Vị trí của vật được xác định bởi gốc toạ độ R gắn chặt với vật và ma trận cô sin chỉ phương, vận tốc góc được định nghĩa bằng công thức 1.11, trong đó các thành phần của nó được xác định
Trang 13 Gia tốc góc của vật rắn.
Định nghĩa Gia tốc góc của vật rắn, ký hiệu là đạo hàm bậc nhất theo thời gian của vận tốc góc
dt
d
Hình 2.3
Tóm tắt Chụyển động của vật rắn trong không gian đối với hệ R 0 được đặc trưng bởi vị trí, vận tốc góc và gia tốc góc Vị trí của vật được xác định bởi gốc toạ độ R gắn chặt với vật và ma trận cô sin chỉ phương, vận tốc góc được định nghĩa bằng công thức (1.11), trong đó các thành phần của nó được xác định từ công thức (1.10) Gia tốc góc được định nghĩa bằng công thức (1.14) Chú ý rằng để tính các thành phần của vận tốc góc ta phải sử dụng các công thức (1.7).
§ 2 Đặc trưng động học của từng điểm thuộc vật
Chuyển động của mỗi điểm, như đã biết từ chương I được xác định bởi ba yếu tố: Các phương trình chuyển động; vận tốc và gia tốc của nó Chụyển động của mỗi điểm thuộc vật cũng đặc trưng bằng ba yếu tố đó Trong mục này, ta sẽ tính các yếu
tố này thông qua các yếu tố đặc trưng động học của vật.
1 Phương trình chuyển động của điểm
Xét điểm M thuộc vật Trong hệ R điểm M có các toạ độ x,y,z
còn đối với hệ R 0 có các toạ độ x0 ,y0 ,z0 Giả sử ta biết chuyển động của
vật rắn, t.l biết toạ độ gốc OX0,Y0,Z0 và các phần tử a ij,i, j 1 , 2 , 3 của
ma trận cô sin chỉ phương A Ta tìm các toạ độ x0 ,y0 ,z0
Ta có:
1
z
y
x
z
y
x
O
o
o
o
Oo
Trang 2OM O O M
0 0 0 0 0
0
0M x e x y e y z e z
O , OM ex ey z ez,
0 0 0 0 0
0
0O X e x Y e y Z e z
O
nhận được
z a y a x
a
X
x0 0 11 12 13 , (1.16a)
z a y a x a Y
y0 0 21 22 23 , (1.16b)
z a y a x a Z
z0 0 31 32 33 (1.16c)
Hệ phương trình (1.16) là hệ phương trình chuyển động của điểm
M Hệ phương trình này còn viết được dưới dạng ma trận
x0 = X 0 + A x (1.17) trong đó
x 0 =
0 0 0
z y
x
, X 0 =
0 0 0
Z Y
X
, x =
z y
x
(1.18)
còn A là ma trận côsin chỉ phương.
2 Vận tốc của điểm
2.1 Nhận xét rằng theo định nghĩa để có vận tốc điểm thuộc vật ta cần đạo hàm biểu thức (1.17) theo thời gian:
v = dt d x 0 + dt d (Ax).
với các quy tắc tính đạo hàm đã biết và đạo hàm của ma trận sẽ là ma trận
có các phần tử là đạo hàm của các phần tử của ma trận cho trước Trong các chương sau, ta sẽ áp dụng công thức này cho các trường hợp cụ thể 2.2 Ta đưa vào các ký hiệu
M
r M
O0 , OM rOM , O0OrO, Phương trình (2.1) có thể viết lại dưới dạng
OM
Đạo hàm hai vế của (1.15’) theo thời gian ta được
OM
r r
rM O
Chú ý rằng, vectơ rOM có mô đun không đổi nên áp dụng công thức đạo hàm (1.13), ta được
2
0
R OM R
Trang 3rOM
Nếu ta ký hiệu vận tốc của điểm M trong hệ R 0 là vM , vận tốc của điểm
gốc O (trong hệ R 0) là vO , còn rOM là vMO Theo định nghĩa vận tốc của điểm, ta thu được vM v0 vMO,
trong đó
OM
vMO
2.3 Định lý 2.1 Tại mỗi thời điểm vận tốc của hai điểm A và B bất kỳ thuộc vật rắn liên hệ với nhau qua công thức
AB B
trong đó
BA
vAB (1.18)
Chứng minh Các công thức của định lý có thể suy ra trực tiếp từ các
công thức vM v0 vMO và vMO OM với chú ý rằng các điểm O và M
là các điểm bất kỳ thuộc vật rắn Do đó, nếu ta ký hiệu thay cho O là A và thay cho M là B ta sẽ có ngay các công thức của định lý.
