- Hiểu nội dung bài, hiểu ý nghĩa câu chuyện khuyên HS giữ gìn trường lớp sạch đẹp.. - GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng t
Trang 1- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ có vần khó: rộng rãi, sáng sủa, mẩu giấy, giữa cửa, lắng
nghe, , xì xào, hưởng ứng, sọt rác, im lặng
- Ngắt nghỉ hơi đứng sau dấu câu và các cụm từ
- Đọc phân biệt lời kể chuyện, lời nhân vật và lời các nhân vật với nhau
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: ra hiệu, xì xào, đánh bạc, hưởng ứng, thích thú.
- Hiểu nội dung bài, hiểu ý nghĩa câu chuyện khuyên HS giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1
Khởi động (1’)
A.Kiểm tra bài cũ: (3’)
-GV nhận xét
B.Bài mới: ( 30’)
Giới thiệu: GV cho HS quan sát tranh.
- Lớp học sạch sẽ, rộng rãi, sáng sủa, nhưng
không ai biết ở giữa lối ra vào có 1 mẩu giấy
các bạn đã sử sự với mẩu giấy ấy ntn?
-Chúng ta tìm hiểu qua bài hôm nay
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- Hát-HS đọc bài “Mục lục sách” và TLCH
- HS quan sát tranh
- Hoạt động lớp
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: Rộng rãi, sọt rác, nức nở,sáng sủa, ngạc nhiên, loay hoay
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá!// Thật đáng khen!//
+ Các em hãy lắng nghe và cho cô biết mẫu
giấy đang nói gì nhé!//
+ Các bạn ơi!// hãy bỏ tôi vào sọt rác!//
- Tiếng xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích
Trang 22.Cô yêu cầu cả lớp làm gì?
3.Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
+ Từ tôi ở câu chuyện chỉ cái gì?
+ Để chuyển lời của mẩu giấy thành lời của
HS thì phải thay từ tôi bằng từ gì?
4.Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở HS điều gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.(15’)
- GV cho HS thi đọc theo vai
- Hát
- HS đọc đoạn 1 + Nằm ngay giữa lối đi Rất dễ thấy
- HS đọc đoạn 2 + Lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đangnói gì?
- HS đọc đoạn 4 + Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác
+ Chỉ mẩu giấy
- Thành mẩu giấy
- Hãy bỏ mẩu giấy vào sọt rác + Thấy rác phải nhặt bỏ ngay vào sọt rác.Phải giữ trường lớp luôn sạch đẹp
- HS TLN chọn các bạn để thi đọc phânvai( người dẫn chuyện, cô giáo, Hà, bạn gái,bạn trai.)
- Cả lớp theo dõi nhận xét - chọn nhóm đọcđúng và hay
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:(3’)
- Em có thích nhân vật nào trong truyện này ? vì sao?
- Tập đọc lại câu chuyện
- GV nhận xét – tuyên dương
Trang 3MÔN: ĐẠO ĐỨC
BÀI 3: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (T2)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hình thành được những hành vi ứng xử trong các tình huống đơn giản, cụ thể
trong cuộc sống hằng ngày
2Kỹ năng: Biết đánh giá và nhận xét hành vi đúng sai.
3.Thái độ: Hình thành thái độ tự tin, yêu cái tốt, ghét cái xấu.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung kịch bản, bảng phụ chép ghi nhớ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Gọn gàng, ngăn nắp.
- GV cho HS quan sát tranh BT2, hỏi:
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Tại sao phải sắp xếp gọn gàng lại?
Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử phù
hợp để giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
- GV kết luận:
a.Em cần dọn nâm trước khi đi chơi
b.Em cần quét nhà xong rồi mới xem phim
c.Em cần nhắc và giúp bạn xếp gọn chiếu
Kết luận: Em nên cùng mọi người giữ gọn
gàng, ngăn nắp góc học tập nơi sinh hoạt
Hoạt động 2: Gọn gàng, ngăn nắp
Mục tiêu: Giúp HS sắp xếp gọn gàng,
ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Cách chơi:Chia lớp thành 4 nhóm, phân
không gian hoạt động cho từng nhóm
- GV yêu cầu HS lấy đồ dùng, sách vở, cặp
sách để lên bàn không theo thứ tự
Trang 4- Yêu cầu HS chú ý nghe để TLCH:
+ Câu chuyện này kể về ai, với nội dung
Đồ chơi, sách vở đẹp bền,Khi cần khỏi mất công tìm kiếm lâu
Trang 5MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết 11: MẨU GIẤY VỤN
I MỤC TIÊU:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Tập chép một đoạn (45 chữ) trong bài: Mẩu giấy vụn
- Luyện viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn: ai/ay, s/x, thanh hỏi/ thanh ngã
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết đoạn văn cần chép, bảng nhóm viết ND BT 2,3
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- GV cho HS lên bảng điền dấu chấm, dấu
phẩy vào đúng chỗ trong đoạn văn
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu: GV nêu MT – YC tiết học.
