1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đại số 8(2010)

60 186 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy tìm điều kiện của x để GV nói : đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, các giá trị của ẩn mà tại đó ít nhất một mẫu thức của phương trình bằng 0 không thể là nghiệm của phương trình...

Trang 1

Ngày soạn: 8/01/2010 Ngày dạy : 12/01/2010Tiết 48 : ph¬ng tr×nh tÝch.

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Học sinh cần nắm vững : Khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng

có hai hay ba nhân tử bậc nhất)

2 Kĩ năng : Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, nhất là kĩ năng thực

hành

3 Thái độ : Tự giác, tư duy độc lập

II

CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ

2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

HS1 : Giải bài ?1 : Phân tích đa thức P(x) = (x2− 1) + (x + 1)(x − 2) thành nhân tử

Đáp án : Kết quả : (x+1)(2x 3)

GV : Muốn giải phương trình P(x) = 0 ta có thể lợi dụng kết quả phân tích P(x) thành tích (x + 1) (2x 3) được không, và lợi dụng như thế nào ? Tiết học này chúng ta nghiên cứu bài “Phương trình tích” Chúng ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu.

1 HS : Đọc to đề bài trước

lớp, sau đó trả lời :

τ Tích bằng 0

τ Phải bằng 0

HS : Áp dụng tính chất bài ?

2 để giải

− Một vài HS nhận xét

1 Phương trình tích và cách giải :

Tổng quát : Phương trình tích có dạng A(x) B(x) = 0

ví dụ :

a) x(5+x) = 0b) (x + 1)(2x − 3) = 0là các phương trình tích

Phương pháp giải : Áp dụng công

thức : A(x).B(x) = 0

⇔ A(x) =0 hoặc B(x) = 0Và ta giải 2 pt A(x) = 0 và B(x) = 0, rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng

ví dụ 1 : Giải phương trình :

(2x − 3)(x + 1) = 0

⇔ 2x − 3 = 0 hoặc x+1=01) 2x − 3 = 0 ⇔ 2 x = 3

Trang 2

GV gọi HS nêu dạng tổng

quát của phương trình tích

Hỏi : Muốn giải phương

trình dạng A(x) B(x) = 0 ta

làm thế nào ?

HS : nêu dạng tổng quát của

phương tình tích

HS : Nêu cách giải như

SGK tr 15

⇔ x =1,52) x+1 = 0 ⇔ x = −1Vậy pt đã cho có hai nghiệm : x = 1,5 và x = −1

Ta viết : S = {1,5; −1

HĐ 2 : Áp dụng

GV đưa ra ví dụ 2: Giải pt:

(x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)

GV yêu cầu HS đọc bài giải

SGK tr 16 sau đó gọi 1 HS

lên bảng trình bày lại cách

giải

GV gọi HS nhận xét

Hỏi : Trong ví dụ 2 ta đã

thực hiện mấy bước giải ?

nêu cụ thể từng bước

1 HS : đọc to đề bài trước

⇔(x+1)(x+4) −(2−x)(2+x) = 0

⇔ x2 + x + 4x + 4 − 22 + x2 = 0

⇔ 2x2 + 5x = 0 ⇔ x(2x+5) = 0

⇔ x = 0 hoặc 2x + 5 = 01) x = 0

2) 2x+5 = 0 ⇔ x = −2,5Vậy : S = {0 ; −2,5}

GV yêu cầu HS cả lớp gấp

sách lại và gọi 1HS lên

bảng giải

GV gọi HS nhận xét bài

làm của bạn

GV gọi 1 HS lên bảng làm

bài ?4

HS : gấp sách lại và cả lớp

quan sát đề bài trên bảng

1 HS lên bảng giải

Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

1 HS : lên bảng giải pt

1/ x + 1 = 0 ⇔ x = −1 ;2/ x − 1 = 0 ⇔ x = 13/ 2x −1 = 0 ⇔ x = 0,5Vậy : S {-1 ; 1 ; 0,5}

IV Hướng dẫn về nhà :

a) Bài vừa học :

- Xem lại cách giải phương trình tích

- Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Làm các bài tập 21, 22 trang 22(sgk)

- Bài 21 trang 17 SGK Làm tương tự bài 21a

- Bài 22 trang 17 SGK Dùng hằng đảng thức, nhĩm hạng tử, đặt nhân tử chung

b) Bài sắp học : Tiết 49 Luyện Tập

- Xem lại cách giải các phương trình đã học

- Chuẩn bị các bài tập trong phần luyện tập

Trang 3

Ngày soạn : 8/01/2010 Ngày dạy : 14/01/2010Tiết: 49 LuyƯn tËp

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Học sinh cần nắm vững : Khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng

có hai hay ba nhân tử bậc nhất)

2 Kĩ năng : Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình tích,

đồng thời rèn luyện cho HS biết nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác

II

CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRO Ø :

1 Giáo viên : SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các bài tập

2 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

III

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

Giải các phương trình :

Hoạt Động Của GiáoViên Hoạt Động Của Học Sinh Nội dung

HĐ 1 : Sửa bài tập về nhà

Bài 23 (b,d)tr 17 SGK

GV gọi 2 HS đồng thời lên

bảng sửa bài tập 23 (b, d)

Gọi HS nhận xét bài làm của

bạn và bổ sung chỗ sai sót

GV yêu cầu HS chốt lại

phương pháp bài (d)

Bài 24 (c, d) tr 17 SGK

GV tiếp tục gọi 2 HS khác lên

bảng sửa bài tập 24 (c, d) tr 17

SGK

2 HS lên bảng

HS 1 : bài b

HS 2 : bài dMột vài HS nhận xét bài làm của bạn

HS : Nêu phương pháp :

− Quy đồng mẫu để khử mẫu

− Đặt nhân tử chung để đưa về dạng phương trình tích

Trang 4

Gọi HS nhận xét bài làm của

bạn và bổ sung chỗ sai sót

Hỏi : Bài (d) muốn phân tích đa

thức thành nhân tử ta dùng

phương pháp gì ?

Trả lời : Bài (d) dùng phương pháp tách hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử

⇔ (2x + 1)2− x2 = 0

⇔ (2x + 1 + x)(2x+1−x)=0

⇔ (3x + 1)(x + 1) = 0

⇔ 3x + 1 = 0 hoặc x+1= 0Vậy S = {-

Bài 25 (b) tr 17 SGK :

GV gọi 1HS lên bảng giải bài

tập 25 (b)

Gọi HS nhận xét bài làm của

bạn và bổ sung chỗ sai sót

1HS lên bảng giải bài tập 25

(b)Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

Hỏi : Muốn giải pt này trước

tiên ta làm thế nào ?