Hình 2.4 Liên hệ vận tốc giữa hai điểm
2.3 Định lý 2.2 Hình chiếu vận tốc của hai điểm bất kỳ của vật rắn lên phương nối hai điểm đó bằng nhau.
B AB A
Chứng minh Do vAB BA nên vAB AB, suy ra hình chiếu của vAB
lên phương AB bằng không Từ đó ta suy ra tính đúng đắn của công thức
(1.17)
3 Gia tốc chụyển động của điểm
3.1 Cũng như đối với vận tốc để tính gia tốc ta đạo hàm theo thời gian biểu thức vận tốc và cũng sẽ tính trong các chương sau cho các trường
3
A
v
A
v
B
v
BA
v
A
B (S)
Trang 4hợp cụ thể Cần nhấn mạnh rằng công cụ này được sử dụng phổ biến để tính toán các hệ cơ học phức tạp chứa nhiều vật rắn
3.2 Đạo hàm theo thời gian công thức (1.17), ta được
dt
v d dt
v d dt
v
dA B AB
chú ý rằng vAB BA, đồng thời theo công thức Euler về đạo hàm của vectơ có mô đun không đổi
dt
d dt
v
d AB
dt
dBA BA
dt
d
BA
Ta đưa vào các ký hiệu
BA
w q
AB
(1.20a)
ht AB
w AB (1.20b)
và quy ước gọi tương ứng là gia tốc quay và hướng trục của điểm A quanh điểm B Như thế ta nhận được
ht AB
q AB B
Như thế ta có định lý về gia tốc dưới đây
Định lý 2.3 Tại mỗi thời điểm, gia tốc hai điểm
A và B bất kỳ thuộc vật chuyển động liên hệ với nhau qua công thức (1.21), trong
đó các thành phần q
AB
w và ht
AB
w được xác định theo các công thức (1.20).
Ta tính các thành phần q
AB
w và ht
AB
w
Theo định nghĩa w q BA
AB
, do đó, q
AB
w nằm trong mặt phẳng vuông góc với chứa điểm A, vuông góc với BA, hay cũng thế q
AB
w tiếp
tuyến với vòng tròn tâm B bán kính d (d là khoảng cách từ A đến) nằm trong mặt phẳng vuông góc với chứa điểm A Giá trị của q
AB
w là
w q
Còn về ht
AB
w , ta có
) ( )
BA BA BA
w ht
4
B
A
ht AB
w
q AB
w
d
d
I
Hình 2.5 Liên hệ gia tốc giữa hai điểmthuộc vật rắn
Trang 5Ta ký hiệu các vectơ đơn vị theo các phương và BA tương ứng là e
và eBA Khi đó
ht
w ( ) ( ) 2 cos , 2
BA e e BA e AI
AB
2
AI
e
d
2
AI
ht
CHƯƠNG III
TRƯỜNG HỢP RIÊNG: CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN VÀ CHUYỂN ĐỘNG QUAY XUNG QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH CỦA VẬT
RẮN
5
Trang 6Trong chương này và hai chương tiếp theo ta sẽ áp dụng lý thuyết trình bày trong chương trước vào các trường hợp riêng quan trọng nhất trong kỹ thuật Đó là các chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay của vật xung quanh một trục cố định, chuyển động song phẳng và chuyển động quay xung quanh một điểm cố định của vật rắn.
§ 1 Chuyển động tịnh tiến của vật rắn.
