1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án văn 12 đủ bộ

150 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX
Tác giả Nguyễn Thị Nga
Trường học Trường Trung học phổ thông Phỳc Trạch
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Quỳnh Lưu
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm đợc một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành tựu chủ yếu vàđặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX.Hiểu đợc mối quan

Trang 1

- Nắm đợc một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành tựu chủ yếu và

đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX.Hiểu đợc mối quan hệ giữa văn học với thời đại, hiện thực đời sống và sự phát triển của lịch

Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu

các đơn vị kiến thức trong bài

-Văn học Việt Nam thời kỳ này ra đời

trong hoàn cảnh nào? Điều gì là thuận

lợi?

Giáo viên giới thiệu thêm:

Văn chơng không đợc nói nhiều

chuyện đau buồn, chuyện tiêu cực.Phản

ánh tổn thất trong chiến đấu là văn

ch-ơng lạc điệu không lành mạnh

-Văn chơng không đợc nói chuyện

h-ởng thụ chuyện hạnh phúc cá nhân Đề

tài tình yêu cũng hạn chế Nếu có viết

về tình yêu phải gắn liền với nhiệm vụ

Nêu nhận định khái quát về thành tựu

của văn học giai đoạn 1945-1954?

Chứng minh một cách ngắn gọn?

Về thơ biểu hiện cụ thể nh thế nào?

-Giáo viên giới thiệu thêm:

Một số bài thơ: Nguyên tiêu, Báo tiệp

Đăng sơn, Cảnh khuya của Hồ Chí

I Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975.

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hoá.

Văn học Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh: cuộcchiến tranh giải phóng dân tộc ngày càng ác liệt: -Chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp.-Hai mơi mốt năm kháng chiến chống Mĩ

-Xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc

a Mời năm (1945-1954) cuộc sống con ngời có nhiều thay đổi.

-Nền kinh tế nghèo nàn, chậm phát triểnhình ảnhquê hơng, đất nớc và những con ngời kháng chiến

nh bà mẹ, anh vệ quốc quân, chị phụ nữ, em béliên lạc Tất cả đều thể hiện chân thực và gợi cảm

+ Hớng về miền Nam với nỗi đau chia cắt và ýchí thống nhất đất nớc

*Thành tựu:

-Văn xuôi: Những tác phẩm tiêu biểu: Cửa biển (4tập)-Nguyên Hồng, Vỡ bờ (2 tập)-Nguyễn Đình Thi, Sống mãi với thủ đô-Nguyễn Huy Tởng, Cao

điểm cuối cùng -Hữu Mai, Trớc giờ nổ súng -Lê Khâm, Mời năm -Tô Hoài, Cái sân gạch, Mùa lúa chiêm -Đào Vũ, Mùa lạc -Nguyên Khải, Sông

Đà -Nguyễn Tuân

Thơ:: Gió lộng Tố Hữu, ánh sáng và phù sa Chế Lan Viên, Riêng chung -Xuân Diệu, Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài ca cuộc đời - Huy Cận, Tiếng sóng -Tế Hanh, Bài thơ Hắc Hải -Nguyễn Đình Thi, Những cánh buồm -Hoàng

-Trung Thông

1

Trang 2

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

Minh

Tố Hữu tiêu biểu cho xu hớng khai

thác những đề tài truyền thống

Nguyễn Đình Thi tiêu biểu cho sự tìm

tòi cách tân thơ ca (huớng nội) Quang

Dũng tiêu biểu cho cảm hớng lãng

thành tựu xuất sắc, tập trung thể hiện

cuộc ra quân vĩ đại của cả dân tộc,

khám phá sức mạnh của con ngời Việt

Nam, đề cập tơí sứ mạng lịch sử và ý

nghĩa nhân loại của cuộc kháng chiến

chống Mĩ Thơ vừa mở mang, vừa đào

sâu hiện thực đồng thời bổ sung, tăng

cờng chất suy tởng và chính luận

+Tổ quốc và xã hội chủ nghĩa

- Văn xuôi:

+Ngời mẹ cầm súng, những đứa con trong gia

đình - Nguyễn Đình Thi, Rừng xà nu -Nguyễn

Trung Thành (Nguyên Ngọc)

+ở Miền Bắc: Kí của Nguyễn Tuân -Hà Nội ta

đánh Mĩ giỏi,Vùng trời (3 tập).

-Thơ:-Ra trận Máu và hoa (Tố Hữu)

-Hoa ngày thờng, chim báo bão (Chế LanViên)

Và những gơng mặt: Phạm Tiến Duật, Lê AnhXuân, Nguyễn Khoa Điềm

Tất cả đã mang tới cho thơ ca tiếng nói mới mẻ,sôi nổi, trẻ trung

-Kịch: Đại đội trởng của tôi -Đào Hồng Cẩm,

Đôi mắt -Vũ Dũng Minh.

- Lý luận, nghiên cứu phê bình:Tập trung ở một

số tác giả nh Vũ Ngọc Phan, Đặng Thai Mai,Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên

d Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975:

-Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975cóhai thời điểm

+Dới chế độ thực dân Pháp (1945-1954)

+Dới chế độ Mĩ -Nguỵ (1954-1975)

-Chủ yếu là những xu hớng văn học tiêu cực phản

động xu hớng chống phá cách mạng xu hớng đồitruỵ

-Bên cạnh các xu hớng này cũng có văn học tiến

bộ thể hiện lòng yêu nớc và cách mạng

+Vũ Hạnh với (Bút máu)

+Vũ Bằng với (Thơng nhớ mời hai)

+Sơn Nam với (Hơng rừng Cà Mau)

3 Đặc điểm của văn học Việt Nam từ 1975:

1945-a.Văn học vận động theo hớng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất n- ớc.

- Nhà văn - chiến sĩ

- Văn học trớc hết phải là một thứ vũ khí đấutranh Cách mạng

- Hiện thực đời sống Cách mạng và kháng chiến

là nguồn cảm hứng lớn cho văn học

- Quá trình vận động, phát triển của nền văn họcmới ăn nhịp với từng chặng đờng của lịch sử dântộc

Trang 3

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

-Thơ ca ghi nhận những tác giả vừa

trực tiếp chiến đấu vừa làm thơ (Đó là

những con ngời: Cả thế hệ giàn ngang

gánh đất nớc trên vai)-Bằng Việt

-Truyện và kí có thành tựu nh thế nào?

-Thơ có thành tựu nh thế nào?

-Giáo viên minh hoạ:

+Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu), Hoa

ngày thờng, Chim báo bão, Những bài

thơ đánh giặc (Chế Lan Viên), Hai đợt

sóng, Tôi giàu đôi mắt (Xuân Diệu).

- Nêu những đặc điểm cơ bản của

-Vài nét khái quát về hoàn cảnh lịch

sử, xã hội của văn học Việt Nam từ

1975 đến hết thế kỷ XX?

-Nêu những thành tựu chủ yếu của văn

học giai đoạn này ?

- Đề tài chủ yếu: + Đề tài Tổ Quốc

+ Đề tài XHCN

- Nhân vật trung tâm:Ngòi chiến sĩ trên mặt trận

đấu tranh vũ trang và những ngời trực tiếp phục

vụ chiến trờng, ngời lao động

+ Nền văn học mới tập trung xây dựng hình tợngquần chúng Cách mạng: miêu tả ngời nông dân,ngời mẹ, ngời phụ nữ, em bé …

c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

là lợi ích và khát vọng cá nhân -> Con ngời chủyếu đợc khám phá ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn

- Giọng văn ngợi ca, hào hùng…

+ Cảm hứng lãng mạn:

- Cảm hứng khẳng định cái tôi tràn đầy cảm xúc

và hớng tới lý tởng Ca ngợi CN anh hùng Cáchmạng và tin tởng vào tơng lai tơi sáng của dân tộc-> Nâng đỡ con ngời Việt Nam vợt qua thử thách

=> Khuynh hớng sử thi kết hợp với cảm hứnglãng mạn đã làm cho văn học giai đoạn này thấmnhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng đợcyêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá

so với trớc Từ 1975-1985 ta lại gặp phải nhữngkhó khăn về kinh tế sau cuộc chiến kéo dài cộngthêm là sự ảnh hởng của hệ thống XHCN ở Đông

Âu bị sụp đổ

-Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) mở ra những

ph-ơng hớng mới thực sự cởi mở cho văn nghệ Đẳng

khẳng định: "Đổi mới có ý nghĩa sống còn là nhu cầu bức thiết Thái độ của Đảng nhìn thẳng vào

sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật".

2 Qúa trình phát triễn và thành tựu chủ yếu:

- Trờng ca: "Những ngời đi tới biển" (Thanh

Thảo)3

Trang 4

- Văn xuôi: "Đứng trớc biển", " Cù lao tràm ",

(Nguyễn Mạnh Tuấn), Thời xa vắng (Lê Lựu)…

- Kí: "Ai đã đặt tên cho dòng sông" (Hoàng Phủ NgọcTờng), "Cát bụi chân ai" (Tô Hoài).

-Biết cách viết một bài văn về t tởng đạo lí

-Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm

b Triển khai bài:

- Giáo viên ghi đề bài lên bảng

và yêu cầu học sinh tập trung

tìm hiểu các khía cạnh sau:

Thế nào là nghị luận về một

t tởng đạo lí?

-Nêu những yêu cầu khi làm

bài văn nghị luận về t tởng, đạo

lí?

- Giáo viên hớng dẫn học sinh

trả lời các câu hỏi sau:

*Giáo viên giảng rõ:

-Giải thích khái niệm của đề

bài (ví dụ ở đề trên đã dẫn, ta

phải giải thích sống đẹp là thế

nào?)

