1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 10HK2 theo PPCT mới

79 273 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 834 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp học sinh -Qua bài học, hiểu và bước đầu viết được văn bản thuyết minh chuẩn xác, hấp dẫn.. Học sinh thảo luận -Để tạo được tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh, cần s

Trang 1

Tiết PP:55 Ngày soạn: 10/1/2010

CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Miễn

2 Dạy học bài mới:

Hs trả lời-Yêu cầu khi xác định kết cấu?

Hs thảo luận

*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu các hình thức kết cấu cơ bản của văn bản thuyết minh-Chia hs thành 4 nhóm, nghiên cứu 4 câu hỏi trong sgk

-Đối tượng, mục đích thuyết minh của từng văn bản?

Hs trình bày-Những ý chính tạo nên nội dung của các văn bản?

Hs trả lời-Ccách sắp xếp ý?

Hs trả lời-Hình thức kết cấu cảu từng văn bản?

Hs thảo luận

*Hoạt động 3: Hướng dẫn

luyện tập-Chọn hình thức kết cấu thích hợp cho bài thuật Hoài?

Hs thảo luận-Các ý cần có để thuyết minh

về danh lam thắng cảnh?

Hs lên bảng làm BT

I-Kết cấu cảu văn bản thuyết minh

1 Khái niệm: Kết cấu văn bản là sự tổ chức, sắp xếp các thành tố cảu văn bản thành một đơn vị thống nhát, hòan chỉnh, có ý nghĩa

2 Yêu cầu: Phù hợp với các mối quan hệ bên trong

và bên ngoài ccủa đối tượng, với quá trình nhận thức cả con người

II-Các hình thức kết cấu cơ bản của văn bản thuyếtminh

Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn

Bưởi Phúc Trạch

Tm về một lễ hội VHDG, giúp hiểu thêm

về hội thổi cơm thi ở ĐV

Tm về một loại đặc săn,giúp hiểu thêm giá trị bưởi PT

Địa điểm, thời gianQuy trình thi

Ý nghĩa

Giới thiệuCấu tạo và giá trịDanh tiếngTheo trình tự tg và

logic nhận thức

Kể là chủ yếu

Theo trình tự kg và logic nhận thức

Kết cấu thời gian và logic Kết cấu không gian và logic

Trang 2

4 Dặn dò: hòan thiện các BT

Soạn Lập dàn ý bài văn htuyết minh (3’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH

Trang 3

I Mục tiêu; Giúp Hs

-Vận dụng kiến thức để lập được dàn ý về một bài văn TM

II Phương tiện hỗ trợ:

SGK, SGV, Giáo án

III Phương pháp tiến hành:

Phát vấn, làm bài tập

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu cá hình thức kết cấu thường gặp của văn bản TM? (3’)

2 Dạy học bài mới:

Th gian Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

10’

22’

*Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

hiểu mục I-Bố cục của bài văn Tm là gì?

Hs trả lời-So sánh mở và kết bài của VBTM và VBTS?

Hs thảo luận-Chọn kết cấu tối ưu?

I-Dàn ý bài văn thuyết minh

- Bố cục 3 phần (đây là bố cục chung của các văn bản)

- Mb: Đều giới thiệu chung về đối tượngVBTS: Nêu th gian, hòan cảnh, nhân vậtVBTM: Vị trí

-Kb: Kết thúc vấn đề trình bàyVBTS: Nhấn mạnh cảm xúc, chi tiết đặc sắcVBTM: Giá trị, ấn tượng

- Nên lựa chọn loại kết cấu tổng hợp để bài văn thêm phong phú và đa dạng

II-Lập dàn ý bài văn tm

3 Củng cố: Cach lập dàn ý bài văn tm (3’)

4 Dặn dò: Làm các Bt

Soạn Phú sông Bạch Đằng (7’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG

(Bạch Đằng giang phú) - Trương Hán Siêu.

Trang 4

I Mục tiêu: giúp học sinh

-Qua bài học, nắm được vẻ đẹp của bài phú: niềm tự hào về lịch sử hào hùng của dân tộc, lòngbiết ơn công đức cha ông trong sự nghiệp bảo vệ đất nước

-Thấm nhuần chân lí: phải có đức cao mới giữ và xây dựng được nước

-Rèn kỹ năng cảm thụ cái đẹp của văn học cổ với thể phú

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

III Phương pháp tiến hành:

-Phát vấn, diễn giảng

-Tích hợp, quy nạp

IV.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Tiến trình lập dàn ý bài văn thuyết minh?(3’)

2 Dạy học bài mới:

-Bài phú viết về đề tài gì? Đề

tài đó gợi cho em những liên

-Mục đích dạo chơi thiên

nhiên, chiến địa của “khách”?

