1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bám sát

53 103 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập điện tích - Định luật Coulomb Thuyết Electron
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -Yêu cầu HS viết biểu thức độ lớn và biểu diễn lực tương tác giữa hai

Trang 1

Ngµy so¹n:……… TiÕt 1 + 2

Ngµy d¹y: ……….

BÀI TẬP ĐIỆN TÍCH-ĐỊNH LUẬT COULOMB THUYẾT ELECTRON ĐLBT ĐIỆN TÍCHI/ MỤC TIÊU

1/KIẾN THỨC:

+ Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích

+ Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính

2/ KĨ NĂNG

+Xác định được phương , chiều, độ lớn của lực tương tácgiữa hai điện tích

+Giải thích được sự nhiễm điện do tiếp xúc, cọ xát và hưởng ứng

II/CHUẨN BỊ

1/GIÁO VIÊN: Một số bài tập định tính và định lượng

2/ HỌC SINH : Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Yêu cầu HS viết biểu thức độ lớn và biểu diễn

lực tương tác giữa hai điện tích q1 0 và q2 0

-Yêu cầu HS tr ình b ày n ội dung thuyết

electron →Gi ải th ích hi ện t ư ợng nhiễm đi

ε

= ( F 12 =F 21 = F)

- Tr ình b ày n ội dung thuy ết electron →vận dụng

giải thích …………- 1.3D ; 2.6 A

2/ Hoạt đ ộng 2: Xác đ ịnh phương ,chiều , độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích

định r? Biểu diễn lực hút và cho

bíết dấu của các điện tích?

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên

trình bày bài giải

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài

1.6/4 sách bài tập

- Cho HS thảo luận và là theo

nhóm (có sự phân công giữa các

-Các nhóm dọc ,chép vàtóm tắt đề

-Thảo luận theo nhóm từgiả thuyết , áp dụngcông thức , suy ra đạilượng cần tìm

-Biểu diễn lực húc vàsuy luận dấu của cácđiện tích

-Các nhóm cử đại diệnlên trình bày bài giải

- Đọc và tóm tắt đề bài

-Thảo luận và tiến hànhlàm theo sự phân côngcủa giáo viên

22

r

e

= mr

Trang 2

mr e

= 1,41.1017 ( rad/s)c/ Fhd = G 12 2

r

m m

hd

d F

F

2

9210.9

m Gm

e

= 1,14.1039 Vậy : Fhd 〈 〈 F

đ

TIẾT 2

1/Hoạt động1: V ận dụng thuyết electron gi ải th ích s ự nhiễm điện do cọ xát

H Đ c ủa gi áo vi ên H Đ c ủa h ọc sinh ND b ài t ập

-Yêu cầu HS đọc , thảo

luận làm bài 2.7 /6 sách

bài t ập

- Cho m ỗi nhĩm cử đại

diện l ên trả lời

- vận dụng thuyết electronthảo luận để trả lời bài 2.7

-Các nhĩm lần lượt trả lời

và nhận xét phàn trả lờicủa nhau

B ài 2.7/6 s ách b ài tập

Khi xe chạy dầu sẽ cọ xát vào vỏ thùng xe và

ma sát giữa khơng khí với vỏ thùng xe làm vỏthùng bị nhiễm điện Nếu NĐ mạnh thì cĩ thểsinh ra tia lửa điện gây bốc cháy ì vậy ta ph ảilấy 1 xích sắt nối vỏ thùng với đất để khi điệntích xuất hiện thì sẽ theo sợi dây xích truy ềnxuống đất

2/Ho ạt đ ộng 2: Giải một số bài tập

Cho đọc và tóm tắt đề.

Cho viết biểu thức định

luật Coulomb, suy ra,

thay số để tính q 2 và độ

lớn của điện tích q.

Cho h/s tự giải câu b.

Cho đọc và tóm tắt.

Cho vẽ hình biểu diễn

các lực thành phần.

Cho tính độ lớn của

các lực thành phần

Cho vẽ hình biểu diễn

lực tổng hợp.

Hướng dẫn để h/s tính

đọc và tóm tắt (nhớ đổi đơn vị về hệ SI).

Viết biểu thức định luật Coulomb, suy ra, thay số để tính q 2 và |q|.

Viết biểu thức định luật Coulomb, suy ra, thay số để tính r 2 và r.

Đoc, tóm tắt.

Vẽ hình biểu diễn các lực

A

FF B Tính độ lớn của các lực F A

= k 22

r q

)10.2(10.6,

= 7,1.10 -18

=> |q| = 2,7.10 -9 (C) b) Ta có : F 2 = k 2

2

2

r q

18 9

2

2

10.5,2

10.1,7.10.9

= 2,56.10 -4

=> r 2 = 1,6.10 -2 (m)

Bài 8

q B tác dụng lên điện tích q 1 các lực F A

B

F có phương

có độ lớn :

F A = F B = 2 2

2 2

x d

q k AM

q k

+

= Lực tổng hơp do 2 điện tích q A và q B tác dụng lên điện tích q 1 là : F =F A +F B có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn :

Trang 3

độ lớn của lực tổng hợp.

Cho h/s tự giải câu b Thay số tính F

F = 2F A cos α = 2F A 2 2

x d

d

2

)(

.2

x d

d q k

+b) Thay số ta có : F = 17.28 (N)

4) Dặn dò : Giải các bài tập còn lạitrong SBT

III Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Ngµy so¹n:……… TiÕt

+ Tính được cường độ điện trường c ủa m ột đi ện t ích đi ểm t ại m ột đi ểm b ất k ì

+ Xác định được các đặc điểm v ề phương , chiều, độ lớn của vect ơ cường độ điện trường và vẽ được vectơ cường độ đi ện trường

2/ KĨ NĂNG

+Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh điện.( Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích cùng gây ra tại một điểm)

II/ CHUẨN BỊ

1/GIÁO VIÊN: Một số bài tập v à phi ếu h ọc t ập

2/ HỌC SINH : N ắm v ững l í thuy ết (đ ặc đi ểm c ủa vect ơ c ư ờng đ ộ đi ện tr ư ờng,…)làm các bài tậptrong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Hoạt động 1: (10phút) kiểm tra bài cũ :Ph át phi ếu h ọc t ập cho h ọc sinh l àm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Phi ếu1: điện trường là gì? làm thế nào để

nhận biết điện trường?

