1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hoa 8 ki 2

79 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng Viết được phương trình hóa học của oxi với S, P, Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong khí oxi.. - GV: thông báo hiện tượng: Khí CH 4

Trang 1

Ngày giảng 8A tháng năm 2011 Ngày giảng 8B tháng năm 2011

Tiết 37 : TÍNH CHẤT CỦA OXI

2 Kĩ năng

Viết được phương trình hóa học của oxi với S, P,

Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong khí oxi

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

Hãy cho biết :

Kí hiệu hóa học của nguyên tố oxi ?

Công thức hóa học của khí oxi ? Nguyên tử khối ? Phân tử khối ?

Trong tự nhiên oxi tồn tại ở những dạng nào?

- Bài mới:

- Gv : Thông báo ghi bảng bài mới :

Hoạt động thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Tính chất vật lí:

- GV: hướng dẫn HS :

Quan sát mẫu chất oxi.

Ngửi khí oxi.

Tỉ khối của khí oxi với không khí.

Nghiên cứu thông tin mục I-2 –

SGK.

Thảo luận để trả lời câu hỏi:

- GV: Cho biết tính chất vật lí của

I – Tính chất vật lí:

- Khí oxi là chất khí không màu, không mùi.

- Khí oxi ít tan trong nước.

- Khí oxi nặng hơn không khí.

- Khí oxi hóa lỏng ở – 183 o C Oxi lỏng có màu xanh nhạt

Trang 2

khí oxi?

- GV: chốt lại và ghi bảng.

- GV: Các sinh vật sống dưới nước

lấy oxi ở đâu để hô hấp?

- GV: Khi thu khí oxi vào lọ ta để lọ

như thế nào? vì sao?

Hoạt động 2 Tính chất hóa học

- GV: biểu diễn các thí nghiệm: Đốt

bột S trong không khí và trong khí

oxi.

- HS : hoạt động theo nhóm:

- Quan sát hiện tượng.

- Thảo luận:

- GV: So sánh hiện tượng S cháy

trong không khí và cháy trong oxi?

- GV:Biết khí tạo thành là khí SO 2

Hãy viết PTHH.

- Đại diện nhóm trình bày.

- GV:hướng dẫn cách ghi trạng thái

trong PTHH.

- GV: biểu diễn các thí nghiệm:Đốt

bột P trong không khí và trong khí

oxi.

- HS: hoạt động theo nhóm:

- Quan sát hiện tượng.

- Thảo luận:

- GV:So sánh hiện tượng P cháy

trong không khí và cháy trong oxi?

- GV:Biết chất rắn tạo thành là

P 2 O 5 Hãy viết PTHH.

- Đại diện nhóm trình bày.

II – Tính chất hóa học:

Tác dụng với phi kim:

a Với lưu huỳnh:

- Thí nghiệm:

Đốt bột S trong không khí Đốt bột S trong khí oxi.

- Nhận xét:

S (r) + O 2 (k) →t O

SO 2 (k) Khi sunfurơ

Trang 3

Số mol O2 tham gia phản ứng là: 0,4 × 5 : 4 = 0,5 (mol)

Số mol O2 dư là: 0,53125 – 0,5 = 0,03125 (mol)

Chất được tạo thành là P2O5:

Số mol P2O5 là: 0,4 × 2 : 4 = 0,2 (mol)

Khối lượng P2O5 là: 0,2 × (31 × 2 + 16 × 5) = 28,4 (g)

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc các nội dung cần ghi nhớ

- Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập

2- Kĩ năng

Viết được phương trình hóa học của oxi với Fe, CH4

Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong khí oxi

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

1) Nêu tính chất vật lí của khí oxi?

2) Viết PTHH phản ứng của khí oxi với S và P ?

- Bài mới:

3

Trang 4

Hoạt động thầy và trò Nội Dung

Hoạt động 1: Tác dụng với kim loại:

- Giáo viên biểu diễn thí nghiệm:

Đốt dây Fe trong khí oxi.

- HS: hoạt động theo nhóm:

- Quan sát hiện tượng.

- Thảo luận:

- GV:So sánh hiện tượng Fe cháy

trong không khí và cháy trong oxi?

Hoạt động 2: Tác dụng với hợp chất:

- GV:Biết chất tạo thành là oxit sắt

từ Fe 3 O 4 Hãy viết PTHH.

- GV:Cho biết hóa trị của Fe trong

hợp chất tạo thành.

- Đại diện nhóm trình bày.

- GV: thông báo hiện tượng: Khí

CH 4 (có trong khí bùn ao, khí bioga)

cháy trong không khí do tác dụng

với khí oxi tạo ra khí cacbonnic và

II – Tính chất hoá học của oxi:

2 Tác dụng với kim loại:

- Thí nghiệm: Đốt dây Fe trong khí

oxi

- Nhận xét:

3Fe (r) + 2O 2 (k) →t O

Fe 3 O 4 (r) oxit sắt từ.

* Trong các hợp chất, oxi có hóa trị II.

