vắng…….Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU I/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: – Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học – Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên – Nêu được các phương pháp học
Trang 1Lớp 8 Tiết … ( TKB)…… Ngày dạy…… 08 2010 Sĩ số …… vắng…….
Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
– Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
– Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
– Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người
3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 / Phương Pháp : Trực quan , thảo luận nhóm , vấn đáp , giảng giải
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Mở bài : Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật
nào? Lớp động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi Hoạt động 1: Vị trí của con
người trong tự nhiên
- GV cho HS đọc thông tin
- Treo bảng phụ phần
- GV nhận xét, kết luận
– Kết luận:Các đặc điểm phân
biệt người với động vật là
người biết chế tạo và sử dụng
công cụ lao động vào những
mục đích nhất định, có tư duy,
tiếng nói và chữ viết
Hoạt động 2: Xác định mục đích
- Đọc thông tin SGK
- Quan sát bài tập và thảo luận nhóm để làm bài tập SGK
- Các nhóm lần lượt trình bày, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
I/ Vị trí của con người trong tự nhiên
- Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có
tư duy, tiếng nói và chữ viết
II/ Nhiệm vụ của phần cơ thể người và
Trang 2nhiệm vụ của phần cơ thể người và
vệ sinh
- GV cho HS đọc thông tin trong
SGK
- Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào
là quan trọng hơn?
- Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về
cả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ
sinh?
- GV lấy ví dụ giải thích câu “Một
nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”
Khi cười, tâm lí căng thẳng được giải
toả, bộ não trở nên trở nên hưng
phấn hơn, các cơ hô hấp hoạt động
mạnh, làm tăng khả năng lưu thông
máu, các tuyến nội tiết tăng cường
hoạt động Mọi cơ quan trong cơ thể
đều trở nên hoạt động tích cực hơn,
làm tăng cường quá trình trao đổi
chất Vì vậy, người luôn có cuộc
sống vui tươi là người khoẻ mạnh, có
tuổi thọ kéo dài
- GV cho hoạt động nhóm trả lời
và nêu một số thành công của giới y
học trong thời gian gần đây
– Kết luận: Sinh học 8 cung cấp
những kiến thức về đặc điểm
cấu tạo và chức năng của cơ
thể trong mối quan hệ với môi
trường, những hiểu biết về
phòng chống bệnh tật và rèn
luyện cơ thể
- Kiến thức về cơ thể người có liên
quan tới nhiều ngành khoa học như
Y học, Tâm lí giáo dục
- HS đọc thông tin SGK
- 2 nhiệm vụ Vì khi hiểu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng ta mới thấy được loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động
- HS hoạt động nhóm trả lời và nêu một số thành tựu của ngành y học
- Các nhóm khác nhận xét – bổ sung
vệ sinh
- Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện cơ thể
- Kiến thức về cơ thể người có liên quan tới nhiều ngành khoa học như Y học, Tâm lí giáo dục
II/ Phương pháp học
Trang 3Hoạt động 3: Tìm hiểu phương
pháp học tập bộ môn
- GV cho HS đọc thông tin
- Nêu lại một số phương pháp để học
tập bộ môn
- Kết luận: Phương pháp học tập phù
hợp với đặc điểm môn học là kết hợp
quan sát, thí nghiệm và vận dụng
kiến thức, kĩ năng vào thực tến cuộc
sống
- HS đọc thông tin SGK
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
tập bộ moan
- Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức,
kĩ năng vào thực tế cuộc sống
IV/ CỦNG CỐ:
1 Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
2 Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
V/ DẶN DÒ:
- Học ghi nhớ khung hồng
- HS xem lại bài “ Thỏ” và bài “ Cấu tạo trong của thỏ” trong SGK Sinh 7
- Chuẩn bị bài “Cấu tạo cơ thể người”
-Lớp 8 Tiết … ( TKB)…… Ngày dạy…… 08 2010 Sĩ số …… vắng…….
Tiết 2 CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
• HS kể tên được và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người
• Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan
2/ Kỹ năng: Nhận biết các bộ phận trên cơ thể người
3/ Thái độ: Ý thức giữ và rèn luyện cơ thể
II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 / Phương Pháp : Trực quan , vấn đáp , thảo luận , giảng giải
2 / Giáo viên:
- Tranh phóng to H2.1 – 2.2 SGK
- Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể
- Bảng phụ sau :
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Hệ tiêu hoá Miệng, ống tiêu hóa và các Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành
Trang 4Hệ tuần hoàn
Tim và hệ mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxi
tới các tế bào và vận chuyển chất thải, cacbonic từ tế bào tới các cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Thực hiện trao đổi khí oxi, cacbonic giữa cơ thể và môi trường Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái Bài tiết nước tiểu
Hệ thần kinh
Não, tủy sống, dây thần kinh và hạch thần kinh Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hoà hoạt động của
các cơ quan
Hệ sinh dục Đường sinh dục và tuyến sinh dục Sinh sản và duy trì nòi giống
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
•Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
•Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
3/ Mở bài : GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu trong suốt năm
học của môn Cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung, chúng ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần
của cơ thể
- Cho HS quan sát H 2.1 –2.2 SGK
và cho HS quan sát mô hình các cơ
quan ở phần thân cơ thể người
- HS hoạt động cá nhân trả lời các
câu hỏi .
- GV nhận xét – bổ sung.
- HS quan sát tranh và mô hình
- HS xác định được các cơ quan có ở phần thân cơ thể người
- Các HS khác theo dõi và nhận xét :
+ Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân + Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi
cơ hoành + Khoang ngực chứa tim, phổi
+ Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và các cơ quan sinh sản
I/ Cấu tạo:
1 Các phần cơ thể:
- Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
Trang 5- Cơ thể chúng ta bao bọc bằng cơ
quan nào? Chức phận chính của cơ
quan này là gì?
- Dưới da là các cơ quan nào?
- Hệ cơ và bộ xương tạo ra những
khoảng trống chức các cơ quan bên
trong Theo em đó là những
khoang nào?
- GV treo bảng phụ
- GV cho HS thảo luận nhóm điền
bảng
- GV nhận xét – bổ sung
Hoạt động 2: Sự phối hợp các
hoạt động của các cơ quan
- GV cho HS đọc thông tin SGK
- Phân tích xem bạn vừa rồi đã làm
gì khi thầy gọi? Nhờ đâu bạn ấy
làm được như thế?
- GV cho HS giải thích bằng sơ đồ
hiønh 2.3
- GV nhận xét – bổ sung
Kết luận: Sự phối hợp hoạt động
của các cơ quan được thực hiện
nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể
dịch
- Da – Bảo vệ cơ thể
- Cơ và xương => Hệ vận động
- Khoang ngực và khoang bụng
- HS thảo luận nhóm và điền bảng
- Các nhóm lên trình bày – Các nhóm khác bổ sung
- Đọc thông tin SGK
- Khi nghe thầy gọi, bạn ấy đứng dậy cầm sách đọc đoạn thầy yêu cầu Đó là sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan: tai(nghe), cơ chân co (đứng lên), cơ tay co(cầm sách), mắt (nhìn), miệng (đọc) Sự phối hợp này được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch
- Cơ hoành chia cơ thể
ra làm 2 khoang: khoang ngực và khoang bụng
2 Các hệ cơ quan:
- Bảng 2 SGK
II/ Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan :
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch
IV/ CỦNG CỐ:
1 Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?
2 Hãy điền dấu + (nếu đúng) và dấu – (nếu sai) để xác định vị trí của mỗi cơ quan trong bảng sau:
Trang 6 Học thuộc ghi nhớ
Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật
Chuẩn bị bài: “ Tế bào”
Lớp 8 Tiết … ( TKB)…… Ngày dạy…… 08 2010 Sĩ số …… vắng…….
Trang 7Tiết 3 BÀI 3 : TẾ BÀO I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
• HS trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: màng sinh chất, chất tế bào ( lưới nội chất, riboxôm, ti thể, bộ máy Gôngi, trung thể), nhân ( nhiễm sắc thể, nhân con)
• Phân biệt từng chức năng cấu trúc của tế bào
• Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
•Kể tên các hệ cơ quan và xác định vị trí, chức năng của các hệ cơ quan này trên lược đồ?
•Căn cứ vào đặc điểm nào mà ta nói cơ thể người là một thể thống nhất?