Tập chép bài: Mẩu giấy vụn
+ Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?
+ Tìm thêm các dấu câu trong bài
+ Cô giáo bước vào lớp Cả lớp đứng dậychào cô Cô nhìn khắp lớp 1 lượt, mỉm cườirồi ra hiệu cho các em ngồi xuống
- Lớp nhận xét
- Hoạt động lớp
- 2 HS đọc lại
- Nhặt mẩu giấy lên rồi mang bỏ vào sọt rác
- HS nêu lại nội dung câu nói
- HS đổi vở sửa lỗi theo nhóm đôi Gạch chân
từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì
- HS đổi vở sửa bài
Trang 6Bài 2: Điền vào chỗ trống ai hay ay?
Bài 3a: Điền âm đầu s / x
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bảng con
- HS nhận xét bài trên bảng
- HS làm vở
a mái nhà máy cay
b thính tai giơ tay
c chải tóc nước chảy
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét – bổ sung
xa xôi / sa xuốngphố xá / đường sá
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- Nhắc HS viết lại những tiếng đã viết sai
- GV nhận xét tiết học
Trang 7- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ có vần khó: lợp lá, trang nghiêm, lấp ló, bỡ ngỡ
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ
- Biết đọc bài văn với giọng tình cảm yêu mến, tự hào của em HS với ngôi trường mới
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu được nghĩa của những từ ngữ mới: lấp ló, bỡ ngỡ, rung động, trang nghiêm, thânthương
- Hiểu ý nghĩa của bài: Bài văn miêu tả ngôi trường và thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào của
em HS với ngôi trường mới, với cô giáo, bạn bè mọi đồ vật trong trường
- Giáo dục tình yêu trường, lớp thông qua việc bảo vệ của công.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Khởi động (1’)
A.Kiểm tra bài cũ: (3’) Mẩu giấy vụn.
+ Khi bước vào lớp, cô giáo chỉ cho lớp thấy
a.GV đọc mẫu toàn bài, tóm nội dung
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách
- HS quan sát tranh và lắng nghe
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
+ Dưới mái trường mới,/ sao tiếng trống
rung động kéo dài.//
+ Cả đến chiếc thước kẻ,/ chiếc bút chì,/
sao cũng đáng yêu đến thế.
- lấp ló, bỡ ngỡ, rung động, trang nghiêm,
Trang 8- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
cá nhân, đồng thanh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
1.Tìm đoạn văn ứng với từng nội dung sau:
+ Tả ngôi trường từ xa?
+ Tả lớp học?
+ Tả cảm xúc của HS dưới trường mới?
2.Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của ngôi
trường?
Lớp học trong bài được tả có gì đẹp?
3.Dưới mái trường mới, bạn HS cảm thấy có
những gì mới?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV tổ chức cho HS thi đọc lại bài
đỏ như những cánh hoa lấp ló trong tranh
- Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, hàng ghế
gỗ xoan đào nổi vân như lụa
- Sao tiếng trống rung động kéo dài, tiếng côgiáo trang nghiêm, ấm áp – tiếng đọc bàivang vang, nhìn ai cũng thấy thân thương
Cả đến chiếc thước kẻ, bút chì cũng đángyêu
- HS đọc bài
- Tường vàng, ngói đỏ như những cánh hoalấp ló trong cây
- Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế
gỗ xoan đào Tất cả đều sáng lên và thơmtrong nắng thu
- Tiếng trống, tiếng cô giáo – tiếng đọc bàicủa chính mình Nhìn ai cũng thấy thânthương Cả bút chì, thước kẻ
- HS thi đọc cá nhân
- cả lớp theo dõi, nhận xét
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- Đọc bài văn, em thấy tình cảm của bạn HS với ngôi trường mới ntn?
- Ngôi trường em đang học là ngôi trường cũ hay mới?
- Em có yêu mái trường của em không?
- GV nhận xét tiết học
Trang 9
MÔN: TOÁN Tiết 27: 47 + 25
I MỤC TIÊU: Giúp HS biết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:(Bỏ câu c bài 2 và bài 4)
1.Khởi động (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3’) 47 + 5
- GV nhận xét
3.Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Luyện tập về dạng toán cộng số có
2 chữ số cho số có 2 chữ số qua bài
47 + 25
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 47 +25
- GV nêu đề toán: Có 47 que tính thêm 25 que
nữa Hỏi có bao nhiêu que tính?
