Nguyờn tử cú cấu trỳc đặc khớt, gồm vỏ nguyờn tử và hạt nhõn nguyờn tử.. Hạt nhõn nguyờn tử cấu thành từ cỏc hạt proton và nơtron C.. Nguyờn tử được cấu thành từ cỏc hạt cơ bản là proton
Trang 1TRƯỜNG THPT SƠN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC Kè 1
Mụn thi: Húa học lớp 10 nõng cao
Thời gian: 45’
ĐỀ BÀI
I – PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: Hóy khoanh trũn vào chỉ một chữ cỏi trước phương ỏn đỳng nhất Cõu 1 Phỏt biểu nào dưới đõy khụng đỳng ?
A Nguyờn tử cú cấu trỳc đặc khớt, gồm vỏ nguyờn tử và hạt nhõn nguyờn tử.
B Hạt nhõn nguyờn tử cấu thành từ cỏc hạt proton và nơtron
C Nguyờn tử được cấu thành từ cỏc hạt cơ bản là proton, nơtron và electron.
D Vỏ nguyờn tử cấu thành từ cỏc hạt electron
Cõu 2 Cho 6 nguyờn tử với cấu hỡnh phõn mức năng lượng cao nhất là : 1s2, 3s2, 3p1, 3p3, 3p6, 4p4 Số nguyờn tử kim loại, phi kim, khớ hiếm trong số 6 nguyờn tử trờn lần lượt là :
A 3, 2, 1 B 4, 1, 1 C 2, 2, 2 D 2, 3, 1
Cõu 3 Đồng vị M thỏa món điều kiện số proton : số nơtron = 13 : 15 là
A 55M B 56M C 57M D 58M
Cõu 4 Cỏc ion Na+, Mg2+, O2-, F- đều cú cấu hỡnh electron là 1s22s22p6 Thứ tự giảm dần bỏn kớnh của cỏc ion trờn là
A Na+ > Mg2+ > F- > O2- B Mg2+ > Na+ > F- > O2-
C F- > Na+ > Mg2+ > O2- D O2-> F- > Na+ > Mg2+
Cõu 5 Cation R+ cú cấu hỡnh e lớp ngoài cựng là 3p6 Cấu hỡnh electron đầy đủ của R là
A 1s22s22p63s23p6 B 1s22s22p63s23p5 C 1s22s22p63s23p64s1 D 1s22s22p63s23p63d1
Cõu 6 Bảng tuần hoàn hiện nay khụng ỏp dụng nguyờn tắc sắp xếp nào dưới đõy ?
A Mỗi nguyờn tố húa học được xếp vào một ụ trong bảng tuần hoàn.
B Cỏc nguyờn tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyờn tử
C Cỏc nguyờn tố cú cựng số lớp electron trong nguyờn tử được xếp thành một hàng.
D Cỏc nguyờn tố cú cựng số electron húa trị trong nguyờn tử được xếp thành một cột.
Cõu 7 Nguyờn tố ở chu kỡ 5, nhúm VIIA cú cấu hỡnh electron húa trị là
A 4s24p5 B 4d45s2 C 5s25p5 D 7s27p3
Cõu 8 Dãy gồm các phi kim đợc sắp xếp theo thứ tự tính phi kim giảm dần :
A Cl, F, S, O B F, O, Cl, S C F, Cl, O, S D F, Cl, S, O
Trang 2Câu 9 Cho biết các giá trị độ âm điện : Na : 0,93 ; Li : 0,98 ; Mg : 1,31 ; Al : 1,61 ; P : 2,19 ; S : 2,58 ; Br : 2,96
và N : 3,04 Các nguyên tử trong phân tử nào dưới đây liên kết với nhau bằng liên kết ion ?
Câu 10 Quá trình hình thành liên kết nào dưới đây đã được mô tả đúng ?
Na Cl
Na . Cl: Na Cl: :
D.
H H
H .H H H:
A.
H Cl
H . Cl: H Cl: :
B.
N N
N . N: . . N N: :
Câu 11 Số oxi hoá của nguyên tố nitơ trong các hợp chất : NH4Cl, HNO3, NO, NO2, N2, N2O lần lượt là :
A –4, +6, +2, +4, 0, +1 B –4, +5, –2, 0, +3, –1.
C –3, +5, +2, +4, 0, +1 D +3, –5, +2, –4, –3, –1.
Câu 12 Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng không phải phản ứng oxi hoá – khử là
A Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
B AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
C MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
D 6FeCl2 + KClO3 + 6HCl → 6FeCl3 + KCl + 3H2O
Câu 13 Trong phản ứng KClO3 o
2
t MnO
→ KCl +
2
3
O2↑ ; KClO3 là
A. chất oxi hoá B. vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
C chất khử D không phải chất oxi hoá, cũng không phải chất khử.