-Giải thích và chứng minh vấn

đề đặt ra (tại sao lại đặt ra vấn

đạo lí trong cuộc đời:

-T tởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm:

2 Yêu cầu làm bài văn về về t tởng đạo lí:

a Hiểu đựoc vấn đề cần nghị luận, ta phải qua bớc phântích, giải đề, xác định đợc vấn đề, với đề trên đây ta thựchiện

+Hiểu đợc vấn đề nghị luận là gì

Ví dụ: "Sống đẹp là thế nào hỡi bạn”

-Muốn tìm thấy các vấn đề cần nghị luận, ta phải qua cácbớc phân tích, giải đề xác định đợc vấn đề, với đề trên

Trang 5

bàn bạc bằng cách đi sâu vào

vấn đề nào đó-Một khía

cạnh.Ví dụ làm thế nào để

sống có lí tởng, có đạo lí hoặc

phê phán cách sống không có lí

tởng,hoài bão, thiếu đạo lí)

này phải cụ thể sâu sắc, tránh

chung chung Sau cùng của suy

nghĩ là nêu ý nghĩa vấn đề

đời sống tình cảm hài hoà phong phú, có hành động đúng

đắn Câu thơ nêu lên lí tởng và hành động và hớng conngời tới hành động để nâng cao giá trị, phẩm chất của conngời

b Từ vấn đề nghị luận xác định ngời viết tiếp tục phân

tích, chứng minh những biểu hiện cụ thể của vấn đề, thậmchí bàn bạc, so sánh bãi bỏnghĩa là áp dụng nhiều thaotác lập luận

c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề.

d Yêu cầu vô cùng quan trọng là ngời thực hiện nghị

luận phải sống có lí tởng và đạo lí

3 Cách làm bài nghị luận:

a Bố cục: Bài nghị luận về t tởng đậo lí cũng nh các bài

văn nghị luận khác gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

b Các bớc tiến hành ở phần thân bài: phụ thuộc vào yêu

cầu của thao tác những vấn đề chung nhất

II Luyện tập

Câu 1:

Vấn đề mà Nê -ru cố Tổng thống ấn Độ nêu ra là văn hoá

và những biểu hiện ở con ngời Dựa vào đây ta đặt tên chovăn bản là:

-Văn hoá con ngời

-Tác giả sử dụng các thao tác lập luận

+Giải thích +chứng minh

+Phân tích +bình luận

+Đoạn từ đầu đến “hạn chế về trí tuệ và văn hoá” Giảithích + khẳng định vấn đề (chứng minh)

+Những đoạn còn lại là thao tác bình luận

+Cách diễn đạt rõ ràng, giàu hình ảnh

Câu 2:

-Sau khi vào đề bài viết cần có các ý:

*Hiểu câu nói ấy nh thế nào?

Giải thích khái niệm:

-Tại sao lí tởng là ngọn đèn chỉ đờng, vạch phơng hớngcho cuộc sống của thanh niên tavà nó thể hiện nh thếnào?

-Suy nghĩ

+Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tởng sống của con ngời

và khẩng định nó là yếu tố quan trọng làm nên cuộc sốngcon ngời

+Khẳng định: đúng

+Mở rộng bàn bạc

*Làm thế nào để sống có lí tởng?

*Ngời sống không có lí tởng thì hậu quả sẽ ra sao?

*Lí tởng cuả thanh niên ta hiện nay là gì?

-ý nghĩa của lời Nê-ru

*Đối với thanh niên ngày nay?

*Đối với con đờng phấn đấu lí tởng, thanh niên cần phải

nh thế nào?

4.Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn Tuyên ngôn độc lập

5

Trang 6

b Triển khai bài:

-Học sinh đọc tiểu dẫn

-Nêu tóm tắt tiểu sử của Bác?

-Giáo viên giới thiệu thêm:

-Năm 1945 cùng với Đảng lãnh đạo

nhân dân giành chính quyền Ngời độc

tuyên ngôn khai sinh nớc Việt Nam

dân chủ cộng hoà

-Ngời đợc bầu làm chủ tịch nớc trong

phiên họp Quốc hội đầu tiên, tiếp tục

giữ chức vụ đó cho đến ngày mất

2/9/1969

Văn chơng không phải là sự nghiệp

chính của Bác nhng trong quá trình

hoạt động cách mạng, Ngời đã sử dụng

dung tinh thần tự hoạ về con ngời tinh

thần của Bác-Một con ngời có tâm hồn

lớn, dũng khí lớn, trí tuệ lớn Con ngời

ấy khát khao tự do hớng về Tổ quốc,

nhạy cảm trớc cái đẹp của thiên nhiên,

I Vài nét về tiểu sử của Bác.

1 Tiểu sử: (Xem SGK).

2 Qúa trình hoạt động cách mạng.

-Năm 1911: Bác ra đi tìm đờng cứu nớc

-Năm 1930: Bác đã thống nhất 3 tổ chức cộng sảnthành Đảng cộng sản Đông Dơng (nay là Đảngcộng sản Việt Nam)

-Năm 1941: Ngời về về nớc trực tiếp lãnh đạocách mạng

-Năm 1990: nhân dịp kỉ niệm 100 ngày sinh củaNgời, tổ chức Giáo dục Khoa học và văn hoá Liênhiệp quốc đã ghi nhận và suy tôn Bác là Anhhùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thếgiới Đóng góp to lớn nhất của Bác là tìm ra đờngcứu nớc giải phóng dân tộc

* Trớc khi đặt bút viết, Bác đặt ra câu hỏi:

-Viết cho ai (đối tợng sáng tác)

động, đa dạng

2 Di sản văn học

a Văn chính luận:

-Tuyên ngôn độc lập:

Trang 7

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

xúc động trớpc đau khổ của con ngời

Đồng thời nhìn thẳng vào mâu thuẫn

xã hội thối nát, tạo ra tiếng cời đầy trí

tuệ

-Anh (chị) hãy trình bày những nét cơ

bản về văn chính luận?

-Nêu những hiểu biết của em về thể

loại truyện và ký của Bác?

-Giáo viên khái quát nội dung truyện

và ký của Bác:

-Nội dung của truyện và kí đều tố cáo

tội ác dã man bản chất tàn bạo, và xảo

trá của bọn thực dân phong kiến tay sai

đối với các nớc thuộc địa, đồng thời đề

ca những tấm gơng yêu nớc, cách

mạng

-Giáo viên giới thiệu thêm về tập

"Nhật kí trong tù":

Bác làm chủ yếu trong thời gian bốn

tháng đầu Tập nhật kí bằng thơ ghi lại

một cách chính xác những điều mắt

thấy tai nghe của chế độ nhà tù Trung

hoa dân quốc Tởng Giới Thạch Tập

-"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến"; "Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nớc" Đó là lời hịch truyền đi

vang vọng khắp non sông làm rung động trái timngời Việt Nam yêu nớc

=> Những áng văn chính luận của Ngời viết rakhông chỉ bằng trí tuệ sáng suốt, sắc sảo mà bằngcả một tấm lòng yêu ghét phân minh, bằng hệthống ngôn ngữ chặt chẽ, súc tích

b.Truyện và kí

-Đây là những truyện Bác viết trong thời gian Báchọat động ở Pháp, tập hợp lại thành tập truyện và

kí Tất cả đều đợc viết bằng tiếng Pháp Đó là

những truyện Pa ri (1922), Lời than vãn của Bà Trng Trắc (1922), Con ngời biết mùi hun khói (1922), Đồng tâm nhất trí (19220), Vi Hành (1923), Những trò lố hay Va ren và Phan Bội Châu (1925).

-Bút pháp nghệ thuật hiện đại, tạo nên những tìnhhuống độc đáo, hình tợng sinh động, nghệ thuật kểchuyện linh hoạt, trí tởng tợng phong phú, vốn vănhoá sâu rộng, trí tuệ sâu sắc, trái tim tràn đầy nhiệttình yêu nớc và cách mạng

-Ngoài tập truyện và kí, Bác còn viết: Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể chuyện (19630).

c Thơ ca:

-Nhật kí trong tù (1942-1943) bao gồm 134 bài tứ

tuyệt, viết bằng chữ Hán

-Nghệ thuật thơ "Nhật kí trong tù" rất đa dạng,

phong phú Đó là sự kết giữa bút pháp cổ điển vớihiện đại, giữa trong sáng giản dị và thâm trầm sâusắc

-Tập "Thơ Hồ Chí Minh" bao gồm những bài thơBác viết trớc năm 1945 và trong cuộc kháng chiếnchống Pháp, chống Mĩ

- Kết hợp giữa trí tuệ và hiện đại (tạo ra mâu thuẫnlàm bật tiếng cời châm biếm, tính chiến đấu mạnhmẽ)

+Thơ ca: Phong cách thơ ca chia làm hai loại:

*Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền:

7

Trang 8

- Quan điểm sáng tác và phong cách

nghệ thuật của thơ văn Hồ Chí Minh?

-Đợc viết nh bài ca (diễn ca dễ thuộc, dễ nhớ -Giàu hình ảnh mang tính dân gian

+Rất trong sáng, giản dị

+Sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật nhằmlàm rõ chủ đề

Kết luận:

+Thơ văn Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá +Là một bộ phận gắn bó với sự nghiệp của Ngời +Có vị trí quan trọng

trọng trong lịch sử văn học và đời sống tinh thầndân tộc dân tộc

+Thơ văn cuả Bác thể hiện chân thật và sâu sắc t ởng, tình cảm và tâm hồn cao cả của Bác

t-+Tìm hiểu thơ ca của Bác chúng ta rút đợc nhiềubài học quý báu:

*Yêu nớc thơng ngời, một lòng vì nớc vì dân

*Rèn luyện trong gian khổ, luôn lạc quan, ungdung tự tại

*Thắng không kiêu, bại không nản

*Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu

*Gắn bó với thiên nhiên

4 Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt "Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt "

b Triển khai bài:

I Sự trong sáng của Tiếng Việt

Trang 9

- Giáo viên minh hoạ:

Tiếng Việt có vay mợn nhiều thuật

ngữ chính trị và khoa học Hán

Việt, Tiếng Pháp nh: Chính trị,

Cách mạng, Dân chủ độc lập, Du

Kích, Nhân đạo, Ô xi, Cac bon

-Song không vì vay mợn mà quá

dụng làm mất đi sự trong sáng của

Tiếng Việt Ví dụ:

+Không nói "Xe cứu thơng" mà nói

"xe thập tự ".

- Trách nhiệm công dân trong việc

giữ gìn sự trong sáng của Tiếng

(Phạm văn Đồng -Gĩ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt).

a Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống

chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết)

+Phát âm

+Chữ viết

+Dùng từ

+Đặt câu

+Cấu tạo lời nói, bài viết

b Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn mực nhng

không phủ nhận (loại trừ) những trờng hợp sáng tạo,linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực quy tắc

c Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một

cách tuỳ tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác

d Thể hiện ở chính phẩm chất văn hoá, lịch sự của

"Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"

+Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai, khi nóinhầm

+Phải biết cám ơn nguời khác

+Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi tác, đúngchỗ

+Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

-Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng vàyêu quý Tiếng Việt

-Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lời khi sử dụngTiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp vớinhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất

+Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩnmực

-Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm pha tạp, laicăng không đúng lúc

-Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nớc ngoài -Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển

III Kết luận

Sự trong sáng là một phẩm chất của Tiếng Việt.Phẩm chất đó đợc biểu hiện ở những phơng diện chủyếu nh : tính chuẩn mực, có quy tắc của TV; sự

9

Trang 10

-Viết đợc bài văn nghị luận bàn về một t tởng đạo lí.

-Nâng cao ý thức tự rèn luyện t tởng đạo lí để không ngừng tự hoàn thiện mình.Từ đó bớcvào đời đợc vững vàng hơn

D Tiến trình bài dạy:

- Giáo dục các em về lòng tự hào dân tộc, ý thức phấn đấu và bảo vệ Tổ quốc

B Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu vài nét cơ bản về sự nghiệp văn chơng của Hồ Chí Minh?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy:

-Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

Trang 11

-Bác đã viết gì trong phần mở đầu?