GV gọi 1 HS lên bảng giải tiếp

GV gọi HS nhận xét và sửa sai

1 HS đọc to đề trước lớp

Trả lời : phân tích vế trái thành nhân tử ta có :

x2− 5 = (x + 5 )(x − 5)

1 HS lên bảng giải tiếp

Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

IV Hướng dẫn về nhà:

a) Bài vừa học :

- Nắm lại cách giải các dạng phương trình

- Nắm kỹ cách chuyển vế , phân tích đa thức thành nhân tử

- Làm các bài tập : Giải các phương trình

Trang 5

- Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu?

Ngày soạn : 12/01/2010 Ngày dạy :19/01/2010

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : HS nắm vững : Khái niệm điều kiện xác định của một phương trình, cách tìm

điều kiện xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình

2 Kĩ năng : HS nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác,

đặc biệt là bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác

II

CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập, cách giải pt chứa ẩn ở mẫu

2 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

Ôn tập điều kiện của biến để giá trị của phân thức xác định, định nghĩa hai

phương trình tương đương

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

Đặt vấn đề : Ở những bài trước chúng ta chỉ mới xét các phương trình mà hai vế của nó đều là

các biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu Trong bài này, ta sẽ nghiên cứu cách giải các

phương trình có biểu thức chứa ẩn ở mẫu

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HĐ 1 : Ví dụ mở đầu :

GV đưa ra phương trình

x+

1

11

1

1

−+

=

x

GV nói : Ta chưa biết cách

giải phương trình dạng này,

vậy ta thử giải bằng phương

pháp đã biết xem có được

không ?

Ta biến đổi như thế nào ?

Hỏi : x = 1 có phải là

nghiệm của phương trình

hay không vì sao ?

Hỏi : Vậy phương trình đã

cho và phương trình x = 1 có

tương đương không ?

GV chốt lại : Khi biến đổi từ

phương trình có chứa ẩn ở mẫu

HS : ghi phương trình vào vở

HS : Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế

1

11

1

1

x không xác định

Trả lời : phương trình đã cho và phương trình x = 1 không tương đương vì không có cùng tập hợp nghiệm

1 Ví dụ mở đầu : (Xem SGK/19)

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

đến phương trình không chứa

ẩn ở mẫu nữa có thể được

phương trình mới không tương

đương.

Bởi vậy khi giải phương trình

chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý

đến điều kiện xác định của

phương trình

HS : nghe giáo viên trình bày

HĐ 2 : Tìm điều kiện xác

định của một phương trình :

GV : Phương trình

x+

1

11

1

1

−+

x chứa ẩn ở mẫu

Hãy tìm điều kiện của x để

GV nói : đối với phương

trình chứa ẩn ở mẫu, các giá

trị của ẩn mà tại đó ít nhất

một mẫu thức của phương

trình bằng 0 không thể là

nghiệm của phương trình

Hỏi : Vậy điều kiện xác

định của phương trình là gì ?

1

2

++

x − 1 ≠ 0 ⇒ x ≠ 1

HS : nghe giáo viên trình bày

Trả lời : Điều kiện xác định của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0

HS : nghe GV hướng dẫn

HS : trả lời miệnga) ĐKXĐ của phương trình là : x

≠ 2b) ĐKXĐ của phương trình là : x +2 ≠ 0 ⇒ x ≠- 2

:x -1 ≠ 0 0 ⇒ x ≠1ĐKXĐ của phương trình :

Ví dụ 1 : Tìm ĐKXĐ của mỗi

Vì x − 2 = 0 ⇒ x = 2Nên ĐKXĐ của phương trình (a) là

x ≠ 2b)

2

111

2

++

=

x

Vì x − 1 ≠ 0 khi x ≠ 1Và x + 2 ≠ 0 khi x ≠−2Vậy ĐKXĐ của phương trình (b) là

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

)2(

2

32

phương trình ?

GV : Hãy quy đồng mẫu hai

vế của phương trình rồi khử

mẫu

Hỏi : Phương trình có chứa

ẩn ở mẫu và phương trình

đã khử ẩn mẫu có tương

đương không ?

GV nói :Vậy ở bước này ta

dùng ký hiệu suy ra (⇒) chứ

không dùng ký hiệu tương

đương (⇔)

GV yêu cầu HS sau khi khử

mẫu, tiếp tục giải phương

trình theo các bước đã biết

GV : Vậy để giải một

phương trình có chứa ẩn ở

mẫu ta phải làm qua những

bước nào ?

HS : Phương trình có chứa ẩn ở mẫu và phương trình đã khử mẫu có thể không tương đương

Vậy x = −

3

8 là nghiệm của phương trình (1) Vậy S =

HS Trả lời : quan bốn bước như SGK

1 HS đọc to “Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu”

) 3 2 ( )

2 ( 2

) 2 )(

2 ( 2

x x x

x

x x

Suy ra : 2(x− 2)(x+2)= x (2x+3)

(thỏa mãn ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là

Trang 8

Ngày soạn : 12/01/2010 Ngày dạy : 21/01/2010

I

MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :Củng cố cho HS kỹ năng tìm ĐKXĐ của phương trình, kỹ năng giải

phương trình có chứa ẩn ở mẫu

2 Kĩ năng : Nâng cao kỹ năng : Tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi phương trình và đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác

II

CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập, ghi câu hỏi

2 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

ĐKXĐ của phương trình là gì ?

(là giá trị của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0)

− Sửa bài 27 (b) tr 22 SGK

Đáp án :

2

36

GV nói chúng ta đã giải một số

phương tình chứa ẩn ở mẫu đơn

giản, sau đây chúng ta sẽ xét một

số phương trình phức tạp hơn

GV đưa ra ví dụ 3 : giải pt

Hỏi : Tìm ĐKXĐ của phương

trình ?

