Ngày dạy: Thứ hai, ngày 10 tháng 05 năm 2010- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được thể loại thơ, văn xuơi của bài tập đọc thuộc hai chủ điểm Khám phá t
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 35
( từ 10/05/10 – 14/05/10 ) Thứ
4 Toán Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của
2 Luyện từ và câu Ôn tập (T3)
5 Thể dục Di chuyển tung và bắt bóng Trò chơi “trao tín gậy”
Thứ tư
12/05/10
Thứ
năm
13/05/10
1 Tập làm văn Ôn tập (T6)
2 Luyện từ và câu Kiểm tra đọc (T7)
Thứ sáu
14/05/10
1 Tập làm văn Kiểm tra viết (T8)
3 Kỉ thuật Lắp ghép mô hình tự chọn (T3)
5 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần
Ngày soạn: 09/05/2010
Trang 2Ngày dạy: Thứ hai, ngày 10 tháng 05 năm 2010
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được thể loại ( thơ, văn
xuơi) của bài tập đọc thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34
-Phiếu học tập kẻ sẵn bảng
Chủ điểm Tên bài Tên tác giả Thể loại Nội dung
chính
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định
2/ Bài cũ: 3 em đọc và trả lời câu hỏi bài Aên “mầm đá”.
H:Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “mầm đá”?
H:Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào?
H:Nêu đại ý ?
-Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :Giới thiệu bài- GV nêu mục đích tiết học.
1.Kiểm tra bài đọc
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về
nội dung bài học
-Gọi HS nhận xét
-Cho điểm trực tiếp từng HS
2 Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
H: Nêu các bài tập đọc trong 2 chủ
điểm Khám phá thế giới và Tình yêu
cuộc sống.
-HS bốc thăm
-HS đọc và trả lời câu hỏi
-HS nhận xét
-HS đọc yêu cầu
-Trao đổi theo nhóm đôi
-Những bài tập đọc :Đường đi Sa Pa , Trăng ơi… từ đâu đến?, Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất ,
Hs khá giỏi đọc lưu lốt, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc
Trang 3-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận và hoàn thành
phiếu
-Nhận xét bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng
Dòng sông mặc áo , Aêng –co Vát , Con chuồn chuồn nước , Vương quốc vắng nụ cười, Con chim chiền chiện , Tiếng cười là liều thuốc bổ, Aên
“mầm đá”
-Hoạt động trong nhóm
-Trình bày , nhận xét bổ sung
trên 90 tiếng/1 phút)
-Trần Đăng Khoa
-Hồ Diệu Tần , Đỗ Thái
-Nguyễn Trọng tạo
-Sách những
kì quan thế giới
-Nguyễn Thế Hội
-Trần Đức Tiến
-Hồ Chí Minh
-Trần Đức
-văn suôi
-thơ
-văn suôi
-thơ
-văn suôi
-văn suôi
-văn suôi
-Ca ngợi vẻ đẹp khu đền Ăng –co Vát , Cam –pu –chia
-Miêu tả vẻ đẹp của con chuồn chuồn nước , thể hiện tình yêu đối với quê hương.-Một vương quốc rất buồn chán , có nguy
cơ tàn lụi vì vắng tiếng cười
-Hai bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh rất đặc biệt đều thể hiện tinh thần lạc quan , yêu đời của Bác Hồ
Trang 4-Báo giáo dục và thời đại.
-Truyện dân gian Việt nam
suôi
-thơ
-văn suôi
-văn suôi
-Nhờ chú bé , nhà vua và cả vương quốc biết cười , thoát khỏi cảnh buồn chán và nguy cơ tàn lụi
-Hình ảnh con chim chiền chiện bay lượn , hát ca giữa không gian cao rộng ,thanh bình là hình ảnh của cuộc sống tự do , ấm no , hạnh phúc , gieo trong làng người cảm giác yêu đời, yêu cuộc sống
-Tiếng cười , tính hài ước làm cho con người khoẻ mạnh , sống lâu hơn
-Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh , vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa
4/ Củng cố-Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn về nhà học bài, làm lại bài tập 2 vào vở và chuẩn bị bài sau
LỊCH SỬ
Thi cuối kì II
TOÁN
ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU
VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu cần đạt
- Giải được bài tốn về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đĩ
II/ Chuẩn bị
-Phiếu bài tập 1,2
III Các hoạt động dạy –học
1/ Oån định
2/ Bài cũ :
H: Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ?