Tại sao Bác lại trích dẫn 2 bản

tuyen ngôn của Pháp và phơi bày

bản chất của chúng trớc d luận

2 Giá trị:

-Là một một văn kiện to lớn

-Là một tác phẩm văn học có giá trị - áng văn chínhluận xuất sắc

3 Bố cục:

Ba phần: -Phần một: Từ đầu đến “không ai chối cãi

đợc”

-Phần hai: đến “Dân tộc đó phải đợc độclập”

+Tuyên ngôn nhân quyền của thực dân Pháp: Năm1789: CMTS Pháp xoá bỏ chế độ phong kiến Pháplập nên nền dân chủ t sản

Nghệ thuật trích dẫn sáng tạo, suy ra một cáchkhéo léo (từ quyền con ngời  quyền của cả dântộc); chiến thuật sắc bén (gậy ông đập lng ông)

Tinh thần 2 bản tuyên ngôn có ý nghĩa tích cực tạocơ sở pháp lí vững vàng cho bản tuyên ngôn và nhằmchặn trớc âm mu đen tối, lâu dài của kẻ thù

+Tắm máu các cuộc khởi nghĩa của ta

+Xây nhà tù nhiều hơn trờng học

+Khuyến khích dân ta dùng thuốc phiện

+Thu thuế vô lí

Hậu quả:hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói

-Cách nêu tội ác đầy đủ, cụ thể, điển hình.Giọng văn

đanh thép, căm thù với nhũng câu văn ngắn gọn,

đồng dạng về cấu trúc, nối tiếp nhau liên tục Từ ngữ,hình ảnh giản dị mà sâu sắc-Sự chuyển ý khéo léo

=>Bản cáo trạng đanh thép tố cáo tội ác của Thựcdân Pháp

b Cuộc CMDTDC của nhân dân ta:

-Lập trờng:chính nghĩa và nhân đạo

-ý chí:Trên dới một lòng chống lại âm mu xâm lợccủa thực dân Pháp

-Kết quả:

11

Trang 12

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

-Em có nhận xét gì về nghệ thuật

viết văn chính luận của Bác?

Nhận xét của em về lời tuyên ngôn

độc lập?

Luyện tập – củng cố củng cố

So sánh hoàn cảnh ra đời, nội dung

và hình thức của ba văn bản có ý

nghĩa tuyên ngôn độc lập là Nam

quốc sơn hà (Lí Thờng Kiệt), Đại

cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi) và

3 Lời tuyên ngôn độc lập:

-"Nớc Việt Nam có quyền …"-Lời khẳng định đanh

thép, ngắn gọn, trang trọng nhng đầy sức thuyếtphục

Lời tuyên bố trớc quốc dân, trớc thế giới sự thành lập nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam

III Tổng kết:

"Tuyên ngôn độc lập" là tác phẩm chính luận xuất

sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, luận điểm, bằngchứng rõ ràng, chính xác-Thể hiện tầm t tởng vănhoá lớn đợc tổng kết trong một văn bản ngắn gọn,khúc chiết

4 Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt

-Rèn luyện ý thức sử dụng Tiếng Việt trong sáng, theo các quy tắc chung

-Làm đợc các bài tập liên quan đến bài học

b Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? Tại sao phải giữ gìn

sự trong sáng của Tiếng Việt?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

b.) Triển khai bài dạy:

Giáo viên hớng dẫn học sinh giải

quyết các bài tập

- Học sinh đọc bài tập 1 và yêu cầu

trả lời câu hỏi:

- ở ví dụ trên từ nào em cho là chuẩn

- Điền dấu để thành đoạn văn nh sau:

"Tôi có lấy ví dụ về dòng sông Dòng sông vừa trôi

Trang 13

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

sinh trả lời học sinh khác đề xuất

theo cách hiểu của mình

-Giáo viên đa ra ý kiến của mình để

đem lại "

3 Bài tập 3:

- Các từ mang tính chất "lạm dụng": là fan; hacker Lần lựơt thay thế bằng các từ "ngời hâm mộ", "tin tặc"

4 Bài tập 4:

- Học sinh đấnh dấu vào (b., (d)

- Phân tích: Câu (b lợc bớt từ "đòi hơi" nhng nghĩa

vẫn đầy đủ, dễ hiểu, rõ ràng, câu văn gọn gàng

-Hiểu sâu sắc những giá trị tinh thần to lớn của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, càng thêm yêuquý con ngời và tác phẩm của ông

b Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

13

Trang 14

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức

2 Tác phẩm:

- Đợc viết trong dịp kỷ niệm 75 năm ngày mất củaNguyễn Đình Chiểu (3-7-1988) và đợc đăng trên tạpchí Văn học số 7-1963

- "Con mắt chúng ta … thấy": có nghĩa là phải dày

công kiên trì nghiên cứu thì mới khám phá đợc

=> Cách nhìn nhận mới mẻ, đúng đắn sâu sắc khoahọc

2 Nhìn nhận về sự nghiệp thơ văn yêu nớc chống Pháp của Nguyễn Đình Chiểu:

- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn chiến đấu,

đánh thẳng vào kẻ thù và tôi tớ của chúng

- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trongtâm trí chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt vàbền bỉ của nhân dân Nam Bộ

- Ca ngợi những ngời anh hùng suốt đời tận tuỵ vớinớc, than khóc những ngời liệt sĩ đã trọn nghĩa vớidân

=> Hiểu đúng và trân trọng những đóng góp của thơvăn Đồ Chiểu

+Có sự kết hợp giữa cuộc đời và thơ văn Nguyễn

Đình Chiểu với công việc chống Pháp lúc bấy giờcủa nhân dân Nam Bộ

=> Bài viết có sức tác động mạnh đến lý trí tình cảmngời đọc - tạo nên sức thuyết phục lớn

III Tổng kết:

Bài viết của Phạm Văn Đồng đã làm sáng tỏ mối

Trang 15

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

văn Nguyễn Đình Chiểu, nghệ

thuật viết văn nghị luận, liên hệ khăng khít giữa thơ văn của Nguyễn ĐìnhChiểu với hoàn cảnh của tổ quốc lúc bấy giờ và với

thời đại hiện nay Làm cho tấm gơng Đồ Chiểu luônsoi sáng đến mọi ngời, mọi thế hệ

Nghệ thuật nghị luận sắc sảo, thuyết phục

Dặn dò: Tiết sau học bài Đọc thêm "Mấy ý nghĩ về thơ"

Giúp học sinh hiểu:

*Bài 1: -Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi Nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi

trong nghệ thuật lập luận đa dẫn chứng sử dụng từ ngữ, hình ảnh

*Bài 2: -Nắm đợc cách viết một bài văn nghi luận về chân dung văn họcthân thếsựnghiệp văn họcvị trí đóng góp của nhà văn

-Hiểu đợc t tởng tiến bộ, phong cách nghị luận bậc thầy của Xvai-gơ và những nét chínhtrong cuộc đời tác giả

-Nắm đôi nét về tiểu sử của Đốt-xtôi-ép-xki

b tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy:

-Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc

tiểu dẫn

-Nêu vài nét về cuộc đời và sự

nghiệp của tác giả?

+Từ năm 1958 đến 1989: làm Tổng th kí hội nhà vănViệt Nam

+Từ năm 1995: làm Chủ tịch Uỷ ban toàn quốc Liênhiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam

=> Là nghệ sĩ đa tài: Viết văn, làm thơ, phê bình vănhọc, sáng tác nhạc, soạn kịch, biên khảo triết học ởlĩnh vực nào ông cũng có đóng góp đáng ghi nhận.Năm 1996: ông đợc nhận giải thởng Hồ Chí Minh

về văn học nghệ thuật

II Đọc hiểu văn bản:

1 Hoàn cảnh ra đời:

15

Trang 16

- Một học sinh đọc tiểu dẫn, lớp theo

dõi sau đó một học sinh khác nêu

lên những nét chính về cuộc đời và

sự nghiệp văn học của Xvai-gơ

Trong phần nói về sự nghiệp văn

học, học sinh cần nhận thức đợc tài

năng trong lĩnh vực riêng của ông

-Sau khi nghe một học sinh đọc văn

bản và tri thức đọc hiểu, giáo viên

cho các em tìm hiểu trớc phần tri

thức đọc hiểu để có cơ sở thâm nhập

vào văn hoá

Bài viết có thể chia thành mấy đoạn?

Tìm câu thể hiện luận điểm chính

của mỗi đoạn?

-Em hãy tìm câu chứa luận điểm

-Cái chết của ông đã làm cho nhân

- Viết vào tháng 9/1949 tại hội nghị tranh luận vănnghệ ở Việt Bắc

Bài 2: Đô- xtôi- ep-xki.

b Nội dung và nghệ thuật.

-Nội dung và nghệ thuật phần một:

+Một cuộc đời đầy cay đắng Các ngôn ngữ tiêu biểu

"quỳ gối", "tuyệt vọng", "cầu xin chúa cứu thế",

"thống khổ", "cay đắng", "đoạ đầy", "uốn còng lng

ông"…Các chi tiết tiêu biểu: "thân thể leo lét trong một thế giới đối với ông là xa lạ", "ông hỏi xem từ n-

ớc Nga tờ séc của ông cuối cùng đã đến cha", "ngời khác chuyên cần cửa hiệu cầm đồ", "ông khóc và kêu van vì một vài đồng tiền khốn khổ", "suốt đêm

ông làm việc trong khi trong khi ở phòng bên vợ ông rên rỉ trong những cơn đau đẻ", "năm mơi tuổi nhng

ông đã chịu hàng thế kỉ dằn vặt"…

-Nội dung và nghệ thuật phần hai:

+"Một cơn run rẩy…Một phút đau đớn…Một là sóng yêu thơng cuồng nhiệt…Phố thợ rèn nơi quân lính của ông đen nghịt ngời…im lặng…chen chúc quanh quan tài ông…".

-T tởng tự do và dân chủ trong sáng của ông đã ănsâu vào tình cảm, t tởng của họ Nhân dân Nga xiết

chặt tay nhau "nỗi đau khổ đúc thành một khối thống nhất" không phân biệt đẳng cấp giàu nghèo…Điều

ấy báo hiệu: Tiếng sấm của sự nổi dậy rền vang.-Lời văn giàu hình ảnh, giàu tính hình tợng, liên tởng

bất ngờ "Khi ngừng lại ông ngạt thở với châu Âu nh

Trang 17

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

dân Nga đoàn kết lại nh thế nào?

-Qua bài viết em hiểu thế nào là một

nhà văn vĩ đại?

-Nhận xét gì về lời văn của Xvai-gơ

khi viết chân dung văn học?