Câu 14 Phản ứng FexOy + HNO3→ Fe(NO3)3 + không phải là phản ứng oxi hoá – khử khi :
A x = 1 ; y = 1 B x = 2 ; y = 3
C x = 3 ; y = 4 D x = 1 ; y = 0
Câu 15 Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế clo bằng cách cho dung dịch HCl tác dụng với các chất oxi
hóa như KClO3, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 Nếu số mol các chất KClO3, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 như nhau thì ở phản ứng nào thể tích khí Cl2 thu được nhiều nhất ?
Câu 16 Câu nào sau đây không đúng?
A Các halogen là những phi kim mạnh nhất trong mỗi chu kỳ.
B Các halogen đều có số oxi hóa là -1; 0; +1; +3; +5; +7.
C Các halogen đều có 7 electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp s và p.
D Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo đến iot.
II - PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN
Trang 3Câu 17 (2 điểm) Cân bằng các phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron
Ghi rõ chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa
a) HCl + KMnO4 → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
b) Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O
Câu 18.(2 điểm) Nguyên tố M thuộc phân nhóm chính Trong phản ứng oxi hóa khử M tạo được ion M3+ có 37
hạt các loại (gồm proton, nơtron, electron) Tìm nguyên tố M và xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm)
Câu 19 (2 điểm) Cho 11,2 gam một kim loại M phản ứng vừa đủ với dungdịch HCl thu được 25,4 gam muối
clorua Mặt khác, cùng lượng kim loại đó phản ứng với clo thu được 32,5g muối clorua Xác định tên kim loại
(Cho Cr = 52; Mg = 24; Ca = 40; Fe = 56; Zn = 65, Al = 27; Na = 23; Mn =55)
(Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
PHẦN BÀI LÀM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4……… .
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5………
………
………
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL
1 Cấu tạo nguyên tử
(12 tiết)
1 0,25
3 0,75
1 0,25
5
1,25
2 BTH các nguyên tố -
định luật tuần hoàn
(10 tiết)
1
0,25
2
0,5
1
2,0
4
2,75
3 Liên kết hoá học
(15 tiết)
2
0,5
1 0,25
1 0,25
4
1,0
4 Phản ứng hoá học
(7 tiết)
1 0,25
1
2,0
1 0,25
3
2,5
5 Nhóm halogen
(15 tiết)
2
0,5
1 2,0
3
2,5
1,0
9 2,25
2
4,0
3 0,75
1 2,0
19
10,0
ĐÁP ÁN THANG ĐIỂM
I – PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
II – PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN
Câu 17 Cân bằng phản ứng oxi hóa khử:
a) HCl + KMnO4 → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Chất khử Cl trong HCl ; Chất oxi hóa Mn trong KMnO4
0,25 0,25
0
-1
+2
Trang 65 × 2 Cl → Cl2 + 2e
2 × Mn + 5e → Mn
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
b) Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O
- Chất khử : Cu2S ;chất oxi hóa N trong HNO3
3 × Cu2S → 2Cu + S + 10e
10 × N + 3e → N
3Cu2S + 22 HNO3 → 6Cu(NO3)2 + 3H2SO4 + 10NO + 8H2O
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
Câu 18 M thuộc phân nhóm chính tạo được ion M3+, vậy M phải là kim loại thuộc nhóm
IIIA
Gọi số proton, nơtron, electron của M là P, N, E ta có:
P + N + E = 37 + 3 = 40 hạt
Vì P = E = Z nên ta có:
2P + N = 40 hạt (I)
Và 1 ≤ N
P ≤ 1,5 (II) Giải (I) và (II) ta được P = 12 hoặc P = 13
+ Với P = 12, M có cấu hình electron : 1s22s22p63s2 , N thuộc nhóm IIA Không phù hợp nên loại
+ Với M = 13, M có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1 , M thuộc nhóm IIIA là phù
hợp
+ Từ cấu hình electron, ta suy ra vị trí của M trong BTH : M thuộc ô 13, chu kì 3,
nhóm IIIA
0,25
0,25
0,5 0,25
0,25
0,5
Câu 19 Gọi kim loại là A có khối lượng nguyên tử là M, Số mol của kim loại là x
Số mol của HCl = 0,2 × 2 = 0,4 (mol) Phản ứng: 2A + 2nHCl → 2ACln + nH2
x nx (mol)
2A + mCl2 → 2AClm
x x (mol)
Với n, m là hóa trị của A - n, m nguyên dương
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
x.M 11,2 (M 35,5n).x 25, 4 (M 35,5m).x 32,5
=
+ =
+ =
Giải ra ta được: n = 2
m 3
0,25 0,25
0,25
0,75
+7
+1 -2 +5 +2 +6 +2
+5 +1 -2 +2 +6
Trang 7Vậy n = 2, m = 3 Và x = 0,2 mol => M = 56 (Fe)
(Học sinh có thể chỉ dựa vào phương trình 1 để tìm ra kim loại khi đó vẫn cho điểm tối đa)
0,5