Bài 1 :Viết số thích hợp vào ô trống :
Số lớn
Số bé
Trang 5-Nhận xét ghi điểm.
3.Bài mới : Giới thiệu bài , ghi bảng
Hướng dẫn HS ôn tập
Bài 1 ,2 :
-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
bài tập
-Phát phiếu yêu cầu làm vào phiếu
-Gọi 1 số em làm bảng
-Yêu cầu đổi phiếu kiểm tra bài cho
nhau
-Nhận xét chốt kết quả
-Cho HS nhắc lại cách tìm hai số khi
biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai
số đó
Bài 3 :
-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
bài tập
H:Bài toán cho biết gì?
H:Bài toán hỏi gì ?
H: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Yêu cầu làm bài vào vở
-Nhận xét sửa bài
4 Củng cố –dặn dò
-GV hệ thống bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài sau
-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
-HS làm bài vào phiếu bài tập 1 số
em làm bảng
-Đổi phiếu kiểm tra bài cho nhau
Bài 1 :Viết số thích hợp vào ô trống :
Tổng hai số
91, 170, 216
Tỉ số của hai số
Số bé 13 68 81 Số lớn 7 102 135
Bài 2 :Viết số thích hợp vào ô trống :
Hiệu hai số 72 63 105
Tỉ số của hai số
Số bé 18, 189, 140 Số lớn 90, 252, 245
- HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập , tìm hiểu đề
-HS làm bài vào vở
Bài giải
Ta có sơ đồ :Kho 1 :1350 tấn Kho 2 : Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 ( phần )Số thóc của kho thứ nhất là :
1350 : 9 x 4 = 600 ( tấn )Số thóc của kho thứ hai là :
1350 – 600 = 750 ( tấn )
Đáp số : Kho 1 : 600 tấn Kho 2 : 750 tấn -Lắng nghe
Bài 1
Bài 2
Bài 33
2
Trang 6ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM.
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
-Củng cố lại kiến thức cuối học kì II và cuối năm
-Yêu cầu HS nắm chắc kiến thức và thực hành tốt
-Giáo dục đạo đức cho HS
II/ CHUẨN BỊ
-Phiếu bài tập
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1/ Oån định
2/ Bài cũ: 3 em lên trả lời câu hỏi
3/ Bài mới : Hôm nay chúng ta ôn tập và thực hành kĩ năng cuốihọc kì II và cuối năm Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
-Cho HS nhắc lại các bài đã học trong học
kì II
-GV ghi bảng:
+ Kính trọng , biết ơn người lao động
+ Lịch sự với mọi người
+Giữ gìn các công trình công cộng
+Tích cực tham gia các hoạt động nhân
đạo
+ Tôn trọng luật giao thông
+Bảo vệ môi trường
-GV phát phiếu yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau
H: Tại sao phải kính trọng và biết ơn
người lao động ?
H: Thế nào là lịch sự với mọi người ?
H: Vì sao cần phải lịch sự với mọi người?
H:Kể một mẩu chuyện nói về việc giữ gìn
, bảo vệ các công trình công cộng ?
H:Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?
H:Em cần làm gì để tham gia giao thông
an toàn
H: Tại sao môi trường lại bị ô nhiễm?
H: Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ
-HS nhắc lại các bài đã học
-Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi
-HS trả lời Cả lớp nhận xét , bổ sung
-HS liên hệ thực tế
Trang 7môi trường?