Hs trả lời câu hỏi

-“Khách” là người có tráng

chí như thế nào qua việc nhắc

đến các địa danh của Trung

+Từ đầu đến “luống còn lưu”: Nhân vật “khách” vàcảm xúc trước sông Bạch Đằng

+Tiếp đến “ca ngợi”: Trận thủy chiến qua hồi tưởng.+Còn lại: Lời bình luận và bài học lịch sử

II-Đọc-hiểu v ă n bản :

1 Hình ảnh nhân vật “khách” và niềm cảm khái trướccảnh sông Bạch Đằng

-Khách: có chí du ngoạn, khoáng đạt, phóng túng; họctheo người xưa, thăm thú hải hồ để tìm hiểu, học hỏilịch sử

-Cảm xúc trước cảnh sông Bạch Đằng:

+Choáng ngợp trước cảnh sông nước bao la

+Buồn vì cảnh thảm, thương nỗi anh hùng, tiếc thay dấu vết -> cảm xúc hoài cổ, cảm khái, buồn thương.

2 Cảnh chiến trận trên sông Bạch Đằng qua hồi tưởng

-Thuyền bè muôn đội, giáo gươm sáng chói, ba quân,

Trang 5

Quốc và những địa danh lịch

sử của đất Việt?

-Cảm xúc của “khách” ra saotrước cảnh thiên nhiên sôngBạch Đằng?

Thái độ, giọng điệu của họkhi kể chuyện?

Hs trả lời câu hỏi

-Lời ca của các bô lão và củanhân vật “khách” nhằmkhẳng định điều gì?

Hs trả lời câu hỏi

-Qua lời bình luận của các bôlão, yếu tố nào giữ vai tròquan trọng nhất làm nênchiến thắng Bạch Đằng?

Hs trả lời câu hỏi

*Hoạt động 3: Hướng dẫn

tổng kết-Giá trị nội dung và nghệthuật của bài phú

Hs nhận xét bài làm của bạn

tinh kì phấp phới Khí thế dũng mãnh, tính chất quyết

liệt của trận chiến trên sông Bạch Đằng (từ Ngô chúaphá Hoằng Thao đến Nhị Thánh bắt Ô Mã.)

-ánh nhật nguyệt chừ phải mờ, bầu trời đất sắp đổi:

Trận đánh ác liệt, kinh thiên động địa

3 Lời bàn luận và bài học giữ nước

-Khẳng định: chủ quyền độc lập dân tộc được bảo toàn

là nhờ vào sự giúp đỡ của trời đất và nhân tài của đấtnước

-Ca ngợi bậc chủ tướng hiền tài Hưng Đạo Vương->thểhiện lòng tiếc thương, yêu mến

-Bài học giữ nước: nhận định: bọn bất nghĩa tiêu vong,bậc anh hùng lưu danh thiên cổ

-Ca ngợi đường lối giữ nước tài tình của nhà Trần, cangợi hai bậc á thánh

III-Tổng kết:

-Nội dung: Cảm xúc trước cảnh sông nước từng ghidấu chiến công oanh liệt; niềm tiếc thương, kính phụccác bậc anh hùng thuở trước; lòng tự hào về lịch sử dântộc; niềm tin tưởng vào tiền đồ đất nước

-Nghệ thuật: Kết hợp hài hòa tính khoa trương của thểphú với tính trữ tình của thơ Bài phú mẫu mực thể hiệnhào khí Đông A

3 Củng cố: -Chủ đề của bài phú (2’)

4 Dặn dò: -Soạn bài: “Đại cáo bình Ngô” phần tác giả Nguyễn Trãi (3’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ (Bình Ngô đại cáo) -Nguyễn Trãi.

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

Trang 6

-Qua bài học, nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi-Giáo dục niềm tự hào và thái độ trân trọng trước một anh hùng dân tộc, ngưỡng mộ tài năng,nhân cách của bậc danh nhân văn hóa nhân loại.

-Rèn kỹ năng tìm hiểu tác gia văn học

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, tranh tác gia, thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

III Phương pháp tiến hành:

-Phát vấn, diễn giảng

-Tích hợp, quy nạp

IV.Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: -Giá trị nội dung của “Phú sông Bạch Đằng”? (3’)

2 Dạy học bài mới:

15’

20’

*Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

hiểu về cuộc đời và con người

tác gia Nguyễn Trãi

hinhd thành nên sự nghiệp văn

chương ở Nguyễn Trãi?

Hs trả lời câu hỏi

-Xuất thân trong một gia đình có truyền thống yêunước và truyền thống văn chương

-Thở nhỏ, chịu nhiều mất mát:

-Năm 1400, đỗ Thái học sinh, cùng cha làm quandưới triều nhà Hồ Năm 1407, giặc Minh xâm lược,Nguyễn Phi Khanh bị bắt sang Trung Quốc, NguyễnTrãi trốn thoát tìm minh chủ hiến kế chống giặc trảthù nhà nợ nước Gặp Lê Lợi, trở thành mưu sĩ giúp

Lê Lợi đánh đuổi quân Minh

-Thay Lê Lợi viết “Bình Ngô đại cáo”năm 1428 -Năm 1439, Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Côn Sơn.-Năm 1440, vua Lê Thái Tông lại vời ông ra giúpnước

-Năm 1442 mắc án oan “Lệ chi viên” tru di tam tộc.Năm 1464, vua Lê Thánh Tông minh oan cho NguyễnTrãi

*Nguyễn Trãi là một bậc anh hùng dân tộc, nhà chínhtrị, ngoại giao kiệt xuất, danh nhân

văn hóa nhân loại

2-Sự nghiệp thơ văn:

a Những tác phẩm chính:

-Thơ chữ Hán: ức Trai thi tập

-Thơ chữ Nôm: Quốc âm thi tập

-Quân trung từ mệnh tập: thư từ, mệnh lệnh trongquân

-Chí Linh sơn phú: bài phú về núi Chí Linh

-Bình Ngô đại cáo

-Dư địa chí: địa lý các vùng miền

b Nguyễn Trãi– nhà văn chính luận kiệt xuất

-Tư tưởng chủ đạo trong văn Nguyễn Trãi: nhân

Trang 7

Hs thảo luận

-Nội dung chính trong thơ

Nguyễn Trãi?