Khối lượng S trong 24 kg than đá: 24 × 0,5% = 0,12 (kg) = 120g

Khối lượng C trong 24 kg than đá: 24 × (100% - 0,5% - 1,5%) =23,52(kg)= 23520g

PTHH: S (r) + O2 (k) →t O

SO2 (k) (1)

Trang 5

C (r) + O2 (k) →t CO2 (k) (2)

Theo PT (1): Số mol SO2 = Số mol S = 120 : 32 = 3,75 (mol)

Theo PT (2): Số mol CO2 = Số mol C = 23520 : 12 = 1960(mol)

Thể tích SO2 (đktc) = 22,4 3,75 = 84 (l)

Thể tích CO2 (đktc) = 22,4 1960 = 43904 (l)

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc các nội dung cần ghi nhớ

- Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập

- Đọc trước bài tiếp theo

Ngày giảng 8A tháng năm 2011 Ngày giảng 8B tháng năm 2011

Bài 25 : Tiết 39 : SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP ỨNG

DỤNG CỦA OXIA/ MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

HS hiểu được:

Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa

Phản ứng hóa hợp là phản ứng chỉ có 1 chất mới tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu

Biết được những ứng dụng của khí oxi với sự hô hấp của con người và động vật, làm nhiên liệu trong đời sống và sản xuất

Số chất tạo thành

4P + 5O2 → 2P2O5

3Fe + 2O2 → Fe3O4

CaO + H2O → Ca(OH)2

Trang 6

CaCO3+CO2+H2O →Ca(HCO3)2

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

HS 1: Tính chất hóa học của khí oxi ? Viết PTHH minh họa

HS 2: Bài tập 5 – SGK trang 84

- Bài mới:

Hoạt động thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Sự oxi hóa

-GV: hướng dẫn HS nghiên cứu các phản

ứng minh họa tính chất hóa học của oxi.

Số chất tạo thành

Trang 7

nào là phản ứng hóa hợp ? Vì sao?

III – ứng dụng của oxi

1 Hô hấp: Khí oxi oxi hóa các

chất dinh dưỡng trong cơ thể người và động vật tạo ra năng lượng duy trì sự sống.

2 Sự đốt nhiên liệu

- Hàn cắt kim loại.

- Công nghiệp luyện kim.

- Chế tạo hỗn hợp nổ, tên lửa.

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

- Kiến thức cơ bản: GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Kỹ năng cơ bản:

Bài tập 1 – SGK trang 87:

Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa

Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

Khí oxi cần cho sự hô hấp của người, động vật và cần để đốt nhiên liệu trong đời

Al2S3 (r)

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc các nội dung cần ghi nhớ

- Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập

- Đọc trước bài tiếp theo

Ngày giảng 8A tháng năm 2011 Ngày giảng 8B tháng năm 2011

Bài 26 : Tiết 40 : OXIT

Trang 8

HS biết khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

HS 1: Nêu tính chất hóa học của oxi? Viết PTHH minh họa

HS 2: Trình bày cách lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố? áp dụng lập CTHH của hợp chất gồm hai nguyên tố N (IV) và O

- Bài mới:

Hoạt động thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Định nghĩa

3 đặc điểm đó gọi là oxit.

- GV : Oxit là gì? Cho ví dụ minh

- Cacbon (II) oxit CO

- Cacbon (IV) oxit CO 2

Trang 9

của oxit?

- GV : Lập CTHH oxit của nhôm;

đồng (II); lưu

Hoạt động 3: Phân loại

- HSnghiên cứu thông tin SGK

trang 89.

- GV : Oxit được phân loại như thế

nào? Cho VD minh họa

- GV thông báo:

- Một số oxit bazơ tác dụng với H 2 O

tạo ra bazơ tương ứng, nhiều oxit

bazơ không tác dụng với H 2 O nhưng

vẫn có bazơ tương ứng.

- Nhiều oxit axit tác dụng với H 2 O

tạo ra axit tương ứng, một số oxit

axit không tác dụng với H 2 O nhưng

vẫn có axit tương ứng.

Hoạt động 4: Cách gọi tên

- HS nghiên cứu thông tin SGK

trang 90,

- GV : Tên Oxit bazơ được gọi như

thế nào ? Cho VD minh họa.

- GV : Tên Oxit axit được gọi như

thế nào ? Cho VD minh họa.

Ngoài các cách gọi trên oxit còn có

tên gọi nào khác? Cho VD.

Đồng (II) oxit CuO Lưu huỳnh (VI) oxit SO 3

III – Phân loại

Oxit axit: Thường là oxit của phi

kim và tương ứng với một axit.

+ SO 3 tương ứng với axit sunfuric H 2 SO 4

+ CO 2 tương ứng với axit cacbonic H 2 CO 3

+ P 2 O 5 tương ứng với axit photphoric H 3 PO 4

Oxit bazơ: là oxit của kim loại và

tương ứng với một bazơ.