Hỏi : Quy đồng mẫu hai vế của

pt và khử mẫu

GV: gọi 1HS lên bảng tiếp tục

giải phươngtrình nhận được

− Trong các giá trị tìm được của

HS : Nghe GV trình bày

HS : ĐKXĐ Của Pt Là :

2(x−3) ≠ 0 x ≠ 3 2(x+1) ≠ 0 x ≠−1

HS : Quy đồng mẫu

1 (

2 2

2 ) 3 (

x x

x x

x

− ĐKXĐ : x ≠−1 và x ≠ 3

− Quy đồng mẫu ta có :

) 3 )(

1 ( 2

4 )

1 )(

3 ( 2

) 3 ( ) 1 (

− +

= +

− + +

x x

x x

x

x x x x

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

ẩn, giá trị nào thỏa mãn ĐKXĐ

của phương trình thì là nghiệm

của phương trình

− Giá trị nào không thỏa mãn

ĐKXĐ là nghiệm ngoại lai, phải

loại

GV yêu cầu HS làm bài ?3 : Giải

phương trình trong bài ?2

GV nhận xét và sửa sai (nếu có)

2 HS lên bảng làm

HS 1 : làm câu (a)

⇒ 3 = 2x − 1 − x2 + 2x

⇔ x2− 4 x + 4 = 0

⇔ (x − 2)2 = 0 ⇔ x − 2 = 0

⇔ x =2 (không TM ĐKXĐ)Vậy : S = ∅

x x x

x

x x

⇒ x(x+1)=(x−1)(x+4)

⇔x2 + x − x2− 3x = 4

⇔− 2x = − 4

⇔ x = 2 (TM ĐKXĐ)Vậy S = { }

GV cho HS hoạt động theo nhóm

GV gọi đại diện hai nhóm trình

bày GV nhận xét và bổ sung chỗ

sai

Bài 28 (c, d) tr 22 SGK

HS : hoạt động theo nhóm.

Đại diện hai nhóm trình bày bài giảic) x + 1 2 12

x

x

ĐKXĐ : x ≠ 0Suy ra : x3 + x = x4 + 1

Vậy S = { }

d)

x

x x

1

3+ −+

+

= 2ĐKXĐ : x +1 ≠ 0 và x ≠ 0

⇒ x ≠− 1 và x ≠ 0

)1(

)1(2)1

(

)2)(

1()3(

+

+

=+

−+++

x x

x x x

x

x x x x

⇒ x2 + 3x + x2− 2x + x − 2 = 2x2 + 2x

− Nắm vững 4 bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

− Bài tập về nhà số 29, 30, 31 tr 23 SGK

− Bài số 35, 37 tr 8, 9 SBT

- Làm các bài tập trong (sbt)

b) Bài sắp học : Tiết 52 : Luyện Tập

Chuẩn bị các bài tập trong phần luyện tập

Trang 10

1 Kiến thức : Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu và các bài tập

đưa về dạg này

2 Kĩ năng : Củng cố khái nịêm hai phương trình tương đương ĐKXĐ của phương trình,

nghiệm phương trình

3 Thái độ: Chính xác, cẩn thận, tư duy độc lập

II

CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : − Bảng phụ ghi đề bài tập

− Phiếu học tập để kiểm tra học sinh

2 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

− Ôn tập các kiến thức liên quan : ĐKXĐ của phương trình, hai quy tắc biến đổi phương trình, phương trình tương đương

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

− Khi giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu so với phương trình không chứa ẩn ở mẫu, ta cần thêm những bước nào? Tại sao?

Trả lời :

+ Ta cần thêm hai bước là : Tìm ĐKXĐ của phương trình và đối chiếu giá trị tìm được của x

với ĐKXĐ để nhận nghiệm

+ Cần làm thêm các bước đó vì khi khử mẫu có chứa ẩn của phương trình có thể được phương trình mới không tương đương với phương trình đã cho

3 Bài mới :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nôi dung

HĐ 1 : Luyện tập :

Bài 29 tr 22 23 SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV yêu cầu HS cho biết ý

kiến về lời giải của Sơn và

Hỏi : Vậy giá trị tìm được

x = 5 có phải là nghiệm

của phương trình không ?

HS cả lớp xem kỹ đề bài 29

HS : Cả hai bạn giải đều sai vì

thiếu ĐKXĐ của phương trình là x

≠ 5

HS : Vì giá trị tìm được x = 5 phải

loại và kết luận là phương trình vô nghiệm

Trang 11

Bài 31 (a, b) tr 23 SGK

GV gọi 2 HS lên bảng làm

GV đi kiểm tra học sinh

làm bài tập

HS đọc đề bài

31

1

2 3

2

++

x x

Sau đó gọi HS nhận xét

bài làm của bạn

Một vài HS nhận xét bài làm của bạn và bổ sung chỗ sai

b)

)3)(

2(

1)1

)(

3(

2)

2)(

1(

2)((

1(

1)

3)(

2)(

1(

)2(2)3(3

x x x

x x

x x

x x

⇒ 3x−9+2x−4 = x −1

⇔ 4x = 12

⇔ x = 3 (không TM ĐKXĐ) Vậy phương trình vô nghiệm

ĐKXĐ : x ≠ 1

1 3 ) 1 ( 2 1

3

2 3 1 2

x

x x x

x x x

4

1 (TM ĐKXĐ)

Bài 32 tr 23 SGK

GV yêu cầu HS hoạt động

theo nhóm

Nửa lớp làm câu a

Nửa lớp làm câu b

GV lưu ý các nhóm HS

nên biến đổi phương trình

về dạng phương trình tích,

nhưng vẫn phải đối chiếu

với ĐKXĐ của phương

trình để nhận nghiệm

GV gọi đại diện 2 nhóm

trình bày bài giải và gọi

HS khác nhận xét

GV chốt lại với HS những

bước cần thêm của việc

giải phương trình có chứa

ẩn ở mẫu

⇔ x = −

2

1hoặc x = 0

x = −

2

1(TM ĐKXĐ)

x = 0 (Không TM ĐKXĐ)Vậy : S =

b)

2 2

11

x

ĐKXĐ x ≠ 0

2 1

⇔ x = 0 hoặc x = − 1

x = 0 (không TM ĐKXĐ)

x = −1(TM ĐKXĐ)Vậy : S = {−1

Đại diện hai nhóm HS trình bày bài giải

IV/ Hướng dẫn về nhà :

a) Bài vừa học : - Xem lại các phương trình đã giải

- Cách tìm ĐKXĐ của phương trình

Trang 12

- Làm các bài tập 33 trang 23 (sgk)

+ Bài 33 trang 23 SGK Cho giá trị của biểu thức bằng 2 rồi giải

b) Bài sắp học : Tiết 53 Bài 6 : GIẢI BÀI TỐN BẰNG CÁCH LẬP

PHƯƠNG TRÌNH

- Đọc kỹ bài mới

- Giải bài tốn bằng cách lập phương trình cĩ những bước nào?

