PHẦN TRẮC NGHIỆM 5đ Câu 1: cho các ion và các chất được đánh số thứ tự như sau: 1... Thuốc thử có thể nhận biết dược tất cả các chất trên là Câu 16: Đốt cháy 15,5g photpho rồi hoà tan sả
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN
HÙNG VƯƠNG ĐỀ THI HỌC KÌ I (NH: 2008-2009) MÔN : HOÁ 11 NÂNG CAO
Thời gian làm bài: 60 phút;
Mã đề thi 001
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (5đ)
Câu 1: cho các ion và các chất được đánh số thứ tự như sau:
1 HCO3− 2 Na2CO3 3 H2O 4 Zn(OH)2 5 −
4
2PO
H 6 (NH4)2CO3 7 Cu(OH)2 8 PbO2 theo Bronstet chất và ion lưỡng tính là
Câu 2: Cho các dung dịch đựng riêng lẻ: Na2S, FeCl3, NH4Cl, ZnBr2, NaHCO3, CH3COONa, NaH2PO4, NaCl dung dịch có pH <7 là
A FeCl3, NH4Cl, NaH2PO4, ZnBr2 B FeCl3, NH4Cl, NaHCO3, NaH2PO4
C NH4Cl, NaHCO3, NaCl, CH3COONa, D FeCl3, NH4Cl, Na2S, ZnBr2
Câu 3: Cho dung dịch có chứa cation Fe2+ (0,1mol) Al3+(0,2mol) cùng 2 loại anion NO3− (x
4
SO (y mol) Biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 52,2g muối khan Giá trị x, y lần lượt là
Câu 4: Dung dịch H2SO4 có pH=4, nồng độ mol/l của dung dịch axít trên là
Câu 5: Dãy gồm toàn các chất điện li yếu là
Câu 6: Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch: CH3COOH ⇔CH3COO- + H+
Độ điện li α của CH3COOH sẽ tăng lên khi:
Câu 7: cho các cặp chất sau:
1/ Fe2(SO4)3 và NaOH 2/ NaHSO3 và KOH 3/ KNO3 và NaCl 4/ Ca(HCO3)2 và HCl
cặp chất cùng tồn tại trong một dung dịch là
Câu 8: cho dung dịch hỗn hợp X gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M Biết Ka của
CH3COOH là 1,75.10-5 pH của dung dịch X là
Câu 9: trộn 250ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5M và Ba(OH)2 0,5M với 250ml dung dịch
H2SO4 aM thu được m g kết tủa và 500ml dung dịch có pH = 4 ( coi Ba(OH)2 và H2SO4 điện
li hoàn toàn cả hai nấc) Giá trị của a là
Câu 10: cho các chất FeO, Fe3O4, Fe2O3, Al2O3, CuO, Cu2O tác dụng với HNO3 loãng Số phản ứng oxi hoá- khử là
Câu 11: cho từ từ đến dư dung dịch amoniac vào lần lượt các dung dịch muối AlCl3 , ZnSO4, Cu(NO3)2, FeCl3 Số kết tủa thu được là
Câu 12: Sợi quang( sợi dẫn quang) là loại sợi được làm bằng
A SiO2 tinh khiết B Al2O3 tinh khiết C P2O5 tinh khiết D.Si tinh khiết
Trang 2Câu 13: cho 0,1 mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4, sau phản ứng dung dịch thu được chứa muối?
Câu 14: NH3 có thể phản ứng được với tất cả các chất thuộc dãy nào sau đây? ( điều kiện phản ứng coi như có đủ)
Câu 15: Cho các dung dịch bị mất nhãn đựng trong các lo riêng biệt sau: NaNO3, Mg(NO3)2,
NH4NO3,( NH4)2SO4, Al(NO3)3 Thuốc thử có thể nhận biết dược tất cả các chất trên là
Câu 16: Đốt cháy 15,5g photpho rồi hoà tan sản phẩm vào 200g nước Nồng độ phần trăm
của dung dịch axit thu được là
Câu 17: số lit N2 và H2 (đo ở đktc) dùng để điều chế 51g NH3, biết hiệu suất của phản ứng đạt 25% là
Câu 18: Phân tử có dạng RH4 Trong oxit cao nhất R chiếm 53,3% về khối lượng R là
Câu 19: Dẫn khí CO2 thu được khi cho 10g CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư vào 50g dung dịch NaOH 40% Khối lượng muối thu được là
Câu 20: Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc về công nghiệp silicat
B PHẦNTỰ LUẬN (5đ)
Câu 1 (2đ)
1/Cho một ít chất chỉ thị phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng ( dung dịch A) Dung dich A có màu gì? Vì sao?