+ Na 2 O tương ứng với bazơ natri hiđroxit NaOH

+ CaO tương ứng với bazơ canxi hiđroxit Ca(OH) 2

+ CuO tương ứng với bazơ đồng hiđroxit Cu(OH) 2

IV – Cách gọi tên

Tên oxit bazơ:

+ Tên kim loại + oxit (Hóa trị – nếu kim loại có nhiều hóa trị)

FeO - Sắt (II) oxit

Fe 2 O 3 - Sắt (III) oxit

Tên oxit axit:

+ Tên phi kim + oxit (tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) (tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)

- CO : Cacbon oxit

- CO 2 : Cacbon đi oxit

- P 2 O 5 : Đi photpho penta oxit

Trang 10

- GV chốt lại và ghi bảng

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

- Kiến thức cơ bản: GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Kỹ năng cơ bản: Bài tập 1, 4, 5 – SGK trang 91: 1HS làm trên bảng phụ

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc các nội dung cần ghi nhớ

- Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập

- Đọc trước bài tiếp theo

Ngày giảng 8A tháng 1 năm 2011 Ngày giảng 8B tháng 1 năm 2011

Bài 27 : Tiết 41: ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI

Biết thao tác tiến hành điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

Nhận biết ra phản ứng phân hủy dựa vào PTHH

B/ CHUẨN BỊ:

GV:

4 bộ dụng cụ và hóa chất điều chế oxi trong PTN: 4 Giá thí nghiệm, 4 ống nghiệm,

4 đèn cồn, 4 mẩu than, 4 kẹp sắt Hóa chất: KMnO4

1 bộ dụng cụ và hóa chất điều chế oxi trong PTN cho GV: 1 Giá thí nghiệm, 3 ống nghiệm, 1 đèn cồn, 1mẩu than, 1 kẹp sắt, 1 chậu thủy tinh Hóa chất: KMnO4 MnO2, KClO3

HS: Chậu nước, khăn lau, than củi

C/ TỔ CHỨC GIỜ DẠY :

I Ổn định lớp :

Lớp 8A:

Lớp 8B:

Trang 11

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

HS 1: Oxit là gì ? Cho 5 VD

HS 2: Lập CTHH của 5 oxit sau: Magie oxit, Nhôm oxit, Nitơ (V) oxit, Lưu huỳnh (VI) oxit, Kali oxit

- Bài mới:

Trang 12

Hoạt động thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Điều chế Oxi trong

Nhận biết khí thoát ra.

- GV: Nhận xét hiện tương xảy ra và

kết luận.

- GV thông báo PTHH

- GV biểu diễn thí nghiệm nung

nóng KClO 3

- GV: Nhận xét hiện tượng xảy ra

khi không có MnO 2 và có mặt MnO 2

- GV: Vai trò của MnO 2 trong phản

ứng?

- GV giới thiệu về chất xúc tác.

- GV: Vậy trong phòng thí nghiệm

người ta sử dụng những chất như

thế nào để điều chế khí oxi ?

- GV: kể trong thiên nhiên nguồn

nguyên liệu có oxi và phổ biến?

Hoạt động 2: Sản xuất khí oxi trong

Hoạt động 3: Phản ứng phân hủy

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu 3

phản ứng trên.

- GV: Cho biết số chất phản ứng và

số chất tạo thành trong mỗi phản

ứng trên? chúng có gì giống nhau?

- PTHH: 2KClO 3  →t O 2KCl +

3O 2

2)Kết luận: Trong PTN, khí oxi được

điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy

ở nhiệt độ cao như KMnO 4 và KClO 3

II – Sản xuất khí oxi trong công

nghiệp

Sản xuất khí oxi từ không khí:

Hóa lỏng không khí Cho không khí lỏng bay hơi: Nitơ bay hơi trước (-196 o C) sau đó là khí oxi (-183 o C)

Sản xuất khí oxi từ nước: Điện phân

Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó có một chất sinh ra

12

Trang 13

- Học thuộc các nội dung cần ghi nhớ

- Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập

- Đọc trước bài tiếp theo

Ngày giảng 8A tháng 1 năm 2011 Ngày giảng 8B tháng 1 năm 2011

Bài 28 : Tiết 42: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY

Trang 14

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế khí oxi như thế nào? Viết PTHH.Trong công nghiệp người ta điều chế khí oxi như thế nào?

- Bài mới:

Hoạt động thầy và trò Nội dung

- GV tiến hành thí nghiệm biểu

- GV : Nêu hiện tượng xảy ra?

- GV : Tại sao nước lại dâng lên

trong ống hình trụ? Mức nước dâng

- HS thảo luận theo nhóm để hoàn

thành yêu cầu trên

- HS nghiên cứu thông tin Mục 3 –

SGK trang 96 kết hợp với tranh ảnh

và tư liệu sưu tầm

- GV : Vì sao không khí bị ô nhiễm?

- GV : Không khí bị ô nhiẽm chức

các chất độc gì?

- GV : Không khí ô nhiễm có tác

haik như thế nào tới sức khỏe con

người , vật nuôi, cây trồng và các

Nước dâng lên 1/5 thể tích ống.

Khí còn lại không duy trì sự cháy,

- Khí hiếm , bụi khói

3 Bảo vệ không khí trong lành, tránh

ô nhiễm.

Không khí ô nhiễm chức các khí có hại như: CO 2 , CO, SO 2 , bụi, khói Biện pháp: Xử lí khí thải của các nhà máy, bảo vệ rừng và tròng cây xanh.