Hs trả lời câu hỏi

-Cho ví dụ minh họa

Hs nhận xét câu trả lời của bạn

nghĩa, yêu nước, thương dân

-Nghệ thuật: đạt tới trình độ mẫu mực: giọng điệu, bútpháp linh hoạt; kết cấu chặt chẽ; lập luận sắc bén

c Nguyễn Trãi-nhà thơ trữ tình sâu sắc

-Hai tập thơ tiêu biểu: ức Trai thi tập; Quốc âm thitập

-Nội dung:

+Tình yêu thiên nhiên

+Tình cảm gắn bó với quê hương

+Thể hiện phẩm chất, lý tưởng của bậc anh hùng.+Lòng trung quân, ái quốc

III-Kết luận:

-Nguyễn Trãi xuất hiện nửa đầu thế kỷ XV như mộtthiên tài văn học, kết tinh văn học Lý-Trần, mở ra giaiđoạn phát triển mới cho nền văn học nước nhà

-Nội dung thơ văn hội tụ hai nguồn cảm hứng lớn củavăn học dân tộc: yêu nước, nhân đạo

-Nghệ thuật: có đóng góp lớn về mặt thể loại và ngônngữ; góp phần Việt hóa thể thơ Đường luật

3 Củng cố: -Những nét chính về con người và sự nghiệp của tác gia Nguyễn Trãi.(3’)

4 Dặn dò: -Soạn bài: “Đại cáo bình Ngô”(4’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ (Bình Ngô đại cáo) -Nguyễn Trãi.

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

Trang 8

-Qua bài học, hiểu được ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn độc lập, khẳng định sức mạnhcủa lòng yêu nước và tư tưởng nhân nghĩa; là kiệt tác văn học, kết hợp hài hòa giữa yếu tố chínhluận và chất văn chương, nắm được những đặc trưng cơ bản của thể cáo, đồng thời thấy đượcnhững sáng tạo của Nguyễn Trãi

-Giáo dục lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc

-Rèn kỹ năng tìm hiểu tác phẩm cáo

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, tranh tác gia, thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

III Phương pháp tiến hành:

-Phát vấn, diễn giảng

-Tích hợp, quy nạp

IV.Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: -Những nội dung chính trong văn chương của Nguyễn Trãi? (5’)

2 Dạy học bài mới:

-Trình bày hoàn cảnh ra đời

của bài cáo?

Hs trả lời câu hỏi

-Có những chân lý nào được

khẳng định để làm chỗ dựa,

làm căn cứ xác định cho việc

triển khai toàn bộ nội dung

bài cáo?

-Hs trả lời câu hỏi

*Hoạt động 2: Hướng dẫn

đọc- hiểu văn bản

-Vì sao đoạn mở đầu có ý

nghĩa như một bản tuyên

ngôn độc lập?

-Học sinh thảo luận

-Tác giả đã có cách viết như

thế nào để làm nổi bật niềm

tự hào dân tộc?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Nghệ thuật của đoạn cáo

-Thể lọai: cáo: thể văn cổ, xuất xứ từ văn học TrungQuốc, thường dành cho chủ soái viết sau khi hoànthành một đại nghiệp; thể văn chính luận-báo cáo.-Bố cục: 4 phần

+Từ đầu đến “còn ghi”: Lập trường chính nghĩa củacuộc kháng chiến

+Tiếp theo đến “thần nhân chịu được”: Bản cáo trạngtội ác của giặc Mnh xâm lược

+Tiếp đến “chưa thấy xưa nay”: Quá trình cuộc khángchiến

+Còn lại: Lời tuyên bố

II-Đọc hiểu văn bản.

1.Lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến

-Mục đích: yên dân-trừ bạo: Tư tưởng nhân nghĩa.

-Khẳng định: dân tộc Đại Việt có:

+nền văn hiến lâu đời

+cương vực lãnh thổ riêng

+phong tục tập quán riêng+có các triều đại riêng->Đề cao tư tưởng độc lập và niềm tự hào dân tộc

*Nghệ thuật: đối ý giữa các vế, nhấn mạnh thái độbảo vệ lập trường chính nghĩa độc lập dân tộc và bóctrần luận điệu nhân nghĩa xảo trá của kẻ địch

2.Bản cáo trạng tội ác của giặc Minh

-Khái quát: Nướng dân đen, vùi con đỏ; lửa hung tàn, hầm tai vạ.

Trang 9

Học sinh thảo luận

-Tác giả đã tố cáo những âm

mưu, những hành động tội ác

nào của giặc Minh? Âm mưu

nào là thâm độc nhất? Tội ác

nào là man rợ nhất?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Giai đoạn đầu của cuộc khởi

nghĩa Lam Sơn được tác giả

tái hiện như thế nào? Có

những khó kăhn gian khổ gì?