Ngày soạn : 23/01/2010 Ngày dạy: 28/01/2010

I

MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

2 Kĩ năng : Học sinh biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp.

3 Thái độ: Chính xác, cẩn thận, tư duy độc lập

II

CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1 Giáo viên : − SGK, bảng phụ ghi đề bài tập, tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình tr 25 SGK

2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình không chứa ẩn ở mẫu

GV đặt vấn đề : Ở các lớp dưới chúng ta đã giải nhiều bài toán bằng phương pháp số học,

hôm nay chúng ta được học một cách giải khác, đó là giải bài toán bằng cách lập phương trình

3 Bài mới :

HĐ1: Biểu diễn một đại lượng

bởi biểu thức chứa ẩn :

GV : Trong thực tế, nhiều đại

lượng biến đổi phụ thuộc lẫn

nhau Nếu ký hiệu một trong

các đại lượng ấy là x thì các đại

lượng khác có thể được biểu

diễn dưới dạng một biểu thức

của biến x

GV đưa ra ví dụ 1 :

Gọi vận tốc của 1 ô tô là

x(km/h)

Hỏi : Hãy biểu diễn quãng

đường ô tô đi được trong 5 giờ ?

Hỏi : Nếu quãng đường ô tô đi

được là 100km, thì thời gian đi

của ô tô được biểu diễn bởi

công thức nào ?

HS : nghe giáo viên trình bày

HS : Là 5x (km)

HS : Thời gian đi quãng

đường 100km của ô tô là :

x

100(h)

HS 1 : Thời gian bạn Tiến tập

chạy là x ph, vận tốc trung bình là 180m/ph thì quãng đường Tiến chạy được là 180x(m)

HS 2 : Quãng đường Tiến

1 Biểu diễn một đại lượng bởi một biểu thức chứa ẩn

( Sgk-24) Bài ?1

a) 180x(m)b)ø :

x

4500(m/ph)

Trang 13

GV yêu cầu HS làm ?1

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

Gọi 1HS trả lời câu a

Gọi 1HS trả lời câu b

GV yêu cầu HS làm ?2

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

a) GV : Ví dụ x = 12

⇒ số mới bằng 512 = 500+12

Hỏi : x = 37 thì số mới bằng gì ?

Hỏi : Vậy viết thêm chữ số 5

vào bên trái số x, ta được số mới

bằng gì ?

b) GV : Ví dụ x = 12 ⇒ số mới

bằng 125 = 12.10+5

Hỏi : x = 37 thì số mới bằng gì ?

Hỏi : Vậy viết thêm chữ số 5

vào bên phải số x, ta được số

HS : số mới bằng

537 = 500 + 37

HS : Viết thêm chữ số 5 bên

trái số x, ta được số mới bằng : 500 + x

HS : Số mới bằng :

375 = 37.10 + 5

HS : Viết thêm chữ số 5 vào

bên phải số x, ta được số mới bằng 10x + 5

Bài ? 2

Gọi x là số tự nhiên có 2 chữ sốa) 500 + x

b) 10x + 5

HĐ 2 : Ví dụ về giải bài toán

bằng cách lập phương

trình : GV đưa ví dụ 2

(Bài toán cổ)

GV gọi HS đọc đề bài.

Hỏi : Hãy tóm tắt đề bài

GV nói : Bài toán yêu cầu tính

số gà, số chó

Hỏi : Hãy gọi 1 trong hai đại

lượng đó là x, cho biết x cần

điều kiện gì ?

Hỏi : Tính số chân gà ?

Biểu thị số chó

Hỏi : Tính số chân chó

Hỏi : Căn cứ vào đâu lập

phương trình bài toán ?

GV yêu cầu HS tự giải phương

trình

Gọi 1 HS lên bảng làm

Hỏi : x = 22 có thỏa mãn các

điều kiện của ẩn không ?

Một HS đọc to đề bài

HS : Số gà+số chó=36 con

Chân gà + chân chó = 100 chân Tính số gà? số chó?

HS : Gọi số gà là x (con)

HS : Tổng số chân là 100,

nên ta có phương trình :2x + 4(36 − x) = 100

HS cả lớp tự giải phương

trình1HS lên bảng giải

HS : x = 22 thỏa mãn điều

kiện của ẩn

2 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình

Ví dụ 2sgk-24 (Bài toán cổ) Giải

Gọi số gà là x (con)

ĐK : x là số nguyên dương và x < 36

− Số chân gà là 2x (chân)

− Số chó là 36 − x (con)

− Số chân chó là 4(36 −x)Tổng số chân là 100

Ta có phương trình :2x + 4(36 − x) = 100

Vậy số gà là 22 (con)

⇒ số chó là 36 − 22 = 14(con)

Trang 14

GV đưa tóm tắt các bước giải

bài toán bằng cách lập phương

trình lên bảng phụ HS : Nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập

− Thông thường ta hay chọn ẩn trực tiếp, nhưng cũng có trường hợp

chọn một đại lượng chưa biết khác là ẩn lại thuận lợi hơn

− Về điều kiện thích hợp của ẩn

+ Nếu x biểu thị số cây, số con, số người thì x phải là số nguyên

− Lập phương trình và giải phương trình không ghi đơn vị

− Trả lời có kèm theo đơn vị nếu có

HS : nghe giáo viên nhấn mạnh và ghi nhớ

GV yêu cầu HS làm ?3

Giải bài toán trong ví dụ 2 bằng

cách chọn x là số chó

GV : gọi 1 HS trình bày miệng

bước lập phương trình GV ghi

lại tóm tắt lời giải

Hỏi : Đối chiếu điều kiện của x

và trả lời bài toán

GV chốt lại : Tuy ta thay đổi

cách chọn ẩn nhưng kết quả bài

toán không thay đổi

HS : x = 14 thỏa mãn điều kiện

vậy số chó là 14 (con) số gà là :

36 − 14 = 22 (con)

Bài ?3

Gọi số chó là x(con)

ĐK : x nguyên dương và

x < 36

− Số chân chó là 4x

− Số gà là : 36 − xsố chân gà là : 2(36−x)Tổng số chân là 100 nên ta có phương trình :

+ Bài 35 trang 25 SGK Gọi số HS cả lớp là x Tìm số HS giỏi HKI và HKII

+ Bài 36 trang 25 SGK Tìm số tuổi của từng giai đoạn sau đĩ cộng lại chính là tuổi của ơng

− Đọc “có thể em chưa biết” tr 26 SGK và đọc trước § 7 SGK

− Bài 43 ; 44 ; 45 ; 46 ; 47 ; 48 tr 11 SBT

b) Bài sắp học : Tiết 54 Bài 7: GIẢI BÀI TỐN BẰNG CÁCH

Trang 15

LẬP PHƯƠNG TRÌNH

- Nắm vững cách giải bài toán bằng cách lập phương trình

Trang 16

Ngày soạn : 30/01/2010 Ngày dạy: 2/02/2010

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, chú ý đi sâu ở bước

lập phương trình Cụ thể : Chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập phương trình

2 Kĩ năng : Vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất : toán chuyển động, toán năng suất,

toán quan hệ số

3 Thái độ: Chính xác, cẩn thận, tư duy độc lập

II

CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : − SGK, bảng phụ ghi đề bài tập,

2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

− Nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

− Sửa bài tập 35 SGK tr 25

Đáp án: Gọi số HS của lớp 8A là x, x nguyên dương

Số HS giỏi của lớp 8A ở HKI là

3 Bài mới :

HĐ 1 : Ví dụ /SGK:

GV : gọi HS đọc đề bài toán và

phân tích bài toán

Hỏi: Có những đối tượng nào

tham gia vào bài tốn trên

GV : Những đại lượng liên quan

đến 2 đối tượng trên là gì?