-Xác định vectơ cường độ điện trường do đi ện

tích Q 〉0 gây ra tại điệm M

* Phi ếu2: Phát biểu nội dung nguyên lí chồng

chất điện trường?

-X ác đ ịnh vectơ cường độ điện trường do điện

t ích Q 〈0 gây ra tại điệm M

-Để nhận biết điện trường ta đặt 1 điện tích thử tại 1điểm trong khơng gian nếu điện tích nàychịu tác dụng lực điện thì điểm đĩ cĩ điện trường

2/ Ho ạt đ ộng 2 ( 25 ph út) X ác đ ịnh ph ương ,chi ều , độ lớn của vectơ cường độ điện trường do 1

điện tích gây ra tại 1 điểm và vận dụng nguyên lí chồng chất điện trường

H Đ của giáo viên H Đ của h ọc sinh ND bài tập

- Bài tập1 : Cường độ điện

trường do 1 điện tích điểm +4.10

-8 (C) gây ra tại một điểm A cách

nĩ một khoảng r trong mơi

trường cĩ hằng số điện mơi 2

-Các nhĩm chép và tĩm tắt đề

-Thảo luận theo nhĩm

từ giả thuyết , áp dụng cơng thức , suy ra đại

Bài tập 1

E = 2

r

q k

ε →r = Eε

q k

= 5.10-2 m

Q

E M M

⊖Q

E M M

q

E A A

Trang 4

bằng 72.103 (V/m).x ác đ ịnh r?

Vẽ EA ?

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện

lên trình bày bài giải

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài

(GV có thể gợi ý : từ điều kiện

phương ,chiều , độ lớn của E1 ,

E2 suy luận vị trí điểm C )

- Cho đại diện các nhóm lên trình

bày

HẾT TIẾT 3

lượng cần tìm

-Biểu diễn EA-Các nhóm cử đại diện lên trình bày bài giải

Đọc và tóm tắt đề bài:

q1 = +16.10-8 (C)

q2 = -9.10-8 (C);AB= 5cmAC=4cm; BC = 3cm

- Dựa vào giả thuyết tính độ lớn của EC-Đọc và tóm tắt đề bài:

-Dựa vào E1 = E2 đ ể tìm x

phương , ngược chiều ,cùng độ lớn→C

thuộc đường thẳng nối q 1 ,q 2 cách q 1 một khoảng x (cm)và cách q 2 một khoảng

Trang 5

1/ Hoạt động 1: (7phút) kiểm tra bài cũ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Yêu cầu HS viết biểu thức định luật coulomb

và nêu ý nghiã các đại lượng trong biểu thức

- Dưa quả cầu A tích điện âm lại gần quả cầu

kim loại B trung hoà về điện thì kết quả B sẽ

như thế nào?giải thích ?

- Yêu cầu HS nêu cách xác định vectơ cđđt do

1 điện tích gây ra tại một điểm nêu nội dung

nguyên lí chồng chất điện trường

-Biểu thức : 1 22

r

qqkF

ε

=

- Kết quả : quả cầu B sẽ nhiễm điện do hưởng ứng : Đầu gần A nhiễm điện điện dương,đầu xa A nhiễm điện âm.( vận dụng thuyết electron giải thích

…………)

- Thực hiện yêu cầu cầu cuả giáo viên

2/ Ho ạt đ ộng 2 : Xác định được các đại lượng trong biểu thức định luật coulomb

H Đ của gi áo vi ên H Đ của h ọc sinh ND bài t ập

-Cho HS chép đề b1:Cho

hai điện tích điểm giống

nhau,đặt cách nhau một

khoảng 2cm trong chân

không tương tác nhau một

lực 1,8.10-4N

a/ Tìm độ lớn mổi điện tích

b/Tính khoảng cách giữa hai

điện tích nếu lực tương tác

giưã chúng 4.10-3N

-Yêu cầu các nhóm cử đại

diện lên nêu hướng giải và

trình bày bài giải

-Lớp chép và tóm tắt đề,đổi đơn vị

-Thảo luận theo nhóm

từ giả thuyết , áp dụng công thức , suy ra đại lượng cần tìm

-Từ biểu thức ĐL coulomb rut1 ra công thức tính q và r

-Các nhóm cử đại diện lên trình bày bài giải

10.9

10.2.10.8,

1

q = q =2.102 -9 ( C )b/ Khoảng cách giưã hai điện tích khi lực tương tác F’ = 4.10-3N :

r’ =

'

.10

9 9 2

F q

r’= 9 3 18

10.4

10.4.10.9

= 3.10-3 m

3/Hoạt động3 : X ác định ph ương ,chi ều , độ lớn của vectơ cường độ điện trường do 1 điện tích gây

ra tại 1 điểm và vận dụng nguyên lí chồng chất điện trường

HĐ của gi áo vi ên HĐ của h ọc sinh ND bài t ập

-B2:Tại hai điểm A,B cách

nhau 3cm trong không khí có

hai điện tích điểm q1 =-q2 =8.10-8

-Thảo luận và tiến hành lành theo nhóm:

*Xác định E 1 ,E2 do q 1 ,

q 2 g ây ra t ại M.

-AD qui tắc hình bình hành để xác định phương, chiều của EC

- Dựa vào giả thuyết tính

E1hợp vớiE2 một góc 120 0 (ABM đều)Nên

EC là đường chéo của hình thoi có 2 cạnh

E1 ,E2 →EC có phương song song với

Trang 6

- Cho đ ạ i diệncác nhóm lên

trình bày

HẾT TIẾT 4

-Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày và nhận xét bài giải

AB,có chiều hướng từ A→B,có độ lớn:

E M = E 1 = E2 = 8. 105(V/m)

TIẾT 5

1/ Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ y/c học sinh viết công thức và nêu đặc điểm

công cuả lực điện trong sự di chuyển cuả một

điện tích trong một điện trường đều?