Luyện tập- củng cố

- Quan niệm về thơ của Nguyễn

Đình Thi ngày nay còn có giá trị

không? vì sao?

- Việc Xvai-gơ luôn gắn

Đô-xtôi-ép-xki với bối cảnh chính trị và

4 Củng cố-dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.

2 Kiểm tra bài cũ: Nghị luận về một t tởng đạo lý là gì?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động gv và hs Nội dung kiến thức

-Giáo viên đọc t liệu tham khảo

Sgk trang 75

-Đề bài yêu cầu nghị luận về

hiện tợng gì? Có mấy luận điểm?

- Bài viết sử dụng những dẫn

chứng minh hoạ nào? Nhận xét?

+ Luận điểm: -Việc làm của Nguyễn Hữu Ân

-Hiện tợng của Nguyễn Hữu Ân làhiện tợng sống đẹp của thanh niên ngày nay

+ Dẫn chứng: -Đa ra một số việc làm có ý nghĩa củathanh niên ngày nay nh Nguyễn Hữu Ân (Ví dụ: dạyhọc ở lớp tình thơng, tham gia phong trào thanh niêntình nguyện …)

-Đa ra một số việc làm đáng phê phán của thanh niênhọc sinh nh: đua xe, bỏ học đi chơi điện tử…

2 Lập dàn ý.

17

Trang 18

yêu cầu nào khi làm bài văn nghị

luận về một hiện tợng đời sống?

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

- Nguyễn ái Quốc bàn về hiện

t-ợng: Sự lãng phí thời gian của

thanh niên An Nam

a Mở bài: Nêu hiện tợng, trích dẫn đề nhận định chung.

- Biểu dơng việc làm của Nguyễn Hữu Ân

- Bài nghị luận cần nêu rõ hiện tợng, phân tích các mặt

đúng sai, lợi, hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái

độý kiến của ngời viết

- Ngoài việc vận dụng các thao tác lập luận phân tích

so sánh, bác bỏ, bình luận…ngời viết cần diễn đạtgiản dị, ngắn gọn, sáng sủa nhất là phần biểu cảm

Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.

b Triển khai bài dạy:

-Giáo viên đa ra 2 văn bản khoa

học Yêu cầu học sinh nhận xét

I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học 1.Văn bản khoa học

-Văn bản khoa học gồm ba loại chính: các văn bảnchuyên sâu, các văn bản khoa học giáo khoa , văn bản

Trang 19

- Văn bản này thuộc: Khoa học

giáo khoa dùng để giảng dạy về

khoa học xã hội và nhân văn-Nó

mang nét riêng của khoa học giáo

khoa

+Đảm bảo tính s phạm, trình bày

nội dung từ dễ đến khó, có phần

kiến thức, có những phần câu hỏi,

II Các đặc trng của phong cách ngôn ngữ khoa học

-Phong cách ngôn ngữ khoa học có 3 đặc trng sau:

a Tính khái quát, trừu tợng:

-Thể hiện ở nội dung khoa học và thuật ngữ khoa học.Thuật ngữ khoa học là những từ ngữ chứa đựngnhững khái niệm của chuyên ngành khoa học

-Tính lô gích, lí trí còn thể hiện trong đoạn văn Đó là

sự sắp xếp sao cho các câu, các đoạn văn phải đợcliên kết chặt chẽ về nội dung cũng nh hình thức Tấtcả đều phục vụ cho văn bản khoa học

*Tóm lại: Tính lí trí và lô gích trong văn bản khoahọc thể hiện ở từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản

c Tính khách quan, phi cá thể

Ngôn ngữ khoa học có cái nét chung nhất là phi cáthể Nó khoa học, không thể hiện tính cá nhân Nó cómàu sắc trung hoà, ít cảm xúc

-Những nhận định đánh giá đó đều chính xác đúng

đắn trên cơ sơ hiện thực của nền văn học hiện đại -Ngôn ngữ dùng nhiều thuật ngữ khoa học xã hộinhân văn

Trang 20

-Nâng cao ý thức và có thái độ đúng đắn với những hiện tợng đời sống xảy ra hàng ngày.

B Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động gv và hs Nội dung kiến thức

*Giáo viên nhận xét chung bài viết

số 1

-Đa số các em đều cố gắng viết bài

Nhiều bài viết công tốt

- Một số ít bài viết hiểu sai yêu cầu

của đề

- Giáo viên đọc mẫu 2 bài

- Trả bài và vào điểm

Viết bài làm văn số 2

Đề bài 1: Anh (chị) có suy nghĩ gì về hiện tợng ngời dân coi khai thác tài nguyên rừng là

nguồn sống chủ yếu của cả gia đình

Đề bài 2: Anh (chị) có suy nghĩ gì về hiện tợng: Thí sinh bị xử lí kỷ luật do vi phạm quy

chế thi trong đó có một số thí sinh bị đình chỉ thi chủ yếu do mang tài liệu vào sử dụngtrong phòng thi

Ngaứy soaùn: 17/9/2009

Tiết 16-17

Trang 21

-Cảm nhận đợc sức mạnh thuyết phục to lớn của bài văn

-Giáo viên giới thiệu thêm về

Cô-phi Anna: Là ngời châu da đen

đầu tiên giữ chức Tổng th ký Liên

hợp quốc

-Tác giả viết bài này nhằm mục

đích gì? trong hoàn cảnh nào?

Hs trả lời

-Văn bản thuộc thể loại gì?

- Có thể chia văn bản làm mấy

phần?

Hs thảo luận- trả lời

Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc

và tìm hiểu văn bản

-Tác giả viết văn bản này dựa trên

tình hình thực tế nào?

Hs trả lời

-Theo tác giả, mỗi quốc gia cần có

nhiệm vụ gì trớc đại dịch

HIV/AIDS?

+Có hiện tợng một số nớc trên thế

giới cho rằng sự cạnh tranh lúc

này có ý nghĩa quan trọng và cấp

bách hơn thảm hoạ HIV/AIDS

+Nhân loại phải cố gắng nhiều

hơn nữa để tạo đợc nguồn lực,

thực tế " đối với các quốc gia.

-Trong lời kêu gọi mọi ngòi nỗ lực

chống HIV/AIDS hơn nữa, tác giả

I Tìm hiểu chung

1 Tiểu dẫn

- Cô-phi Anna: Sinh ngày 8/4/1938 tại Ga-na (một

n-ớc Cộng hoà châu Phi)

2 Văn bản:

a Hoàn cảnh và mục đích sáng tác:

- Cô-Phi Anna viết văn bản này gửi nhân dân toànthế giới nhân ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS1/12/2003

-Mục đích: kêu gọi cá nhân và mọi ngời chung taygóp sức ngăn chặn hiểm hoạ, nhận thấy sự nguy hiểmcủa đại dịch này

b Thể loại:

- Văn bản nhật dụng

-Thông điệp: Là những lời thông cáo mang ý nghĩaquan trọng đối với nhiều ngời, nhiều quốc gia, dântộc

đối với những ngòi bị HIV/AIDS

Trang 22

- Em hiểu thế nào là thông điệp?

-Trong lời kêu gọi mọi ngòi nỗ lực

chống HIV/AIDS hơn nữa, tác giả

-Thông điệp giúp cho ngời đọc,

ngời nghe biết quan tâm tới hiện

t-ợng đời sống đang diễn ra quanh

trôi qua lại có 10 nguời bị nhiễm

+Khi thông điệp này viết ra (2003) thì sự cố gắng củamọi ngời, mọi quốc gia cha đủ Vì thế thông điệp dự

đoán "chúng ta không thể đạt đuợc mục tiêu nào vào 2005".

b Nhiệm vụ của mỗi quốc gia:

-Không vì mục tiêu trong sự cạnh tranh mà quên đithảm hoạ cớp đi cái đáng quý nhất là sinh mệnh vàtuổi thọ của con nguời

- Có những câu văn gọn mà độc đáo: "Trong thế giới

đó, im lặng đồng nghĩa với chết " Có những câu tạo

ra hình ảnh gợi cảm: "Hãy cùng với chúng tôi giật đổ các thành luỹ của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối

xử đang vây quanh bệnh dịch này" Lại có những câu văn tạo đợc độc đáo và giàu hình ảnh: "Hãy đừng để một ai có ảo tởng rằng chúng ta có thể bảo vệ đợc chính mình bằng cách dựng lên các bức rào giữa chúng ta và họ Trong thế giới AIDS khốc liệt này không có khái niệm giữa chúng ta và họ".

c ý nghĩa của bản thông điệp:

-Là tiếng nói kịp thời trớc một nguy cơ đang đe doạcuộc sống của loài ngời, thể hiện thái độ sống tíchcực, một tinh thần trách nhiệm cao tình yêu thơngnhân loại sâu sắc

- Củng cố và nâng cao tri thức về văn nghị luận

- Biết cách làm văn nghị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ

b Triển khai bài dạy:

"Bãi cát lại bãi cát dài

Đi một bớc lại lùi một bớc Mặt trời đã lặn cha dừng đựoc Lữ khách trên đờng rơi nớc mắt "

(Bài ca ngắn đi trên bãi cát-Cao Bá Quát).

2 Bài học:

Vậy nghị luận về thơ (tác phẩm và đoạn thơ) là quá

Trang 23

- Giáo viên giới thiệu thêm:

Tình yêu Hà Nội cũng không lấp

đầy khoảng trống vắng em: Cái

chung và cái riêng hoà trong tâm

trạng của con ng òi Con ng ời không

chỉ sống,chỉ vui với tình yêu chung

mà cần có tình yêu riêng ở đấy.

(Phần gạch chân là vấn đề cần

bình luận).

Sau khi chỉ ra vấn đề cần bình luận

thao tác tiếp theo là gì?

-Sau khẳng định vấn đề thao tác là

trình sử dụng những thao tác làm văn sao cho làm rõ

t tởng, phóng cách nghệ thuật của thơ đã tác động tớicảm xúc thẩm mĩ, t duy nghệ thuật và những liên tởngsâu sắc của ngời viết

II Cách làm bài nghị luận về một bài thơđoạn thơ:

a Đọc kĩ đoạn thơ, bài thơ, nắm chắc mục đích, hoàncảnh sáng tác, vị trí đoạn thơ, bài thơ

b Đoạn thơ, bài thơ có dấu hiệu gì đặc biệt về ngônngữ, hình ảnh?

c Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật,

tử tởng tình cảm của tác giả nh thế nào?

-Thao tác tiếp theo là khẳng định vấn đề: +Vấn đề đặt

ra trong bài thơ "Hà Nội vắng em", hoàn toàn phù hợp

với thái độ, tâm trạng, tình cảm của con ngời

-Sau khẳng định vấn đề là thao tác mở rộng Có bacách:

*Con ngời cá thể đều sinh ra và chịu sự tác động củacộng đồng Vì thế nó không thể tách rời cái chung -Tiêu đề bài thơ thể hiện sự hoà hợp giữa cái chung và

cái riêng "Hà Nội vắng em".