Hỏi: Các đại lượng ấy quan hệ

với nhau theo cơng thức nào?

Hỏi : Theo em ta nên chọn ẩn là

đại lượng nào?

GV: Hãy biểu diễn các đại lượng

cịn lại qua ẩn trên?

GV: Tổng quãng đường của hai

xe như thế nào?

GV: Vậy ta cĩ phương trình như

thế nào?

HS : Một HS đọc to đề bài

HS : Có 2 đối tượng là ơ tơ

và xe máy

HS : Các đại lượng liên quan

là vận tốc, quãng đường và thời gian

đi của xe máy

HS: Tổng quãng đường hai

xe đi được bằng quãng đường

Hà Nội – Nam Định

1

Ví dụ : (SGK-27)

Vận tốc (km/h)

T.gian (h)

Q.đường (km)

Thời gian ô tô đi là : x –

5

2

(h) (24 phút =

5

2

giờ) Quãng đường của ô tô đi được là:

Trang 17

2

) = 90 35x + 45x – 18 = 90

x =

20

2780

180= (Thoả ĐK) Vậy thời gian hai xe gặp nhau là

2027

giờ

H

Đ 2 : Giải tốn bằng cách đặt

ẩn theo cách khác

GV yêu cầu HS làm ? 4

GV: Cho HS đọc đề bài trong bài

? 4 và phân tích

GV: Hãy biểu diễn các đại lượng

cịn lại theo ẩn s vừa đặt?

GV: Hãy tính quãng đường của ơ

90 S

= 52

HS: giải pt HS: Đĩ mới chỉ là quãng

đường, khơng phải là thời gian

HS: Cách đặt ẩn thứ hai dẫn

đến pt phức tạp hơn, phải thực hiện thêm một phép tính nữa mới đến đáp số

Vận tốc (km/h)

Q.đường (km)

T.gian (h)

35

S

(h)Thời gian đi của ô tô là :

45

90 S

(h)Theo đề bài ta có phương trình :35

S

− 45

90 S

= 52

5= 20h

HĐ 3 : Bài đọc thêm :

GV đưa bài toán (tr 28 SGK) Một HS đọc to đề bài

2/ Bài đọc thêm : SGK

Cách 1: Chọn ẩn không trực tiếp

Trang 18

lên bảng phụ

Hỏi : Trong bài toán này có

những đại lượng nào? Quan hệ

của chúng như thế nào?

GV : Phân tích mối quan hệ

giữa các đại lượng, ta có thể lập

bảng như ở tr 29 SGK và xét 2

quá trình

− Theo kế hoạch

− Thực hiện

GV : Để so sánh 2 cách giải em

hãy chọn ẩn trực tiếp

HS : Có các đại lượng :

− Số áo may một ngày

− Số ngày may

− Tổng số áoChúng có quan hệ :Số áo may 1 ngày × số ngày may = tổng số áo may

Còn bài giải chọn : số ngày may theo kế hoạch là x (ngày) như vậy không chọn ẩn trực tiếp

HS : Điền vào bảng và lập

phương trình

( SGK-29)

Cách 2 : chọn ẩn trực tiếp:

Số áo may một ngày

Số ngày may

Tổng số áo may

GV chốt lại : Nhận xét hai cách

giải ta thấy cách 2 chọn ẩn trực

tiếp nhưng phương trình giải

phức tạp hơn, tuy nhiên cả hai

đều dùng được

HS : Cách 2 chọn ẩn trực

tiếp nhưng phương trình giải phức tạp hơn

HS : nghe GV chốt lại

Ta có pt :90

b) Bài sắp học : Tiết 55 : Luyện tập

- Chuẩn bị các bài tập trong phần luyện tập

- Xem lại cách giải các dạng phương trình

Trang 19

Ngày soạn : 30/01/2010 Ngày dạy: 04/02/2010Tiết: 55 luyƯn tËp.

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Luyện tập cho HS giải bài toán bằng cách lập phương trình qua các bước : Phân

tích bài toán, chọn ẩn số, biểu diễn các đại lượng chưa biết, lập phương trình, giải phương trình, đối chiếu điều kiện của ẩn, trả lời

2 Kĩ năng: Chủ yếu luyện dạng toán về quan hệ số, toán thống kê, toán phần trăm.

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác

II

CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : − SGK, bảng phụ ghi đề bài tập

2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Chữa bài tập 40 trang 31 SGK (đề bài đưa lên bảng phụ)

Đáp án : Gọi tuổi Phương năm nay là x (tuổi) ĐK : x nguyên dương

Ta có phương trình : 3x + 13 = 2(x+13)Giải phương trình ta được : x = 13(thích hợp) Năm nay Phương 13 tuổi

3 Luy ện tập :

HĐ 1 : Luyện tập :

Bài 39 tr 30 SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

Hỏi : Số tiền Lan mua hai

loại hàng chưa kể thuế VAT

là bao nhiêu ?

Hỏi : Ta có thể chọn ẩn như

thế nào ?

Hỏi: Cho biết điều kiện của

ẩn ?

Hỏi: Viết biểu thức biểu thị

số tiền Lan phải trả cho loại

hàng thứ hai không kể thuế

VAT?

Hỏi : Viết biểu thức biểu thị

tiền thuế VAT loại hàng thứ

nhất ?

Hỏi : Viết biểu thức biểu thị

tiền thuế VAT loại hàng thứ

hai ?

