nay,

các em được học thêm về trạng ngữ

chỉ thời gian Bài học sẽ giúp các

em hiểu được tác dụng và đặc điểm

của thời gian, nhận diện được trạng

ngữ chỉ thời gian trong câu

b) Phần nhận xét:

* Bài tập 1, 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại:

1) Trạng ngữ có trong câu: Đúng

lúc đó

2) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời

gian cho câu

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi

đặt cho trạng ngữ đúng lúc đó là:

Viên thị vệ hớt hãi chạy vào khi

nào?

c) Ghi nhớ:

-Cho HS đọc ghi nhớ

-GV có thể nhắc lại một lần nữa

nội dung cần ghi nhớ

-Dặn HS về nhà học thuộc phần

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến.-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-3 HS đọc

-1 HS nối tiếp đọc đoạn văn

-Cả lớp làm bài vào VBT

-2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng

Trang 10

giấy đã viết bài tập lên bảng.

-GV nhận xét và chốt lại lời giải

đúng:

a) Trạng ngữ trong đoạn văn này

là:

+Buổi sáng hôm nay, …

+Vừa mới ngày hôm qua, …

+Thế mà, qua một đêm mưa rào, …

b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:

+Từ ngày còn ít tuổi, …

+Mỗi lần đứng trước những cái

tranh làng Hồ giải trên các lề phố

Hà Nội, …

* Bài tập 2:

GV chọn câu a hoặc câu b

a) Thêm trạng ngữ vào câu

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài GV dán lên bảng

băng giấy đã viết sẵn đoạn văn a

-GV nhận xét + chốt lại lời giải

đúng:

+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào

trước cây chỉ còn những cành trơ trụi

(nhớ thêm dấu phẩy vào trước chữ

cây và viết thường chữ cây)

+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến

tháng vào trước cây lại nhờ gió …

(thêm dấu phẩy và viết thường chữ

cây)

b) cách tiến hành như ở câu a

Lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió

đang gào thét ấy vào trước cánh

chim đại bàng

+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước

chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên

cao

3 Củng cố, dặn dò:

ngữ chỉ thời gian trong câu

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-1 HS lên bảng gạch dưới trạngngữ chỉ thời gian có trong đoạnvăn

-Lớp nhận xét

Trang 11

-GV nhận xét tiết học.

-Dặn HS về nhà học thuộc nội

dung cần ghi nhớ và tự đặt 2 câu có

trạng ngữ chỉ thời gian

KỂ CHUYỆN KHÁT VỌNG SỐNG

I.Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạncủa câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý, có thể phối hợp lời kểvới nét mặt, điệu bộ một cách tự nhiên

- Bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người vớikhát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói khát, chiến thắng thú dữ, chiếnthắng với cái chết

2 Rèn kĩ năng nghe:

-Chăm chú nghe GV kể chuyện

-Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếpđược lời bạn

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Giắc Lơn-đơn là nhà văn Mĩ nổi

tiếng Ông sáng tác rất nhiều tác

phẩm mà Khát vọng sống là một

trong những tác phẩm rất thành

công của ông Câu chuyện hôm nay

chúng ta kể là một trích đoạn trong

tác phẩm Khát vọng sống

b) GV kể lần 1:

-GV kể chuyện Cần kể với giọng

rõ ràng, thang thả Nhấn giọng ở

những từ ngữ: dài đằng đẵng, nén

-2 HS kể lại cuộc du lịch hoặccắm trại mà em được tham gia.-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

Trang 12

đau, cái đói, cào xé ruột gan, chằm

chằm, anh cố bình tĩnh, bò bằng hai

tay …

c) GV kể lần 2:

-GV kể chuyện kết hợp với tranh

(vừa kể vừa chỉ vào tranh)

Ø Tranh 1

(Đoạn 1) GV đưa tranh 1 lên bảng,

vừa chỉ tranh vừa kể: “Giôn và Bin

… mất hút”

Ø Tranh 2

(Đoạn 2) Gv đưa tranh 2 lên bảng,

vừa chỉ tranh vừa kể

Ø Đoạn 3: Cách tiến hành như

a) HS kể chuyện

b) Cho HS thi kể

-GV nhận xét + khen nhóm, HS kể

hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Em hãy nhắc lại ý nghĩa câu

chuyện

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý

của bài tập KC tuần 33

-HS vừa quan sát vừa nghe GV kểtừng đoạn

-HS kể chuyện trong nhóm (nhóm

3 hoặc nhóm 6) Nếu nhóm 3 mỗi

HS kể theo 2 tranh, nếu nhóm 6mỗi em kể một tranh

-Sau đó mỗi HS kể cả câu chuyện.-3 nhóm thi kể đoạn

-2 HS thi kể cả câu chuyện-Lớp nhận xét

* Câu chuyện ca ngợi con ngườivới khát vọng sống mãnh liệt đãvượt qua đói, khát, chiến thắngthú dữ, chiến thắng cái chết