Hình ảnh của người anh hùng

dân tộc Lê Lợi hiện lên ra

sao? Sức mạnh nào giúp quân

ta chiến thắng?

Học sinh thảo luận

-Giai đoạn phản công tháng

lợi của cuộc khởi nghĩa được

tái hiện ra sao? Những trận

đánh nào được nhắc đến? ý

nghĩa của mỗi trận đánh thể

hiện như thế nào?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Giọng văn trong phần cuối

bài cáo thể hiện như thế nào?

Học sinh thảo luận

-Trong lời tuyên bố về nền

-Giá trị chung về nội dung

vànghệ thuật của bài cáo?

Hs trả lời

-Cụ thể: người bị ép xuống biển; kẻ bị đem vào núi -Liệt kê đầy đủ: thuế khóa, bóc lột, khủng bố, pháhoại nghề truyền thống, hủy hoại môi sinh

-Kết luận: Trúc Nam sơn không ghi hết, nước Đônghải không rửa sạch

->Tác giả đã tố cáo tội ác của giặc một cách đầy đủbằng một thái độ căm phẫn tột độ xen lẫn niềm đauxót vô hạn

3.Quá trình kháng chiến

*Buổi đầu khởi nghĩa

-Đầy khó khăn gian khổ: thiếu hiền tài, nếm mật nằmgai, thiếu binh lực

-Tinh thần: nung nấu ý chí căm thù, lo toan cứu nước,không nản chí, dốc lòng kháng chiến

->Vai trò nổi bật của vị chủ soái Lê Lợi

*Những chiến thắng ban đầu và diễn biến của cuộckhởi nghĩa:

-Quân ta: +thừa thắng ruổi dài, tuyển binh tiến đánh chiến thắng vang dội, dồn dập.

+Kế sách, chiến thuật linh hoạt: mai phục, lấy ít địchnhiều, mưu phạt tâm công

+Xây dựng tinh thần đoàn kết, gắn bó: bốn cõi một nhà, một lòng phụ tử

+đường lối: tài tình: lấy dân làm gốc, lấy ít địchnhiều

-Quân địch: khiếp vía, vỡ mật thất bại thảm hại

*Nghệ thuật: giọng văn hào hùng, mạnh mẽ

4.Tuyên bố thắng lợi

-Xã tắc vững bền, giang sơn đổi mới-> niềm vui, niềm

tự hào, phấn khởi; không quên những hy sinh, đauxót

III-Tổng kết:

-Bản cáo trạng hào hùng.Giá trị lớn về mặt vănchương, tư tưởng Bản tuyên ngôn độc lập của nướcnhà

3 Củng cố: -Giá trị nội dung, nghệ thuật của bài cáo.(3’)

4 Dặn dò: -Soạn bài: “Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh” (3’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu: Giúp học sinh

-Qua bài học, hiểu và bước đầu viết được văn bản thuyết minh chuẩn xác, hấp dẫn

-Giáo dục ý thức trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

-Rèn kỹ năng tạo lập văn bản thuyết minh

Trang 10

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

III Phương pháp tiến hành:

-Phát vấn, diễn giảng

-Tích hợp, quy nạp.Thực hành

IV.Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: miễn

2 Dạy học bài mới:

-Thế nào là tính chuẩn xác trong

văn bản thuyết minh?

Hs trả lời

-Câu viết trong phần 2a, 2b có

chuẩn xác không?

Học sinh thảo luận

-Để tạo được tính chuẩn xác trong

văn bản thuyết minh, cần sử dụng

những biện pháp gì?

Học sinh trả lời câu hỏi

*Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu về tính hấp dẫn của

văn bản thuyết minh

-Thế nào là tính hấp dẫn của văn

bản thuyết minh?

Học sinh thảo luận

-Những biện pháp để nhằm tạo nên

tính hấp dẫn của văn bản thuyết

Học sinh lên bảng làm bài tập

I- Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh.

1-Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảotính chuẩn xác của văn bản thuyết minh

-Mục đích của văn bản thuyết minh: cung cấp trithức về sự vật khách quan nhằm giúp cho hiểubiết của người đọc, người nghe thêm chính xác

và phong phú

-Văn bản thuyết minh cần phải chuẩn xác Trithức trong văn bản phải có tính khách quan,khoa học, đáng tin cậy

-Những yêu cầu đối với người tạo lập văn bảnthuyết minh:

+Tìm hiểu thấu đáo đối tượng trước khi viết.+Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo có cơ sở tincậy

+Chú ý thời điểm xuất vbản tài liệu để có sự cậpnhật thông tin kịp thời

2-Luyện tập:

a.Câu dẫn chưa chính xác

b Đại cáo bình Ngô: thiên cổ hùng văn-viết ra

từ nghìn năm trước: chưa chính xác

II-Tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh.