*Trong xã hội chúng ta, cái riêng không đối lập vớicái chung

-Hình ảnh phố, con đờng, vờn hoa, hàng cây, ánhtrăng choán hết cả bài thơ Tâm trạng của nhân vật trữtình chỉ là một phần nhỏ nhng không thể thiếu đợc

*Cái riêng làm nổi bật lên cái chung

-Trong mở rộng có thể sử dụng thao tác so sánh hoặcphản bác

-Sau mở rộng là nêu ý nghĩa vấn đề

4 Củng cố- dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Tây Tiến ".

Ngaứy soaùn25/9/2009

Tiết 19-20

Tây tiến (Quang Dũng)

23

Trang 24

b Triển khai bài dạy:

Bài thơ miêu tả nổi nhớ da diết của tác

giả về đồng đội trong những chặng đờng

hành quân chiến đấu gian khổ, đầy thử

thách, hi sinh trên cái nền của thiên

nhiên miền Tây Bắc Bắc Bộ vừa hùng vĩ,

dữ dội Đồng thời thể hiện những kỉ niệm

đẹp về tình quân dân và khắc sâu lí tởng

chiến đấu của ngời lính Tây Tiến

Cảm nhận của em về hai câu thơ mở

đầu? (Gợi ý: những dấu hiệu nghệ thuật?

Tác dụng nghệ thuật?

-Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu

bằng chi tiết nào? Hãy phân tích mạch

cảm xúc ấy?)

-Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu từ

nổi nhớ Đó là nỗi nhớ đồng đội

-Quê: Phọng Trì, Đan Phợng, Hà Tây

-Xuất thân trong một gia đình nho học

-Là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽtranh soạn nhạc

Một hồn thơ phóng khoáng, lãng mạn và tàihoa Đặc biệt là khi ông viết về lính

b Tác phẩm:

-Năm 1948: Quang Dũng chuyển sang đơn vịkhác  nhớ đồng đội cũTại Phù Lu Chanh

ông viết bài thơ này

-Mục đích sáng tác: ghi lại những kỉ niệm mộtthời của những ngời lính Tây Tiến

*Bố cục: chia làm ba đoạn:

-Cảm hứng chính của bài thơ là cảm hứng lãngmạn và tinh thần bi tráng gắn bó với nhau đểlàm nên linh hồn, sắc điệu của bài thơ

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đọc.

2 Tìm hiểu văn bản:

a Nỗi nhớ Tây Tiến:

"Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi ! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi"

-Hai câu thơ mở đầu đã cụ thể cho cảm xúc củatoàn bài thơ Sông Mã đại diện cho vùng đấtmiền Tây Hai hình tợng song song kết độngnỗi nhớ Đó là miền Tây Bắc Bắc Bộ và ngờilính Tây Tiến

-"Nhớ chơi vơi" tái hiện những kí ức trong

nhân vật trữ tình những kỉ niệm đẹp đẽ, hàohùng của tuổi trẻ Nỗi nhớ đã tạo nên cảm xúcmãnh liệt

b Hình ảnh ngời lính Tây Tiến:

*Giữa khung cảnh hùng vĩ, dữ dội

-Câu thơ 3 4 gợi tên đất, tên làng Đó là Sài

Trang 25

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

Câu thơ 3.4 gợi cho em nhận thức gì?

+”Đoàn binh”chứ không phải là đoàn

quân Đoàn binh tạo ra âm vang mạnh

mẽ hơn ba tiếng “không mọc tóc" gợi nét

ngang tàng, độc đáo Cả câu thơ tạo

hình ảnh hiên ngang, dữ dội, lẫm liệt

của ngời lính Tây Tiến

-Em có nhận xét gì về bút pháp nghệ

thuật của đoạn thơ này và tác dụng của

nó?

Hs thảo luận nhóm, trình bày ý Gv bổ

sung hoàn thiện kiến thức

Gv yêu cầu hs viết một đoạn văn ngắn

bình luận về cấu trúc thanh điệu của

Nhớ ôi ! Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi"

-Cuộc hành quân đi qua núi cao, vực thẳm =>giữa khó nhọc, gian khổ vẫn luôn thấy niềm vui

tinh nghịch của ngời lính "Súng ngửi trời".

*Ngời lính Tây Tiến giữa khung cảnh núi rừngthơ mộng:

"Doanh trại… bừng …hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ"

Bút pháp lãng mạn tìm đến những liên tởnggiúp ngời đọc nhận ra niềm vui tràn ngập, tình

tứ qua từ ngữ (đuốc hoa, em, nàng e ấp)

*Hình ảnh:

+"Quân xanh màu lá dữ oai hùm" tô đậm thêm

nét kiêu hùng của ngời lính Cảm hứng lãngmạn đầy chất tráng ca  Khắc hoạ đợc bức chândung ngời lính Tây Tiến bằng những nét vẽ phithờng, độc đáo vợt lên mọi khổ ải, thiếu thốn -Đó là nét vẻ hào hoa, lãng mạn đầy thơ mộngcủa những chàng trai Hà Nội

3 Khẳng định lí tởng chiến đấu và tinh thần

đồng đội.

"Tây Tiến ngời đi không hẹn ớc

Đờng lên thăm thẳm một chia phôi

Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi"

Khẳng định tình cảm của tác giả với đồng đội-Mặt khác, đoạn thơ kết bài thể hiện lí tởng

chiến đấu "một đi không về" của ngời lính Họ

ra đi chiến đấu không hẹn ngày về

III Tổng kết:

Với cảm hứng lãng mạn và ngòi bút tài hoa,25

Trang 26

-Biết cách làm bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.

b Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động gv và hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Hớng dẫn hs tìm

hiểu khái niêm

Giáo viên hớng dẫn học sinh thực

hiện đề 1- sgk

Câu hỏi 1: Đề này nêu lên vấn đề

gì cần bình luận? Cần tham khảo

những bài nào trong chơng trình

Câu hỏi 1: Cách làm bài văn nghị

I Tìm hiểu khái niệm

1 Ví dụ: Đề 1 Sgk

- Nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai cho rằng:"Nhìn chung văn học Việt Nam phong phú đa dạng; nhng nếu cần xác định một chủ lu một dòng chính quán thông kim cổ thì đó là văn học yêu nớc".

Em hãy trình bày suy nghĩ của mình đối với ýkiến trên

*Tìm hiểu đề:

- Yêu cầu của đề: Bình luận ý kiến của Đặng ThaiMai cho rằng từ xa đến nay trong cái phong phú đadạng của văn học Việt Nam dòng văn học yêu nớc làmột chủ lu

- Sử dụng các thao tác:Chứng minh bình luận

*Lập dàn ý:

2 Tìm hiểu khái niệm:

- Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học là một hìnhthức của bài nghị luận văn học mà nội dung là bìnhluận, phân tích một ý kiến đối với văn học

-Yêu cầu: giải thích đúng đắn đánh giá định ý kiếnấy

II Cách viết bài văn nghị luận về một ý kiến bàn

Trang 27

1 Bình luận ý kiến sau đây của Thạch Lam: " Văn

chơng là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực màchúng ta có để vừa tố cáo và thay đổi một thế giới giảdối và tàn ácvừa làm cho lòng ngời thêm trong sạch

và phong phú hơn "

4 Củng cố: Nắm: khái niệm và các thao tác làm văn nghị luận

5 Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn: "Việt Bắc "

Ngaứy soaùn:27/9/2009

Tiết 22

Việt bắc (Tố Hữu)

A Mục tiêu:

Giúp học sinh:

-Hiểu đợc và đánh giá đúng về Tố Hữu cũng nh thơ của ông trong nền văn học dân tộc.Nắm đợc con đờng sáng tác thơ của Tố Hữu qua các tập thơ, từ đó hiểu đặc điểm cơ bảncủa thơ Tố Hữu: Luôn gắn liền với các thời kỳ đấu tranh CM và thể hiện sự vận động trong

t tởng và nghệ thuật của nhà thơ

b Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn đầu bài thơ "Tây Tiến"? Hình ảnh ngời lính

Tây Tiến hiện lên qua những chi tiết và hình ảnh nào? Nhận xét?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ trờng kỳ, gian khổ, hy sinh hếtsức vẻ vang của dân tộc đã đi đến thắng lợi hoàn toàn một phần là nhờ có văn học nghệthuật Trong văn học thời kỳ này Tố Hữu là vì sao sáng, nổi bật nhất với những vần thơ

"cháy bỏng" một thời.

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động gv và hs Nội dung kiến thức

-Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu sử của

-Hoạt động 2: Tìm hiểu con đờng

cách mạng, con đờng thơ của Tố

Hữu?

I Vài nét về tiểu sử:

-Tên khai sinh: Nguyễn Kim Thành (1920-2002)

- Quê: Thừa Thiên Huế

Sinh trởng trong một gia đình có truyền thống Nhohọc và yêu văn chơng Quê hơng và gia đình đã có

ảnh hởng lớn đến hồn thơ Tố Hữu

-Ông sớm giác ngộ CM - vào Đảng khi mới 18 tuổi.-Từng giữ nhiều chức vụ quan trọng của Đảng vànhà nớc

II Sự nghiệp.

*Đối với T Hữu, con đờng CM và con đờng thơ có27

Trang 28

Giáo viên thuyết giảng nhấn mạnh

về nội dung của phần Xiêng xích.

-Câu hỏi 2: Giá trị của tập thơ? Anh

chị hiểu thế nào về cái "tôi' trữ tình

mới trong thơ Tố Hữu? Giáo viên có

thể so sánh với cái "tôi" trong thơ

mới

-Giáo viên nên thuyết giảng, lấy ví

dụ minh hoạ cho ý này.

-Câu hỏi 3: Nội dung cơ bản của tập

thơ "Viêt Bắc"?

-Câu hỏi 4: Giá trị nổi bật của tập

thơ?