+ công thức tính công thức tính điện thế ,hiệu

điện thế và công thức liên hệ giưã hiệu điện

thế với công cuả lực điện và cường độ điện

trường cuả một điện trường đều?

+ Cho học sinh trả lời câu 4/25 và 5/29 sgk

-A = qEdĐặc điểm: không phụ thuộc vào hình dạng đường đi

mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối cuảđường đi trong điện trường

2/ Ho ạt đ ộng 2 : Xác định công cuả lực điện làm di chuyển một điện tích.

Hoạt động cuả giáo viên Hoạtđộng cuả học sinh Nội dung bài tập

*Cho một điện tích di chuyển

trong một điện trường dọc

theo một đường cong kín,xuất

phát từ điểm A rồi trở lại điểm

A.Công cuả lực điện bằng bao

nhiêu?Nêu kết luận?

Cho:s =1cm = 10-2m

E = 103V/m;

qe= -1,6.10-19 CA= ?

Các nhóm tính và đưa

ra kết quả

- HS đọc và tóm tắt đề

- Các nhóm thảo luận vàtrả lời câu hỏi

-Chép đề

-Học sinh thảo luận theonhóm để tìm câu trả lời

-Đại diện nhóm trình bày kết quả cuả mình vànêu kết luận

1/Bài5/25sgk

Ta có: A = qEd với d = -1 cm A= 1,6.10-18 J

Chọn đáp án D2/Bài6/25sgkGọi M,N là hai điểm bất kì trong điện trường Khi di chuyển điện tích q từ M đến

N thì lực điện sinh công AMN.Khi di chuyểnđiện tích từ N trở lại M thì lực điện sinh công ANM Công tổng cộng mà lực điện sinh ra: A = AMN + ANM = 0 (Vì công A chỉ phụ thuộc vị trí cuả điểm M vàN)

*Công cuả lực điện bằng 0 vì lúc này hình chiếu cuả điểm đầu và điểm cuối đường đi trùng nhau tại một điểm →d = 0 → A =

qEd = 0K.Luận: Nếu điện tích di chuyển trên một đường cong kín thì lực điện trường không thực hiện công

3/ Ho ạt đ ộng 3 : Xác định điện thế, hiệu điện thế.

Hoạt động cuả giáo viên Hoạtđộng cuả học sinh Nội dung bài tập

6

= 3 VChọn đáp án C

Trang 7

-Cho HS đọc và tóm tắt

đề

-Cho HS thảo luận để trả

lời câu hỏi

Vậy : VM = U = 72V( điện thế tại bản âm =0)

Trang 8

TIẾT 6-7 CÔNG CUẢ LỰC ĐIỆN TRƯỜNG ĐIỆN THẾ-HIỆU ĐIỆN THẾ

2/ KĨ NĂNG

+Biết cách xác định hình chiếu cuả đường đi lên phương cua một đường sức

+Từ các công thức trên có thể suy ra một đại lượng bất kì trong các công thức đó

+Giải các bài tập trong sách giáo khoa

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Hoạt động 1: (10phút) kiểm tra bài cũ và hệ thống các công thức giải bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ y/c học sinh viết công thức tính công cuả lực

điện trong sự di chuyển cuả một điện tích;điện

thế ;hiệu điện thế và công thức liên hệ giưã

hiệu điện thế với công cuả lực điện và cường

độ điện trường cuả một điện trường đều?

+ Cho học sinh trả lời câu 4.2/9 và 5.5/12 sách

bài tập

+ Khi một điện tích q = -3C di chuyển từ A đến

B trong điện trường thì sinh công -9J.Hỏi hiệu

điện thế UAB bằng bao nhiêu?

9

= 3 V

2/ Ho ạt đ ộng 2 (10ph út) Xác định công cuả lực điện làm di chuyển một điện tích.

Hoạt động cuả giáo viên Hoạtđộng cuả học sinh Nội dung bài tập

AAB = 410-4 100.(-0,2) = -0,8.10-6J

→ AABC = - 0,108.10-8J

Trang 9

3/ Ho ạt đ ộng 3 (20 ph út)Xác định điện thế, hiệu điện thế.

Hoạt động cuả giáo viên Hoạtđộng cuả học sinh Nội dung bài tập

-Cho HS chép đề:

Bài1: Hiệu điện thế giữa hai

điểm M,N trong điện trường

-Cho HS thảo luận để thực

hiện bài giải

Bài2: Cho 3 điểm A,B,C

trong điện trường đều có

E=104V/m tạo thành tam

giác vuông tại C.ChoAC=

4cm, BC= 3cm Vectơ

cường độ điện trường song

song với BC, hướng từ B

A = UMN.qe = -120.1,6.10-19 = -19,2.10-18J

3/Bài2

Ta có: UAC = E.dAC = 0(đường đi

AC vuông góc với đường sức)

UBC = E.dBC =E.BC = 104 0,03=300V

UAB = E.dAB = E.CB = 104.(-0,03) = -300V

Trang 10

TIẾT 7

2) Hệ thống các công thức cần thiết để giải các bài tập :

+ Công của điện trường đều : A = qEd

3) Giải một số bài tập cơ bản :

Cho h/s tự giải.

Cho đọc và tóm tắt (lưu ý đổi

đơn vị về hệ SI và nhắc h/s nhớ

khối lượng của electron : m e =

9,1.10 -31 kg).

Cho đọc và tóm tắt đề.

Hướng dẫn để h/s giải bài toán

Lưu ý mối liên hệ giữa công và năng lượng.

Đọc, tóm tắt.

Đổi đơn vị.

Cho biết năng lượng của electron trong bài toán này thuộc dạng nào.

Viết biểu thức, suy ra và thay số để tính v.

Đọc, tóm tắt.

Xác định phương, chiều, độ lớn của lực điện trường tác dụng lên electron.

Phân tích chuyển động của electron, tính gia tốc chuyển động của nó.

Tính quảng đường electron đi được trong thời gian chuyển động chậm dần đều.

Kết luận về chuyển động của electron.

19 J b) Năng lượng của electron chính là động năng của nó, do đó :

10.6,1.10.01,0.2

= 59.10 8 (m/s)

Bài 2 trang 58.