-Cho HS trả lời , cả lớp và GV nhận xét
-Cho HS liên hệ thực tế
4/ Củng cố –dặn dò
-GV hệ thống bài
-Nhận xét tiết học
-Lắng nghe
Ngày soạn: 10/05/2010 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 11 tháng 05 năm 2010
Chính t ả
ÔN TẬP TIẾT 2
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Tốc độ yêu cầu về kỉ năng như ở tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học ( Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ điểm ơn tập.II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
-phiếu kẻ sẵn bảng ( đủ dùng trong nhóm)
Chủ điểm Các từ đã học
Đồ dùng cần cho du lịch thám hiểm: va li , lều trại…
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY:
1-Ổn định: TT
2- Kiểm tra: Gọi 2 HS kể lại câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Gọi HS nhận xét, GV nhận xét và ghi điểm
3- Bài mới:
Giới thiệu bài: nêu mục tiêu tiết học và
ghi bảng
Hoạt động 1: kiểm tra đọc
Gv tổ chức kiểm tra Hs đọc lấy điểm,
cách tiến hành như ở tiết 1
Hoạt động 2: thống kê các từ đã học
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Phát phiếu cho từng nhóm mỗi nhóm 4
HS
-Chia lớp thành các nhóm sao cho mỗi
nội dung sau có thể có từ 3 nhóm làm
+Ghi lại những từ ngữ, tục ngữ đã học
Hs lắng nghe-KT HS còn thiếu điểm
-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tậptrước lớp
-Nhận đồ dùng học tập trao đổi và hoàn thành phiếu
Trang 8trong các tiết mở rộngvốn từ chủ điểm
Khám phá thế giới
+ Ghi lại những từ ngữ, tục ngữ đã học
trong các tiết mở rộngvốn từ chủ điểm
Tình yêu cuộc sống
-Gv hướng dẫn giúp đỡ từng nhóm
-Gọi 2 HS dán phiếu lên bảng,yêu cầu
các nhóm khác nhận xét ,bổ sung những
từ nhóm bạn chưa có
-Gv ghi nhanh vào phiếu các từ HS bổ
sung
-Nhận xét kết luận lời giải đúng
-nhận xét bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
thông Tàu thuỷ,bến tàu, máy bay ,tàu điện,vé tàu, vé xe, xe máy, xe đạp, xích lô….Tổ chức ,nhân viên
phục vụ du lịch
Khách sạn,hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ty
du lịch, tuyến du lịch, …
Địa diểm tham quan Phố cổ, bãi biển,hồ, núi, thác, công viên…
Tục ngữ -Đi một ngày đàng học một sàng khôn
-Đi cho biết đó biết đây
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khônĐồ dùng cần cho
cuộc thám hiểm La bàn,lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin,dao ,bật lửa, vũ khí…Khó khăn nguy
hiểm cần vượt qua Báo ,thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, tuyết ,mưa gió, sóng thần…Những đức tính cần
thiết của người tham gia đoàn thám
hiểm
Kiên trì, dũng cảm, can đảm,táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm,tò mò, hiếu kì,ham hiểu biết,thích khám phá, thích tìm tòi,không ngại khó, ngại khổ
Tình yêu
cuộc
sống
Những từ có tiếng lạc (lạc nghĩa là vui mừng)
Lạc quan, lạc thú
Trang 9Từ miêu tả tiếng cười Cười khanh khách ,cười rúc rích, cười ha hả, cười hì hì, cười hơ hơ,ho hớ, khành khạch, khềnh khệch, sặc sụa, rinh
rích,
Tục ngữ -Sông có khúc , người có lúc.
-Kiến tha lâu cũng đầy tổ
Bài 3 :
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Gv hỏi: Những từ ngữ nào trong bảng từ
trên em chưa hiểu nghĩa?