Trang 15

- Học thuộc các nội dung cần ghi nhớ

- Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập

- Đọc trước bài tiếp theo

Ngày giảng 8A tháng năm 2011 Ngày giảng 8B tháng năm 2011

Bài 28 : Tiết 43: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (tiếp)

A/ MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

HS hiểu được các khái niệm: sự cháy, sự oxi hóa chậm

HS biết giải thích sự cháy trong oxi mạnh hơn cháy trong không khí

HS biết các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy

2- Kĩ năng: Phân biệt các hiện tượng: sự cháy, sự oxi hóa chậm

Thái độ: Có ý thức phòng cháy, chữa cháy

B/ CHUẨN BỊ:

GV: Tranh ảnh về chữa cháy

HS: Sưu tầm tài liệu và tranh ảnh về phòng cháy, chữa cháy

C/ TỔ CHỨC GIỜ DẠY :

Trang 16

I Ổn định lớp :

Lớp 8A:

Lớp 8B:

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

HS 1: Nêu thành phần của không khí và biện pháp bảo vệ không khí chống ô nhiễm?

HS 2: Đốt cháy 3,2 g S cần bao nhiêu lit không khí ở điều kiện tiêu chuẩn?

- Bài mới:

Hoạt động thầy và trò Nội dung

- GV: Các phản ứng S, P, Fe cháy trong

oxi có điểm gì giống nhau ?

- GV: Sự cháy là gì? Cho VD minh họa

phần

Khí oxi Khí nitơ

Khí oxiCác khí khác

chất trong oxi và trong không khí có gì

giống và khác nhau? Giải thích vì sao ?

- GV: Các hiện tượng: Dây thép bị gỉ

ngoài không khí, Sự oxi hóa chất dinh

dưỡng trong cơ thể người có gì giống

nhau ?

- GV: Sự oxi hóa chậm là gì ?

- GV bổ sung Sự oxi hóa chậm ⇒ Sự

II Sự cháy và sự ôxi hóa chậm 1) Sự cháy

* Xét các phản ứng: S, P, Fe cháy:

Sự oxi hóaTỏa nhiệt  Sự cháyPhát sáng

* Sự cháy trong oxi mạnh hơn trong không khí

2) Sự oxi hóa chậm.

* Xét các hiện tượng: Dây thép bị gỉ ngoài không khí, Sự oxi hóa chất dinh dưỡng trong cơ thể người:

Trang 17

cháy

- HS hoạt động nhóm hoàn thành 2 yêu

cầu sau:

- GV: Muốn một vật cháy được người

ta phải làm gì ? Cho VD minh họa

- GV: Một vật đang cháy, muốn dập tắt

người ta thường làm như thế nào ? Cho

VD minh họa

hóa chậm có thể chuyển thành sự cháy

3) Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy

* Điều kiện phát sinh sự cháy:

Các chất nóng đến nhiệt độ cháy

Đủ oxi

* Điều kiện dập tắt sự cháy:

Hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy.Cách li chất cháy với oxi

Giống nhau - Sự oxi hóa- Có tỏa nhiệt

3) Bài tập 6: Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát để ngăn cách xăng dầu với không khí, không dùng nước vì xăng dầu nhẹ hơn nước sẽ nổi lên mặt nước và tiếp tục cháy lan rộng

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc các nội dung cần ghi nhớ

- Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập

- Đọc trước bài tiếp theo

Ngày giảng 8A tháng 1 năm 2011 Ngày giảng 8B tháng 1 năm 2011

Tiết 44: BÀI 30 : BÀI THỰC HÀNH 4:

ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ OXI

Trang 18

VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXIA/ MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

HS nắm vững nguyên tắc điều chế khí oxi trong PTN

Củng cố về tính chất vật lí và hóa học của khí khí oxi

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm

- Bài mới:

Hoạt động thầy và trò Nội dung

- HS nghiên cứu thông tin – SGK

- Dùng đèn cồn nung nóng ống nghiệm chứa KMnO 4

Trang 19

- Dùng đèn cồn nung nóng ống nghiệm chứa KMnO4

- Dùng tàn đóm đỏ nhận ra oxi

- Thu khí oxi bằng cách đẩy không khí

- Thu khí oxi bằng cách đẩy nước

- Khí thoát ra

- Tàn đóm đỏ bùng cháy

- Khí oxi đẩy

kk ra khỏi lọ ngửa

- Khí oxi đẩy nước ra khỏi

lọ

2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

Khí oxi duy trì sự cháy

Khí oxi nặng hơn không khí

Khí oxi ít tan trong nước

- Đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho cháy trong kk

- Đưa S đang cháy vào bình khí oxi

S cháy tạo ra khí mùi hắc

S cháy sáng hơn

S + O2 → SO2

Khí mùi hắcTrong KK chỉ có 21% oxi nên tiêu hao Q để đốt nóng các khí khác trong

KK nên ngọn lửa cháy nhỏ hơn cháy trong khí

Trang 20

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc các nội dung cần ghi nhớ

- Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập

- Đọc trước bài tiếp theo

: HS làm bản tường trình theo mẫu

Ngày giảng 8A tháng 2 năm 2011 Ngày giảng 8B tháng 2 năm 2011

Tiết 45: BÀI 29 : BÀI LUYỆN TẬP 5

A/ MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

- Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương 4: Oxi, không khí: Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng, điều chế oxi trong PTN và trong công nghiệp, thành phần không khí

Một số khái niệm hóa học mới : sự oxi hóa, oxit, sự cháy, sự oxi hóa chậm, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

I - Kiến thức cần nhớ:

GV lần lượt đưa ra các câu hỏi cho HS hoàn thành bảng tổng kết chương 4:

Trang 21

Bảng tổng kết về khí oxi

Trong chương 4, đã học những kiến thức gì về oxi?