Lực điện trường tác dụng lên electron có phương song song với các đường sức, có chiều hướng từ bản âm sang bản dương và có độ lớn F = |q e

100

= 1,6.10 -16 (N) Lực này sẽ truyền cho electron một gia tốc hướng từ bản âm sang bản dương (ngược chiều chuyển động) nên vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc :

1610.1,9

10.6,1

Trang 11

S =

) 10 8 , 1 (

2

) 10 5 ( 0

2 6 2

2

=

a

v

v t o

= 7.10 -2 (m) Vậy electron sẽ chuyển động chậm dần đều được 7cm thì quay trở lại chuyển động nhanh dần đều về phía bản dương

4) Dặn dò làm các bài tập còn lại trong SBT

III Rút kinh nghiệm tiết dạy :……….

……….………

……….………

……….……….………

……….………

……….

Tiết 8: TỤ ĐIỆN + TỤ PHẲNG,GHÉP TỤ I/ MỤC TIÊU 1/KIẾN THỨC: +Vận dụng được cơng thức định nghiã điện dung cuả tụ điện để tính một trong các đại lượng trong cơng thức + Nắm được cơng thức điện dung cuả tụ điện phẳng , cơng thức ghép tụ và vận dụng được các cơng

thức này để giải các bài tập đơn giản 2/ KĨ NĂNG +Hiểu được các cách làm tăng điện dung cuả một tụ điện phẳng và mỗi tụ cĩ một hiệu điện thế giới hạn(một cđđt giới hạn) vì vậy để tăng điện dung cuả tụ điện phẳng thì chỉ giảm d đến một giới hạn nào đĩ II/CHUẨN BỊ 1/GIÁO VIÊN:Chuẩn bị thêm một số bài tập 2/ HỌC SINH : Nắm vững LT và làm các bài tập trong sgk ; một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Y/c học sinh trả lời câu1,2,3/33 sách giáo khoa + Cho học sinh trả lời câu 5/33 và 6/33 sgk -Vận dụng kiến thức đã học để trả lời -5:D ; 6:C 2/ Hoạt động 2: Cung cấp cho học sinh cơng thức điện dung cuả tụ điện phẳng , cơng thức ghép tụ: + cơng thức điện dung cuả TĐ phẳng: C = d k s 4 π ε (cách tăng C? GV liên hệ giải thích vì sao mỗi tụ cĩ 1 Ugh) Với: ε :hằng số điện mơi giưã hai bản tụ; s:diện tích cuả một bản tụ(phần đối diện với bản kia) d: khoảng cách giữa hai bản tụ K=9.109 Nm2/C2 +Ghép tụ:cĩ hai cách ghép(song song và nối tiếp) *Ghép nối tiếp: *Ghép song song: Qb = Q1 = Q2 =… Qb =Q1 + Q2 +…

Ub = Ub + Ub+ U b = Ub = Ub=

1/Cb = 1/C1 +1/C2 + … Cb = C1 + C2+ ……

Trang 12

3/ Ho ạt đ ộng 3 Giải các bài tập về tụ điện

Hoạt động cuả giáo viên Hoạtđộng cuả học sinh Nội dung bài tập

-Y/c các nhóm cử đại diện lên

đưa ra hướng làm và trình bày

bài giải

-yêu cầu các nhóm còn lại nêu

nhận xét phần trình bày bài

giải

Cho học sinh chép đề: Cho 3

tụ điện có điện dung:

C1= C2 = 2µ F ; C3 = 4µF

Mắc nối tiếp với nhau.xác định

điện dung cuả bộ tụ?

Cho:C = 20µF=2.10-5F

Umax= 200V; U =120Va/ Q =? b/ Qmax =?

- Các học sinh thảo luận , làm theo nhóm và

cử đại diện lên trình bày

Cho:C = 20µF=2.10-5F

U = 60Va/ q?

b/∆q = 0,001q→A?

- Các học sinh thảo luận theo nhóm tìm hướng làm câu b,c và cử đại diện lên trình bày

-các học sinh còn lại chú

ý phần trình bày để nhậnxét

U

Q

(1)

→ Q = C.U= 2.10-5.120 = 24.10-4Cb/ Q max= C.Umax= 2.10-5.200 = 4.10-3 C

2/ Bài8/33 sgka/ Điện tích cuả tụ điện:

từ công thức (1) ta có:

q = C.U = 2.10-5 60 = 12.10-4 C

b/ Khi trong tụ điện phóng điện tích ∆q = 0,001q từ bản dương sang bản âm thì điện trường bên trong tụ điện thực hiện công:

A =∆q U = 0,001 12.10-4 60 = 72.10-6 J

c/Khi điện tích cuả tụ q’=q/2 thì ∆

q’=0,001.q/2 = 6.10-7 C lúc này điện trường bên trong tụ điện thực hiện công:

A =∆q’ U = 6.10-7 60 = 36.10-6 J3/Điện dung cuả bộ tụ:

b C

1

= 1

1

=45

→ Cb =

5

4 = 0,8µF

4/ Ho ạt đ ộng 4 D ặn d ò

- Yêu cầu HS về làm bài 6.7;6.8 /14 sách bài tập - Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện

Trang 13

Tiết 9BÀI TẬP DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI- GHÉP ĐIỆN TRỞ

+Chuẩn bị và làm trước các bài tập trong sgk

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh

-Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi

1,2,3,4,5/44,45sgk

- Cho HS trả lời các câu

6,8,9,10,11/45sách giáo khoa

Câu1:- dưới tác dụng cuả lực điện trường tĩnh(lực tĩnh điện

-Nếu vật dẫn chính là nguồn điện: dưới tác dụng cuả lực lạ có bản chất không phải lực điện

Câu2: bằng cách quan sát các tác dụng cuả dòng điện: … Câu3: I =

Câu4: Do các lực lạ bên trong các nguồn điện có tác dụng tách

các electron ra khỏi nguyên tử và chuyển các electron hay iondương ra khỏi mỗi cực.khi đó cực thứa electron là cực âm,cựcthừa ít hoặc thiếu electron là cực dương và tác dụng này cuảlực lạ tiếp tục được thực hiện cả khi có dòng điện chạy quamạch kín