-Gọi hS giải nghĩa các từ bạn vừa nêu
Nếu hs giải thích chư rõ Gv có thể giải
nghĩa thêm
-Yêu cầu hs đặt câu với các từ vừa giải
nghĩa,Gv chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt
cho từng HS
4- Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà quan sát cây xương rồng
hoặc sưu tầm tranh (ảnh) về cây xương
- Tốc độ yêu cầu về kỉ năng như ở tiết 1
- Dựa vào đoạn văn nĩi về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một lồi cây, viết được đoạn văn tả cây cối rõ những đặc điểm nổi bật
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ ghi sẵn tên bài TĐ và HTL(như tiết 1)
-HS chuẩn bị tranh ảnh cây xương rồng
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Ổn định: TT
2-Kiểm tra:
3-Bài mới:giới thiệu bài- ghiđề
Hoạt động 1: Kiểm tra đọc
-GV tổ chức kiểm tra lấy điểm Cách tổ -Những HS thiếu điểm
Trang 10chức như đã giới thiệu ở tiết 1
Hoạt động 2: thực hành viết đoạn văn
miêu tả cây cối
-Yêu cầu HS tự làm
-Gọi HS đọc bài làm của mìnhGv chú ý
sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho từng HS
-Cho điểm những hS viết tốt
4-Củng cố-dặn dò:
Gv nhận xét tiết học về nhà hoàn thành
bài văn miêu tả cây xương rồng và tiếp
tục luyện đọc
1 HS đọc to thành tiếng trước lớp
2 HS đọc bài văn xương rồng
-Tiếp nối nhau phát biểu+Cây xương rồng là loại cây có thể sống được ở nơi khô cạn ,sa mạc
+Cây xương rồng chứa nhiều nước, có gai sắc nhọn, có mủ trắng,lá nhỏ
+Nhựa xương rồng rất đọc
Xương rồng được trồng để làm hàng rào hoặc làm thuốc
-3đến 5 hS đọc đoạn văn
- Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất
-Kĩ năng phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước,không khí,ánh sáng, nhiệt.II/ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
-Hình trang 138,139,140 SGK
-Giấy A0,bút vẽ đủ dùng cho các nhóm
-Phiếu ghi các câu hỏi
Trang 11III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/ Oån định
2/ Bài cũ: 2 em
H:Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị đứt ?
H: Bạn có nhận xét gì về vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất ?
-Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới : Giới thiệu bài , ghi bảng.
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”
*Mục tiêu:
-Mối quan hệ giữa các yếu tố vô sinh
và hữu sinh
-Vai trò của cây xanh đối với sự sống
trên Trái Đất
*Cách tiến hành :
-GV chia nhóm HS , mỗi nhóm cử đại
diện lên trình bày các câu hỏi trang
138 SGK
1 Dựa vào sơ đồ sau , hãy trình bày
quá trình trao đổi chất của cây với môi
trường?
2 Nêu nhiệm vụ của rễ , thân , lá
trong quá trình trao đổi chất của cây?
3 Nói về vai trò của thực vật đối với
sự sống trên Trái Đất ?
-GV và một vài đại diện trong ban
giám khảo
-Tiêu chí đánh giá :
+Nội dung: đúng , đủ
+ Lời nói : to, ngắn gọn , thuyết phục ,
thể hiện sự hiểu biết
-Nhận xét tuyên dương
Hoạt động 2 : Trả lời câu hỏi.