Trang 13

Thø t ngµy 21 th¸ng 4 n¨m 2010

TOÁN ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ

I Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:

-Đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột

II Đồ dùng dạy học:

-Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 157

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em sẽ cùng ôn

tập về đọc, phân tích và xử lí các số

liệu của biểu đồ tranh và biểu đồ hình

-GV treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc

biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào

VBT

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

Trang 14

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được sốcuộn vải là:

42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)Trong tháng 12 cửa hàng bán được sốmét vải là:

50 Í 129 = 6450 (m)

TẬP ĐỌC NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ

I.Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, đọc đúng nhịp thơ

-Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ với giọng nhẹ nhàng phù hợp nội

dung(thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái, hào hứng, lạc quan của Bác

trong mọi hoàn cảnh)

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu

cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác

Hồ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường

3 HTL một trong hai bài thơ

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 4 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của

dân tộc Việt Nam Bác không chỉ là

một chiến sĩ cách mạng mà còn là

một nhà thơ lớn Trong bất kì hoàn

-4 HS đọc phân vai truyện Vươngquốc vắng nụ cười

-HS lắng nghe

Trang 15

cảnh khó khăn gian khổ nào, Người

cũng thể hiện được phong thái ung

dung, thư thái, hào hùng lạc quan

Hai bài thơ Ngắm trăng – không đề

hôm nay sẽ giúp các em thấy được

điều đó

b) Luyện đọc:Bài Ngắm trăng

-GV đọc diễn cảm bài thơ và nói

xuất xứ: Hơn một năm trời từ mùa

thu 1942 đến mùa thu 1943, Bác Hồ

bị giam cầm tại nhà lao của Tưởng

Giới Thạch ở Trung Quốc Trong

hoàn cảnh tù đầy Bác vẫn luôn lạc

quan, vẫn hoà tâm hồn mình vào

thiên nhiên Và bài thơ ngắm trăng

được ra đời trong hoàn cảnh đó

-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ

-Cho HS đọc chú giải

c) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc bài thơ

* Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn

cảnh

nào ?

* Hình ảnh nào cho thấy tình cảm

gắn bó giữa Bác Hồ với trăng

*Bài thơ nói về điều gì về Bác

Hồ ?

-GV: Trong hoàn cảnh ngục tù,

Bác vẫn say mê ngắm trăng, xem

trăng như một người bạn tâm tình

d) Luyện đọc:

-GV hướng dẫn đọc diễn cảm: Cần

nhấn giọng ở những từ ngữ: không

rượu, không hoa, hững hờ, nhòm,

ngắm

-Cho HS nhẩm HTL bài thơ

-Cho HS thi đọc

-HS tiếp nối đọc bài thơ Mỗi emđọc một lượt toàn bài

-1 HS đọc chú giải + 1 HS giảinghĩa từ hững hờ

-Cả lớp đọc thầm

* Bác ngắm trăng qua cửa sổ nhàgiam của nhà tù Tưởng GiớiThạch

* Đó là hình ảnh:

“Người ngắm trăng soi ngoài cửasổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhàthơ”

* Bài thơ nói về lòng yêu thiênnhiên, lòng lạc quan của Báctrong hoàn cảnh khó khăn

-HS luyện đọc

-HS nhẩm HTL bài thơ

-Một số HS thi đọc

-Lớp nhận xét

Trang 16

-GV nhận xét và chốt lại khen

những HS đọc hay

e) Luyện đọc:Bài Không đề

-GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc

với giọng ngâm nga, thư thái, vui vẻ

-Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa

từ

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS đọc bài thơ

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này

trong hoàn cảnh nào ? Những từ ngữ

nào cho biết điều đó ?

* Tìm những hình ảnh nói lên lòng

yêu đời và phong thái ung dung của

Bác

-GV: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc,

Bác Hồ vẫn sống giản dị, yêu trẻ,

yêu đời

d) Đọc diễn cảm:

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-Cho HS thi đọc

-Cho HS nhẩm HTL bài thơ và thi

đọc

-GV nhận xét và khen những HS

đọc thuộc, đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì

về tính cách của Bác ?