1-Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấpdẫn của văn bản thuyết minh

-Văn bản thuyết minh cần hấp dẫn để thu hút sựchú ý theo dõi của người đọc, người nghe

-Những biện pháp để làm cho văn bản thuyếtminh thêm hấp dẫn:

+Đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động, nhữngcon số chính xác

+So sánh để làm nổi bật sự khác biệt, khắc sâuvào trí nhớ

+Kết hợp và sử dụng các kiểu câu để cho bài vănbiến hóa linh hoạt

+Phối hợp nhiều kiến thức để đối tượng được soirọi từ nhiều mặt

2-Luyện tập

a Các biện pháp được sử dụng làm tăng tính hấp

Trang 11

7’ *Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện

dẫn cho luận điểm:

-So sánh: não đứa trẻ-chuột

-Đưa các con số chính xác, các chi tiết cụ thể

-Cách bộc lộ trực tiếp cảm xúc về đối tượng

3 Củng cố: -Các biện pháp để tạo tính chính xác và hấp dẫn cho văn bản thuyết minh (2’)

4 Dặn dò: Soạn bài: “Tựa “Trích diễm thi tập” (3’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Tựa “TRÍCH DIỄM THI TẬP”

(Trích)-Hoàng Đức Lương.

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Qua bài học, hiểu được niềm tự hào sâu sắc và ý thức trách nhiệm của Hoàng Đức Lương trongviệc bảo tồn di sản văn học của tiền nhân Nắm được nghệ thuật lập luận của tác giả

-Giáo dục thái độ trân trọng và yêu quý di sản văn học dân tộc

-Rèn kỹ năng cảm thụ bài tựa của tác phẩm văn học

Trang 12

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

III Phương pháp tiến hành:

-Phát vấn, diễn giảng

-Tích hợp, quy nạp

IV.Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Tinh thần nhân đạo được thể hiện thế nào qua “Bình Ngô đại cáo”? (5’)

2 Dạy học bài mới:

Học sinh đọc sách giáo khoa

-Em hiểu thế nào về nhan đề tác

phẩm?

Học sinh thảo luận

*Hoạt động 2: Hướng dẫn

đọc- hiểu văn bản

-Theo tác giả, có những nguyên

nhân nào khiến sáng tác thơ của

người xưa không được lưu truyền

đầy đủ cho đời sau?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Cho biết nghệ thuật lập luận của tác

giả?

Học sinh thảo luận

-Hoàng Đức Lương đã làm gì để sưu

tầm thơ văn của tiền nhân?

Học sinh trả lời

-Điều gì thôi thúc tác giả vượt khó

khăn để biên soạn tuyển thơ này?

Học sinh đưa ví dụ

-Em có suy nghĩ gì về công việc sưu

tầm, tuyển chọn thơ của ông?

Hs nêu ý kiến

-Trước “Trích diễm thi tập” đã có ý

kiến nào nói về văn học dân tộc?

Học sinh làm bài tập

I- Tìm hiểu chung

-Hoàng Đức Lương (chưa rõ năm sinh, nămmất); nguyên quán: Hưng Yên; trú quán: HàNội Thi đỗ tiến sĩ năm 1478

-“Trích diễm thi tập”: tuyển tập những bài thơhay, do Hoàng Đức Lương tuyển chọn, sưu tầm,biên soạn những bài thơ của các nhà thơ từ thờiTrần đến thời Lê thế kỷ XV; cuối tập là thơ củaHoàng Đức Lương

II-Đọc-hiểu văn bản.

1.Động cơ sưu tầm, biên soạn sách:

-Những lý do khiến sáng tác thơ của người xưakhông lưu truyền được

*Bốn nguyên nhân chủ quan:

+Chỉ thi nhân mới thấy cái hay, cái đẹp của thơca

+Người có học thì ít để ý tới thơ ca

+Người quan tâm đến thơ ca thì không đủ nănglực và tính kiên trì

+Chính sách in ấn của nhà nước

* Hai nguyên nhân khách quan:

+Thời gian làm hủy hoại sách vở

+Binh hỏa(chiến tranh, hỏa hoạn ) làm thiêuhủy thư tịch

->Những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đauxót, tổn thương đến lòng tự hào dân tộc của tácgiả

-Nhu cầu bức thiết phải soạn sách:

2 Quá trình sưu tầm, biên soạn và tổ chức tácphẩm

-Nhặt nhạnh giấy tàn, vách nát: sưu tầm

-Hỏi quanh khắp nơi

-Thu lượm thêm thơ của các vị hiện đang làmquan trong triều

-Phân loại, chia quyển

-Cấu trúc tập săch: 2 phần

+Phần chính: các tác gia từ thời Trần đến đầuthời Lê

Trang 13

*Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết

-Những giá trị về nội dung và nghệ

thuật của phần trích

Học sinh khái quát

+Phần phụ lục: thơ của chính tác giả

-> Việc sưu tầm, tuyển chọn: hết sức khó khăn,vất vả; thể hiện sự kiên trì, kỳ công; xuất phát từ

ý thức trách nhiệm cao đối với di sản văn hóadân tộc

III-Tổng kết.

-Lập luận chặt chẽ, kết hợp hài hòa chất trữ tình

và chất nghị luận,tạo sức thuyết phục cao

-Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần dân tộc củatác giả: sự trân trọng những di sản văn hóa củacha ông, niềm trăn trở và ý thức bảo tồn di sảnvăn học dân tộc

3 Củng cố: -Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm (3’)

4 Dặn dò: -Soạn bài: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”-Thân Nhân Trung (3’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA (Trích Bài ký đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba)

-Thân Nhân Trung.