3/ Mở Bài : Các em đã biết mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bằng
tế bào Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?
Quan sát tranh theo hướng dẫn, nhận biết các thành phần cấu tạo TB
Qs s.đồ kết hợp với thơng tin bảng 3-1 trang 11, thảo luận nhĩm, đ.diện p.biểu, bs
I C.tạo và ch.năng các b.p trong tế bào:
1) Cấu tạo: cĩ 3 phần chính:
− Màng sinh chất
− Chất tế bào: cĩ các bào quan
− Nhân: chứa nhiễm sắc thể và nhân con
2) Ch c n ng các b ph n trong t ứ ă ộ ậ ế
b o: à
Trang 8Cấu tạo tế bào Chức năng các bộ phận
− Th.gia hô hấp → n.lượng
− Thu nhận, hoàn thiện, ph.phối sản phẩm
− Tham gia phân chia TB
* Nhân − Nhiểm sắc thể
− Nhân con
*Đ.khiển mọi hoạt động sống
− C.trúc q.định → prôtêin , qđ → d.truyền
− Chứa rARN cấu tạo ribôxôm
Sơ đồ chức năng các bộ phận của TB
Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần hoá học của tế bào
− Yêu cầu học sinh
đọc thông tin mục III
bổ sung: các n.tố có trong TB là những n.tố
có trong tự nhiên → cơ thể luôn TĐC với môi trường
II Thành phần hoá học của tế bào:
− Chất hữu cơ: protein, gluxit, lipit, axit nucleic gồm: AND (axit đêoxiribônuclêic), ARN (axit ribônuclêic)
− Chất vô cơ: là các muối khoáng như
Ca, K, Na, Fe, Cu,…
Hoạt động 3:Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào.
− Treo tranh phóng to,
yêu cầu học sinh qs hình
3-2:
− Mối q.hệ giữa cơ thể
với môi trường thể hiện
như thế nào ? TB trong
cơ thể có chức năng gì ?
Cá nhân đọc thông tin theo hướng dẫn
Nghe g.v
Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung
III Hoạt động sống của tế bào:
Trang 9IV/ CỦNG CỐ:
Trong tế bào, bộ phận nào là quan trọng nhất?
Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
Làm bài tập bảng 3.2 SGK
V/ DẶN DÒ:
Làm bài tập bảng 3.2 SGK
Lớp 8 Tiết … ( TKB)…… Ngày dạy…… 08 2010 Sĩ số …… vắng…….
-Tiết 4 Bµi 4 : m«
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết: Trình bày được khái niệm mơ, kể ra được các loại mơ và chứa năng của chúng
- Hiểu: Phân biệt được các loại mơ qua hình dạng, cấu tạo, chức năng
- Vận dụng: Xác định được ví trí các mơ trên cơ thể và so sánh được các loại mơ
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhĩm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức, bảo vệ, giữ gìn sức khỏe
3 Giáo viên: Tranh vẽ phĩng to : Hình 4-1→ 4-4 (Các loại mơ)
4 Hoc sinh:
II Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
− Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào ? Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ?
Đáp án: Mọi hoạt động sống của cơ thể điều liên quan đến TB: TĐC, lớn lên, sinh
sản, cảm ứng Vẽ hình: Cấu tạo tế bào
− Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận tế bào ?
2 Bài mới:
a) Mở bài: Cơ thể cĩ nhiều tế bào, căn cứ vào cấu tạo và chức năng → xếp chúng vào những nhĩm giống nhau → mơ Mơ là gì ? Cơ thể cĩ những loại mơ nào ?
b) Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm mơ
− Yêu cầu học sinh đọc
thơng tin mục 1, trả lời 2
câu hỏi mục ∇
− Một số mơ khơng cĩ yếu
tố tế bào gọi là phi bào
Đại diện phát biểu, bổ sung
Nghe giáo viên thơng báo thơng tin về vị trí của người trong tự nhiên
I Khái niệm mơ:
− Mơ: là tập hợp các tế bào chuyên hố, cĩ cấu trúc giống nhau cúng thực hiện một chức năng nhất định
− Mơ gồm: tế bào và phi bào
Hoạt động 2:Tìm hiểu các loại mơ
− Treo bảng phụ, tranh vẽ
phĩng to hình 4-1 → 4-4
− Hãy đọc thơng tin mục 2,
Quan sát tranh vẽ theo hướng dẫn, thảo luận nhĩm
Đại diện phát biểu, bổ sung
II Các loại mơ:
Trang 10thành các cột trống của bảng
về vị trí, chức năng của các
loại mơ: biểu bì, mơ liên kết,
mơ cơ và mơ thần kinh ?
− Bổ sung, hồn chỉnh nội
dung về đặc điểm cấu tạo, hình
dạng liên quan đến chức năng
Nghe giáo viên bổ sung hồn chỉnh nội dung
Rải rác trong chất nền khắp cơ thể
− Cơ vân gắn với xương,
− Cơ tim
− Cơ trơn ở thành
cơ quan rỗng.
Não, tuỷ sống, tận cùng các cơ quan.
Cấu tạo Các tế bào xếp sít nhau Các tế bào liên kết nằm rải rác trong
chất nền
Tế bào xếp thành lớp, thành bĩ.
Tế bào cĩ thân nối với các sợi trục và sợi nhánh (nơron)
− Nâng đỡ (máu vận chuyển các chất )
− Co dãn tạo sự vận động cơ quan hoặc cơ thể.
− Tiếp nhận kích thích.
− Dẫn truyền xung thần kinh.
- Học bài, coi trước bài 5
- Nhĩm chuẩn bị một con ếch / nhái, …
- Nhờ nhĩm học sinh chuẩn bị dụng cụ cho từng nhĩm.
-Tiết … ( TKB)…… Ngày dạy…… 08 2010 Sĩ số …… vắng…….
Tiết 5 Bµi 5: thùc hµnh Quan s¸t tÕ bµo vµ m«
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết: Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mơ cơ vân Quan sát và vẽ được các té bào trong tiêu bản làm sẵn
- Hiểu: P.biệt được các th.phần của tb; sự khác nhau của mơ biểu bì, mơ cơ, mơ liên kết
- Vận dụng: nhận biết được các loại mơ trên cơ thể
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng: sử dụng kính hiển vi, mổ tách tế bào, quan sát, so sánh, vẽ hình
Trang 11Tranh vẽ phóng to : Hình 5 Cách đậy lamen tránh bọt khí
Dụng cụ: Cho 6 nhóm; mỗi nhóm:
Bộ tiêu bản động vật: (mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn)
1 bộ đồ mổ (1 dao mổ, 1 kim nhọn, 1 kim mũi mác)
1 kính hiển vi độ phóng đại từ 100 – 200 (10 x 10 hoặc 10 x 20)
2 lam với 2 lamen
1 khăn lau, giấy thấm
Hoá chất:
1 lọ đựng dung dịch sinh lí 0,65 % NaCl có 1 ống hút
1 lọ đựng dung dịch axit axetic 1% có ống hút
Hoc sinh: 1 con ếch / nhái, …
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành
Mục tiêu: Nêu được mục tiêu của bài thực hành
Tiến hành:
− Y.c h.sinh đọc thông tin mục I “Mục tiêu”
− Nhấn mạnh yêu cầu: quan sát và so sánh các
loại mô
Đại diện đọc thông tin
Nghe giáo viên thông báo nội dung cần đạt được
Hoạt động 2:H dẫn thực hành làm vàquan sát tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
Mục tiêu: Thực hiện được các bước làm, quan sát tiêu bản tạm thời
Tiến hành:
Treo bảng phụ; hướng dẫn
học sinh các thao tác thực hành
làm, quan sát tiêu bản tạm thời
mô cơ vân:
− Thực hiện thao tác mẫu cho
học sinh quan sát khi làm tiêu
− Kiểm tra thao tác học sinh
Yêu cầu học sinh vẽ hình
quan sát được, có chú thích
Quan sát thao tác thực hiện:
− Làm tiêu bản tạm thời mô cơ vân
− Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
− Cách đậy lamen tránh bọt khí
− Vẽ hình quan sát được.
I Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân:
1) Làm tiêu bản mô cơ vân:
− Rạch đại diện phát biểu, bổ sung đùi ếch, lấy 1 bắp cơ
− Đậy lamen, nhỏ dung dịch axit axetic, quan sát
2) Quan sát tế bào mô cơ vân, vẽ hình
− Vẽ hình mô cơ vân quan sát được có chú thích: màng, chất tế bào, nhân và vân ngang
Tiểu kết: Tóm tắt các bước làm, quan sát tiêu bản tạm thời mô cơ vân
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các mô khác
Mục tiêu: Quan sát, so sánh và vẽ lại được tế bào của: mô sụn, mô xương, mô cơ trơn,
Tiến hành:
Trang 12Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung
Yêu cầu học sinh quan sát
− Vẽ hình quan sát được.
II Quan sát tiêu bản các loại mơ
khác:
− Quan sát và vẽ lại hình (cĩ chú thích) tế bào mơ sụn, mơ xương, mơ biểu bì, mơ cơ trơn
− Nêu điểm khác nhau về cấu tạo của
mơ biểu bì, mơ sụn, mơ xương và mơ cơ trơn ?
IV CỦNG CỐ:
VI. Cho học sinh dọn dẹp, vệ sinh
Nhận xét tinh thần làm việc của học sinh
Kết quả đạt được của một số nhĩm
Rút kinh nghiệm chung
VII DẶN DỊ:
Nhĩm học sinh hồn thành bài thu hoạch theo mẫu yêu cầu của sách giáo khoa:
Tĩm tắc các bước làm tiêu bản mơ cơ vân
Vẽ hình, chú thích các loại mơ quan sát được
Xem trước nội dung bài 6
-Tiết … ( TKB)…… Ngày dạy…… 08 2010 Sĩ số …… vắng…….
Tiết 6 BÀI 6 : PHẢN XẠ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
– Mô tả cấu tạo 1 nơron điểm hình
– Trình bày chức năng cơ bản của nơron
– Trình bày được 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1 cung phản xạ
– Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt đông
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
• Tranh vẽ 6.1 :Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh.
• Tranh 6 2 ( Câm ) : Cung phản xạ
Trang 13• Sơ đồ 6.3 : Sơ đồ phản xạ
2 Học sinh :
• Xem lại bài Mô Mô thần kinh
• Xem SGK bài phản xạ Tìm và nêu 1 số phản xạ ở người mà em biết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Khái niệm mô ? Trong cơ thể người có mấy loại mô chính ?
Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?
3 Mở Bài :
– Khi chạm tay vào vật nóng , chúng ta có phản ứng gì ? ( Giật tay lại ) Phản ứng trên của cơ thể được gọi là phản xạ Vậy phản xạ là gì ? Cơ chế phản xạ diễn ra như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay :
BÀI 6 : PHẢN XẠ Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
Mục tiêu : Nhận biết và hiểu được cấu tạo , chức năng của 1 Nơron
– Nêu thành phần
cấu tạo của mô thần
kinh?
– Gv treo tranh 6 1
GV yêu cầu 1 HS mô
tả lại cấu tạo 1 nơron?
– Gv chốt lại cấu tạo
chính của nơron gồm :
• Thân : có nhân
• Sợi : gồm sợi nhánh và
sợi trục có bao mielin
– Chuyển ý : VỚi cấu
tạo như vậy thì nơron thực
hiện chức năng gì ?
– Yêu cầu 1 HS đọc
thông tin trong SGK.
• Thế nào là cảm ứng ?
• Thế nào là dẫn truyền ?
– Gv dựa vào hình vẽ
để làm rõ chức năng cảm
ứng và dẫn truyền :….
– Chuyển ý : Các
xung thần kinh được dẫn
truyền theo 1 chiều nhất
• Cảm ứng : …………
• Dẫn truyền : …………
- Nơron có 2 chức năng cơ bản là cảm ứng và dẫn truyền
- Có 3 loại nơron : Hướng tâm, liên lạc , Ly tâm
Trang 14định và căn cứ vào hướng
dẫn truyền người ta phân
biệt 3 loại nơron.
– Gv cho HS hoạt
động nhóm
– Gv phát phiều học
tập cho từng nhóm
Nơron
hướng
tâm
Nơron trung gian
Nơron li tâm
Vị trí
Chức
năng
– Gv yêu cầu đại
diện nhóm lên trình bày
– Gv đặt câu hỏi :
• Có nhận xét gì vè hướng
dẫn truyền xung thần kinh
ở nơron hướng tâm và
– Đại diện học sinh trả lời
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh
1 Phản xạ :
– Gv yêu cầu HS đọc
thông tin 1 trang 21 SGK
– Gv đặt câu hỏi :
• Phản xạ là gì ? Cho ví dụ ?
–Gv đặt vấn đề : Khi tay chạm
vào cây trinh nữ thì hiện
tượng gì xảy ra ? Đó có
phải là phản xạ hay không ?
Gv rút ra kết luận : Ở cây
trinh nữ chỉ là phản ứng vì
không có sự điều khiển của hệ
thần kinh.
– HS đọc thông tin trang 21 SGK – HS trả lời câu hỏi của GV đặt ra và cho ví dụ
– HS trả lời câu hỏi của GV
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích môi trường thông qua hệ thần kinh
2 Cung phản xạ :
– Gv cho HS tự đọc – HS tự đọc
thông tin và Quan sát
- Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố : cơ quan thụ cảm ,
Trang 15thông tin và quan sát hình 6.2
trang 21.
– Treo tranh câm 6.2 lên
bảng
– Gv cho HS thảo luận
trả lời câu hỏi :
• Có mấy loại nơron tạo nên 1
cung phản xạ
• Nêu các thành phần của 1
cung phản xạ
– GV hoàn chỉnh kết
luận :
tranh – HS lên bảng điền vào tranh câm – Hs thảo luận nhóm
– Cử đại diện trình bày
- Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ :
– Gv cho HS đọc thông
tin và quan sát sơ đồ 6 3
SGK.
– Gv cho HS trả lời câu
hỏi mục 3 SGK trang 22.
– Gv đặt vấn đề : Bằng
cách nào trung ương thần
kinh có thể biết được phản
ứng của cơ thể đã đáp ứng
được kích thích hay chưa ?
Gv giải thích sơ đồ ( SGK +
SGV )
– HS đọc và quan sát
– Hs trả lới câu hỏi
- Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh điều chỉnh phản ứng cho thích hợp
- Luồng thần kinh bao gồm : Cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ
IV CỦNG CỐ :
• Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt mấy loại Nơron ?
• Các loại nơron đó khác nhau ở điểm nào ?
• Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ?
– HS đọc khung hồng trong SGK
V DẶN DÒ :
– Đọc em có biết
– Học bài và Soạn bài mới : “Bộ Xương”
Tiết … ( TKB)…… Ngày dạy…… 09 2010 Sĩ số …… vắng…….
Trang 16Tiết 7 CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG
BỘ XƯƠNG I) MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
_ Học sinh trình bày được các phần chính của bộ xương
_ Xác định vị trí các xương chính ngay trên cơ thể
_ Phân biệt các loại xương dài , xương ngắn , xương dẹt về hình thái và cấu tạo _ Phân biệt các loại khớp xương
- Nêu ý nghĩa hệ vận động trong đời sống
_ Kể tên các thành phần của bộ xương người, các lọa khớp
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát , nhận biết
3 Thái độ : Biết vai trò của thể dục thể thao
II ĐỒ DÙNG DẠY HOC
•PHƯƠNG TIỆN : Tranh hình 7.1 , 7.2 ,7.3 ,7.4 /sgk,
Mô hình bộ xương người , xương đầu
III) HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
KTBC : 1) Phản xạ là gì ? Nêu vài ví dụ về phản xạ
2) Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ
MỞ BÀI : Sự vận động của cở thể được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động
của hệ cơ và bộ xương Vậy hệ cơ và bợ xương có cấu tạo và chức năng như thế
nào để thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động Chúng ta sẽ …………
HOẠT ĐỘNG GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG GHI
HĐ 1: Tìm hiểu các phần chính
của xương
- Giáo viên yêu cầu học sinh
xác định lại các xương ngay
trên cơ thể mình của xương
đầu , xương thân và xương tứ
chi
? Bộ xương có chức năng
gì
? Điểm giống nhau và
khác nhau giữa xương
tay và xương chân
TIỂU KẾT : Bộ xương
người có cấu trúc và sự
sắp xếp giống như ở
động vật đặc biệt là lớp
thú xương có đặc tính rắn
chắc vì vậy tạo nên
khung làm chỗ bám của
cơ và bảo vệ các bộ
- học sinh quan sát hình 7.1 , 7.2 ,7.3 / 24 /sgk
- bộ khung , cơ bám , bảo vệ
- giống nhau về kích thước và cấu tạo phù hợp về chức năng nhưng khác nhau về cấu tạo đai vai và đai hông ….