1. Định nghĩa Chuyển động tịnh tiến của vật rắn là chuyển động trong đó một đoạn thẳng bất kỳ vẽ trong vật luôn luôn song song với phương ban đầu của nó
Ví dụ chuyển động trong thực tiễn rất phong phú Đơn giản nhất là chuyển động của thùng toa xe của đoàn tàu chuyển động trên đường ray thẳng Trong ví dụ này, mọi điểm của thùng toa xe đều chuyển động thẳng Trong kỹ thuật có nhiều chuyển động tịnh tiến mà quỹ đạo các điểm không thẳng, chẳng hạn, pê đan của xe đạp, khi chân người đạp giữ song song với mặt đường, sẽ chuyển động tịnh tiến; cơ cấu hình bình hành trong đầu máy xe lửa chuyển động tịnh tiến v.v…
2 Tính chất động học của vật chuyển động tịnh tiến
Định lý 1 Ma trận côsin chỉ phương của vật chụyển động tịnh tiến là ma trận đơn vị Vận tốc góc và gia tốc góc của vật bằng không.
1 0 0
0 1 0
0 0 1
Chứng minh Ta gắn vào vật hệ toạ độ (R): Oxyz sao cho các trục của nó song song với các trục tương ứng của hệ trục (R 0): O0x0y0z0 Do vật chuyển động tịnh tiến nên các trục này có hướng không đổi, nên
1 ,
, 0 ) , cos(e e , trong đó , x,y,z
Từ đó ta nhận được ma trận côsin chỉ phương của vật chuyển động tịnh tiến bằng ma trận đơn vị
Do các vectơ đơn vị chỉ phương của hệ trục R không đổi cả phương
và độ dài, nên đạo hàm của chúng theo thời gian bằng không, từ đó suy ra
0
Từ đây ta lại suy ra 0 Định lý được chứng minh
Định lý 2 Trong chuyển động tịnh tiến, quỹ đạo các điểm giống hệt nhau, vận tốc và gia tốc của chúng tương ứng bằng nhau:
B
Chứng minh
6
A
r
B
r
Trang 7Hình 3.1
Ta có rB rA AB Do vectơ AB không đổi, nên vị trí của điểm B bất kỳ luôn luôn tìm được bằng cách tịnh tiến vị trí điểm A đi vectơ AB không đổi Từ đó suy ra quỹ đạo của điểm B nhận được bằng cách tịnh tiến quỹ đạo điểm A đi một vectơ AB Các công thức (1.2) thu được bằng cách áp
dụng trực tiếp công thức (2.3), (2.4) và (2.6), (2.7) của chương II Định lý được chứng minh
§ 2 Chuyển động quay của vật rắn xung quanh một trục cố định
1 Định nghĩa Chuyển động quay của vật rắn xung quanh một trục cố định là chuyển động trong đó vật luôn có 2 điểm cố định, do đó có một đường thẳng nối hai điểm đó cũng cố định Đường thẳng nối hai điểm đó gọi là trục quay của vật.
Trong thực tế kỹ thuật các vật quay xung quanh trục cố định rất phổ biến, chẳng hạn, trục của các động cơ điện, các trục chính của các máy công tác v.v… là những vật quay xung quanh trục cố định
Hình 3.2
2 Các đặc trưng động học của vật quay xung quanh một trục cố định 2.1 Phương trình chuyển động của vật
7
z, z
0
x
y
y0
φ
Trang 8Đối với vật quay xung quanh một trục cố định ta chọn các hệ R và
R 0 có chung gốc O và trục Oz trùng với Oz 0 nằm trên trục quay Khi đó
Ox lập với Ox 0 cũng như Oy lập với Oy 0 các góc như nhau, ta ký hiệu là
Trong trường hợp này ma trận côsin chỉ phương có dạng
1 0 0
0 cos sin
0 sin cos
Như thế, phương của các trục toạ độ được xác định hoàn toàn bởi góc
và vị trí của vật được xác định hoàn toàn chỉ bởi góc được gọi là góc quay của vật Theo sự diễn tiến của thời gian góc thay đổi theo thời gian, t.l
)
(t
Phương trình vừa viết (1.4) được gọi là phương trình chuyển động của vật rắn quay xung quanh một trục cố định.