Câu5: Suất điện động : ξ=

q A

- 6:D ; 8:B ; 9 :D ; 10: C ; 11:B

2/ Hoạt động 2: Cho HS tái hiện và nhắc lại các công thức ghep1 điện trở dã học ở lớp 9

+ Biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch: I =

R U

+ Các công thức trong 2 cách ghép điện trở:

*Ghép nối tiếp: *Ghép song song:

++

R

3/ Hoạt động 3: Giải các bài tập về cường độ dòng điện và suất điện động cuả nguồn điện

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập

- Cho học sinh dọc và thảo

luận trả lời câu 12/45sách

giáo khoa

-Đọc đề bài và vận dụng kiếnthức dã học tiến hành thảo luận trả lời câu hỏi

- Đại diện mỗi nhóm trả lời

1/ Câu 12/45 sgk: Bởi vì sau khi nạp điện thì acquy có cấu tạo như một pin điện hoá:gồm 2 cực có bản chất hoá học khác nhau được nhúng trong dung dịch chất điện

Trang 14

-cho đại diện mỗi nhĩm lên

quả câu a câu b

- Y/c các nhĩm cử đại diện

chính xác

Cho: I = 6 A

∆t = 0,5s → q∆ = ?-Thực hiện theo nhĩm , tính nhanh→đưa ra kết quả

chính xác

Cho: ξ = 1,5V

q = 2C → A = ?

-Từ cơng thức rút A ,tính nhanh ,kết quả chính xác

Cho: I = 0,273Aa/ t=1phút = 60s →q=?

b/ qe = -1,6.10-19C → Ne = ?

- Các học sinh thảo luận , làm theo nhĩm và cử đại diện lên trình bày

10

6 − 3 = 3.10-3 A

3/ Bài 14/45 sgkĐiện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng cuả dây dẫn nối với động cơ tủ lạnh:ADCT:

Cơng cuả lực lạ : ξ=

q A

→A = ξ.q = 1,5 2 = 3J

5/Bài 7.10/20 sách bài tậpa/Điện lượng dịch chuyển qua dây dẫn: ADCT: I =

q

10.6,1

38,16

Nội dung bài tập

-Cho HS chép ,tĩm tắt đề: Cho đoạn

mạch AB cĩ: R 1 = R 2 = R 3 = 20 Ω cùng

mắc nối tiếp với 1 Ampe kế.Điện trở của

ampe kế nhỏ U AB = 60V.

a/Tính điện trở tương đương của đoạn

mạch.

b/Tìm số chỉ của ampe kế lúc đó

c/ Nếu 3 điện trở trên mắc song song thì

điện trở tương đương bằng bao nhiêu ?

-Y/c học sinh thực hiện theo nhĩm để

đưa ra kết quả câu a , b và c

- Y/c các nhĩm cử đại diện lên trình

bày và nhận xét kết quả trình bày

Cho :

R 1 = R 2 = R 3 = 20 Ω

U AB = 60V a/ R ? b/ I ? c/ R 1 // R 2 //R 3 →R?

- Các học sinh thảo luận , làm theo nhĩm

và cử đại diện lên trình bày

60

= 1 Ac/ Nếu 3 điện trở trên mắc song song thì điện trở tương đương:

20

331111

1 3 2 1

=

=++

=

R R R R R

→R = 20/3 Ω

Trang 15

5/ Hoạt động : Dặn dò

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh

- Y/c học sinh về thực hiện các bài

tập:7.13;7.14;7.15;7.16/21 sách bài tập -Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện.

I/ MỤC TIÊU

1/KIẾN THỨC:

+ Vận dụng được biểu thức tính công, công suất, công thức định luật Jun-Lenxơ

+ Vận dụng được biểu thức tính công, công suất cuả nguồn điện

+Nắm chắc các công thức đã học ở bài trước

+Chuẩn bị và làm trước các bài tập mà giáo viên đã dặn ở tiết trước

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ

-Cho học sinh trả lời câu 3,4,5,6/49 sách giáo

khoa

-Cho học sinh trả lời các câu hỏi: 8.1; 8.2/22 sách

bài tập

-Cho HS thực hiện 7/49 sách giáo khoa

- vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu 3,4Câu5:B; câu 6: B

- 8.1 : C ; 8.2 : D

Ta có: A =U.I.t = 6 1.3600 = 21600J

P = U.I = 6.1 = 6W

2/ Hoạt động 2: Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập

+Điện năng tiêu thụ cuả một đoạn mạch: A = U.I.t Với I =

R U

+Công suất tiêu thụ cuả một đoạn mạch: P =

3/ Hoạt động 3: Vân dụng các công thức trên để giải bài tập

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập

A = ξ.I.t = 12.0,8.900 = 8640 J+ Công suất cuả nguồn điện:

P = ξ.I = 12.0,8 = 9,6 W

Trang 16

-Cho HS đọc và tóm tắt

đề

-Y/c học sinh cho biết ý

nghĩa cuả hai số ghi trên

ấm

-Y/c các nhóm thảo luận

nêu cách xác định t

-yêu cầu các nhóm cử đại

diện lên trình bày bài

giải còn lại nêu nhận xét

phần trình bày bài giải

-Yêu cầu các nhóm thảo

luận làm như thế nào để

tính công suất cuả mỗi

đèn từ đó so sánh đèn

nào sáng hơn

Cho: 220V-1000Wa/ Ý nghiã các số trên?

b/ V=2l ;U = 220V; t1 = 250CH= 900/0 ;c= 4190J/kg.độ

t = ?-Phân biệt Uđm và Ugh

- Tính nhiệt lượng cần thiết

để làm đun sôi 2l nước

-Dựa vào hiệu suất để tính A

- Dựa vào công suất để tính t

-Đại diện nhóm lên trình bày bài giải và nhận xét bài giải

Cho: Đèn1(Đ1): 220V-100WĐèn 2(Đ2): 220V-25Wa/ Đ1//Đ2 ; U = 220V

R 1 , R 2 ? I 1 , I 2 ? b/ Đ1 nt Đ2 ; U = 220V.so sánh độ sáng và công suất cuảhai đèn