- Sự sắp xếp và đặc điểm hình thái của xương cổ tay , xương cổ chân , bàn tay và bàn chân
- học sinh đọc thông tin /
25 /sgk
- học sinh hoạt động độc lập
I)CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA BỘ XƯƠNG :
_ Bộ xương người gồm
nhiều xương và được chia làm 3 phần :
• Xương đầu
• Xương thân
• Xương chi _ CHỨC NĂNG CỦA XƯƠNG :
• Nâng đỡ -Bảo vệ cơ thể _ Nơi bám của các cơ
Trang 17phận quan trọng bên
trong cơ thể như não
trong sọ tuỷ sống trong
cột sống và tim phổi
trong lồng ngực…
Tuỷ sống trong cột sống
và tim phổi trong lồng
ngực …….
HĐ2 : Phân biệt các loại xương
- Yêu cầu học sinh lên bảng
chỉ vào mô hình hoặc tranh xác
định tên các loại xương
?Có mấy loại xương cho ví
dụ
• Chú ý : trẻ em xương
chứa tuỷ đỏ , người
trưởng thành chứa tuỷ
vàng
HĐ 3 : Tìm hiểu về các khớp
xương
- Treo tranh 7.4 /26 /sgk
? Có mấy loại khớp ?
?Mô tả khớp đầu gối
( khớp động )
? Điểm khác nhau về khả
năng cử động của khớp
động và khớp bán động
? Đặc điểm khớp bất động
TIỂU KẾT : Có 3 loại khớp :
khớp động , khớp bán động ,
khớp bất động
- Có 3 loại xương : x ngắn , xdẹt ,xdài
- học sinh đọc thông tin /
25 /sgk
- học sinh hoạt động theo nhóm
- có 3 loại khớp
- có 2 đầu khớp giữa có dịch khớp Hai đầu x tròn và lớn có sụn trơn bóng có dây chằng _ khớp đông có diện khớp 2 đầu xương tròn lớn Khớp bán động có diện khớp phẳng và hẹp
_ có đường nối giữa 2 xương là
hình răng cưa khít với nhau nên không cử động được
II) PHÂN BIỆT CÁC LOẠI XƯƠNG :
_ Xương dài : x đùi , x ống tay ……
_ Xương ngắn : x đốt sống , x cổ tay …
_ Xương dẹt : x bả vai , xcánh chậu
III) CÁC KHỚP XƯƠNG : _ Khớp bất động : x chậu ,
x sọ _ Khớp bán động : đốt sống
_ Khớp động : x đầu gối , khuỷu tay……
IV/CỦNG CỐ : 1) Bộ xương gồm mấy phần
2) Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân Ý nghĩa
3) Vai trò của từng loại khớp
V/DẶN DÒ :
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Chuổn bị bài mới
Tiết … ( TKB)…… Ngày dạy…… 09 2010 Sĩ số …… vắng…….
Tiết 8 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
Trang 18Nhận biết , liên hệ thực tế
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ và giữ gìn xương theo hướng phát triển
tốt nhất
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
_PHƯƠNH TIỆN : Tranh 8.1 ,8.2 ,8.3 ,8.4 / 29 – 30 / sgk
Bảng phụ cấu tạo và chức năng xương dài / 31 /sgk
III) HOẠT ĐỘNGDẠY VÀ HỌC :
KTBC : 1) Điểm khác nhau giữa xương tay và xương chân Điều này có ý nghĩa gì
đối với hoạt động của con người
2) Nêu vai trò của từng loại khớp
_ MỞ BÀI : Các em đã nắm được cấu tạo và chức năng của bộ xương người Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp , xem thành phần hoá học của xương như thế nào để thích nghi những chức năng chịu lực , chấn động tác động từ môi trường bên ngoài
HOẠT ĐỘNG GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG GHI
HĐ 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức
năng của xương
- Tranh 8.1 ,8.2 / 29 /sgk
- Dựa tranh giáo viên giảng giải
cấu tạo một xương dài
? Theo em xương dài cấu
tạo hình ống , nan xương ở
đầu xương xếp vòng cung
có ý nhgiã gì đối với chức
năng nâng đỡ của xương
Dựa vào cấu tạo hình ống của
xương và cấu trúc hình vòm Con
người đã đưa vào kỹ thuật xây
dựng đảm bảo độ bền vững mà
tiết kiệm được nhiều nguyên liệu
làm cột trụ , vòm cửa ……
- Học sinh đọc thông tin /
28 /sgk
- Học sinh thảo luận theo nhóm : xương hình ống có tác dụng làm cho xương nhẹ và vững chắc , còn nan xương xếp vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực
- Học sinh nhìn vào hình Nêu và chỉ lại các đặc điểm cấu tạo của một xương dài
I)CẤU TẠO CỦA XƯƠNG
1 Cấu tạo và chức năng của xương dài : Kẻ bảng 8.1 /29 /sgk
2 Cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt :
- Màng xương
- Mô xương cứng
- Mô xương xốp
Giáo vịên giảng kỹ phần chức
năng của xương
? Cấu tạo của một xương dài
? Cấu tạo của đầu xương
- Gồm có đầu xương và thân xương
- Gồm có sụn đầu xương giảm ma sát
- Mô xương xốp có nhiều
Trang 19? Cấu tạo và chức năng của
thân xương
_ Yêu cầu học sinh thông tin /
29 /sgk và quan sát hình
? Hãy quan sát hình và
nhận xét xương dẹt và
xương ngắn khác với
xương dài như thế nào
TIỂU KẾT : Xương dài có cấu
tạo phù hợp với chức năng
HĐ 2: Tìm hiểu sự lớn lên và dài
ra của xương
? Xương to ra là nhờ đâu
? Xương dài ra là nhờ vào
xương nào
_ Quan sát hình 8.5 /30 /sgk/ mô
tả lại thí nghiệm và chứng minh
vai trò của sụn tăng trưởng
TIỂU KẾT : Tuổi trưởng
thành sự phân chia sụn
tăng trưởng không còn nên
không cao Tuy nhiên
màng xương vẫn có khả
năng sinh ra tế bào xương
để bồi đắp phía ngoài của
thân xương nên xương lớn
lên Trong khi đó các tế
bào huỷ xương , tiêu huỷ
thành trong của ống xương
làm cho khoang xương
ngày càng rộng ra
nan xương P hân tán lực tác động , tạo ô chứa tuỷ đỏ
- Màng xương to ngang
- Mô xương cứng chịu lực đảm bảo vững chắc trong khoang xương chứa tuỷ đỏ ơ ûtrẻ em , tuỷ vàng ở người lớn
- Học sinh quan sát hình 8.3 /sgk - Đọc thông tin
- Là do sự phân hoá của sụn tăng trưởng ở hai đầu thân xương
- Chú ý B ,C , nằm phía trong sụn tăng trưỏng
- A,D phía ngoài sụn tăng trưởng
II) SỰ TO RA VÀ DÀI
RA CỦA XƯƠNG :
- Xương to bề ngang nhờ sự phân chia của các tế bào xương
- Xương dài ra nhờ sự phân chia các tế bào lớp sụn tăng trưởng
HĐ 3: Tìm hiểu thành phần
hoá học và tính chất của
xương
_ Giáo viên có thể biểu diễn
thí nghiệm Thả thêm 1
xương đùi ếch vào cốc
_học sinh quan sát và theo dõi thí nghiệm
_ có bọt khí nổi lên
Trang 20đựng axit HCl 10 %
? Yêu cầu học sinh quan sát
có hiện tượng gì xảy ra
_ bọt khí đó chính là khí
cacbonic điều đó chứng tỏ
trong thành phần của
xương có muối cacbonat ,
khi tác dụng với axit sẽ
giải phóng khí cacbonic
• Sau đó rửa xương trong
cốc nước lả đưa cho học
sinh kiểm tra độ mềm dẻo
của xương
Đốt xương trên ngọn lửa
đèn cồn , khi hết khói đưa
cho học sinh bóp rồi thả
vào axit HCl
? Quan sát có hiện tương gì
xảy ra
? Nhận xét và giải thích
? Ngâm xương trong axit để
làm gì
? Đốt xương thì phần nào bị
cháy
? Tại sao người già xương
dễ gãy và giòn
TIỂU KẾT : Thành phần
hoá học của xương gồm có
chất hữu cơ và chất vô cơ
_ xương mềm và dẻo
- xương dòn và gãy vụn _ không có bọt khí nổi lên
- làm tan lượng muối khoáng có trong xương
- - cốt giao cháy hết
- Xương người già nhiều muối khoáng nhưng ít cốt giao
III) THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG :
_ Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giao ( xương mềm , dẻo ) và muối khoáng ( xương cứng , rắn )
_ Thành phần hoá học của xương thay đổi theo tuổi
CỦNG CỐ :
1) Xương dài có cấu tạo như thế nào ?