*Mục tiêu: Củng cố kĩ năng phán đoán
qua một số bài tập về nước , không khí
, ánh sáng
*Cách tiến hành :
-Hoạt động nhóm , cử đại diện lên trình bày
-Nhận xét , bổ sung
Trang 12-GV chuẩn bị các câu hỏi ra phiếu
( trang 139)
-Gọi HS lên bốc thăm được câu hỏi
nào trả lời câu hỏi đó
-Nhận xét tuyên dương
4/ Củng cố –Dặn dò
-Hệ thống bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn về học và chuẩn bị bài sau
-HS bốc thăm trả lời câu hỏi -Nhận xét , bổ sung
- Giải bài tốn cĩ lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
30 : 5 = 6 (tuổi)Tuổi bố là :
6 + 30 = 36 (tuổi)Đáp số: Con :6 tuổiBố : 36 tuổi
Gv nhận xét
3-Bài mới: giới thiệu bài- ghi đề
Hoạt động: luyện tập
bài 2:HS làm vở
-HS đọc yêu cầu của bài toán
-GV cho Hs tự đặt tính rối tính.Khi HS
HS đọc yêu cầu,HS làm cá nhân
Bài 2
Trang 13chữa bài trên bảng nên cho HS nêu cách
đặt tính và cách tính
Bài 3: HS làm cá nhân
-HS đọc yêu cầu,HS tự so sánh từng cặp
hai phân số rồi viết dấu thích hợp vào chổ
chấm, 3HS lên bảng,cả lớp nhận xét,GV
chốt kết quả:
Chẳng hạn: 1624
15 10
Rút gon hai phân số được 32và32, vậy
24
16
15
10 =
+ hai phân số có tử số bằng nhau, phân số
nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé
hơn, vậy
34
19 43
Đáp số : 6 tuổi và 36
tuổi4-Củng cố-dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Về làm BT 5vào vở BT chuẩn bị luyện
tập chung
-HS lên bảng,cả lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu,HS làm vào vở
-HS lên bảng,cả lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu,HS làm vào vở
-HS lên bảng,cả lớp nhận xét
Trang 14II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
-Vệ sinh sân trường, đảm bảo an toàn luyện tập
-Còi, bóng, tín gậy , kẻ sân để chơi trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Mở đầu - GV nhận lớp , phổ biến nội
dung yêu cầu giờ học
-Khởi động xoay các khớp cổ tay, cẳng
tay, cánh tay,cổ chân, đầu gối, hông
-Ôn bài thể dục phát triển chung : Mỗi
động tác 2 x 8 nhịp ( Do cán sự lớp điều
khiển)
Cơ bản
a/ Di chuyển tung và bắt bóng : 9-11
phút
-GV cho 2 HS lên làm mẫu kết hợp với
lời hướng dẫn , giải thích để HS nhớ lại
cách thực hiện động tác , sau đó nêu yêu
cầu kỉ luật và chia tổ tập luyện , rồi cho
các em về địa điểm đã phân công để tự
tập dưới sự quản lí của tổ trưởng
-GV giúp đỡ về tổ chức và uốn nắn
những động tác sai
-GV nhận xét tuyên dương
b/ Trò chơi vận động : 9- 11 phút.
Trò chơi “Trao tín gậy ”
-GV nêu tên trò chơi cùng HS nhắc lại
cách chơi , cho HS chơi thử , sau đó chia
tổ cho HS chơi chính thức có phân
thắng , thua và thưởng phạt
Kết thúc
-Tập hợp lớp Hệ thống bài
- GV cho học sinh tập một số động tác
thả lỏng
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp
-GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò : Về nhà ôn lại bài và chuẩn
-HS theo dõi -HS tập theo tổ
Khoảng cách giữa hai người là 1,5 – 2m
Trang 15Ngày soạn: 11/05/2010 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 12 tháng 05 năm 2010
K
ể chuyện
ÔN TẬP TIẾT 4
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến trong bài văn; tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Giấy khổ to và bút dạ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định
2/ Bài cũ:
3/ Bài mới: Giới thiệu bài , ghi bảng.
Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 ,2:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ ,
đọc thầm bài văn , tìm các câu hỏi, câu
cảm, câu khiến , câu kể ,và viết vào
giấy khổ to
-Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Yêu
cầu các nhóm khác nhận xét , bổ sung
-GV kết luận lời giải đúng
-Trong bài văn trên có 1 câu hỏi ,2 câu
cảm , 2 câu khiến , câu còn lại đều là
câu kể
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp , cả lớp đọc thầm trong SGK
-Làm việc theo nhóm đôi
-Nhận xét , bổ sung cho nhóm bạn
-Theo dõi GV chữa bài và tự kiểm tra bài của nhóm mình
-Nhưng dù sao cũng phải nói ra để không bao giờ mắc lỗi như vậy nữa…
+Câu cảm:
-Oâi , răng đau quá !