2.2 Vận tốc góc và gia tốc góc của vật rắn
2.2.1 Vận tốc góc
Theo định nghĩa, các thành phần của vectơ vận tốc góc được tính theo công thức (1.10), (1.7), § 1 ở chương II Áp dụng các công thức này,
ta có
0
0 sin
e ,
0
0 cos
e
0
z
z e
e Đạo hàm các đẳng thức này theo thời gian, ta được
) cos
y x
e =
sin cos sin cos sin cos = xy ey xz ez;
) sin
y x
e =
cos cos sin sin sin cos yz ez zx ex
0
z
e
So sánh với các công thức (1.7), ta được
0
Vậy, vận tốc góc của vật quay xung quanh một trục cố định là
z
e
z
z e
e , nên vectơ vận tốc góc của vật quay xung quanh một trục
cố định luôn luôn nằm trên trục quay của vật, có trị số bằng giá trị tuyệt đối của đạo hàm góc quay của vật
Trong các tính toán thực hành, để đơn giản ta thường hiểu vận tốc góc của vật quay xung quanh một trục cố định là một đại lượng đại số, ký hiệu bằng đạo hàm bậc nhất theo thời gian của góc quay , t.l
Và được biểu diễn bằng mũi tên vòng (Hìn 3.3)
8
Trang 9Hình 3.3
2.2.2 Gia tốc góc của vật Theo định nghĩa gia tốc góc của vật bằng đạo hàm của vận tốc góc, nên ta có ngay
0
z
e
ez
(1.7)
Trong các tính toán thực hành ta còn hiểu gia tốc góc của vật quay xung quanh một trục cố định là một đại lượng đại số, ký hiệu là , tính bằng đạo hàm bậc nhất theo thời gian của vận tốc góc (đại số)
2.3 Khảo sát các tính chất chuyển động của vật quay xung quanh một trục cố định
Định nghĩa Chuyển động quay của vật được gọi là nhanh dần nếu trị số vận tốc góc tăng và chậm dần nếu trị số vận tốc góc giảm.
Định lý Điều kiện để vật chuyển động nhanh dần (chậm dần) nếu các vectơ vận tốc góc và gia tốc góc cùng chiều (ngược chiều), t.l.
0
, 0 (1.9)
hay cũng thế
0
, ( 0 ) (1.9’)
9
Nhanh dần Chậm dần
Trang 10Hình 3.4
Chứng minh Từ điều kiện tăng (giảm), ta suy ra bình phương của nó 2 cũng tăng (giảm) Chú ý rằng 2 2
, nên đạo hàm theo thời gian và dựa vào tính chất đạo hàm của hàm tăng (giảm) ta suy ra kết luận của định lý.
Các chuyển động quay biến đổi đều Trong thực tiễn thường xảy ra các chuyển động
quay biến đổi đều Chuyển động của vật quay xung quanh một trục cố định được gọi
là biến đổi đều nếu gia tốc góc không đổi Không giảm tính tổng quát, ta giả thiết rằng
vật quay theo chiều dương Khi đó, nếu vật quay nhanh dần đều gia tốc góc sẽ có giá trị dương 0 và chậm dần đều nếu gia tốc góc âm 0 Vận tốc góc của vật khi
vật chuyển động nhanh dần (chậm dần) đều là
C
dt
= t C, ( dt C t C) trong đó C được xác định từ điều kiện ban đầu Giả sử tại t 0 , ( 0 ) 0 Khi đó phương trình trên trở thành
0
t , t 0.
Từ đây suy ra phương trình chuyển động quay nhanh dần (chậm dần) đều của vật là
(t) dt
2
1
0
t
2
1 ( t2 0tC , hằng số C' được xác định từ điều kiện ban đầu t 0 , ( 0 ) 0 Cuối cùng, ta có
0 0 2 2
1
2 2
1
t t
3 Các đặc trưng động học của các điểm thuộc vật chuyển động quay xung quanh một trục cố định
3.1 Phương trình chuyển động
10 x
x0
y
y0 φ
Trang 11Hình 3.5
Xét điểm M thuộc vật, vectơ r OM nối từ gốc O của hệ toạ độ đến điểm
M xác định vị trí của M trong hệ động R có các thành phần tương ứng là
x, y, z Trong trường hợp này X0 Y0 Z0 0 Áp dụng phương trình (1.17) chương II với ma trận cô sin chỉ phương (1.3) ta tìm được
sin cos
sin
Nhớ rằng, x, y là các hằng số còn (t), ta sẽ khử t từ hai phương trình này bằng cách bình phương hai vế rồi cộng lại, ta được
const y
x y
x02 02 2 2 2 Như thế quỹ đạo của các điểm thuộc vật quay xung quanh một trục cố định là một đường tròn tâm O' - giao điểm của trục quay với mặt phẳng
chứa điểm M vuông góc với trục quay- , bán kính bằng - khoảng cách
từ M đến trục quay.