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Qua bài học, hiểu được vai trò quan trọng của hiền tài đối với đất nước.Nắm được nghệ thuậtlập luận của tác giả

-Giáo dục thái độ trân trọng đối với người tài tộc

-Rèn kỹ năng cảm thụ bài tựa của tác phẩm văn học

Trang 14

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

III Phương pháp tiến hành:

2 Dạy học bài mới:

-Theo tác giả, bậc hiền tài có vai

trò như thế nào đối với đất nước?

Học sinh thảo luận

-Nhà nước đã làm gì để thể hiện

sự trọng đãi đối với bậc hiền tài?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Bài học lịch sử đối với việc đề

danh bia tiến sĩ là gì?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Lập sơ đồ kết cấu đoạn văn bia

Học sinh trả lời câu hỏi

*Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng

kết

-Những giá trị về nội dung và

nghệ thuật của bài ký?

ở Văn Miếu “Đại Bảo tam niên Nhâm Tuất khoatiến sĩ đề danh bi ký”

II-Đọc-hiểu văn bản.

1.Vai trò của hiền tài đối với quốc gia

-Là nguyên khí của quốc gia: khí chất ban đầu,làm nên sự sống còn của quốc gia

-ý nghĩa quyết định tới sự hưng vong của đấtnước-> đề cao vai trò của bậc hiền tài đối vớiquốc gia

-Những việc nhà nước trọng đãi đối với người tài:+Cho khoa danh

3 Củng cố: -Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm (3’)

4 Dặn dò: -Chuẩn bị viết bài văn số 5 tại lớp (5’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Trang 15

Tiết PP: 64 Ngày soạn: 31/1/2010

BÀI VIẾT SỐ V (Văn thuyết minh)

I Mục tiêu: Giúp học sinh

-Biết vận dụng một cách nhuần nhuyễn kiến thức về các kiểu văn bản thuyết minh và kiến thức

về đời sống xã hội khi viết bài

-Giúp học sinh biết huy động những kiến thức văn học và những hiểu biết về đời sống xã hộivào bài viết

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

Trang 16

III Phương pháp tiến hành:

-Kiểm tra thực hành

IV.Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: miễn

2 Chép đề:

Viết một bài thuyết minh ngắn (khoảng trên dưới hai trang giấy) để giới thiệu về một món

ăn truyền thống của quê hương

-Hạn chế mắc lỗi chính tả, kỗi dùng từ và ngữ pháp, chữ viết rõ ràng

3.Thang điểm:

-Điểm 9-10: Đảm bảo đầy đủ các ý nêu trên

-Điểm 7-8: Đảm bảo đầy đủ các ý nêu trên Diễn đạt khá mạch lạc, rõ ràng

-Điểm 5-6:Tỏ ra hiểu và trình bày được nội dung các đoạn văn Diễn đạt tạm được

-Điểm 3-4: Viết được một đoạn văn có hướng vào nội dung theo yêu cầu

-Điểm 0-1: Không viết được gì hoặc chỉ viết một đoạn ngắn không ăn nhập với đề bài

3 Củng cố:Những yêu cầu của đề bài

4 Dặn dò: Soạn bài: “Khái quát lịch sử tiếng Việt”

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Qua bài học, nắm được khái quát nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếp xúc, tiếntrình phát triển của tiếng Việt và hệ thống chữ viết của tiếng Việt

-Giáo dục lịch sử phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất nước, của dân tộc.Bồi dưỡng tình cảm quý trọng tiếng Việt- tài sản lâu đời và vô cùng quý báu

-Rèn kỹ năng sử dụng tiếng Việt

II Phương tiện hỗ trợ:

Trang 17

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan.

III Phương pháp tiến hành:

-Phát vấn, diễn giảng

-Tích hợp, quy nạp Thực hành

IV.Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: miễn

2 Dạy học bài mới:

30’ *Hoạt động 1:: Hướng dẫn tìm

hiểu lịch sử phát triển của tiếng

Việt

Học sinh đọc sách giáo khoa

-Nêu định nghĩa tiếng Việt?

Hs trả lời

-Những đặc điểm của tiếng Việt

trong thời kỳ dựng nước?

Học sinh thảo luận

-Tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Tiếng Việt có quan hệ họ hàng

như thế nào?

Học sinh thảo luận

-Những đặc điểm của tiếng Việt

trong thời kỳ Băc thuộc và chống

Bắc thuộc?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Những đặc điểm chính của tiếng

Việt trong thời kỳ độc lập, tự chủ?

Học sinh trình bày

-Trong thời kỳ Pháp thuộc, tiếng

Việt có sự phát triển ra sao?

Học sinh thảo luận

-Từ cách mạng tháng Tám đến nay,

tiếng Việt có sự phát triển như thế

nào?

Học sinh trả lời câu hỏi

I- Lịch sử phát triển của tiếng Việt.

-Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc Việt, đồngthời là ngôn ngữ được dùng chính thức trongcác lĩnh vực hành chính, ngoại giao, giáodục Tiếng Việt cũng được các dân tộc anh em

sử dụng như ngôn ngữ chung trong giao tiếp xãhội

1-Tiếng Việt trong thời kỳ dựng nước

a.Nguồn gốc tiếng Việt: Tiếng Việt có nguồngốc cổ xưa, mang tính bản địa

b Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:

-Thuộc họ Nam á-trung tâm văn hóa cổ đại.-Có quan hệ giữa ngôn ngữ Việt với ngôn ngữcủa các dân tộc anh em

Ví dụ: Việt: tay; Mường: thay; Khơmú: ti -Có quan hệ với những ngôn ngữ khác ngoài

họ Nam á: Thái, Ma-lai-xi-a

2-Tiếng Việt trong thời kỳ Bắc thuộc và chốngBắc thuộc: Vay mượn nhiều từ ngữ tiếng Hánbằng hình thức Việt hóa->Làm cho tiếng Việtcàng phong phú hơn

3-Tiếng Việt thời kỳ độc lập tự chủ: Vừa vaymượn từ ngữ Hán theo hướng Việt hóa, vừaxây dựng hệ thống chữ Nôm để ghi tiếng Việt.4-Tiếng Việt trong thời kỳ Pháp thuộc: tiếngViệt bị chèn ép Tuy nhiên, cùng với sự thôngdụng của chữ quốc ngữ, tiếng Việt trở nênphong phú, phát triển đầy đủ, mạnh mẽ, xuấthiện hệ thống thuật ngữ khoa học

5-Tiếng Việt từ cách mạng tháng Tám đến nay:tiếng Việt ngày càng được chuẩn hóa Hệ thốngthuật ngữ ngày càng hoàn thiện bằng cách:+Phiên âm thuật ngữ khoa học phương Tây.+Vay mượn thuật ngữ khoa học- kỹ thuật quatiếng Trung Quốc

+Đặt thuật ngữ thuần Việt

*Tiếng Việt ngày càng phong phú, tinh tế, uyểnchuyển, có đầy đủ khả năng đảm đương vai tròngôn ngữ quốc gia

Trang 18

8’ *Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu chữ viết của Tiếng Việt

-Trong lịch sử phát triển, tiếng Việt

II-Chữ viết của tiếng Việt.

-Theo truyền thuyết và dã sử, thời xa xưa,người Việt cổ đã có chữ viết riêng

-Chữ Nôm: hệ thống chữ viết ghi âm, dùng chữHán hoặc bộ phận chữ Hán được cấu tạo lại đểghi tiếng Việt theo nguyên tắc ghi âm tiết, trên

cơ sở cách đọc chữ Hán của người Việt (âmHán-Việt)

-Chữ quốc ngữ: dựa trên bộ chữ cái La-tinh,ghi âm tiếng Việt

3 Củng cố: -Lịch sử phát triển của tiếng Việt (3’)

4 Dặn dò: -Soạn bài ”Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn”-Ngô Sĩ Liên (4’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN

(Trích “Đại Việt sử ký toàn thư” -Ngô Sĩ Liên.

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

-Qua bài học, hiểu được cái hay, sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử những đậm chất văn họcqua nghệ thuật kể chuyện và khắc họa chân dung nhân vật lịch sử

-Giáo dục học sinh thái độ cảm phục và tự hào về tài năng, đức độ của người anh hùng dân tộctrần Quốc Tuấn, hiểu được những bài học đạo lí qúy báu mà ông để lại cho đời sau

-Rèn kỹ năng cảm thụ tác phẩm lịch sử có giá trị văn học

II Phương tiện hỗ trợ:

Trang 19

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan.

III Phương pháp tiến hành:

-Phát vấn, diễn giảng

-Tích hợp, quy nạp

IV.Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày lịch sử phát triển của tiếng Việt (5’)

2 Dạy học bài mới:

-Hình ảnh người anh hùng dân

tộc Trần Quốc Tuấn hiện lên

như thế nào qua đoạn trích?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Em thấy được điều gì qua lời

trình bày của Trần Quốc Tuấn

với vua về kế sách giữ nước?

Học sinh trình bày

-Chi tiết Trần Quốc Tuấn đem

lời dặn của cha hỏi hai con và

phản ứng của ông khi nghe câu

trả lời có ý nghĩa như thế nào?

Học sinh thảo luận

-Đoạn trích đã làm nổi bật

những đặc điểm gì về nhân cách

của Trần Quốc Tuấn?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Chỉ ra sự khéo léo trong nghệ

thuật khắc họa chân dung nhân

I- Tìm hiểu chung

1-Tác giả: Ngô Sĩ Liên (?-?) Quê quán: Chương

Mĩ-Hà Tây

-Đỗ tiến sĩ năm 1442 dưới triều Lê Thái Tông được

cử vào viện hàn lâm; đến triều Lê Thánh Tông, giữchức Hữu thị lang bộ Lễ, Triều liệt đại phu kiêm Tưnghiệp Quốc Tử Giám, Tu soạn Quốc sử quán.-Vâng lệnh vua viết Đại Việt sử kí toàn thư năm1947