2) Hãy phân tích cấu tạo cũa xương dài phù hợp với chức năng của nó ?
3) Nhờ đâu xương dài ra và lớn lên bề ngang ?
DẶN DÒ :
• Học bài , làm bài tập trong sgk , soạn bài 9
•Trả lời câu hỏi trong sgk:
1) 1B , 2G , 3D , 4E , 5A
Trang 212) Thành phần hữu cơ là chất kết dính và đảm bảo tính đàn hồi Thành phần vô cơ : canxi và phôtpho làm tăng độ cứng rắn của xương Nhờ vậy xương vững chắc là cột trụ của cơ thể
3) Khi hầm xương bò , lợn … Chất cốt giao bị phân huỷ , vì vậy nước hầm xương sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở.
Lớp 8 Tiết … ( TKB)…… Ngày dạy…… 09 2010 Sĩ số …… vắng…….
Tiết 9 Bài 9 : CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
Trang 22I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
– Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
– Mô tả cấu tạo của moat bắp cơ
– Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co
cơ
2 Kỹ năng :
– Quan sát kênh hình
3 Thái độ :
– Hiểu tại sao phải rèn luyện thân thể , tập thể dục giữa giờ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
– Tranh vẽ các mô hình 9.1 9.4
– Nếu có thể thì :
• Tranh vẽ (mô hình) cơ thể người
• Búa y tế
• Ếch , dung dịch sinh lý 0,65% NaCl , cần ghi , bút ghi , trụ ghi giá treo , nguồn điện 6V
2 Học sinh :
– Xem lại kiền thức cung phản xạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu cấu tạo và chức năng của từng thành phần trong cấu tạo Xương dài ?
Thành phần hoá học của xương có ý nghĩa như thế nào đối với chức năng của xương ?
Nhờ đâu Xương dài ra và lớn lên về bề ngang ?
3 Bài mới :
– Cơ bám vào xương , co cơ làm xương cử động Vì vậy gọi là cơ xương Vậy cơ có cầu tạo và tính chất như thế nào ? Ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay :
CẤU TẠO và TÍNH CHẤT CỦA CƠ
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo
của bắp cơ và tế bào cơ
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời
câu hỏi :
• Bắp cơ có cấu tạo như thế nào ?
• Tơ cơ có cấu tạo ra sao ?
Kết luận : Bài ghi
- HS đọc thông tin quan sát hình 9.1 , thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung
I Cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ :
- Bắp cơ gốm nhiều bó cơ hợp lại , bó cơ gốm nhiều TB cơ
Trang 23Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất
của cơ
- GV treo tranh H 9.2 , mô tả cách bố trí
thí nghiệm
• Khi bị kích thích thì cơ phản ứng
lại bằng cách nào ?
• Giải thích cơ chế của sự co cơ ?
- GV yêu cầu từng nhóm thực hiện thí
nghiệm phản xạ đầu gối
- GV treo tranh phản xạ đầu gối , hỏi :
• Giải thích cơ chế thần kinh ở
phản xạ đầu gối ?
• Nhận xét và giải thích sự thay
đổi độ lớn của bắp cơ trước cánh
tay khi gập cẳng tay
- Gv chốt lại : Khi có 1 kích thích tác
động vào cơ quan thụ cảm trên cơ thể
sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo
dây hướng tâm về trung ương thần
kinh Trung ương thần kinh phát lệnh
theo dây li tâm tới cơ làm cơ co Khi
cơ co , các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào
vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho
đĩa sáng ngắn lại , đĩa tối dày lên do
đó bắp cơ co ngắn lại và to về bề
ngang
• Tính chất của cơ là gì ?
• Cơ co khi nào ?
Kết luận : bài ghi
Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa
của hoạt động co cơ
- Gv treo tranh H 9.4 yêu cầu HS thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi :
- HS quan sát tranh , đọc thông tin , trả lời câu hỏi
- Các nhóm thực hiện , nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS quan sát trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời và bổ sung
- HS quan sát tranh hình 9.4 và tiến hành làm bài
bọc trong màng liên kết Tế bào cơ có nhiều sợi tơ dày và
tơ cơ mảnh
II Tính chất của cơ :
- Tính chất của cơ là
co và dãn
- Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại , đó là sư co
cơ
- Sự co cơ là do hệ thần kinh điều khiển , thực hiện bằng con đường phản xạ
III Ý nghĩa của hoạt động co cơ :
Trang 24• Em hãy cho biết sự co cơ có tác
dụng gì ?
• Thử phân tích sự phối hợp hoạt
động co , dãn giữa cơ 2 đầu ( cơ
gấp ) và cơ 3 đầu ( cơ duỗi ) ở 2
cánh tay
- Gv hoàn chỉnh kiến thức : Sự sắp xếp
các cơ trên cơ thể thường tạo thành từng
cặp đối kháng Cơ này kéo xương về 1
phía thì cơ kia kéo về phía ngược lại
- VD : Cơ nhị đầu ở cách tay co thì gập
cẳng tay về phía trước , cơ tam đầu co
thì duỗi thẳng tay ra Cơ co làm xương
cử động dẫn tới sự vận động của cơ
thể Trong sự vận động của cơ thể có
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ : Cơ
này co thì cơ kia dãn và ngược lại
Thực ra, đó là sự phối hợp nhiều nhóm
cơ
Kết luận : bài ghi
tập ở mục III bằng cách thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày và nhóm khác nhận xét
- Co cơ làm xương cử động dẫn đến sự vận động của cơ thể
IV CỦNG CỐ :
Mô tả cấu tạo của tế bào cơ
Thực hiện phản xạ đầu gối và giải thích cơ chế của phản xạ
V DẶN DÒ :
-Học bài
Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập
Chuẩn bị bài : “ Hoạt động của cơ “
Trang 25Lớp 8 Tiết … ( TKB)…… Ngày dạy…… 09 2010 Sĩ số …… vắng…….
Tiết 10 Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
– Máy ghi công cơ
– Bảng kết quả thí nghiệm về biên độ co cơ ngón tay
2 Học sinh :
– Xem lại công thức tính cơ
III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ ?
Tính chất cơ bản của cơ là gì ? Ý nghĩa của hoạt động co cơ ?
3 Bài mới :
– HS nhắc lại : Ý nghĩa hoạt động của co cơ ? Vậy hoạt động co cơ mang lại lợi ích gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động co cơ ? Đó là nội dung bài 10 :
HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
Hoạt động 1 : Tìm hiểu hoạt động
của cơ và nghiên cứu công của
cơ
- Gv yêu cầu HS điền từ thích hợp theo
mục của mục I SGK
- GV gọi từng HS đọc bảng điền
- GV cho HS đọc thông tin và trả lời các
câu hỏi :
• Khi nào thì cơ sinh ra công ? Cho
- HS làm việc cá nhân điền từ thích hợp theo của mục I SGK
- HS theo dõi , nhận xét bảng điền
I Công cơ :
- Khi cơ co tạo nên một lực để sinh công
- Hoạt động của cơ chịu ảnh hưởng của trạng thái thần kinh , nhịp độ lao động và khối lượng
Trang 26ví dụ ?
• Nêu công thức tính công ?
• Những yếu tố nào ảnh hưởng đến
hoạt động của cơ ?