Nêu tính chất vật lí của khí oxi?

Nêu tính chất hóa học của khí oxi?

Khí oxi có những ứng dụng gì ?

Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, người ta điều chế khí oxi như thế nào ?

Kể một số khái niệm mới được học trong chương 4 ?

Sự oxi hóa là gì? Cho VD minh họa

Sự cháy là gì ? Cho VD minh họa

Sự oxi hóa chậm là gì ? Cho VD minh họa

Oxit là gì ? Cho VD minh họa

Các loại phản ứng đã học trong chương 4? Cho VD minh họa

2P2O5 (r)2H2 (k) + O2 (k) →t O

2H2O(h)4Al (r) + 3O2 (k) →t O

2Al2O3 (r)Bài tập 3:

KHÍ

OXI

Tính chất vật lí:

Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không

khí

Tính chất hóa học:

Là đơn chất phi kim có tính oxi hóa mạnh, ở nhiệt độ cao: Tác dụng với phi kim, kim loại

và hợp chất.

Ứng dụng:

Cần cho hô hấp của con người và động vật, dùng đốt nhiên liệu.

Điều chế trong PTN:

Phâ hủy các hợp chất giàu oxi dễ bị nhiệt phân như KMnO 4 , KClO 3

Điều chế trong công nghiệp:

Từ không khí, điện phân nước

Trang 22

Oxit axit: CO2 ; SO2 ; P2O5

Oxit bazơ: Na2O ; MgO ; Fe2O3

Bài tập 4,5,6,7: HS hoạt động nhóm : Hoàn thành trong phiếu học tập

Bài tập 8:

Thể tích 20 lọ oxi: 20 × 100 = 2000 ml = 2 l

Thể tích khí oxi cần có là: 2 × 100 : 90 ≈ 2,222 (l)

Số mol oxi: 2,222 : 22,4 ≈ 0,1 (mol)

PTHH: 2KMnO4  →t O K2MnO4 + MnO2 + O2 (1)

Theo PTHH: Số mol KMnO4 = 2 Số mol O2 = 0,1 × 2 = 0,2 mol

Khối lượng KMnO4 = 0,2 × 158 = 31,6 (g)

III – Củng cố:

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

- Kiến thức cơ bản: GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Kĩ năng cơ bản:

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc các nội dung cần ghi nhớ

- Làm các bài tập cuối bài vào vở bài tập

- Đọc trước bài tiếp theo

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên không hỏi bài cũ

- Bài mới :

- Giáo Viên phát đề kiểm tra :

Câu 1 (1,5đ) : Nêu sự khác nhau giữa phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy.Mỗi

loại phản ứng viết một phương trình hóa học minh họa

Trang 23

Câu 2 (2đ): Lập phương trình hóa học biểu diễn sự tác dụng của ôxi với các chất

sau: Zn,Cu,P,C

Câu 3 (3đ): Cho các oxit sau: Fe2O3,SO3,N2O5,CuO.Hãy phân loại các oxit trên và gọi tên các oxit

Câu 4 (3,5đ):

a) Tính thể tích O2 thu được (ở đktc) khi nung nóng 15,8g KMnO4?

b) Khí oxi thu được ở phản ứng trên cho tác dụng với 5.6g Fe.Sau phản ứng chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam

ĐÁP ÁN

Câu 1(1,5đ):

Sự khác nhau giữa phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy:

Phản ứng hóa hợp từ hai hay nhiều chất ban đầu sau phản ứng tạo ra 1 chất mới.(0.5đ)

Phản ứng phân hủy từ một chất ban đầu sau phản ứng tạo ra 2 hay nhiều chât mới.(0.5đ)

Viết phương trình phản ứng minh họa

A Tính thể tích khí oxi thu được:

số mol KMnO4 là: 15,8: 158 = 0,1 (mol) (0,5đ)

Trang 24

PTHH: 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 (1) (0, 5đ)

Vậy Fe còn dư Oxi phản ứng hết (0,25đ)

Số mol sắt dư là : 0,1 - 0,075 = 0,025 (mol)

Khối lượng sắt dư là : 0,025 56 = 1,4 g (0,25đ)

CHƯƠNG 5 : HIĐRO – NƯỚC

Ngày giảng 8A tháng 1 năm 2011 Ngày giảng 8B tháng 1 năm 2011

Tiết 47: BÀI 31 : TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO A/ MỤC TIÊU:

Trang 25

C/ TỔ CHỨC GIỜ DẠY :

I Ổn định lớp :

Lớp 8A: Lớp 8B:

II Các hoạt động dạy học

- Bài mới:

- Gv : Thông báo nội dung bài mới và ghi bảng :

Hoạt động thầy và trò Nội dung

- HS : Quan sát thông tin sgk và

quan sát lọ đựng khí hiđrô để trả lời

câu hỏi

Hoạt động 2: Tính chất hóa học

- GV tiến hành thí nghiệm biểu

- GV: Tại sao đốt cháy H 2 ở đầu ống

vuốt nhọn không gây nổ ?