GV gọi HS lập phương trình

1HS đọc to đề bài

Trả lời : Hai loại hàng chưa kể thuế VAT là : 110 nghìn đồng

HS : Suy nghĩ trả lời : ta có

thể chọn ẩn là số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất không kể thuế VAT

ĐK : 0 < x < 110Vậy số tiền Lan phải trả cho loại hàng thứ hai không kể thuế VAT là (110 − x) nghìn đồng

Tiền thuế VAT cho loại hàng thứ nhất là :

10%x (nghìn đồng)Tiền thuế VAT cho loại hàng thứ hai là :

8% (110− x) (nghìn đồng)

Ta có phương trình :

100

8100

10 x+ (110 − x) = 10

⇔ 10x + 880 − 8x = 1000

Trang 20

GV yêu cầu cả lớp giải

phương trình, một HS lên

bảng trình bày

GV gọi HS nhận xét và kết

luận bài toán

HS : cả lớp làm bài

1HS lên bảng trình bày

1 vài HS nhận xét và đưa ra kết luận

⇔ 2x = 120

⇒ x = 60 (TMĐK)Lan phải trả cho loại hàng thứ nhất là

60 nghìn đồng, loại hàng thứ hai là 50 nghìn đồng (không kể thuế VAT)

Bài 41 tr 31 SGK :

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV yêu cầu HS nhắc lại cách

viết một số tự nhiên dưới

dạng tổng các lũy thừa của

GV: Giá trị của số mới được

tính như thế nào? Các giá trị

này cĩ quan hệ như thế nào?

1 HS đọc to đề bài

HS:

100x + 10 + 2x = 102x + 10

Bài 41 tr 31 SGK:

Chữ số h.trăm

Chữ số h.chục

Chữ số h

đ.vị

Giá trị

Vì số mới lớn hơn số ban đầu là 370 nên ta có pt :102x + 10 = 12x + 370

- Xem lại các bài đã giải

- Nắm kỉ các bước giải bài tốn bằng cách lập phương trình

- Phương pháp giải các dạng phương trình khác nhau

- Làm bài tập số 45 ; 46 ; 48 tr 31 SGK

- Bài số 49 ; 50 ; 51 tr 11 − 12 SBT

b) Bài sắp học : Tiết 56 : Luyện tập (tt)

- Nắm lại cách giải các dạng phương trình

- Chuẩn bị các bài trong phần luyện tập

Trang 21

Ngày soạn : 5/02/2010 Ngày dạy : 9/02/2010Tiết: 56 §.luyƯn tËp (tt)

I> MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Tiếp tục cho HS luyện tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình dạng

chuyển động, năng suất, phần trăm, toán có nội dung hình học

2 Kĩ năng : Chú ý rèn kỹ năng phân tích bài toán để lập được phương trình bài toán

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác

II> CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : − SGK, bảng phụ ghi đề bài tập,

2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm

III> TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

− Chữa bài tập 45 tr 31 SGK bằng cách lập bảng

Đáp án :

Năng suất 1 ngày

Số ngày Số thảmHợp đồng x ngày

ngày 20x(thảm)

Thực hiện 100

120x

120x(thảm)

3 Bài mới :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Nội dung

HĐ 1 : Luyện tập :

Bài 46 tr 31 32 SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV hướng dẫn HS lập bảng

phân tích thông qua các câu

hỏi :

− Trong bài toán ô tô dự định

đi như thế nào ?

− Thực tế diễn ra như thế

nào ?

− Điền các ô trong bảng:

Hỏi : Điều kiện của x

Hỏi : Nêu lý do lập phương

trình bài toán

GV yêu cầu 1 HS lên giải

1 HS đọc to đề bài

HS : Ô tô dự định đi cả

quãng đường AB với vận tốc 48km/h

+ Đoạn đường còn lại ô tô

đi với vận tốc :

ĐK : x nguyên dương

Ta có phương trình :

18 5

6

x − 20x = 24 Giải phương trình ta được :

x = 15 (TMĐK)Kết quả : 300 (thảm)

Trang 22

phương trình

GV gọi HS nhận xét và bổ

sung chỗ sai

HS : x > 48

HS : nêu lý do Hs:lên giải phương trình

1 vài HS nhận xét

54

486

1148

−++

754

48xx = −

⇔ 9x − 8x = 504 − 384

⇒ x = 120 (TMĐK)Vậy quãng đường AB dài 120km

Bài 47 tr 32 SGK :

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

Hỏi : Nếu gởi vào quỹ tiết

kiệm x (nghìn đồng) và lãi

suất mỗi tháng là a% thì số

tiền lãi sau tháng thứ nhất tính

thế nào ?

Hỏi : Số tiền (cả gốc lẫn lãi)

có được sau tháng thứ nhất là

bao nhiêu ?

Hỏi : Lấy số tiền có được sau

tháng thứ nhất là gốc để tính

lãi tháng thứ hai, vậy số tiền

lãi của riêng tháng thứ hai tính

thế nào?

Hỏi : Tổng số tiền lãi có được

sau hai tháng là bao nhiêu ?

Hỏi : Nếu lãi suất là 1,2% và

sau 2 tháng tổng số tiền lãi là

48,288 nghìn đồng thì ta có

phương trình như thế nào ?

GV hướng dẫn HS thu gọn

phương trình

Sau đó GV yêu cầu HS lên

bảng hoàn thành tiếp bài giải

GV gọi HS nhận xét và bổ

sung chỗ sai

1HS đọc to đề bài đến hết câu a

HS : số tiền lãi sau tháng

thứ nhất là : a% x (nghìn đồng)

HS : số tiền (cả gốc lẫn

lãi) có được sau tháng thứ nhất là : x + a% x = x(1 + a

%)

(nghìn đồng)

HS : Tiền lãi của tháng thứ

hai là :

x (1 + a%) a% (nghìn đồng)

100

2 , 1 1 100

2 , 1 100

2 , 1

48,288

HS : thu gọn phương trình

dưới sự hướng dẫn của GV

HS : lên bảng làm tiếp

1 vài HS nhận xét

Bài 47 tr 32 SGK :

a) Biểu thức biểu thị+ Sau một tháng, số lãi là:

a% x (nghìn đồng)+ Số tiền cả gốc lẫn lãi sau tháng thứ nhất là :

x + a% x = x(1+a%)

(nghìn đồng)+ Tổng số tiền lãi có được sau 2 tháng là

100

1 100 100

a a

x a

a a

x (nghìn đồng)b) Theo đề bài ta có phương trình :

100

2 , 1 1 100

2 , 1 100

2 , 1

2 , 1 1 1 100

2 , 1

100

2 , 201 100

2 , 1

.x = 48,288

⇔ 241,44x = 482 880

⇔ x = 2000 (nghìn đồng)Vậy số tiền lãi của bà An gởi lúc đầu là

2 triệu đồng

IV/ Hướng dẫn về nhà :

a) Bài vừa học :