-Chú ý: Giáo viên cần tập trung giới

thiệu kĩ về hai tập thơ (Từ ấy và Việt

Bắc) Các tập thơ còn lại Giáo viên

yêu cầu học sinh đọc Sgk và hớng

dẫn học sinh xác định những luận

điểm quan trọng trong Sgk về mối

tập thơ

-Hoạt động 3: Tìm hiểu phong

cáCâu hỏi nghệ thuật của thơ Tố

Hữu

-Câu hỏi 1: Anh chị hiểu thế nào là

thơ trữ tình-chính trị? Vì sao đây lại

là đặc điểm nổi bật nhất trong thơ

Tố Hữu? Lấy ví dụ minh hoạ

-Giáo viên nhấn mạnh với học sinh

+ Thể hiện thành công hình ảnh và tâm t của quầnchúng cách mạng

+ Kết tinh những tình cảm lớn của con ngời ViệtNam kháng chiến mà bao trùm và thống nhất mọitình cảm là tấm lòng yêu nớc

-Giá trị: Là một trong những thành tựu xuất sắccủa văn học chống Pháp

3 Tập thơ "Gió lộng "(1955 - 1961).

Có sự kết hợp của cái tôi trữ tình công dân khi khaithác các đề tài lớn: Xây dựng xã hội chủ nghĩa, đấutranh thống nhất đất nớc, tình cảm quốc tế vô sản

4 Tập thơ "Ra trận" và tập thơ "Máu và hoa".

- Cổ vũđộng viênca ngợi cuộc chiến đấu

- Mang đậm tính chính luận - thời sự chất sử thi và

- Lí tởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứngcủa nghệ thuật thơ Tố Hữu Lí tởng thực tiễn cáchmạng ở mỗi thời kì là đề tài, chủ đề sáng tác củanhà thơ

Ví dụ: Việt Bắc gắn liền với cuộc kháng chiến 9năm chống thực dân Pháp

Tố Hữu là nhà thơ Cách mạng, nhà thơ của lí tởngcộng sản Con đờng thơ bắt đầu cùng lúc

với sự giác ngộ lí tởng cộng sản, quá trình sáng tácnằm dới sự lãnh đạo của Đảng

2.Thơ Tố Hữu thiên về khuynh hớng sử thi và

Trang 29

- Câu hỏi 3: Giọng điệu trong thơ

Tố Hữu có đặc điểm gì nối bật? Sự

thể hiện giọng điệu trong thơ? Cơ sở

-Câu hỏi 2: Thơ Tố Hữu có sự kết

hợp giữa những yếu tố nào?

-Câu hỏi 3: Sức hấp dẫn của thơ Tố

Hữu?

cảm hứng lãng mạn.

- Thơ TH tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu

của đời sống Cách mạng và vận mệnh của dân tộcCảm hứng về lịch sửdân tộc chứ không hớng về đời

t, hớng về những lẽ sống lớn tình cảm lớn, niềm vuilớn

- Nhân vật trữ tình luôn đại diện cho những phẩmchất của giai cấp, dân tộc thậm chí là của lịch sử vàthời đại

3 Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình ngọt ngào:

IV Tổng kết.

-Vị trí thơ Tố Hữu: Là một thành công xuất sắc củathơ cách mạng, thơ trữ tình chính trị, kế tục truyềnthống lớn của thơ ca dân tộc

-Thơ Tố Hữu là sự kết hợp của hai yếu tố: Cáchmạng và dân tộc trong nghệ thuật

-Sức hấp dẫn của thơ Tố Hữu ở niềm say mê lí tởng

và tính dân tộc đậm đà

V.Luyện tập

-Học sinh làm ở nhà

4 Củng cố: Nắm: Nội dung và nghệ thuật trong các tập thơ của Tố Hữu

5 Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt bài "Luật thơ ".

-Nắm đợc quy luật của các thể thơ

-Cách gieo vần, hài hoà âm thanh, ngắt nhịp trong một số thể thơ

Biết nhận ra giá trị nhạc tính và phân tích, biết làm thơ theo đề tài

b Tiến trình lên lớp:

29

Trang 30

b Triển khai bài:

Hoạt động 1:

Giáo viên cho học sinh tìm hiểu

một số ví dụ cụ thể Yêu cầu học

-ảnh hởng của thơ hiện đại châu

I Khái quát theo luật thơ

b Thơ Đờng luật: Thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ

*Nhất tam ngũ bất luận.

Tiếng 1.3.5 gieo bằng thanh nào cũng đợc +Vần:

-Âm tiết (hay tiếng) là đơn vị cơ bản của luật thơ

* Cấu tạo của tiếng:

+Chia làm hai: phụ âm đầu và phần vần

+Vần có hai: Mở và đóng

- Vần mở không có phụ âm cuối và có thể là bán âm(vào)

Trang 31

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

Âu, các nhà thơ mới 1932-1942 đã

sấng tạo ra nhiều thể loại: 2 tiếng,

4 tiếng, 5 tiếng và có thơ tự do thơ

văn xuôi Tuy vậy nó vẫn theo quy

tắc gieo vần nhất định Nó tạo ra sự

hài hoà về âm thanh:

"Em ngồi ríu rít ở sau xe

Em nói lòng anh mải lắng nghe

Thỉnh thoảng tiếng cời em lại điểm

Đời vui khi đợc có em kề"

- Vần đóng có một trong các phụ âm cuối sau: m, n, t,

ng, c, ch

+Mỗi tiếng có một trong các thanh: không, huyền,

sắc, hỏi, ngã, nặng Những vần bằng (bình thanh) gồm thanh không, thanh huyền, những thanh còn lại thuộc vần trắc (khí thanh) là những thanh hỏi, ngã, nặng.

+ Nhóm thanh lại chia thành hai nhóm đối lập nhau về

âm vực +Nhóm bổng (cao) gồm các thanh không, sắc, ngã.

+Nhóm trầm (thấp) gồm huyền, nặng, hỏi

->Sự đối lập tạo thành hài hoà về âm thanh trong thơcộng với ngắt nhịp, ngắt dòng làm thành luật thơ hayhẹp hơn là mô hình âm luật Tiếng Việt

4 Củng cố: Nắm nội dung ghi nhớ Sgk.

-Củng cố những kiến thức và kỷ năng làm văn có liên quan đến bài làm

-Nhận ra đợc những u điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặt liết thức và kỷnăng viết bài văn nói chung

-Có định hớng và quyết tâm phấn đấu để phát huy u điểm, khắc phục các thiếu sót trongcác bài làm văn sau

b Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh nhắc lại đề bài số 2

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức

Đề bài: Anh (chị) có suy nghĩ gì về hiện tợng: Thí sinh

bị xử lí kỷ luật do vi phạm quy chế thi trong đó có một

số thí sinh bị đình chỉ thi chủ yếu do mang tài liệu vào

sử dụng trong phòng thi

-Đề bài yêu cầu: Bình luận về một hiện tợng trong thituyển sinh

-Yêu cầu bài viết đạt đợc một số ý sau:

*Mở bài: Nêu hiện tợng ,trích dẫn đề ,nhận định

chung

*Thân bài:

+Phân tích hiện tợng:

31

Trang 32

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

-Hoạt động 2: Trả bài và sửa lỗi.

Giáo viên trả bài cho học sinh

theo đơn vị lớp.

-Nhận xét bài làm của học sinh

(tuỳ theo đối tợng học sinh ở

từng lớp dạy)

Học sinh nhận bài, trao đối bài

cho nhau đọc, tự sửa lỗi bài viết

cảu mình.

Giáo viên lấy điểm vào số theo

đơn vị lớp.

-Hoạt động 3: Dặn dò.

-Giáo viên dặn học sinh ôn tập

 Hiện tợng thí sinh vi phạm quy chế thi là một hiện ợng xấu nó chứng tỏ một bộ phận thí sinh cha có thái

t-độ học tập thi cử đúng đắn

 Hiện tợng sử dụng nhiều hình thức tinh vi nhằm mangtài liệu vào phong thi chứng tỏ đã có sự chuẩn bị côngphu từ ở nhà (tức là có chủ trơng vi phạm hẳn hoi) Đó

là hành động vi phạm có ý thức

 Toàn bộ hiện tợng đó nói lên rằng một bộ phận thísinh muốn đạt kết quả bằng hành vi gian lận

+Bình luận hiện tợng:

 Đánh giá chung về hiện tợng

 Phê phán các biểu hiện sai trái

Thái độ học tập sai trái

Thái độ gian lận, cố tình vi phạm làm mất tính chấtcông bằng của kỳ thi

* Kết bài: Kêu gọi học sinh có thái độ đúng đắn trong

thi cử đảm bảo chất lợng các kỳ thi-Yêu cầu về hình thức thao tác lập luận bình luận làchính, ngoài ra cần sử dụng biện pháp lập luận phântích, bác bỏ, so sánh

2 Trả bài và tự sửa lỗi trên lớp.

-Nhận xét về bài viết của học sinh về:

+Nội dung

+Bố cục

+Dùng từ, đặt câu, diến đạt, chữ viết

+Ưu điểm, nhợc điểm của bài viết

-Học sinh trao đổi bài làm cho nhau để tham khảo đốichiếu so sánh giữa yêu cầu của đề bài và bài làm cụ thểcủa bản thân từ đó rút ra u điẻm nhợc điểm

-Lấy điểm vào sổ lớp

-Qua bài thơ, thấy đợc một số nét cơ bản trong phong cách thơ Tố Hữu

b Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

Trang 33

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những nét trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Tố Hữu là nhà thơ luôn bám sát các sự kiện chính trị- xã hội của đất n ớc đểsáng tác Mỗi tác phẩm của ông đều gắn với một sự kiện nào đó của đất nớc, của dân tộc

Bài thơ "Việt Bắc" tiêu biểu cho đặc điểm này.

b Triển khai bài dạy:

-Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn

học sinh tìm hiếu hoàn cảnh sáng

tác và vị trí của bài thơ

Câu hỏi: Bài thơ "Việt Bắc" có vị

trí gì đối với đời sống văn học dân

+Giọng điệu đoạn thơ

-Câu hỏi 1: Ngời ở lại hay ngời ra

đi lên tiêng trớc? Lời mở đầu có tác

dụng nh thế nào trong đoạn thơ?

-Câu hỏi 2: Anh (chị) hiểu nh thế

nào về cặp đại từ "mình" và "ta"?

Tố Hữu đã sử dụng cặp đại từ đó

nh thế noà trong đoạn thơ? Tác

dụng của cách sử dụng đó?

-Câu hỏi 3: Nỗi nhớ của ngời đi kẻ

ở bộc lộ ở những phơng diện nào?

-Câu hỏi 4: Thiên nhiên đợc miêu

tả ở những thời điểm nào? Đặc

điểm chung là gì?

Giáo viên giúp học sinh phân tích

đoạn thơ từ "Rừng xanh hoa chuối

đơ tơi" đến câu "Nhớ ai tiếng hát

ân tình thuỷ chung"

+Cách sắp xếp của các câu thơ

+Nét đẹp riêng của cảnh vợt qua

mỗi mùa trong năm

I Vài nét chung.

1 Hoàn cảnh sáng tác (Sgk).

2 Vị trí:

-Việt Bắc là thành công xuất sắc của thơ Tố Hữu, là

đỉnh cao cỉa thơ ca Việt Nam thời kỳ chống Pháp

II Đọc hiểu văn bản.