3.2 Vận tốc của điểm M.
Định lý Tại mỗi thời điểm vận tốc của điểm M bất kỳ thuộc vật bằng tích
có hướng của vectơ vận tốc góc của vật và vectơ định vị r của điểm:
r
Nói cách khác, vận tốc của điểm M vuông góc với đường thẳng vuông góc hạ từ M vào trục quay, có chiều phù hợp với chiều quay của vật và
có trị số bằng tích vận tốc góc với khoảng cách từ M đến trục quay
'
MO
(1.10’)
Chứng minh Thật vậy, áp dụng các công thức (1.17), (1.18) ch.II, với các
ký hiệu O thay cho B, M thay cho A, vO 0, ta có ngay công thức (1.10) Cách phát biểu khác của định lý chỉ là diễn tả cụ thể phương, chiều, mô đun của vectơ tích Định lý được chứng minh
11
M
v
Trang 12Hình 3.6
3.3 Gia tốc của điểm M.
Định lý Tại mỗi thời điểm gia tốc của điểm gồm hai thành phần: Gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến.
n
w w
Gia tốc tiếp tuyến w tiếp xúc với quỹ đạo tại điểm đó, có chiều phù hợp với chiềugia tốc góc và có trị số
Gia tốc pháp tuyến luôn luôn hướng từ M vào O’ có trị số
2
n
Chứng minh Áp dụng các công thức (1.20), (1.21) ch.II với chú ý rằng ta
ký hiệu lại O thay cho B, M thay cho A, wO 0, ta được
r r
wM Bây giờ ta đưa vào các ký hiệu:
r
w , wn r (1.13)
và thu được biểu thức gia tốc của M
n
w
Hình 3.7
Trực tiếp áp dụng định nghĩa tích có hướng giữa và r ta suy ra kết luận về vectơ gia tốc tiếp tuyến Đối với gia tốc pháp tuyến ta có dãy tính toán sau đây (theo định nghĩa tích vectơ kép)
.r r r
w n 2r r ez 2r
, cos
Từ công thức cuối cùng này, ta thấy wn bằng hiệu của hai vectơ
OM
OO ' ; t.l
12
W
W
n
W
n
W
Trang 132MO
wn , Vậy wn hướng từ M vào O’ và có trị số
2 sin r , ez 2
Định lý được chứng minh
Ví dụ 1.
Lập phương trình chuyển động, tính vận tốc và gia tốc của cần của cam tịnh tiến trên hình vẽ Cam là nửa vòng tròn bán kính r 25cm chụyển động quanh O
theo quy luật x 5 sin 3 t cm, t tính bằng giây Khoảng cách từ O đến trục cần là
cm
a 2
Cơ cấu cam là cơ cấu dùng để biến đổi chuyển động nhằm đạt được các chuyển động
có dạng đặc biệt: phổ biến nhất là biến các chuyển động đều đặn thành các chuyển động dừng từng đoạn - chuyển động bước Do đó nó thường có mặt trong các máy tự động Bộ phận chính của cơ cấu cam là cam và cần Cần là một thanh tỳ trên bề mặt cam và quy luật chuyển động của nó phụ thuộc vào hình dạng cam - gọi là biên dạng cam.
Bài giải.
Chọn trục toạ độ có gốc tại O Vị trí của cam xác định bởi toạ độ y của điểm
A Tại thời điểm t tâm cam đến vị trí O 1 Theo đầu bài ra ta có OO 1 x Vậy
2 2
2 1 2
1 2 1 2
1A CO O A (OC OO) r (a x)
O CA
trong đó x 5 sin 3 t cm Phương trình chuyển động của cần cam là
2
2 (a 5 sin 5 t)
r
y
x
O C
Hình 3.8
Ta đưa vào tính toán bằng MAPLE như sau.
> y:=t->sqrt(25^2-(2-5*sin(3*Pi*t))^2);
13
O 1 A a