- GV nhận xét trả lời của HS và hoàn
chỉnh kiến thức :
Kết luận : Bài ghi
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên
nhân gây mỏi cơ
a/ Nguyên nhân của sự mỏi cơ :
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm
như hình 10 SGK và treo bảng số 10
trang 34 Kết quả thực nghiệm về
biên độ co cơ của ngón tay và hướng
dẫn HS tìm hiểu bảng 10 , điền vào chỗ
trống để hoàn thiện bảng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi mục 2 trong SGK
• Qua kết quả, em cho biết khối
lượng như thế nào thì công cơ sản
ra lớn nhất ?
• Khi tay kéo , thả quả cân nhiều
lần thì biên độ co cơ như thế
nào ?
• Khi chạy 1 đoạn đường dài em có
cảm giác gì ? Vì sao ?
- GV nhận xét và hoàn thiện phần trả
lời của HS Kết luận
- Kết luận : Cơ co tạo ra lực tác dụng
vào vật làm vật dịch chuyển và sinh ra
công Công cơ có trị số lớn nhất khi cơ
co để nâng một vật có khối lượng thích
hợp với nhịp co vừa phải
- Cơ làm việc qúa sức dẫn tới biên độ co
cơ giảm và dẫn tới cơ bị mệt Hiện
tượng đó gọi là sự mọi cơ
- GV yêu cầu hS đọc thông tin ( nguyên
nhân gây mỏi cơ ) và hỏi HS :
• Nguyên nhân nào gây mỏi cơ ?
b/ Biện pháp chống mỏi cơ :
• Khi mỏi cơ làm gì cho hết mỏi ?
• Trong lao động cần có những
biện pháp gì để cơ lâu mỏi và
duy trì năng suất lao động cao ?
- Gv nhận xét và tóm tắt ý trong SGK
- HS đọc thông tin , thảo lụân nhóm và trả lời câu hỏi
- HS nhóm khác nhận xét và trả lời
- HS làm thí nghiệm theo SGK
- HS khác lên bảng điền vào bảng 10
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS đọc thông tin để trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
vật phải di chuyển
II Sự mỏi cơ :
- Sự Oâxi hoá các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ co
- Làm việc quá sức và kéo dài dẫn đến sự mỏi cơ
- Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do cơ thể không được cung cấp đủ Oxi nên tích tụ các axít lác_tíc gây đầu độc cơ
III Thường xuyên rèn luyện cơ :
- Để tăng cường khả năng sinh công của
cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai lâu mỏi
thì cần lao động vừa sức , thừơng xuyên luyện tập thể dục thể thao
Trang 27Kết luận : bài ghi
Hoạt động 3 : Thường xuyên
luyện tập để rèn luyện cơ
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi mục III SGK
- GV nhận xét các nhóm và tóm tắt :
- Khả năng co cơ của con người phụ
thuộc vào các yếu tố :
•Thần kinh : thần kinh sản khoái ý
thức cố gắng thì cơ co tốt hơn
•Thể tích của cơ : Bắp cơ lớn thì
khả năng co cơ mạnh
•Lực co cơ
•Khả năng dẻo dai, bề bỉ:làm việc
lâu mỏi.
- GV liên hệ thực tế : Người thường
xuyên tập thể dục , lao động thì có năng
suất lao động như thế nào so với người
ít luyện tập thể dục ? Giải thích ?
- GV nhận xét và giải thích
• Đối với HS việc thường xuyên
tập thể dục buổi sáng có ý nghĩa
gì ?
• Kể một vài môn thể dục thể thao
để rèn luyện cơ ?
• Khi luyện tập thể dục thể thao
cần lưu ý điều gì ?
- GV nhận xét và bổ sung kiền thức
Kết luận : bài ghi
- HS thảo luận nhóm sau đó báo cáo kết quả
- HS nhận xét nhóm khác
- HS trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
IV CỦNG CỐ :
Công của cơ là gì ? CÔng của cơ được sử dụng vào mục đích nào ?
Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ ?
V DẶN DÒ :
Học bài
Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập
Đọc “em có biết “
Chuẩn bị bài : “ Tiến hoá của hệ vận động , Vệ sinh hệ vận động “
Trang 28Lớp 8 Tiết … ( TKB)…… Ngày dạy…… 09 2010 Sĩ số …… vắng…….
Tiết 11 BÀI 11 : TIẾN HOÁ CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
– Chứng minh được sự tiến hoá của người so với động vật thể hiện ở cơ và xương – So sánh bộ xương của người ví thú qua đó nêu rõ những đặc điểm thích nghi với dáng di thẳng với đôi bàn tay lao động
– Những biện pháp để giữ gìn vệ sinh hệ vận động
2 Kỹ năng :
– Phân tích và so sánh sự khác nhau giữa hệ xương của người và thú để thấy được sự tiến hoá của bộ xương người thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng
3 Thái độ :
– Hình thành thói quen giữ gìn vệ sinh hệ vận động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
– Hình 11.1 11.5 SGK
– Mô hình bộ xương người và bộ xương thú
– Bảng câm 11 ( phiếu học tập )
– Tỉ lệ sọ / Mặt
– Lồi cằm ở xương mặt
– Xương bàn chân
– Xương gót (thuộc
nhóm xương cổ chân)
–
–
Từ chọn Lớn ; nhỏ ; phát triển ; kém phát triển ; không có ; cong 4 chỗ ; cong hình
cung ; nở sang 2 bên ; nở theo chiều lưng – bụng ; nở rộng ; hẹp ; phát triển và khoẻ ; bình thường ; Xương ngón ngắn , bàn chân hình vòm ; xương ngón dài, bàn chân phẳng ; lớn, phát triển về phía sau ; nhỏ
2 Học sinh :
– Sưu tầm tranh ảnh về các bệnh về cột sống
– Hoàn thành bảng 11
III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
1 ổn định lớp :
Trang 292 Kiểm tra bài cũ :
Công của cơ là gì ? Công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ?
Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ ?
3 Bài mới :
– Chúng ta biết rằng người có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú , nhưng người đã thoát khỏi ĐV trở thành người thông minh Qua quá trình tiến hoá , cơ thể người có nhiều biến đổi , trong đó có sự biến đổi của hệ Cơ và Xương Bài này giúp ta tìm hiểu những đặc điểm tiến hóa của hệ vận động ở người
TIẾN HOÁ CỦA HỆ VẬN ĐỘNG – VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tiến
hóa của bộ xương người so với
bộ xương thú qua phân tích bộ
xương
- GV treo tranh hình 11.1 11.3 , Yêu
cầu HS quan sát hình vẽ và thảo luận
làm bài tập ở bảng 11 ( phiếu học tập )
- GV treo bảng 11 gọi HS lên điền
- Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các
câu hỏi sau :
• Những đặc điểm nào của bộ
xương người thích nghi với tư thế
đứng thẳng và di chuyển bằng 2
chân ?
- GV hoàn chỉnh kiến thức theo SGV :
Kết luận : Bài ghi
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến
hoá của hệ cơ người so với hệ
cơ thú
- GV treo tranh 11.4 , yêu cầu HS đọc
thông tin , thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi :
• Trình bày những đặc điểm tiến
hoá của hệ cơ người ?
- HS quan sát tranh , thảo luận nhóm làm phiều học tập và tìm điểm tiên hoá của bộ xương người thích nghi với lao động và đứng thẳng
- HS điền bảng , HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
trả lời câu hỏi
- HS đọc thông tin , thảo lụân nhóm và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm phát biểu , nhóm khác nhận xét và bổ sung.
I Sự tiến hoá bộ xương người so với xương thú :
- Bộ xương người có nhiều điểm tiến hoá thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động như :
- Hộp sọ phát triển
- Lồng ngực nở rộng sang hai bên , cột sống cong 4 chỗ
- Xương chậu nở , xương đùi lớn , xương gót phát triển , bàn chân hình vòm
- Chi trên có khớp linh hoạt , ngón cái đối diện với 4 ngón kia
II Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú :
- Hệ cơ người có nhiều điểm tiến hoá :
- Cơ mông , cơ đùi,
cơ bắp chân phát triển
- Cơ vận động cánh tay và cơ vận động
Trang 30- GV hoàn chỉnh kiến thức theo thông
tin trong SGK
Kết luận : bài ghi
Hoạt động 3 : Vệ sinh hệ vận
động
- Gv treo tranh 11.5 , yêu cầu HS quan
sát và trả lời câu hỏi :
• Để phòng chống cong vẹo cột
sống trong lao động và học tập
phải chú ý những đặc điểm gì?