1 Cảm nhận chung về đoạn thơ.

-Đoạn thơ đã tái hiện đợc không khí của cuộc chiatay đầy lu luyến bịn rịn sau 15 năm gắn bó ân tínhgiữa kẻ đi ngời ở Đó là không khí ân tình của hồi t-ởng, hoài niệm của ứơc vọng và tin tởng

-Kết cấu: Theo lối đối đáp quen thuộc của ca dao dân

ca Không đơn thuần là lời hỏi-đáp mà là sự hô ứng

đồng vọng, là sự độc thoại của tâm trạng Đó là cách

"phân thân", "hoá thân" để bộc lộ tâm trạng đợc đầy

đủ hơn

-Giọng điệu: Ngọt ngào êm ái, giọng tâm tình

2 Cuộc chia tay và tâm trạng của ngời đi kẻ ở.

a Tâm trạng khi chia tay.

-Ngời ở lại lên tiếng trớc và gợi nhắc về những kỷniệm gắn bó suốt 15 năm

"Mình về mình có nhớ ta Mời lăm năm ấy thiết tha mặn nồng"

-Ngời ra đi cũng cùng tâm trạng ấy nên nỗi nhơkhông chỉ hớng về ngời khác mà còn là nhớ chínhmình

-Lời hỏi đã khơi gợi cả một quá khứ đầy ắp kỷ niệmkhơi nguồn cho mạch cảm xúc nhớ thơng tuôn chảy.-Nhà thơ đã sử dụng sáng tạo hai đại từ nhân xng'mình" và "ta"

+Trong Tiếng Việt "mình" và "ta" khi thì chỉ ngôi thứnhất và nhiều khi lại để chỉ ngôi thứ hai hoặc chỉchung cả hia đối tợng tham gia giao tiếp (chúng ta +Trong đoạn thơTố Hữu đã dùng cặp đại từ "mình-ta"với cả hian nghĩa một cách sáng tạo (mình và ta có sựhoán đổi cho nhau) để dễ dàng bộ lộ cảm xúc, tìnhcảm

b Nối nhớ da diết mênh mang với nhiều sắc thái và cung bậc khác nhau.

-Trong niềm hoại niệm, nỗi nhớ có ba phơng diệngắn bó không tách rời: nhớ cảnh, nhớ ngời và nhớ vềnhững kỷ niệm kháng chiến

-Nỗi nhớ về thiên nhiên Việt Bắc:

+Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp đa dạngtheo thời gian, không gian khác nhau (sơng sớm,nắng chiều, trăng khuya ,các màu trong năm)

+Thiên nhiên trở nên đẹp hơn hữu tình hơn khi có sự33

Trang 34

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

-Câu hỏi 5: Cuộc sống và con ngời

Việt Bắc thể hiện lên trong hoài

niệm với những đặc điểm nào? Nét

đáng quý của con ngời Việt Bắc là

gì?

Giáo viên cho học sinh xác định

những câu thơ viết về kỷ niệm

kháng chiến và rút ra nhận xét về

cách nói của nhà thơ.

-Câu hỏi 6: Hãy chỉ ra sự thay đổi

về nhịp điệu và giọng điệu của thơ

so với đoạn thơ trớc

-Nêu những nét đặc sắc về nghệ

thuật của đoạn thơ?

-Hoạt động 3: Giáo viên hớng dẫn

học sinh làm bài tập

Bài tập 1: Giáo viên hớng dẫn học

sinh tìm dẫn chứng minh hoạ trong

đoạn thơ

Bài tập 2: Giáo viên hớng dẫn học

sinh xác định đoạn thơ và tìm ý

bìng giảng trên lớp, hoàn thiện

gắn bó với con ngời (ngời mẹ địu con lên rẫy, ngời

đan nón, em gái hái măng…)

-Đoạn thơ từ câu "Rừng xanh hoa chuối đỏ tơi" đến câu "Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung" là đoạn thơ

tả cảnh đặc sắc của Tố Hữu

+Đoan thơ đợc sắp xếp xen kẽ nh một câu tả cảnh lại

có một câu tả ngời, thể hiện sự gắn bó giữa cảnh vàngời

+Cảnh vật hiện lên nh một bức tranh tứ bình với bốnmùa (xuân, hạ,thu, đông) trong đó mỗi mùa có nét

+Cuộc sống vất vả khó khăn trong kháng chiến:

"Thơng nhau chia củ sắn lùiBát cơm xẻ nửachăn sui đắp cùng"

Đó là cảnh sinh hoạt bình dị của ngời dân Việt Bắc.Nét đẹp nhất chính là nghĩa tình và lòng quyết tâm

đùm bọc, che chở cho cách mạng hy sinh tất cả vìkháng chiến dù cuộc sống rất còn khó khăn

-Nỗi nhớ về những kỷ niệm kháng chiến:

+Những cảnh rộng lớnnhững hoạt động tấp nập sôi

động của cuộc kháng chiíen đợc tái hiện với bút pháp

đậm nét tráng ca:

Những đờng Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập nh là đất rung Quân đi diệp điệp trùng trùng

ánh sao đàu súng bạn cùng mũ nan Dân công đỏ đuốc từng đoàn

Bớc chân nát đá muốn tàn lửa bay

-Nhịp thơ thay đổi từ nhịp chậm dài sang nhịp ngắnmạnh mẽ dồn dập

-Giọng thơ từ trầm lắng chuyển sang giọng sôi nổináo nức

-Nhà thơ đã tập trung khắc hoạ hình ảnh Việt quê hơng cách mạng, nơi đặt niềm tin tởng hy vọngcủa cả dân tộc thành một vùng đất linh thiêng khôngthể phai mờ

Bắc-ở đâu u ám quân thù Nhìn lên Việt Bắc: cụ Hồ sáng soi

ở đâu đau đớn giống nòi Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền

Cảm hứng về kháng chiến về cách mạng gắn liền vớicảm hứng ca ngợi lãnh tụ (Việt Bắc và cụ Hồ là một)

Đây là một đặc điểm thờng thấy trong thơ Tố Hữu

3 Những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ

Việt Bắc tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu:

-Tính trữ tình-chính trị: Việt Bắc là khúc hát ân tìnhthuỷ chung của những ngời cách mạng với lãnh tụ,với Đảng và cuộc kháng chiến

-Giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết

-Nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc: Thể hiện ở

Trang 35

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

thành văn bản ở nhà

-Hoạt động 4: Tổng kết

Câu hỏi 1: thành công của Tố Hữu

trong đoạn thơ nói gì và bài thơ nói

chung về mặt nội dung?

Câu hỏi 2: Đặc điểm nghệ thuật nổi

bật của đoạn thơ?

Dặn dò: Giáo viên yêu cầu học

sinh học thuộc lòng đoạn thơ

thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, nghệ thuật sử dụnghình ảnh và biện pháp so sánh ẩn dụ quen thuộc của

ca dao

IV Luyện tập

1 Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp

đại từ "mình" và "ta"

Hai đại từ có sự hoán đổi cho nhau, khó tách rời

2 Chọn hai đoạn thơ tiêu biểu

a Đoạn thơ nói về vẻ đẹp của cảnh và ngời Việt Bắc

từ câu "Rừng xanh hoa chuối đơ tơi" đến câu "Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung"

b Đoạn nói về cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong

chiến đấu, từ câu "Những đờng Việt Bắc của ta" đến câu "Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng"

c Bình giảng một trong hai đoạn thơ trên (học sinhlàm ở nhà)

-Hiểu đợc yêu cầu và cách thức phát biểu theo chủ đề

-Trình bày đợc ý kiến trớc tập thể phù hợp với chủ đề dợc nói tới

b Tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp-kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Triển khai bài dạy:

a Đặt vấn đề: Trong cuộc sống cũng nh trong lao động học tập có nhiều vấn đề nảy sinh

mà mỗi ngời chúng ta phải phát biểu ý kiến Để ý kiến của mình có sức thuyết phục, mỗingời phải rèn luyện cho mình những kỷ năng phát biểu cơ bản Bài học này sẽ giúp chúng

ta rèn luyện những kỹ năng cơ bản đó

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn

học sinh tìm hiểu lý thuyết.

I Tìm hiểu chung.

1 Đề bài: Chi Đoàn tổ chức hội thảo với chủ đề:

Thanh niên học sinh làm gì để góp phần giảm thiểutai nạn giao thông Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến

35

Trang 36

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

Cõu hỏi 1:theo em chủ đề cuộc

hội thảo bao gồm những nội dung

nào?

Giáo viên gợi ý để học sinh tìm ra

giải pháp góp phần giảm thiểu tai

nạn giao thông.

Cõu hỏi 2:-Theo em nên tập trung

phát biểu nội dung nào hơn? Vì

sao?

Từ kết quả phân tích trêngiáo

viên hớng dẫn học sinh rút ra

những nội dung cần thiết để

chuẩn bị phát biểu ý kiến.

Cõu hỏi 3: -Hãy nêu những yêu

cầu của việc phát biểu ý kiến?

Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn

học sinh luyện tập.

Giáo viên định hớng hoặc để học

sinh tự xác định những ý chính

cần có trong bài phát biểu.

Giáo viên hớng dẫn học sinh xác

định quan điểm, ý kiến đúng về

hạnh phúc và phát biểu để bảo vệ

quan điểm đó.

Giáo viên hớng dẫn gợi ý để học

sinh trình bày quan điểm của

-Những hậu quả nghiêm trọng của tai nạn giap thông

đối với cuộc sống con ngời

- Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông

- Tuyên truyền ý thức tự giác chấp hành luật giaothông cho mọi ngời

- Tăng cờng công tác giáo dục về luật an toàn giaothông trong nhà trờng

2 Các bớc chuẩn bị phát biểu:

- Xác định đúng nội dung cần phát biểu

+ Chủ đề buổi hội thảo

+ Những nội dung chính của chủ đề

+ Lựa chọn nội dung cần phát biểu

-Dự kiến đề cơng cần phát biểu:

+Mở đầu: Giới thiệu chủ đề phát biểu

+ Nội dung phát biểu:

+ Kết thúc: khái quát lại nội dung đã phát biểu

3 Phát biểu ý kiến:

- Mở đầu lời phát biểu phải hớng vào ngời ngheđa ra

đợc cái mới lạ, cái riêng của mình về vấn đề songphải phù hợp với nội dung chủ đề phát biểu để lôicuốn sự chú ý của ngời nghe

- Trình bày nội dung phát biểu theo đề cơng đã dựkiến, tránh lan man xa đề, lạc đề

- Lời phát biểu cần ngắn gọn, súc tích nhng cần cónhững ví dụ minh hoạ cần thiết

- Trong quá trình phát biểucần lu ý điều khiển thái độ

cử chỉ giọng nói theo phản ứng của ngời nghe

II Luyện tập:

1 Đề bài 1:

Tại cuộc hội thảo phát biểu về chủ đề "Quan niệm vềhạnh phúc của tuổi trẻ trong thời đại ngày nay" anh(chị) sẽ phát biểu những ý nào? Lập dàn ý bài phátbiểu đó và phát biểu trớc lớp