- các nhóm tính nhanh R 1 ,

R 2 ; I 1 , I 2 -Thảo luận làm cách nào để tìm công suất cuả mỗi đèn

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận cuả nhóm

và nêu nhận xét

2/ Bài 8/49 sgka/ 220V: là giá trị hđt cần đặt vào để ấm hoạt động bình thường

1000W: là công suất tiêu thụ cuả ấm khi

sử dụng ấm ở 220V

b/ nhiệt lượng cần thiết để làm đun sôi 2l nước:

Q = m.c.∆t = 2 4190.(100-20) = 628500J+Điện năng thực tế mà ấm đã tiêu thụ: A=

9.0

Từ CT : P =

t A

→t =

1000.9.0

2202

= 484 Ω ; R 2 = 1936 Ω

I 1 = 4842201

220 ≈0,092 A

P1 = I2 R ≈ 4,1W ; P2 = I2 R ≈16,4W

→ P2 ≈ 4P1 vậy đèn 2 sáng hơn đèn 1

Trang 17

TIẾT 11+ 12: BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT OHM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

+ Nắm chắc công thức định luật Ôm cho toàn mạch

+ Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ

-Cho học sinh trả lời: cường độ dòng điện trong

mạch và suất suất điện động cuả nguồn có quan

thế nào? phát biểu nội dung định luật Ôm đối

với toàn mạch?

- Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì cường độ

dòng điện trong mạch sẽ:

A.Giảm về 0 B.Không đổi so với trước

C Tăng rất lớn D.Tăng giảm liên tục

- Cho mạch điện gồm một pin 1,5V,điện trở

trong 0,5Ω nối với mạch ngoài là một điện trở

5,5Ω Cường độ dòng điện trong toàn mạch

=bao nhiêu?

A 0,25A B.3A C.3/11A D 4A

- ξ = I(RN + r) = IRN +Ir hoặc I = R r

+ Hiệu suất cuả nguồn điện : H =

ξN:

U

3/ Hoạt động 3: Vân dụng các công thức trên để giải bài tập

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập

-Cho HS đọc và tóm tắt

đề

-Y/c học sinh thực hiện

theo nhóm để tính ξ;r.

-Yêu cầu đại diện nhóm

trình bày kết quả và nêu

- Đại diện nhóm trình bày bàigiải và đáp số

Cho: r = 0,5Ω;ξ = 2V;P =

2N

v = 0,5m/sa/ I? b/U?

c/Nghiệm nào có lợi hơn?vì

1/ Bài 9.4 /23sách bài tập

Áp dụng định luật Ôm: UN=IR=ξ - Ir

Ta có: I1R1=ξ - I1r Hay 2= ξ-0,5r (1)

I2R2=ξ - I2r 2,5= ξ- 0,25r (2)Giải hệ phương trình trên ta được nghiệm :

Trang 18

công tính công suất cuả

động cơ liên quan đến

vận tốc?

- Giáo viên gợi ý và cho

các nhóm thảo luận để

trả lời câu hỏi trên

-yêu cầu các nhóm cử đại

diện lên trình bày bài

giải còn lại nêu nhận xét

phần trình bày bài giải

-Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận

b/ Hiệu điện thế giữa hai đầu động cơ là hiệu điện thế mạch ngoài và có hai giá trị tương ứngvới mỗi giá trị I1,I2:

U1 =

414,3

5,0.2.1

=

I

v F

≈ 0,293V

U2 ≈ 1,707 V

c/ Trong hai nghiệm trên thì trong thực tế nghiệm I2,U2 có lợi hơn vì dòng điện chạy trong mạch nhỏ hơn do đó tổn hao do toả nhiệt ở bên trong nguồn điện sẽ nhỏ hơn

và hiệu suất sẽ lớn hơn

+ Hiệu suất cuả nguồn điện : H =

ξ

:

N U

3/ Hoạt động 2: Vân dụng các công thức trên để giải bài tập

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập

-Yêu cầu đại diện nhóm

trình bày kết quả và nêu

nhận xét

-Cho HS đọc và tóm tắt

đề

-Y/c học sinh cho biết ý

nghĩa cuả hai số ghi trên

đèn,muốnCM đèn gần

như sáng bình thường ta

làm ntn?

-Cho các nhóm thảo luận

để trả lời câu hỏi trên

Cho: R = 14Ω; r = 1Ω; U= 8,4V;

a/ I? ξ?b/P? Png?

- Thực hiện theo nhóm để tính I, ξ,P Png.

.

- trình bày bài giải và đáp số

Cho: r = 0,06Ω;ξ = 12V

Đ: 12V-5Wa/ CM: đèn gần như sáng bình thường Pđèn?

b/H?

-Hiểu được 2 số chỉ trên đèn

-Thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi nêu trên

4,8

= 0,6 A+Suất điện động cuả nguồn điện:

ξ = U + Ir = 8,4 + 0,6.1 = 9Vb/ Công suất mạch ngoài:

P = UI = 8,4.0,6 = 5,04W+Công suất cuả nguồn điện:

U 2

=5

Trang 19

-yêu cầu các nhóm cử đại

diện lên trình bày bài

giải còn lại nêu nhận xét

phần trình bày bài giải

-Yêu cầu các nhóm thảo

luận làm như thế nào để

biết đèn còn lại sáng

mạnh hay yếu hơn

-yêu cầu các nhóm cử đại

diện lên trình bày bài

giải còn lại nêu nhận xét

phần trình bày bài giải

-Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận

-Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận

+Công suất tiêu thụ cuả đèn lúc này:

P = UI = 11,975 0,4158 ≈ 4.98Wb/ Hiệu suất cuả nguồn điện

H =

ξN:

U

=12

975,11

= 99,8 %

3/ Bài 7/54 sgk

a/ Điện trở tương cuả mỗi bóng đèn:

RN= 2

Đ R

PĐ1=PĐ2= RĐIĐ = 3.0,32 = 0,54Wb/Khi tháo bỏ một bóng thì: RN= 6Ω

3

+ = 0,375A

+Công suất tiêu thụ cuả bóng đèn:

PĐ = RĐ.I2 = 6.0,3752 = 0,84WVậy đèn còn lại sẽ sáng hơn lúc trước

4/ Hoạt động 3: Dặn dò

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh

- Y/c học sinh về thực hiện các bài tập trong sách

bài tập:9.1 đến 9.8/23,24 và học bài kiểm tra 15

-Về nhà thực hiện yêu cầu cuả giáo viên

Trang 20

+ Vận dụng được định luật Ôm đối với doạn mạch có chứa nguồn điện.