• Để xương và cơ phát triển cân
đối , chúng ta cần phải làm gì ?
- GV tóm tắt theo SGV : Để hệ cơ phát
triển cân đối , xương chắc khoẻ cần :
•Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí
•Tắm nắng để cơ thể có thể
chuyển hoá tiền Vitamin D dưới
da thành vitamin D NHờ
Vitamin D mà cơ thể mới chuyển
hoá được Canxi để tạo xương
•Rèn luyện thân thể và lao động
vừa sức
- GV giáo dục tư tưởng HS :
- GV hoàn chỉnh kiến thức : Ngồi học
đúng tư thế ; lao động vừa sức ; khi
mang vác vật nặng phải phân phối đều
2 tay
Kết luận : bài ghi
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi , HS khác nhận xét và bổ sung
- HS nêu các biện pháp phòng chống cong vẹo cột sống
ngón cái phát triển giúp người có khả năng lao động
III Vệ sinh hệ vận động
- Để cơ xương phát triển cần rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên và lao động vừa sức
- Khi mang vác vật nặng và khi ngồi học cần chú ý chống cong vẹo cột sống
IV CỦNG CỐ :
Bộ xương người có đặc điểm nào thích nghi với tư thế đứng thẳng ?
Hệ cơ có đặc điểm nào tiến hoá hơn so với thú ?
V DẶN DÒ :
Học bài
Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập
Chuẩn bị bài : “ Thực hành : tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương “
Lớp 8 Tiết … ( TKB) Ngày dạy…… 09 2010 Sĩ số …… vắng…….
Trang 31Tiết 12 BÀI 12 : THỰC HÀNH TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
– Biết cách sơ cấp cứu và băng bó cho người bị gẫy xương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
– Chuẩn bị theo nhóm HS như hướng dẫn trong SGK
– Tranh vẽ hình 12.1 12.4 SGK
2 Học sinh : Chuẩn bị : mỗi nhóm mang theo
– 2 thanh nẹp dài 30 40 cm , rộng 4 5 cm.
– 4 cuộn băng y tế
– 4 miếng vải sạch
III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu những điểm tiến hoá của hệ vận động thích nghi với đời sống đứng thẳng và lao động ?
Nêu những biện pháp vệ sinh hệ vận động ?
3 Bài mới :
– Có thể giới thiệu vài số liệu về tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động làm gãy xương ở địa phương , từ đó xác định yêu cầu của bài thực hành đối với HS
Hoạt động 1 : Trao đổi nhóm về 4 câu hỏi phần
hoạt động
Mục tiêu :
Tiến hành :
– Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm
• Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xương
?
• Vì sao nói khả năng gãy xương có liên quan
đến lứa tuổi?
– HS thảo luận nhóm , đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận , các nhóm khác bổ sung
Trang 32• Để bảo vệ xương , khi tham gia lưu thông em
cần lưu ý những điểm gì ?
• Gặp người tai nạn gãy xương , chúng ta có nên
nắn lại cho xương gãy không ? Vì sao ?
– GV tóm tắt về nguyên nhân dẫn đến gãy xương
, sự biến đổi tỉ lệ cốt giao và chất vo cơ của
xương theo lứa tuổi , những điều cần lưu ý khi
tham gia giao thông ( thực hiện đúng luật giao
thông )
– Gặp người tai nạn gãy xương chúng ta không
nên nắn lại chỗ xương bị gãy vì chỗ đầu xương
gãy dễ chạm vào dây thần kinh , làm thủng
mạch máu hay làm rách da
– GV giới thiệu các thao tác sơ cứu băng bó cho
người bị gãy xương khi gặp tai nạn
Đặt nạn nhân nằm yên
Dùng gạc hay khăn sách nhẹ nhàng lau
sạch vết thương
Tiến hành sơ cứu
– GV dùng tranh 12.1 12.4 giới thiệu phương
pháp si7 cứu và phưong pháp băng bó cố định
Chú ý nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác
sơ cứu
– Lưu ý HS là sau khi sơ cứu phải đưa nạn nhân
đến cơ sở y tế gần nhất
Hoạt động 2 : HS tập sơ cứu và băng bó
Mục tiêu :
Tiến hành :
1 / Sơ cứu :
– GV kiểm tra , uốn nắn thao tác thực hiện của
nhóm , nhận xét đánh giá và tuyên dương các
nhóm làm tốt
2/ Băng bó :
– Gv treo tranh 12.2 ; 12.3 và 12.4 yêu cầu HS
quan sát và thực hiện thao tác băng bó cố định
– GV kiểm tra , uốn nắn thao tác của HS , nhận
xét đánh giá , tuyên dương các nhóm làm tốt
– HS các nhóm thay phiên nhau tập sơ cứu cho người gãy xương cánh tay như hình 12.1
– HS quan sát tranh , các nhóm thay phiên nhau tập băng bó theo hình 12.2 12.4
Trang 33 Thực hiện đúng luật giao thông để tránh gây tai nạn
Thận trọng trong lao động vui chơi để tránh bị gãy xương
Chuẩn bị bài : “ Môi trường trong cơ thể “
Lớp 8 Tiết … ( TKB) Ngày dạy…… 10 2010 Sĩ số …… vắng…….
Trang 34Tiết 13 CHƯƠNG 3 : TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
– Phân tích được các thành phần cấu tạo của máu
– Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu
– Phân biệt được máu , nước mô , bạch huyết
– Nêu được vai trò của môi trường trong cơ thể
– Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan với các thành phần cấu tạo jtaoj thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô.
– Đọc thông tin bổ sung : SGK trang 69
– Tranh vẽ phóng to các tế bào máu
– Tranh vẽ phóng to mối quan hệ của máu , nước mô , bạch huyết
Hoạt động 1 : Thành phần cấu tạo của
máu?
Mục tiêu : Tìm hiểu thành phần cấu
tạo của máu
Tiến hành :
– Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
trang 42 và trả lời câu hỏi :
• Máu gồm những thành phần nào ?
– HS hoạt động cá nhân
I Thành phần cấu tạo của máu :
– Máu cấu tạo gồm : Huyết tương (55%) và các tế bào máu ( 45% )
• Huyết tương : Nước (90%) , các
Trang 35• Có những loại tế bào máu nào ?
– GV gọi HS trả lời và hoàn chỉnh
kiến thức
Kết luận : Bài ghi
Hoạt động 2 : Chức năng của huyết
tương và hồng cầu
Mục tiêu : Biết chức năng của huyết
tương và hồng cầu
Tiến hành :
– HS đọc thông tin trong SGK và trả
lời câu hỏi :
• Khi máu bị mất nước ( từ 70 %
90% ) thì trang thái máu sẽ biến đổi
như thế nào ?
• Khi máu bị đặc lại thì sự vận
chuyển của nó trong mạch sẽ như thế
nào ?
• Vậy huyết tương có chức năng gì ?
– Đọc lại bảng thành phần của huyết
tương Huyết tương còn làm nhiệm
vụ gì ?
• Vì sao máu từ phổi về tim rồi đến
TB có màu đỏ tươi còn máu từ các tế
bào về tim rồi đến phổi có màu đỏ
thẩm ?
– GV nhận xét ghi tiểu kết
– GV phân tích thêm hồng cầu có
khả năng kết hợp với CO gây ngạt
thở cấp cứu
Kết luận : bài ghi
Hoạt động 3 : Môi trường trong cơ thể
Mục tiêu : Biết các thành phần vai
trò , của môi trường trong cơ thể
– Yêu cầu HS quan sát sơ đồ : Quan
hệ máu , nước mô , bạch huyết , hỏi :
• Môi trường trong cơ thể gồm
những phần nào ?
• Các tế bào cơ , não … của cơ thể
người có thể trực tiếp trao đổi các chất
với môi trường ngoài được không ?
• Sự trao đổi chất của các TB trong
cơ thể người phải gián tiếp thông qua
các yếu tố nào?
– HS trả lời , HS khác nghe và bổ sung
– HS đọc thông tin và hoạt động cá nhân
– HS hoạt động nhóm
– Đại diện nhóm phát biểu , nhóm khác nhận xét và bổ sung.