- Xem lại các bài đã giải

- Nắm kỉ các bước giải bài tốn bằng cách lập phương trình

- Phương pháp giải các dạng phương trình khác nhau

- Làm các bài tập 42, 49 trang 31 (sgk)

b) Bài sắp học : Tiết 57 : ƠN TẬP CHƯƠNG III

- Trả lời các câu hỏi ơn tập chương (sgk trang 32, 33)

Trang 23

- Nắm lại cách giải các dạng phương trình

- Chuẩn bị các bài trong phần luyện tập

Ngày soạn :20/02/2010 Ngày dạy: 23/02/2010

Tiết 57 §.«n tËp ch¬ng iii (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1> Kiến thức : HS ôn lại các kiến thức đã học của chương (chủ yếu là phương trình một ẩn)

2> Kỹ năng: giải phương trình một ẩn (phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích, phương

trình chứa ẩn ở mẫu) thành thạo

3> Thái độ: chính xác, cần thận

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : − SGK, bảng phụ ghi đề bài tập, phiếu học tập

2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

HĐ 1 : Ôn tập về phương trình

bậc nhất và phương trình đưa

được về dạng

ax + b = 0

Hỏi : Thế nào là hai phương

trình tương đương? Cho ví dụ :

Hỏi : Nêu hai quy tắc biến đổi

phương trình

HS Trả lời và lấy ví dụ về hai phương trình tương đương

HS Trả lời câu hỏi

A Ôn lý thuyết :

1 Hai phương trình tương đương là hai phương trình có một tập hợp nghiệm

2 Hai quy tắc biến đổi tương đương là :

a) Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó

b) Trong một phương trình ta có thể nhân hoặc chia cả hai vế của phương trình cùng với một số khác 0

Trang 24

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Bài 2 (bài 50b tr 32 SGK :

GV gọi 1HS lên bảng giải bài

tập 50b

GV gọi HS nhận xét và bổ sung

chỗ sai sót

Hỏi : Nêu lại các bước giải

HS : Ta làm các bước

− Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu

− Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế

− Thu gọn và giải phương trình

Bài 2 (bài 50b tr 32 SGK :

4

)12(3710

325

)31(

)32(2)31(

=+

HĐ 2 : Giải phương trình tích :

Bài 51 a tr 33 SGK

Giải các phương trình bằng cách

đưa về phương trình tích

a) (2x+1) (3x−2) =(x−8) (2x+1)

d) 2x3 + 5x2− 3x = 0

GV gọi 2 HS lên bảng trình bày

HS : đọc đề bài

HS cả lớp làm bài2HS lên bảng trình bày

3 : Giải phương trình chứa

ẩn ở mẫu

Bài 52 (a) tr 33 SGK :

Giải phương trình

a) 2x1−3−x(2x3−3) = x5

Hỏi : Khi giải phương trình chứa

ẩn ở mẫu ta phải chú ý điều gì ?

HS : đọc đề bài

HS : − Ta cần tìm ĐKXĐ của phương trình

− Đối chiếu các giá trị của ẩn với điều kiện xác định

Bài 52 (a) tr 33 SGK :

a) 2x1−3− x(2x3−3) = 5xĐKXĐ : x ≠

2

3và x ≠ 0

)32(

)32(5)32(

x x

x x

)32(

)32(5)32(

x x

x x

Sau đó GV yêu cầu HS làm trên

“phiếu học tập”

Khoảng 3 phút thì yêu cầu HS

dừng lại GV kiểm tra vài phiếu

học tập

GV Gọi HS nhận xét

để kết luận nghiệm của phương trình

HS : làm trên phiếu học tập

HS : nhận xét, chữa bài

Trang 25

IV / Hướng dẫn về nhà :

a) Bài vừa học

- Ôn lại các kiến thức về phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình

- Xem lại cách giải các dạng phương trình

- Làm các bài tập 54, 55, 56 trang 34( sgk)

- Bài tập: 65, 66/tr 14 (SBT)

b) Bài sắp học : Tiết 58 : ƠN TẬP CHƯƠNG III (tt)

- Chuẩn bị các bài tập trong chương III

- Xem lại cách giải bài tốn bằng cách lập phương trình

Tiết 58 §. «n tËp ch¬ng iii (tiết 2)

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : − SGK, bảng phụ ghi đề bài tập, bảng phân tích

2 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

HS1 : Chữa bài tập 54 tr 34 SGK

Đáp án : Gọi khoảng cách giữa hai bến AB là x (km) ĐK : x > 0

Vận tốc xuôi dòng là 4x (km/h)

Vận tốc ngược dòng là : 5x (km/h)

Vận tốc dòng nước là 2 (km/h)

3 Bài mới :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

HĐ 1 : Luyện tập

Bài 69 SBT tr 14

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV hướng dẫn HS phân tích

bài toán :

Hỏi : Trong bài toán này hai ô

1HS đọc to đề bài

HS: hai ô tô chuyển động trên quãng đường dài 163km Trong 43 km đầu hai

xe có cùng vận tốc Sau đó

Bài 69 SBT tr 14

Giải Gọi vận tốc ban đầu của 2 xe là x (km/h) ĐK : x > 0

Quãng đường còn lại sau 40 km đầu là : 120(km)

Ta có phương trình : 4x−5x= 2.2

⇔ 5x − 4x = 80 ⇔ x = 80khoảng cách giữa hai bến AB là 80km

Trang 26

tô chuyển động như thế nào ?

GV : Vậy sự chênh lệch thời

gian xảy ra ở 120km sau

Hỏi : Hãy chọn ẩn số và lập

bảng phân tích

Hỏi : Hãy đổi 40phút ra giờ ?