7 chục QT, thêm 2 QT nũa được 72 QT
- GV yêu cầu HS nêu cách đăt tính và tính
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Tính
- Nêu yêu cầu bài 1
Giáo viên theo dõi hướng dẫn
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Hát
- HS sửa bài 1
17 27 37 47 57+ 4 + 5 + 6 + 7 + 8
21 32 43 54 65
- HS đọc bảng cộng 7
- HS thao tác trên que tính để tính
- HS nêu kết quả+ 47 + 25 = 72
Trang 10- Nêu yêu cầu?
Bài 3: Giải bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Muốn biết đội đó có bao nhiêu người ta
làm sao?
35 37 29 47 + 7 + 5 +16 +14
Trang 11
Ngày 1/ 10/ 2008
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 6: CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ?KHẲNG ĐỊNH PHỦ ĐỊNH ,TỪ CHỈ ĐỒ DÙNG
2 Bài cũ (3’) Danh từ riêng Ai là gì?
- Thế nào là danh từ riêng?
- Danh từ riêng phải viết ntn?
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Để nắm được những từ ngữ chỉ đồ
dùng học tập và biết đặt câu hỏi cho các
bộ phận trong câu Hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu qua nội dung bài Luyện từ
và câu.
Hoạt động 1: Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Nêu yêu cầu đề bài
+ Cái gì là ngôi nhà thứ 2 của em?
+ Môn học em yêu thích là môn gì?
+ Ai là HS lớp 2?
- GV nhận xét
Bài 2:
- Nêu yêu cầu
Chúng em không nghe thấy mẩu giấy nói
- Chúng em không nghe mẩu giấy nói gì?
- Chúng em có nghe thấy mẩu giấy nói gìđâu?
- Chúng em đâu có nghe thấy mẩu giấynói?
Trang 12- Đây có phải là đường đến trường đâu!
- Đây đâu có phải là đường đến trường!
- Hoạt động nhóm:
- HS thảo luận, trình bày
- 5 quyển vở, chép bài, làm bài
- 3 cặp đi học, Đựng sách vở, bút, thước
- Công nhân, giáo viên …
- Nhà tôi trồng nhiều cây
- Môn Tiếng Việt, Toán,…
Trang 13- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 25 , 47 + 5.
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ và bộ thực hành Toán Bảng nhóm, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:(Bỏ cột 47 + 18 bài 2, bài 5)
- Yêu cầu nêu cách đặt tính
Bài 3: Giải toán theo tóm tắt.
Để tìm số quả cả 2 thúng ta làm ntn?
Bài 4 : Điền dấu >, <, =
Để điền dấu đúng trước tiên chúng ta phải
- HS dựa vào tóm tắt để đặt đề bài
-Lấy số quả trứng thúng 1 cộng số quả trứngthúng 2
Trang 14 Hoạt động 2: Trò chơi điền số
Cử 2 nhóm HS lên tham gia trò chơi
- Có các phép tính, tính kết quả để điền chođúng, nhóm điền nhanh sẽ thắng
17-12
37-7+
4
Trang 16- Biết mở đầu câu chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và tranh Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình
- Biết dựng lại 1 câu chuyện có nhiều vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Khởi động (1’)
A Bài cũ (3’) Chiếc bút mực
- GV nhận xét
B.Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu
chuyện: Mẩu giấy vụn
Hoạt động 1: Tập kể lại đoạn mở đầu.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và kể lại
- Sau khi nhặt mẩu giấy, bạn gái nói gì?
- Nghe xong thái độ của cả lớp ra sao?
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Im lặng rồi có tiếng xì xào
- Thưa cô giấy không nói được đâu ạ
- Nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác
- Mẩu giấy bảo: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vàosọt rác”
- Cười rộ lên thích thú
- HS kể
Trang 17- 2 đội thi đua kể chuyện.
( Cô giáo, bạn gái, bạn trai, 1 số HS tronglớp)
Trang 18Ngày 2/ 10/ 1008
MÔN: CHÍNH TẢ Tiết 12: NGÔI TRƯỜNG MỚI
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Khởi động (1’)
A.Kiểm tra bài cũ; (3’)
- GV nhận xét
B Bài mới:(29’)
Giới thiệu: GV nêu MĐ – YC tiết học
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết
Bài1: Nghe – Viết: Ngôi trường mới.
- GV đọc mẫu đoạn viết
- HS nhận xét
- HS đọc
- Tiếng trống, tiếng cô giáo, tiếng đọc bàicủa chính mình Nhìn ai cũng thấy thânthương cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì
- Dấu phẩy, dấu chấm cảm, dấu chấm
- HS viết bảng con: trống, rung, nghiêm
- HS viết bài
- HS sửa bài theo nhóm đôi
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS TLN4
- 3 nhóm lên bảng nối tiếp nhau viết lênbảng các tiếng có vần ai hoặc ay
- Nhận xét – bổ sung
- Cái tai, hoa mai, hoa lài, ngày mai
- Gà gáy, từ láy, máy cày, ngày nay
Trang 19Bài 3a: Thi tìm nhanh các tiếng có thanh hỏi
hoặc thanh ngã - HS đọc đề, nêu yêu cầu.- HS TLN - làm vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 20MÔN: TẬP VIẾT Tiết 6: Đ – Đẹp trường đẹp lớpI.Mục tiêu
-Viết đúng chữ hoa Đ (1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ),chữ và câu ứng dụng;Đẹp (1
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: D
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái
viết hoa sang chữ cái viết thường đứng
liền sau chúng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chữ Đ
Phương pháp: Trực quan.