+ Vận dụng được định luật Ôm cho toàn mạch để giải bài toán về mạch điện kín có bộ nguồn

1/GIÁO VIÊN: Chuẩn bị thêm một số bài tập

2/ HỌC SINH :

+ Nắm chắc công thức tính suất điện động và điện trở trong cuả các loại bộ nguồn nối tiếp , song song hoặc hỗn hợp đối xứng, công thức định luật Ôm cho toàn mạch

+ Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ

-Cho học sinh trả lời các câu hỏi 1,2,3/58 sách

giáo khoa

- Cho học sinh trả lời câu 10.2/25 sách bài tập

1/…chiều dòng điện đi ra từ cực dương và đi tới cựcâm

2/ Công thức liên hệ giữa UAB,I và các điện trở r,R:

UAB = ξ - I(r +R) 3/Nối tiếp:n nguồn giống nhau: ξb = nξ;rb = nr Khác nhauξb =ξ1+ ξ2 + +ξn;rb = r1+ r2 + +rnSong song( n nguồn giống nhau): ξb =ξ ; rb =

n r

Hỗn hợp đối xứng: ξb =mξ ; rb = m

n r

-Câu 10.2/25:B

2/ Hoạt động 2: Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập

+ Công thức liên hệ giữa UAB,I và các điện trở r,R: UAB = ξ - I(r +R)

+ Nối tiếp:n nguồn : Khác nhauξb =ξ1+ ξ2 + +ξn;rb = r1+ r2 + +rn

giống nhau: ξb = nξ;rb = nr

+Song song( n nguồn giống nhau): ξb =ξ ; rb =

n r

+Hỗn hợp đối xứng: ξb =mξ ; rb = m

n

r

trong đó :n: số hàng; m: số nguồn cuả một hàng

+ Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch : I =

r

R N

+ Hiệu suất cuả nguồn điện : H =

ξ

:

N U

3/ Hoạt động 3: Vân dụng các công thức trên để giải bài tập

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập

62 = 12Ω

Trang 21

-Y/c học sinh thảo luận

theo nhóm để tính I,U

-Yêu cầu đại diện nhóm

trình bày kết quả và nêu

-Yêu cầu đại diện nhóm

trình bày kết quả và nêu

nhận xét

HẾT TIẾT 13

luận theo nhóm để tính I,U.

- Đại diện nhóm trình bày bài giải và đáp số

b/Ung? c/ Upin?d/ nếu còn 1 đèn thì đèn này sáng như thế nào?tại sao?

- Thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi GV đưa ra

Thực hiện theo nhóm các câua,b,c,d

-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

+Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

ξ

= 5

5,7 = 1,5 AHiệu điện thế : UAB = ξ1 - Ir1 = 4,5 – 1,5.3 = 0

32

= 12Ω

Điện trở tương đương cuả mạch ngoài:

R = 2

Đ R

5,1.22

2

r R

ξ

0,375Aa/Hiệu điện thế hai đầu mỗi bóng đèn:

UĐ = I.R =0,375.6= 2,25VDo: UĐ 〈Uđm nên hai đèn sáng mờ hơn bình thường

b.Hiệu suất cuả bộ nguồn:

H=

ξ

2

Đ U

= 5,1.2

25,2 = 75%

c/Hiệu điện thế giữa hai cực mỗi pin:

U1pin =

2

Đ U

= 1,125Vd/ Khi tháo bỏ 1 bóng đèn :cường độ dòng điện qua mạch:

I ‘=

212

5,1.22

.2

+

=+ r

Trang 22

TIẾT 14

Hoạt động 1: (……phút) Gỉai các bài tập SGK

1/Nếu đoạn mạch AB chứa nguồn điện có suất

điện động ξ,điện trở trong r và điện trở mạch

ngoài R thì hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch cho

bởi biểu thức?

2/ Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất

điện động 3V thành bộ nguồn 6V Thì ta phải

ghép 3pin đó như thế nào?

3/ Có 9 pin giống nhau được mắc thành bộ

nguồn có số nguồn trong mỗi dãy bằng số dãy

thì thu được bộ nguồn có suất điện động 6V và

điện trở 1Ω.Xác định suất điện động và điện trở

trong cuả mỗi pin?

2/ Hoạt động 2: Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập

+ Công thức liên hệ giữa UAB,I và các điện trở r,R: UAB = ξ - I(r +R)

+ Nối tiếp:n nguồn : Khác nhauξb =ξ1+ ξ2 + +ξn;rb = r1+ r2 + +rn

giống nhau: ξb = nξ;rb = nr

+Song song( n nguồn giống nhau): ξb =ξ ; rb =

n r

+Hỗn hợp đối xứng: ξb =mξ ; rb = m

n

r

trong đó :n: số hàng; m: số nguồn cuả một hàng

+ Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch : I = R r

N

+ Hiệu suất cuả nguồn điện H =

r2 = 0,2Ω; Ung1 hoặcUng2 = 0R?