GV yêu cầu HS lập phương

hoàn thành bài toán

xe thứ nhất tăng vận tốc lên gấp 1,2 lần vận tốc ban đầu nên đã về sớm hơn xe thứ hai 40 phút

HS chọn ẩn : gọi vận tốc ban đầu của hai xe là x(km/h) ĐK

x > 0 Quãng đường còn lại sau 43 km đầu là : 163 − 43 = 120km

Và lập bảng

3

22,1

120120

=

x x

3

2100120

=

x

⇔ x = 30 (TMĐK)Vậy vận tốc ban đầu của hai xe là

30 (km/h)

Bài 68 tr 14 SBT

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV yêu cầu HS lập bảng phân

tích và lập phương trình bài

toán

1HS đọc to đề bài

HS : lập bảng phân tích và lập phương trình bài toán

Bài 68 tr 14 SBT

NS 1ngày (tấn/

ngày)

Số ngày (ngày)

Số than (tấn)Kế

hoạch

50

50

Thực hiện

57

57 13 +

GV gọi 1HS lên bảng giải

phương trình và trả lời bài

toán

GV gọi HS nhận xét

1 HS lên bảng giải phương trình và trả lời bài toán

1 vài HS nhận xét bài làm của bạn

Ta có phương trình :

57

13 50

500 tấn than

IV Hướng dẫn về nhà :

a> Bài vừa học :

Trang 27

− Xem lại các bài đã giải, ghi nhớ những đại lượng cơ bản trong từng dạng toán, những điều cần lưu ý khi giải bài toán bằng cách lập phương trình

− Ôn lý thuyết : định nghĩa hai phương trình tương đương, hai quy tắc biến đổi phương trình, định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn

− Ôn lại và luyện tập giải các dạng phương trình và các bài toán giải bằng cách lập phương trình

b> Bài sắp học :

− Tiết sau kiểm tra 1 tiết chương III

− Chú ý trình bày bài giải cẩn thận không sai sót

Tiết 59 §.KiĨm tra ch¬ng III

I MỤC TIÊU:

− Kiểm sự thuộc bài và hiểu bài của học sinh

− HS biết vận dụng lý thuyết để giải bài tập điền vào ô trống

− Rèn luyện kỹ năng giải phương trình bậc nhất 1 ẩn và phương trình chứa ẩn ở mẫu (tìm ĐKXĐ, chọn giá trị thỏa mãn ĐKXĐ suy ra nghiệm của phương trình)

− Rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình thông qua ba bước :

1 Lập phương trình, 2 Giải phương trình, 3 Chọn nghiệm TMĐK của ẩn

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên : − Chuẩn bị cho HS một đề

2 Học sinh : − Thuộc bài, giấy nháp

III NỘI DUNG KIỂM TRA

A.TRẮC NGHIỆM (2,5đ)

Câu 1 : (1 điểm) Phương trình sau đây có bao nhiêu nghiệm Đánh dấu x vào ô vuông

của câu trả lời đúng nhất : x2 + x = 0

Một nghiệm ; hai nghiệm

ba nghiệm ; vô số nghiệm

Câu 2 : (1,5 điểm) Các câu sau đây đúng hay sai ?

1 Phương trình 2x + 4 = 10 và phương trình

Trang 28

7x − 2 = 19 là hai phương trình tương đương

2 Phương trình 0x + 3 = x + 3 − x có tập hợp nghiệm là

63

+

x x

x x

Câu 4 : (2,5 điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình :

Một người đi xe máy từ A đến B, với vận tốc trung bình 30km/h Lúc về người đó đi với vận tốc trung bình 24km/h Do đó thời gian về lâu hơn thời gian đi là 30phút Tính

quãng đường AB ?

IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM :

Trang 29

Câu 1 : (1điểm)

Đánh đúng x hai nghiệm (1điểm)

Câu 2 : (1,5điểm)

1 Đúng ; 2 Sai ; 3 Đúng

(mỗi câu 0,5điểm)Câu 3 : (5điểm)

a) Biến đổi được : 3x = 15 (1điểm)

Thời gian đi là : 30x (h) (0,25đ)

Thời gian về là : 24x (h) (0,25đ)

30 phút = 21 (h) Ta có phương trình :

KL : độ dài quãng đường AB là 60km (0,25đ)

IV RÚT KINH NGHIỆM

ĐỀ 2

Câu 1 : (1điểm) Phương trình sau đây có bao nhiêu nghiệm Đánh dấu x vào ô vuông

của câu trả lời đúng nhất : (x − x2) = 0

Trang 30

Một nghiệm ; hai nghiệm

ba nghiệm ; vô số nghiệm

Câu 2 : (1,5điểm) Các câu sau đây đúng hay sai ?

1 Phương trình x = 2 và phương trình xtrình tương đương 2= 4 là hai phương

2 Phương trình x (x − 3) + 2 = x

2 có tập hợp nghiệm là S = {32 }

3 Phương trình 3x+5 = 1,5(1+2 x) có tập nghiệm là S = ∅

Câu 3 : (5điểm) Giải các phương trình sau đây :

a) 7 + 2x = 22 − 3x ; b) 4 3

6

1 2 3

2x+ x− = − x; c) 21 52 2124

= +

+

x x x

x

+1

Câu 4 : (2,5điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Một người đi xe đạp từ A đến B, với vận tốc trung bình 15km/h Lúc về người đó chỉ đi với vận tốc trung bình 12km/h, nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45phút Tính quãng đường

1 Đúng ; 2 Sai ; 3 Đúng

(mỗi câu 0,5điểm)Câu 3 : (5điểm)

a) Biến đổi được : 3x = 15 (1điểm)

1 Sai ; 2 Đúng ; 3 Đúng

(mỗi câu 0,5điểm)Câu 3 : (5điểm)

a) Biến đổi được : 7x = 15 (1điểm)Tìm đúng : x = 157 (0,5điểm)b) Quy đồng và khử mẫu đúng :

4x + 2x − 1 = 24 − 2x (1điểm)Biến đổi được : 8x = 25 (0,5điểm)Tìm đúng : S = {258 } (0,5điểm)

c) Tìm đúng ĐKXĐ : x ≠± 2 (0,25điểm)Quy đồng và khử mẫu đúng :

(x+1)(x+2)−5(x−2) = 12+x2−4 (0,5điểm)Biến đổi được : − 2x = − 4 (0,5điểm)

⇒ x = 2 ∉ ĐKXĐ

Ngày đăng: 08/07/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sửa bài tập  23 (b, d) Gọi HS nhận xét bài làm của  bạn và bổ sung chỗ sai sót - Đại số 8(2010)
Bảng s ửa bài tập 23 (b, d) Gọi HS nhận xét bài làm của bạn và bổ sung chỗ sai sót (Trang 3)
Bảng nhóm - Đại số 8(2010)
Bảng nh óm (Trang 11)
Hình   vẽ   biểu   diễn   tập   nghiệm  cuỷa baỏt phửụng trỡnh :  {x / x  ≤  12} - Đại số 8(2010)
nh vẽ biểu diễn tập nghiệm cuỷa baỏt phửụng trỡnh : {x / x ≤ 12} (Trang 46)
Bảng giải câu (b) HS Trả lời : Tính chất tr 39 SGK, tr 36 SGK - Đại số 8(2010)
Bảng gi ải câu (b) HS Trả lời : Tính chất tr 39 SGK, tr 36 SGK (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w