ĐDDH: Chữ mẫu: Đ
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ Đ
- Chữ Đ cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ Đ và miêu tả:
+ Gồm 2 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản
Nét lượn 2 đầu (dọc) và nét cong phải
nối liền nhau tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở
Trang 212 HS viết bảng con.
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
Mục tiêu: Nắm được cách viết câu ứng
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
Trang 22MÔN: LÀM VĂN
Tiết 6: KHẲNG ĐỊNH, PHỦ ĐỊNH LUYỆN TẬP MỤC LỤC SÁCH
I MỤC TIÊU:
- Biết trả lời và đặt câu theo mẫu khẳng định ,phủ định(BT1,BT2)
- Biết đọc và ghi lại được thông tin từ mục lục sách (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết lại các câu mẩu BT 1,2
- HS: 1 tập truyện thiếu nhi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Trong giờ TLV tuần này, các em sẽ thực
hành hỏi – đáp và trả lời câu hỏi theo mẩu
câu khẳng định, phủ định và lập mục lục
sách
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Trả lời câu hỏi bằng 2 cách theo mẫu.
- Nêu yêu cầu đề:
- GV cho HS thực hiện tập bằng trò chơi
đóng vai Từng nhóm 3 em, 1 em hỏi phủ
định (không)
Bài 2: Đặt câu theo mẫu, mỗi mẫu 1 câu.
- Nêu yêu cầu bài?
- GV cho HS đối thoại theo nhóm như đã
làm mẫu
+ Quyển truyện này có hay không?
+ Em có đi chơi xa không?
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc mục lục
Bài 3: Đọc mục lục sách của một tập truyện
thiếu nhi Ghi lại 2 tên truyện, tên tác giả và
số trang theo thứ tự trong mục lục
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- 3 HS đọc lại 3 câu mẫu
- HS TLN, đại diện nhóm lên trình bày + Nhà em có xa không?
Trang 24- Bảng con, nam châm gắn các mẫu vật (quả cam) Bảng phụ, bút dạ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: (Bỏ bài 3)
- Học dạng toán mới: Bài toán về ít hơn
Hoạt động 1: Giới thiệu về bài toán ít hơn,
nhiều hơn
- GV nêu đề toán, đính vật mẫu
Bài toán: Cành trên có 7 quả, cành dưới có ít
hơn 2 quả Hỏi cành dưới có mấy quả?
+ Cành nào biết rồi?
+ Cành nào chưa biết
7 cây camHoa / -/
Trang 25GV nhận xét sửa sai
Bài 2:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Muốn tìm chiều cao của Bình ta làm
Trang 26MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 6: TIÊU HÓA THỨC ĂN
I MỤC TIÊU: Sau bài học HS có thể:
- Nói sơ lược về sự tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
- Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hóa được dễ dàng
- Hiểu được chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hóa
- Giáo dục HS có ý thức ăn chậm, nhai kĩ Không nô đùa khi ăn no Không nhịn đi đại tiện và
đi đại tiện đúng nơi qui định, bỏ giấy lau vào đúng chỗ để giữ vệ sinh môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa Một gói kẹo mềm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cơ quan tiêu hóa
+ Chỉ và nói lại về đường đi của thức ăn trong
ống tiêu hóa trên sơ đồ
+ Chỉ và nói lại tên các cơ quan tiêu hóa
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Trò chơi “Chế biến thức ăn”
Hoạt động 1: Sự tiêu hóa thức ăn ở miệng và
dạ dày
Mục tiêu: Biết nhiệm vụ của răng, lưỡi, nước
bọt trong quá trình tiêu hóa thức ăn
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi
- GV phát cho mỗi HS 1 chiếc kẹo và yêu cầu:
- HS nhai kĩ kẹo ở trong miệng rồi mới nuốt
Sau đó cùng thảo luận nhóm để trả lời các câu
+ Ở miệng, thức ăn được răng nghiền nhỏ, lưỡi
nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và được nuốt
xuống thực quản rồi vào dạ dày
+ Ở dạ dày, thức ăn tiếp tục được nhào trộn
nhờ sự co bóp của dạ dày và 1 phần thức ăn
được biến thành chất bổ dưỡng
Hoạt động 2: Sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non
- Đại diện 1 số nhóm trình bày ý kiến:
- HS nhận xét Bổ sung
- HS nhắc lại kết luận