*ý chính cần đạt: Tuổi trẻ ngày nay có nhiều quan

- Hạnh phúc là thực sự hài hoà giữa hạnh phúc cánhân và hạnh phúc của cộng đồng

-Hạnh phúc là mang đến niềm vui, điều tốt đẹp chomọi ngời

-Hạnh phúc là có nhiều bạn tốt

2 Đề bài 2: Có nhiều ý kiến cho rằng "Vào đại học là

cách lập thân duy nhất của thanh niên ngày nay" ýkiến của anh (chị) thế nào? Hãy phát biểu quan niệmcủa mình

*ý chính cần đạt:

Trang 37

+Giáo viên yêu cầu một số chủ đề

để học sinh phát biểu ý kiến trong

điều kiện thích hợp với mỗi học

sinh

-Vào đại học là một trong những cách lập thân tốt củathanh niên ngày nay song đó không phải là cách duynhất vì:

+Không phải mọi thanh niên đều có khả năng vào đợc

-Việc lập thân phải tuỳ thuộc vào điều kiện của mỗingời song quan trong nhất là phải có ý chí và nghị lựcvơn lên trong cuộc sống

-Nắm đựoc những nét đặc sắc về nghệ thuật:giọng thơ trữ tình chính trị, sự vận dụng sángtạo nhiều yếu tố của văn hoá và văn học dân gian làm sáng tỏ thêm t tởng “Đất nớc củanhân dân “

b.Tiến trình lên lớp:

1 ổn định-kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Triển khai bài dạy:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn

học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn

Câu hỏi 1: -Nêu nội dung cơ bản

- Nguyễn Khoa Điềm: Sinh năm 1943 tại thôn Ưu

Điềm, xã Hoà Phong, huyện Phong Điền, tỉnh ThừaThiên -Huế

- Quê gốc ở An Cựu, Thuỷ An, Thành phố Huế

- Ông đựợc tặng Giải thỏng nhà nớc về Văn học vànghệ thuật năm 2000

b Tác phẩm: Đoạn trích "Đất nớc" từ trờng ca"Mặt

37

Trang 38

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

ợc của đế quốc Mĩ, hớng về nhân

dân, đất nớc, xuống đờng đấu

tranh, nhập vào cuộc chiến đấu của

toàn dân tộc Đây là một trong

những tác phẩm tiêu biểu của

tr-ờng ca về cuộc kháng chiến chống

đế quốc Mĩ

Hoạt động 2: Hớng dẫn hs tìm

hiểu bố cục đoạn trích.

Câu hỏi 1: Tìm bố cục của đoạn

hiểu t tởng đất nớc của nhân dân.

Câu hỏi 1:-T tởng "Đất nớc của

nhân dân" đợc tác giả cảm nhận

nh thế nào?

Hs thảo luận, trình bày

Giáo viên:

Đất Nớc có từ trong những truyện

đời xa, từ phong tục ăn trầu đến

truyền thuyết "biết trồng tre mà

đánh giặc" Những hình ảnh này

gợi cho ta liên tởng đến Sự tích

trầu cau, Truyện Thánh Gióng gần

gũi hơn cả cuộc sống đời thờng

của mỗi con ngời Thành ngữ dân

gian "gừng cay muối mặn, "từ buổi

cha mẹ thơng nhau", đến câu

chuyện đặt tên cho cái kèo, cái cột

"Hạt gạo phải một nắng hai sơng"

và cuộc sống bề bộn hàng ngày

Đất Nớc hiện lên thật thiêng liêng

và gần gũi, dễ cảm hoá và đi vào

lòng mỗi ngời

-Câu hỏi 2: Em có nhận xét gì về

những cảm nhận ấy của tác giả?

-Câu hỏi 3: Tại sao tác giả không

tìm đến những gì thuộc về Đất Nớc

hiện đại ngày nay?

-Câu hỏi 4: Nhà thơ thức tỉnh tuổi

*Bố cục:*đoạn trích chia làm hai phần:

* Đại ý: thể hiện t tởng: Đất Nớc này là " Đất nớc của Nhân Dân" Từ đó thức tỉnh tuổi trẻ Miền Nam

hoà hợp vào cuộc đấu tranh hớng về nhân dân đất

"Khi ta lớn lên Đất Nớc đã có rồi

Đất Nớc có trong những cái ngày xửa ngày xa

mẹ thòng hay kể Cha mẹ thơng nhau bằng gừng cay muối mặn"

=>Đất Nớc có từ rất xa -Đất Nớc không chỉ bắtnguồn từ đời sống lam lũ, lo toan hàng ngày mà cònbắt nguồn từ đời sống tình cảm:

b Đất Nớc của nhân dân đã quy tụ cái nhìn đa đếnnhững phát hiện mới mẻ, sâu sắc về lịch sử, địa lí:

-T tởng "Đất Nớc này là Đất Nớc của nhân dân" đã

quy tụ mọi cách nhìn mới mẻ Tác giả đã nhìn nhận

về Đất Nớc trên các bình diện về địa lí, lịch sử, vănhoá

- Những địa danh dòng sông (Cửu Long, Chín Rồng),

Trang 39

đạo của bài thơ, làm nên nét độc

đáo của thơ Nguyễn Khoa Điềm,

khi viết về Đất Nớc

Nguyễn Khoa Điềm không dùng

những từ, những luận điểm, những

luận cứ có tính chính luận mà bằng

ngôn ngữ của đời thờng Tác giả

cũng không hô to, gọi giật của lời

thơ tuyên truyền, cổ động mà thơ

vẫn đi vào lòng ngời đọc

Hoạt động 4: hớng dẫn hs tìm

hiểu những điểm mới mẻ trong

cách suy tởng về đất nớc của

Nguyễn Khoa Điềm.

-Câu hỏi: ở đoạn thơ này tác giả

Câu hỏi: Khái quát những nét đặc

sắc về nội dung và nghệ thuật của

đó lời thơ nh thăng hoa, đúc kết thành triết lí sâu sắc:

Ôi Đất Nớc sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy Những cuộc đời đã hóa núi sông ta

-Tác giả cất lên tiếng gọi:

"Em ơi em"

Sau tiếng gọi ấy là sự giãi bày:

Có biết bao ngời con gái con trai Trong bốn nghìn lớp ngời giống ta lứa tuổi

Họ đã sống và chết Giản dị và bình tâm Không ai nớ mặt đặt tên Nhng họ đã làm ra Đất Nớc

-Vai trò của nhân dân toả sáng trong sáu câu thơ triết

-Nhà thơ nhằm mục đích thức tỉnh, lay động về nhậnthức của tuổi trẻ miền Nam, cả nớc nói chung, củatuổi trẻ các thành phố, đô thị trong vùng tạm chiếmnói riêng

c Bốn câu kết đoạn:

"Ôi những dòng sông bắt nớc từ đâu

Mà khi về Đất Nớc mình thì bắt lên câu hát Ngời đến hát thì chèo đò, kéo thuyền vợt thác Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi"

=>T tởng "Đất nớc của nhân dân" đã có từ truyền

thống chỉ đến văn học hiện đại nó mới đợc nâng lênthành đỉnh cao vì chỉ khi nào nhân dân thực sự làmchủ đời mình thì mới làm chủ đất nớc

III Tổng kết:

- Đoạn trích thể hiện cảm nghĩ mới mẻ về đất nớcqua những vẻ đẹp đợc phát hiện ở chiều sâu trênnhiều bình diện: lịch sử, địa lí, văn hoá

-Đóng góp riêng của đoạn trích là t tởng “đất nớc củanhân dân” bằng hình thức biểu đạt suy t, qua giọngthơ trữ tình chính trị sâu lắng, thiết tha

- Các chất liệu văn hoá dân gian đợc sử dụng nhuầnnhị, sáng tạo, đem lại sức hấp dẫn cho đoạn trích

4 Củng cố: Nắm nội dung, nghệ thuật tác phẩm

5 Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Đất nớc" của Nguyễn Đình Thi.

Ngaứy soaùn 22/10/2009

39

Trang 40

Nguyễn Thị Nga -THPT Phỳc Trạch

Tiết 29

Đọc thêm:

đất nớc (Nguyễn Đình Thi)

A Mục tiêu:

Giúp học sinh:

-Cảm nhận đợc những cảm xúc và suy nhgĩ của nhà thơ về đất nớc qua những hình ảnh mùathu và hình ảnh đất nớc đau thơng, bất khuất, anh hùng trong cuộc kháng chiến chốngPháp

-Thấy đợc những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ…

b Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Quan niệm "đất nớc của nhân dân" trong đoạn trích "Đất nớc" của

Nguyễn Khoa Điềm?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Quê hơng, đất nớc là một trong những cảm hứng rộng lớn và lâu bền nhấtcủa nhân dân Việt Nam qua mọi thời kỳ lịch sử đã có nhiều nhà thơ, nhà văn thành công ở

đề tài này, nhà thơ Nguyễn Đình Thi cũng đã góp một tiếng nói của riêng mình về quê

h-ơng, đất nớc mà tiêu biểu là bài thơ "Đất nớc".

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động gv và hs Nội dung kiến thức

Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm

- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

Bố cục của bài thơ?

- Nội dung của bài thơ ở phần đầu

đề cập đến vấn đề gì? Nhận xét

những yếu tố nghệ thuật làm nên

thành công của bài thơ?

Hs phát biểu tự do.

Tội ác của kẻ thù đợc khắc hoạ qua

những chi tiết nào?

I Vài nét chung.

1 Tác giả:

-Nguyễn Đình Thi là ngời đa tài, ông hoạt độngtrên nhiều lĩnh vực nghệ thuật, lĩnh vực nào cũng cóthành công nhất định

- Thơ Nguyễn Đình Thi có giọng điệu riêng, cónhiều tìm tòi về hình ảnh thơ

1 Phần đầu của bài thơ:

- Khởi đầu là những cảm giác trực tiếp trong mộtsáng mùa thu gợi nỗi nhớ về Hà Nội với màu sắc,không gian, hơng vị…

+ Không gian: phố dài, thềm nắng, tiết trời chớmlạnh …

+ Nhân vật "tôi" chuyển từ trạng thái buồn, bângkhuâng sang sớng vui

+ Cái nhìn của nhân vật thay đổi từ "thềm nắng"sang "núi đồi"…

Cụm từ chúng ta đợc lặp lại nhiều lần có giá trịnhấn mạnh, khẳng định dứt khoát chủ quyền củadân tộc đối với đất nớc mình

2 Phần sau của bài thơ:

- Nêu lên tội ác của giặc bằng những hình ảnh giàusức khái quát:

"Những cánh đồng quê chảy máu Dây thép gai đâm nát trời chiều

Ngày đăng: 07/07/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Hình tợng ngời lính trong thơ Quang Dũng. - giáo án văn 12 đủ bộ
5. Hình tợng ngời lính trong thơ Quang Dũng (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w