Kết luận Khí H 2 là chất khí không màu không mùi.

d H 2 /KK =

29

2

⇒ nhẹ nhất trong các chất khí.

Tan rất ít trong nước.

II – Tính chất hóa học

Tác dụng với oxi

Thí nghiệm Thử độ tinh khiết của khí H 2 Đốt cháy khí H 2 tinh khiết trong kk Đốt cháy khí H 2 trong khí oxi.

Kết luận:

2H 2 (k) + O 2 (k) →t O

2H 2 O (h) Hỗn hợp khí H 2 và khí O 2 theo tỉ lệ 2:1 về thể tích là hỗn hợp nổ.

Trang 26

học sinh đưa ra thông tin đúng

nhất

III – Củng cố:

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

- Kiến thức cơ bản: GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Kĩ năng cơ bản:

So sánh tính chất vật lí của khí oxi và khí hiđro

Giống nhau: Là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước

Khác nhau: Khí hiđro nhẹ hơn không khí, khí oxi nặng hơn không khí

Trình bày cách thực hiện phản ứng H2 tác dụng với oxi

Thử độ tính khiết của H2

Đốt cháy H2 tinh khiết ở đầu ống vuốt nhọn

Đưa ngọn lửa vào bình khí oxi

Số mol H2O = 2 Số mol O2 = 0,125 × 2 = 0,25 (mol)

Khối lượng H2O là: 0,25 × 18 = 4,5 (g

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc các nội dung cần ghi nhớ

- Làm các bài tập cuối bài vào vở bài tập

- Đọc trước bài tiếp theo

- Cần bao nhiêu gam H2 và bao nhiêu gam O2 để tạo ra 9 gam H2O ?

Ngày 23 tháng 2 năm 2010

Ngày giảng 8A tháng 1 năm 2011 Ngày giảng 8B tháng 1 năm 2011

Trang 27

TIẾT 48: BÀI 31 : TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

- GV: biểu diễn thí nghiệm:

Giới thiệu dụng cụ và hóa chất

- GV: Khi cho luồng khí H2 qua CuO ở

nhiệt độ thường có hiện tường gì xảy

Trang 28

tượng gì xảy ra? Hiện tượng đó chứng

tỏ điều gì?

- GV: Hãy viết PTHH xảy ra?

- GV: Vai trò của H2 trong phản ứng ?

- GV giới thiệu tính khử của H2 ngoài

Cu0 thì H2 có thể khử được một số oxits

kim loại như : Zn0 , Fe203 , Fe0 ,Hg0

-Gv : yêu cầu học sinh viết PTHH của

các oxits này khi tác dụng với H2 để

Oxi trong một số oxit kim loại

⇒ Khí hiđro có tính khử (chất khử)

III - Ứng dụng

Nhiên liệuNguyên liệu để SX: amoniac, axit Chất khử để điều chế một số kim loại.Bơm khinh khí cầu, bóng thám không

III – Củng cố:

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

- Kiến thức cơ bản: GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Kĩ năng cơ bản:

Trong các chất khí, hiđro là chất khí nhẹ nhất Khí hiđro có tính khử

Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2 có tính khử vì chiếm oxi của chất khác CuO

có tính oxi hóa vì nhường oxi cho chất khác

Bài tập 4:

PTHH: H2 (k) + CuO (r) →t O

H2O(h) + Cu(r) a) Số mol CuO là: 48 : 80 = 0,6 (mol)

Theo PTHH: Số mol Cu = Số mol CuO = 0,6 mol

Khối lượng Cu thu được: 0,6 × 64 = 38,4 (g)

b) Theo PTHH: Số mol H2 = Số mol CuO = 0,6 mol

Thể tích khí H2 là: 0,6 × 22,4 = 13,44 (l)

2 Hướng dẫn về nhà:

Trang 29

- Học thuộc các nội dung cần ghi nhớ

- Làm các bài tập cuối bài vào vở bài tập

- Đọc trước bài tiếp theo

Ngày giảng 8A tháng 1 năm 2011 Ngày giảng 8B tháng 1 năm 2011

Tiết 49: BÀI 32 : PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

A/ MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

- HS biết chất chiếm oxi của chất khác là chất khử, khí oxi hoặc chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa Sự tách oxi ra khỏi hợp chất là sự khử, sự tác dụng của oxi với chất khác là sự oxi hóa

- HS hiểu phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

HS 1: Viết PTHH của các phản ứng hiđro khử các oxit sau: Đồng (II) oxit; Sắt (III) oxit

HS2 : Làm bài tập 5a trang 109

- Bài mới:

Hoạt động thầy và trò Nội dung

Trang 30

Hoạt động 1: Sự khử Sự oxi hóa

- GV: sử dụng các phản ứng hóa học

trong kiểm tra bài cũ.

- GV: Nhận xét nguyên tố đồng

trước và sau phản ứng (1)?

- GV thông báo: Quá trình tách oxi

ra khỏi CuO được gọi là sự khử.

- GV: Vậy sự khử là gì?

- GV: Xác định sự khử trong phản

ứng (1)

- GV: Sự oxi hóa là gì? Xác định sự

oxi hóa trong phản ứng (1)

- GV: Xác địnhsự oxi hóa trong

- GV: CuO là chất oxi hóa Vậy chất

như thế nào được gọi là chất oxi

Trang 31

- GV: Phản ứng (1) xảy ra những

quá trình nào ?