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 bài

thơ

-HS lần lượt đọc nối tiếp

-1 HS đọc chú giải 1 HS giảinghĩa từ

-Mỗi em đọc một bài

-HS đọc thầm bài thơ

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này ởchiến khu Việt Bắc, trong thời kìkháng chiến chống thực dân Pháp

* Những từ ngữ cho biết điều đó:đường non, rừng sâu quân đến

* Đó là những hình ảnh: Kháchđến thăm Bác trong cảnh đườngnon đầy hoa quân đến, chim rừngtung bay Bàn xong việc nước,Bác xách bương, dắt trẻ ra vườntưới rau

-HS lần lượt đọc diễn cảm bài thơ.-Một số HS thi đọc diễn cảm.-HS HTL và thi đọc

-Lớp nhận xét

* Trong mọi hoàn cảnh, Bác luônlạc quan yêu đời, ung dung, thưthái

Trang 17

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN

MIÊU TẢ CON VẬT

I.Mục tiêu:

- Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật,

đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả

trong bài văn

- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả

ngoại hình, tả hoạt động của một con vật mà em yêu thích

II.Đồ dùng dạy học:

-Ảnh con tê tê trong SGK và tranh ảnh một số con vật

-Ba bốn tờ giấy khổ rộng

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-GV kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em đã được học về cách viết

đoạn văn ở các tiết TLV trước Trong

tiết học hôm nay, các em sẽ củng cố lại

kiến thức về đoạn văn, các em sẽ thực

hành viết đoạn văn tả ngoại hình, tả

hoạt động của con vật

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu BT1

-Cho HS quan sát ảnh con tê tê đã

phóng to (hoặc quan sát trong SGK)

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

a)

* Bài văn gồm mấy đoạn ?

-GV nhận xét và chốt lại: Bài văn

gồm 6 đoạn

+Đ1: Từ đầu … thủng núi: Giới thiệu

chung về con tê tê

+Đ2: Từ bộ vẩy … chổm đuôi: Miêu tả

-2 HS lần lượt đọc đoạn văn tả các bộphận của con gà trống đã làm ở tiết TLVtrước

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

-Cả lớp quan sát ảnh

-HS trả lời

-Lớp nhận xét

Trang 18

bộ vẩy của con tê tê.

+Đ3: Từ Tê tê săn mời … mới thôi:

Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của con tê tê

và cách tê tê săn mồi

+Đ4: Từ Đặc biệt nhất … lòng đất:

Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và

cách nó đào đất

+Đ5: Từ Tuy vậy … miệng lỗ: Miêu tả

nhược điểm của tê tê

+Đ6: Còn lại: Tê tê là con vật có ích,

cần bảo vệ nó

b) Tác giả chú ý đến đặc điểm nào

khi miêu tả hình dáng bên ngoài của

con tê tê ?

-GV nhận xét và chốt lại: Các bộ

phận ngoại hình được miêu tả: bộ vẩy,

miệng, hàm, lưỡi, bốn chân Đặc biệt

tác giả rất chú ý quan sát bộ vẩy của tê

tê để có những so sánh rất hay: rất

giống vẩy cá gáy …

c) Tìm những chi tiết cho thấy tác giả

quan sát những hoạt động của tê tê rất

tỉ mỉ

-GV nhận xét + chốt lại: Những chi

tiết cho thấy tác giả miêu tả tỉ mỉ

+Miêu tả cách tê tê bắt kiến: “Nó thè

cái lưỡi dài … xấu số”

+Miêu tả cách tê tê đào đất: “Khi đào

đất, nó díu đầu xuống … lòng đất”

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT2

-GV giao việc

-Cho HS làm việc GV cho HS quan

sát một số tranh ảnh + nhắc HS không

viết lại đoạn văn đã viết ở tiết TLV

trước

-Cho HS trình bày kết quả làm bài

-GV nhận xét + khen những HS viết

đoạn văn hay

-HS trả lời, lớp nhận xét

-HS trả lời

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS quan sát tranh hoặc nhớ lại những gìđã quan sát được về ngoại hình con vậtmà mình yêu thích ở nhà để viết bài.-HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài vào VBT

-HS lần lượt đọc đoạn văn

-Lớp nhận xét

Trang 19

-Gv nhận xét + khen những HS viết

đoạn văn hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS viết đoạn văn

chưa đạt về nhà viết lại vào vở

KHOA HỌC ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG

I/.Mục tiêu : Giúp HS:

-Phân loài động vật theo nhóm thức ăn của chúng

-Kể tên một số loài động vật và thức ăn của chúng

II/.Đồ dùng dạy học :

-HS sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật

-Hình minh họa trang 126, 127 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Giấy khổ to

III/.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1/.KTBC:

-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+Muốn biết động vật cần gì để

sống, thức ăn làm thí nghiệm như

thế nào ?

+Động vật cần gì để sống ?

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm

HS

2/.Bài mới:

Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh

của HS

-Hỏi: Thức ăn của động vật là gì ?

*Giới thiệu bài:

Để biết xem mỗi loài động vật có

nhu cầu về thức ăn như thế nào,

-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổsung

-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bịcủa các thành viên

-HS nối tiếp nhau trả lời

Thức ăn của động vật là: lá cây,cỏ, thịt con vật khác, hạt dẻ, kiến,sâu, …

-Lắng nghe

Ngày đăng: 08/07/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Hình 3 đã tô màu  5 2  hình. - G.A LOP 4 TUAN 32 BUOI SANG
Hình 3 đã tô màu 5 2 hình (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w