2/Màu của dung dịch A biến đổi như thế nào trong các trường hợp sau, giải thích tại sao?
a) Đun nóng dung dich hòi lâu
c)Thêm một ít Na2CO3 vào dung dịch A
Câu 2 (2đ)
Hoà tan hết 22,064g hỗn hợp Al, Zn trong thể tích vừa đủ là 500ml dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và 3,136lit (đkc) hỗn hợp hai khí NO và N2O có khối lượng 5,18g
a) Tính % khói lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan
c) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch A Tính khối lượng kết tủa tạo thành?
Câu 3 (1đ)
Hoà tan 10g hỗn hợp hai muối XCO3 và Y2(CO3)3 bằng dung dịch HCl thu được dung dịch A và 0,672 lit khí bay ra (đkc) Hỏi cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?
ĐÁP ÁN
Trang 3Câu 1
(2đ)
a Dung dịch A có màu hồng vì dung dịch NH3 là một dung dịch bazơ:
NH3 + HOH → NH4OH → +
4
NH + OH- (1)
b Khi đun nóng, NH4OH dễ bị phân hủy
NH4OH →0
→ màu hồng của dung dịch A, nhạt dần cho đến khi NH3 bay hết thì thì
dung dịch sẽ không màu
NH3 + HCl → NH4Cl Dung dịch sau phản ứng chỉ có muối NH4Cl
Muối này bị thuỷ phân (2)
NH4Cl → +
4
NH + Cl +
4
NH + HOH → NH3 + H3O+ (2) Dung dịch dư ion H+ (H3O+) nên có tính chất axit, dung dịch không có màu
(trong môi trường axit, phenoltalein không có màu)
• Thêm Na2CO3 màu hồng sẽ đậm thêm vì trong dung dịch muối
Na2CO3 bị thuỷ phân tạo ra môi trường bazơ (3)
Na2CO3 → 2Na+ + 2−
3
CO
2−
3
3
HCO + OH- (3)
0.5
0.5
0.5
0.5 Câu 2
a Số mol hỗn hợp khí:
b n
a n
y n
x n
O N NO Zn Al
=
=
=
=
2
14 , 0 4 , 22
136 ,
=
Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp khí:
M = 37
14 , 0
18 ,
a = b = 0,07
Quá trình oxi hoá Zn; Al:
Al → + 3
Al +3e
x x (mol) 3x
Zn → + 2
Zn + 2e
y y (mol) 2y
• Quá trình khử N ( trong HNO3) về N+2 (NO) và N+1 (N2O)
N+5 + 3e → + 2
N:NO 3a a (mol)
2+N5 + 8e → 1
2+N :N2O 8b b (mol)
Ta có : 3x + 2y = 3a + 8b = 0,77 (1)
Và 27x + 65y = 22,064 (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,042 = nAl
y = 0,322 = nZn
064 , 22
% 100 27 042 ,
0.5
Trang 4Câu3
(1đ)
%Zn = 94,86%
3 ) (NO = Al+ =
m Al(NO3 )3 =8,946 g
3)2 (NO = Zn + =
m Zn(NO3 )2 =60,858g
Khối lượng muối thu được: 8,946 + 60,585 = 69,804 g
c Khi cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch A chỉ có Al(OH)3 ↓
4
3) ] (
Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al (OH)3 ↓ + +
4
3NH
m Al OH 0,042.78 3,276g
3 )
XCO3 + 2HCl → XCl2 + H2O + CO2
Y2(CO3)3 + 6HCl → 2YCl3 + 3H2O + 3CO2
mol
n CO 0,03
2 =
Theo phương trình 1mol CO2 bay ra khối lượng muối tăng 11g
Theo bài toán khối lượng muối tăng 0,33g
Khối lượng muối thu được 10,33g
0.5
0.5
0.5
0.5 0.5