- GV: Phản ứng oxi hóa – khử là gì?

- GV: Phản ứng (2) có phải là phản

ứng oxi hóa – khử không ? Vì sao?

- HS : Thảo luận nhóm để trả lời

Hoạt động 4: Tầm quan trọng của

phản ứng oxi hóa – khử:

- HS nghiên cứu thông tin Mục 4 –

SGK trang 111.

- GV: Hãy cho biết tầm quan trọng

của phản ứng oxi hóa – khử.

- GV bổ sung một số phản ứng oxi

hóa – khử phá hủy kim loại.

ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử.

4) Tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa – khử:

Công nghiệp luyện kim.

Công nghiệp hóa chất.

Phản ứng oxi hóa – khử có hại: Oxi hóa các kim loại trong TN

III – Củng cố:

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

- Kiến thức cơ bản: GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Kĩ năng cơ bản:

- Học thuộc các nội dung cần ghi nhớ

- Làm các bài tập cuối bài vào vở bài tập

- Đọc trước bài tiếp theo

Ngày giảng 8A tháng 1 năm 2011 Ngày giảng 8B tháng 1 năm 2011

Tiết 50: BÀI 33 : ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO – PHẢN ỨNG THẾ

Trang 32

A/ MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

- HS hiểu phương pháp điều chế H2 trong phòng thí nghiệm ( axit HCl hoặc H2SO4

tác dụng với Zn hoặc Al) và trong công nghiệp (điện phân nước hoặc từ khí thiên nhiên )

Dụng cụ: Dụng cụ điều chế H2 đơn giản Hình 5.7, ống nghiệm, đèn cồn

Dụng cụ điện phân nước

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

HS 1: Phản ứng oxi hóa khử là gì ? Viết PTHH minh họa

HS 2: Bài tập 5b

- Bài mới:

Hoạt động thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 Điều chế hidrô

-GV thực hiện thí nghiệm biểu diễn

điều chế H 2 :

- Giới thiệu dụng cụ và hóa chất.

- Lắp ráp dụng cụ và tiến hành.

- Cô cạn dụng dịch thu được.

- HS : Căn cớ vào sự biến đổi các

chất để trả lời câu hỏi

- GV: Hiện tượng xảy ra khi cho Zn

vào dd HCl?

- GV: Vì sao khí thoát ra lại cháy?

- GV: Chất rắn thu được sau khi cô

cạn dd?

- GV: Hãy viết PTHH xảy ra.

- GV giới thiệu dụng cụ điều chế H 2

với lượng lớn trong PTN.

Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H 2

(1) Thu khí H 2 : + Đẩy nước.

+ Đẩy không khí.

2Al + 3H 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2

Trang 33

-HS : Thảo luận cách thu khí hiđrô

- GV giới thiệu dụng cụ điện phân

nước:

- Cấu tạo và vận hành.

- Ưu điểm và nhược điểm.

- GV thông báo các phương pháp

- HS hoạt động theo nhóm để hoàn

thành yêu cầu trên.

- GV: Phản ứng thế là gì ?

(2) Trong công nghiệp.

a) Điện phân nước:

III – Củng cố:

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

- Kiến thức cơ bản: GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Kĩ năng cơ bản:

Theo các PTHH: Số mol Zn = Số mol H2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol)

Số mol Fe = Số mol H2 = 0,1 mol

Khối lượng Zn = 65.0,1 = 6,5 (g)

Trang 34

Khối lượng Fe = 56.0,1 = 5,6 (g)

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc các nội dung cần ghi nhớ

- Làm các bài tập cuối bài vào vở bài tập Bài tập 3,5

- Đọc trước bài tiếp theo

Tiết 51: BÀI 35 : BÀI THỰC HÀNH 4:

ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ HIĐRO

VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA KHÍ HIĐRO

A/ MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

HS nắm vững nguyên tắc điều chế khí hiđro trong PTN

Củng cố về tính chất vật lí và hóa học của khí hiđro

2- Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, điều chế và thu khí hiđro vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí

Kĩ năng nhận ra khí hiđro, biết kiểm tra độ tinh khiết của khí hiđro

Biết tiến hành thí nghiệm thử tính chất hóa học của khí hiđro

B/ CHUẨN BỊ:

GV: 5 bộ thí nghiệm

* Dụng cụ: Hình 5.4 và 5.9 – SGK Trang 106

* Hóa chất: DD HCl loãng, CuO, Zn

HS: Chậu nước, khăn lau, diêm, đóm

C/ TỔ CHỨC GIỜ DẠY :

I Ổn định lớp :

Lớp 8A:

Lớp 8B:

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm

- Bài mới :

- HS nghiên cứu thông tin – SGK

trang 120

- GV: Cho biết nội dung bài thực

hành 5?

Các thao tác chính.

Trang 35

- Thử độ tinh khiết của khớ hiđro.

- Đốt chỏy khớ hiđro.

Thớ nghiệm 2: Thu khớ hiđro

- ỳp ống nghiệm lờn đầu ống dẫn khớ hiđro thoỏt ra.

- Đưa miệng ống nghiệm lại gần ngọn lửa đốn cồn.