- Vẽ sơ đồ mạch điện,thảo luận theo nhóm để tính R

-Đại diện nhóm trình bày bài giải và đáp số

2

r r

R+ +

ξ

=

6,0

4

+

R

+Giả sử Ung1 = 0 hay: Ung1 = ξ1 - Ir1 = 2 -

6,0

6,1

ξ1 : Ung1 = 0

2/ Bài 10.5/25 sách bài tập

Với sơ đồ mạch điện hình 10.3a: hai nguồn được mắc nối tiếp nên ta có:

Trang 23

đại diện lên trình bày

bài giải còn lại nêu

-Các nhóm cử đại diện trìnhbày kết quả thảo luận

U1 = I1R = ξb – I1rb = 2ξ - 2I1rHay: 2,2 = ξ - 0,4 r (1)

U2= I2R = ξb – I2rb = ξ - I2r/2Hay: 2,75 = ξ - 0,125 r (2)Giải hệ hai phương trình (1) và (2):

Ta có: ξ = 3V ; r = 2Ω

3/ Bài 10.7/26 sách bài tập

a/Giả sử bộ nguồn này gồm n dãy,mỗi dãy có

m nguồn mắc nối tiếp , ta có:

n.m = 20

ξb = m.ξ0 = 2m; rb =

n

m n

m R

m r

R b

b

+

=+

=

2010

20n = m (n,m ∈N) và n.m = 20Nên : n =1; m = 20

Vậy để dòng điện qua R cực đại thì bộ nguồn gồm 1 dãy có 20nguồn mắc nối tiếp

m n

mn

10201.20

20.2020

+

=+

R I

+ Nắm chắc các kiến thức đã học về dòng điện trong kim loại

+ Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Hoạt động 1: (6phút) kiểm tra bài cũ

-Cho học sinh trả lời các câu hỏi 1/Là các electron hoá trị đã mất liên kết với các ion kim

Trang 24

3/Ở nhiệt độ rất thấp điện trở cuả kim loại thường rất nhỏnhưng lớn hơn 0.đối với chất siêu dẫn thì ở nhiệt độ rất thấpdưới nhiệt độ Tc thì điện trở =0

- Bài5:B ; Bài6:D

2/ Hoạt động 2: (4phút) Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập

+ Biểu thức phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ

ρ = ρo [1 + α( t -t )] với 0 ρ0là điện trở suất ứng với nhiệt độ ban đầu t0

α (K− 1) : hệ số nhiệt điện trở phụ thuộc vào nhiệt độ, độ sạch và chế độ gia công vật liệu

+ Biểu thức phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ

R = Ro [1 + α( t -t )] với R0 0 là điện trở suất ứng với nhiệt độ ban đầu t0

3/ Hoạt động 3: (32phút) Vân dụng các công thức trên để giải bài tập

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập

-Cho HS đọc và tóm tắt đề

bài

-Y/c học sinh thảo luận

theo nhóm để xác định RĐ

-Yêu cầu đại diện nhóm

trình bày kết quả và nêu

-Yêu cầu đại diện nhóm

trình bày kết quả và nêu

Cho: Đ: 220V-100W.Khi đèn sáng bình thường

+Cho: mCu= 64.10-3kg/mol

DCu= 8,9.103 kg/m3a/Mật độ electron tự dotrong đồng?

2202 = 484Ω

+ Điện trở cuả bóng đèn khi không thắp sáng (ở

200C): R = Ro [1 + α( t -t )]0

⇒R0 =

)202000(10.5,41

484)

10.9,8

10

10.023,

≈7,46.10-5m/s

Trang 25

nhận xét.

Hoạt động 4: (3phút) Dặn dò

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh-Y/c học sinh về thực hiện các bài tập trong SBT/33,34 -Về nhà thực hiện yêu cầu cuả giáo viên

IV/RÚT KINH NGHIỆM:

TIẾT 16+ 17:BÀI TẬP DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN- CHẤT KHÍ

+Vận dụng được kiến thức để giải thích các ứng dụng cơ bản cuả hiện tượng điện phân

+ Vận dụng được định luật Faraday để là bài tập

1/GIÁO VIÊN: Chuẩn bị một số bài tập định lượng và định tính

2/ HỌC SINH :

+ Nắm chắc các kiến thức đã học về dòng điện trong chất điện phân

+ Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Hoạt động 1: (6phút) kiểm tra bài cũ

-Cho học sinh trả lời các

câu hỏi 1,2,3,4,5,6/84 sách

giáo khoa

H ằng s ố FaradayF = 96

500 C/mol

A ( g) : khối lượng mol

1/Các hợp chất như muối ,axit, bazơ khi tan trong dung dịch sẽ bị phân li một phần hay toàn bộ thành các ion.Anion là các ion mang điện âm khi điện phân sẽ chạy về anốt thường là gốc axit hay nhóm OH

3/a Trên điện cực kim loại và dây dẫn hạt tải điện là electron

b/Sát bề mặt anốt hạt tải điện là anion,sát bề mặt catốt là cation

c/Trong lòng chất điện phân hạt tải điện là anion và cation

4/Kém hơn kim loại vì chuyển động cuả ion bị môi trường cản trở rất mạnh.5/Bể A luôn có suất phản điện.Bể B khi mới mạ ,bề mặt cuả anốt và catốt còn khácnhau cũng có suất phản điện.Khi lớp Niken trên vật cần mạ đã tương đối dày,bản chất hoá học cuả bề mặt anốt và catốt giống nhau thì B không có suất phản điện

m=

F

1

n A

It

Trang 26

n : hoá trị 6/ Công thức Fa-ra-đây về điện phân

2/ Hoạt động 2: (2phút) Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập

+ Công thức Fa-ra-đây về điện phân

H ằng s ố FaradayF = 96 500 C/mol

A ( g) : khối lượng mol

n : hoá trị

3/ Hoạt động 3: (32phút) Vân dụng các công thức trên để giải bài tập

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài tập

-Cho HS đọc và trả lời câu

-Yêu cầu đại diện nhóm

trình bày kết quả và nêu

nhận xét

-Thảo luận theo nhóm để xác định phát biểu nào chính xác

-Đại diện nhóm nêu đáp án

và giải thích lưạ chọn cuả mình

m =

n

AIt

.96500

10.10.4,6

2.96500.10.9,8.96500

It

Ngày đăng: 08/07/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và trả lời câu hỏi. - giáo án bám sát
Hình v à trả lời câu hỏi (Trang 31)
Hình 22.1a,b:Cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vẽ,hướng ra ngoài. - giáo án bám sát
Hình 22.1a b:Cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vẽ,hướng ra ngoài (Trang 34)
Hình 25.5/157sgk. - giáo án bám sát
Hình 25.5 157sgk (Trang 40)
Sơ đồ tạo ảnh : - giáo án bám sát
Sơ đồ t ạo ảnh : (Trang 49)
Hình   cho   trường   hợp   thấu - giáo án bám sát
nh cho trường hợp thấu (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w