– HS quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi , HS khác nhận xét và bổ sung
dưỡng(prôtêin , lipit , gluxit, vitamin ) một số chất tiết ( hoocmôn, kháng thể ) muối khoáng , chất thải ( urê , axit uríc …)
• Các TB máu : Hồng cầu , bạch cầu , tiểu cầu
II Chức năng của huyết tương và hồng cầu :
Chức năng của huyết tương : – Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch
– Vận chuyển các chất dinh dưỡng , chất cần thiết và chất thải
Chức năng của hồng cầu :
– Vận chuyển Oxi , CO 2 ( nhờ Hb)
III Môi trường trong cơ thể :
– Gồm màu, nước mô và bạch huyết – Giúp TB thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất
Trang 36• Như vậy môi trường trong cơ thể
có vai trò gì ?Máu , nước mô , bạch
huyết có quan hệ gì ?
– GV nhận xét và ghi tiểu kết
Kết luận : bài ghi
IV CỦNG CỐ :
Máu gồm những thành phần cấu tạo nào ? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu ?
Môi trừơng trong cơ thể có ở cơ quan nào , bộ phận nào của cơ thể ?
Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào ? Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào ?
V DẶN DÒ :
Học bài
Làm bài 1, 3, 4 và trong sách bài tập
Người ta thường tiêm vài vắc xin cho trẻ đối với những bệnh gì ? Tác dụng của hành động này ?
-Lớp 8 Tiết … ( TKB) Ngày dạy…… 10 2010 Sĩ số …… vắng…….
BÀI 14 : BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
– Có ý thức tiêm phòng bệnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
– Tranh : Sơ đồ hoạt động thực bào ; Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên ; Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá huỷ tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh
2 Học sinh :
- Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài?
III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Máu gồm những thành phần nào ? Chức năng của huyết tương và hồng cầu ?
Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào ? Chúng có quan hệ với nhau ra sao ?
Trang 373 Bài mới :
– Chân dẫm phải gai , chân có thể bị sung và đau vài hôm rồi khỏi Vậy chân khỏi đau do đâu? Cơ thể đã tự bảo vệ mình như thế nào ?
BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Hoạt động 1 : Các hoạt động
chủ yếu của bạch cầu
Mục tiêu : Nhận biết hoạt
động của bạch cầu tạo nên
những hàng rào phòng thủ
để bảo vệ cơ thể
Tiến hành :
- Quan sát sơ đồ hoạt động thực bào
hãy cho biết bạch cầu nào diệt
khuẩn bằng cách thực bào và quá
trình thực bào diễn ra như thế nào ?
- Quan sát sơ đồ tiết kháng thể để vô
hiệu hoá kháng nguyên .Hãy cho
biết bạch cầu còn có cách nào bảo
vệ cơ thể chống vi khuẩn?
- Quan sát : Sơ đồ hoạt động của tế
bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể
nhiễm vi khuẩn , virut bằng cách nào
?
- Củng cố : tóm tắc lại bạch cầu đã
tạo nên những hàng rào phòng thủ
nào để bảo vệ cơ thể ?
- GV nhận xét ghi kết luận
Kết luận : Bài ghi
Hoạt động 2 : Miển dịch
Mục tiêu : Hình thành , khái
niệm miễn dịch , phân biệt
miễn dịch tự nhiên và miễn
• Nêu sự khác nhau giữa miễn
dịch tự nhiên và miễn dịch
nhân tạo ?
- GV nhận xét
Kết luận : bài ghi
- Một người mắc bệnh đậu mùa ,
- Thảo luận để trả lời lần lược 3 câu hỏi
- HS khác nhận xét bổ sung ý kiến
- HS hoạt động cá nhân
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm phát biểu , nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- HS trả lời , HS khác nhận xét
I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu :
* Bạch cầu đã tạo hàng rào phong thủ để bảo vệ cơ thể :
- Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đạo thực bào ( bạch cầu Môno) thực hiện bằng cách hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng
- Tạo kháng thể để vô hiệu hoá kháng nguyên ( TB Limphô
B
- Phá huỷ các TB đã
bị nhiễm bệnh ( TB limphô T )
II Miễn dịch :
1 Khái niệm :
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không mắc một bệnh nào đó
2 Phân loại :
- Miễn dịch tự nhiên
• Có được từ khi
cơ thể mới sinh
ra ( miễn dịch bẩm sinh)
• Sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh ( miễn dịch tập nhiễm )
- Miễn dịch nhân tạo :
Trang 38thương hàn … sau đó một thời gian
hoặc cả đời không mắc nữa Đây là
loại miễn dịch gì ?
Tiêm vacxin phòng bệnh ( bạch hầu
, uốn ván … ) thuốc loại miễn dịch
gì ?
- GV gọi vài HS trả lời Vậy tiêm
vácxin có tác dụng gì ?
Có được do con người chủ động tiêm Vácxin khi cơ thể chưa mắc bệnh
IV CỦNG CỐ :
Nêu các hoạt động của bạch cầu ?
Phân biệt miễn dịch tự nhiên và nhân tạo ?
V DẶN DÒ :
Học bài
Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập
Chuẩn bị bài : “ Đông máu và nguyên tắc truyền máu “
Lớp 8 Tiết … ( TKB) Ngày dạy…… 10 2010 Sĩ số …… vắng…….
Trang 39Tiết 15 BÀI 15 : ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Trình bày được co chế và vai trò của đông máu
- Nắm được hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu
- Trình bày được nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát sơ đồ, phân tích
- Sơ đồ tóm tắt quá trình đông máu
- Sơ đồ kết quả phản ứng giữa các nhóm máu
- Sơ đồ truyền máu chưa có mũi tên
2/ Học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài?
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo? Người ta thường tiêm phòng cho true em những loại bệnh nào?
- Máu gồm những thành phần cấu tạo nào?
- Vai trò của huyết tương, hồng cầu, bạch cầu?
3/ Các hoạt động dạy và học:
Mở bài: Vậy tiểu cầu có vai trò gì? Chúng ta tìm hiểu qua bài ngày hôm nay?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài Hoạt động 1: Cơ chế và
vai trò sự đông máu
- Đọc trong phần I SGK trang
48 trả lời các câu hỏi sau:
- Sự đông máu có ý nghĩa gì với
sự sống của cơ thể?
- Sự đông máu liên quan tới
yếu tố nào của máu?
- Máu không chảy ra khỏi mạch
nữa là do đâu?
- Tiểu cầu có vai trò quan trọng
gì trong quá trình đông máu?
- Giáo dục bảo vệ cơ thể
- GV nhận xét và ghi kết luận
Hoạt động 2: Các nhóm máu ở
người
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm lên trình bày
- HS khác nhận xét – bổ sung
II/ Các nguyên tắc
Trang 40- GV treo tranh kết quả thí
nghiệm giữa các nhóm máu
- Cho HS đọc kỹ trong phần các
nhóm máu ở người GV chọn 6
ô trong đó có 3 ô hồng cầu
không bị kết dính, 3 ô hồng cầu
bị kết dính
- Hồng cầu máu người cho có
loại kháng nguyên nào?
- Huyết tương máu người nhận
có loại kháng thể nào? Chúng
có gây kết dính hồng cầu của
máu người cho không?
- GV nhận xét – ghi bài
Hoạt động 3: Các nguyện tắc
cần tuân thủ khi truyền máu
- Máu có cả kháng nguyên A
và B có thể truyền được cho
người có nhóm máu O được
không? Tại sao?
- Máu có nhiễm các tác nhân
gây bệnh (virus viêm gan B,
HIV …) có thể đem truyền cho
người khác được không? Tại
sao?
- GV gọi 1 HS lên điền mũi tên
trong sơ đồ truyền máu
- Tóm lại: truyền máu phải dựa
trên nguyên tắc nào?
- GV nhận xét – kết luận
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm lên trình bày
- HS khác nhận xét – bổ sung
- Họat động cá nhân
- HS khác nhận xét – bổ sung
- Sơ đồ truyền máu
III Các nguyên tắc
cần tuân thủ khi truyền máu
- Khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến ( hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch) và tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh
IV/ CỦNG CỐ:
- Tiểu cầu tham gia bảo vệ chống mất máu như thế nào?
- Một người nhóm máu B hãy thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu của người đó
V/ DẶN DÒ:
- Học ghi nhớ
- Làm Bài tập STH
Xem lại vòng tuần hoàn của thú