Thớ nghiệm 3: Khớ hiđro khử đồng (II) oxit

- Lắp rỏp dụng cụ và húa chất như hỡnh 5.9.

- Thử dũng khớ hiđro thoỏt ra.

- Đun núng CuO Tiến hành thớ nghiệm

- Thử độ tinh khiết của khí hiđro

- Đốt cháy khí hiđro

- úp cốc trên ngọn lửa

- Khí thoát ra

- Hiđro cháy xuất hiện các giọt nớc trong cốc

- Đa miệng ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn cồn

- Tiếng nổ rất nhỏ - Hiđro gần tinh khiét

Thớ nghiệm 3

- Lắp rỏp dụng cụ và húa chất như hỡnh 5.9

- Thử dũng khớ hiđro thoỏt ra

Trang 36

Hiđro khử

CuO

đen chuyển sang màu đỏ

CuO + H2 → H2O + H2O

Tiết 52: BÀI LUYỆN TẬP 6

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

GV treo bảng phụ hướng dẫn các nhóm hoàn thành bảng tổng hợp trong phiếu học tập:

Chất khí không màu, không mùi,

là khí nhẹ nhất, ít tan trong nước.

Trang 37

GV thông báo đáp án và hướng dẫn các nhóm trao đổi phiếu để chấm điểm.

3H2O (h) + 2Fe (r) 4H2 (k) + Fe3O4 (r) →t O

4H2O (h) + 3Fe (r)

H2 (k) + PbO(r) →t O

H2O (h) + Pb (r)Phân bịêt 3 khí: oxi, không khí, hiđro

Lấy 3 mẫu thử

Dùng que đóm cháy nhỏ cho lần lượt vào 3 mẫu thử:

+ Que đóm bùng cháy với ngọn lửa lớn hơn ⇒ Khí oxi

+ Que đóm cháy với ngọn lửa xanh nhạt ⇒ Khí hiđro

+ Que đóm vẫn cháy bình thường ⇒ Không khí

Theo PT(2), Số mol H2 = 3/2 số mol Fe = 0,05 3/2 = 0,075 (mol)

Số mol Cu: ( 6 – 2,8 ) : 64 = 0,05 (mol) Theo PT(1), Số mol H2 = số mol Fe = 0,05 (mol)

Tổng số mol H2 = 0,075 + 0,05 = 0,125 (mol)Thể tích H2 cần dùng = 0,125 22,4 = 2,8 (l)

Phản ứng oxi hóa – khử

Trang 38

Theo PTHH (1): Khối lượng H2/Khối lượng Zn= 2/65

Theo PTHH (2): Khối lượng H2/Khối lượng Fe = 2/56

Theo PTHH (3): Khối lượng H2/Khối lượng Al = 6/54 = 2/18

c) Nếu thu được cùng một thể tích H2 thì khối lượng kim loại Al là nhỏ nhất

III – Củng cố:

1 Củng cố khắc sâu kiến thức:

- Kiến thức cơ bản: GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức trọng tâm

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc các nội dung cần ghi nhớ

- Làm các bài tập cuối bài vào vở bài tập

- Đọc trước bài tiếp theo

H 2 nhất

Trang 39

Lớp 8B:

II Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm

- Bài mới:

Hoạt động thày và trò Nội dung

Hoạt động 1 : Sự phân hủy nước

GV biểu diễn thí nghiệm:

Lắp ráp dụng cụ

Định hướng quan sát cho HS

Tiến hành thí nghiệm.

-HS: Hãy cho biết kết luận khi phân

hủy nước bằng dòng điện?

-HS : Hãy cho biết tỉ lệ thể tích giữa

khí H 2 và O 2 thu được trong thí

nhau theo tỉ lệ nào về thể tích?

-HS : Viết PTHH xảy ra.

-HS : Có thể tính được thành phần

khối lượng của H và O trong nước

được không? Tính như thế nào?

1) Sự phân hủy nước

a) Thí nghiệm: Phân hủy nước bằng dòng điện.

b) Nhận xét:

Khi phân huỷ nước thu được khí H 2

và O 2 Thể tích khí H 2 bằng 2 lần thể tích khí O 2

2H 2 O (l) Điện phân 2H 2 (k) +O 2 (k)

2) Sự tổng hợp nước

a) Thí nghiệm: Tổng hợp nước từ khí H 2 và khí O 2

% H = 11 , 1 %

8 1

% 100

+

% O = 100% - 11,1% = 88,9% 3) Kết luận

Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố: H và O

Tỉ lệ về thể tích: VH 2 : VO 2 = 2 : 1

Tỉ lệ về khối lượng: mH : mO = 1 : 8

Công thức hóa học của nước: H 2 O

Ngày đăng: 21/05/2015, 07:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ bài tập 1, 4, 5. - hoa 8 ki 2
Bảng ph ụ bài tập 1, 4, 5 (Trang 8)
Hình 4.8 – SGK Trang 102. - hoa 8 ki 2
Hình 4.8 – SGK Trang 102 (Trang 18)
Sơ đồ câm những kiến thức về nước. - hoa 8 ki 2
Sơ đồ c âm những kiến thức về nước (Trang 48)
Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ. - hoa 8 ki 2
Bảng ph ụ , bảng nhóm, bút dạ (Trang 68)
w