2-Tác phẩm: “Đại Việt sử kí toàn thư” là bộ chính sửlớn nhất Việt Nam thời Trung đại; gồm 15 quyển,ghi chép lịch sử từ thời Hồng Bằng đến khi Lê Thái

Tổ lên ngôi năm 1428

-Tác phẩm được biên soạn trên cơ sở cuốn “Đại Việt

sử kí” của Lê Văn Hưu ở thời Trần và cuốn “Sử kítục biên” của Phan Phu Tiên ở đầu thời hậu Lê.-Tác phẩm vừa có giá trị lịch sư, vừa có giá trị vănhọc; thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ

+Dùng kế khoan thư sức dân

-Đặt quyền lợi quốc gia dân tộc lên hàng đầu

+Bỏ qua hiềm khích cá nhân

+Từ bỏ thù nhà vì quyền lợi đất nước

+Sự chọn lựa sáng suốt: chữ trung-hiếu

-Một lòng trung quân:

+Thái độ nghiệm khắc trong giáo dục con cái

+Kính cẩn giữ tiết làm tôi

-Có công lớn với xã tắc: soạn sách để khích lệtướng sĩ; bảo vệ bờ cõi biên cương tiến cử người tàicho đất nước

2 Nghệ thuật xây dựng chân dung nhân vật

-Nhân vật đặt trong những mối quan hệ: vua-tôi;cha-con-> lựa chọn cách ứng xử, nổi bật nhân cách.-Tạo những tình huống éo le: mâu thuẫn giữa chữ

Trang 20

vật của tác giả Nhân vật được

đặt trong những mối quan hệ và

những tình huống như thế nào?

Học sinh thảo luận

*Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng

kết

-Nhận xét về nghệ thuật kể

chuyện qua đoạn trích

Học sinh trả lời câu hỏi

hiếu và chữ trung-> nổi bật nhân cách vĩ đại

-Nghệ thuật kể chuyện: vừa cụ thể, sinh động, vừachứa đựng yếu tố hoang đường, tạo sự hấp dẫn,khoác màu sắc huyền bí cho nhân vật->thần thánhhóa, bất tử hóa nhân vật-> Thể hiện thái độ ngưỡng

mộ, trân trọng

III-Tổng kết.

-Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, các chi tiết chọn lọc,xúc động; đoạn trích khắc họa đậm nét hình ảnhTrần Quốc Tuấn-một nhân cách vĩ đại, bất tử tronglòng dân tộc

3 Củng cố: -Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Hình tượng người anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn qua đoạn trích (3’)

4 Dặn dò: -Soạn bài “Thái sư Trần Thủ Độ”-Trích “Đại Việt sử kí toàn thư”-Ngô Sĩ Liên (2’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

(Trích “Đại Việt sử ký toàn thư) -Ngô Sĩ Liên.

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Qua bài học, hiểu được cái hay, sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử những đậm chất văn họcqua nghệ thuật kể chuyện và khắc họa chân dung nhân vật lịch sử

-Giáo dục học sinh thái độ cảm phục về một nhân vật đặc biệt trong lịch sử dân tộc

-Rèn kỹ năng cảm thụ tác phẩm lịch sử có giá trị văn học

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

III Phương pháp tiến hành:

Trang 21

-Phát vấn, diễn giảng

-Tích hợp, quy nạp

IV.Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Những cảm nhận của em về nhân vật Trần Quốc Tuấn? (5’)

3 Dạy học bài mới:

Thủ Độ hiện lên qua những

chi tiết nào?

Học sinh thảo luận

-Những tình huống nào trong

Học sinh thảo luận

-Chỉ ra sự khéo léo trong

nghệ thuật khắc họa chân

dung nhân vật của tác giả

-Học sinh trả lời câu hỏi

chuyện của tác giả

Học sinh thảo luận

Những tình tiết góp phần thể hiện nhân cách TrầnThủ Độ

-Có người hặc tội chuyên quyền của Trần Thủ Độvới vua: không biện bạch, không thù oán, công nhậnlời nói phải, thưởng cho người vạch tội mình.-> Làngười phục thiện, công minh, độ lượng và bản lĩnh.-Khi Linh Từ Quốc Mẫu khóc và mách về tên quânhiệu ngăn không cho đi qua thềm cấm: không bênh

vợ, tìm hiểu rõ sự việc, khem thưởng cho kẻ giữđúng luật pháp -> Là người chí công vô tư, tôntrọng pháp luật, không thiên vị người thân

-Có người chạy chót xin Linh Từ Quốc Mẫu chứccâu đương: dạy cho tên này một bài học; muốn làmchức quan ấy phải bị chặt một ngón chân -> Làngười luôn giữ gìn sự công bằng của phép nước; bàitrừ tệ nạn chạy chọt, đút lót, dựa dẫm thân thích.-Khi vua muốn phong thưởng cho anh của Trần ThủĐộ: thẳng thắn trình bày quan điểm: chỉ nên chọnngười giỏi nhất, không tạo phe cánh làm rối việctriều chính -> Là người luôn đặt việc công lên trênquyền lợi cá nhân; không tư lợi, gây bè kéo cánh

*Bản lĩnh, nhân cách hơn người của Trần Thủ Độ:thẳng thắn, cầu thị, độ lượng, nghiêm minh, và đặcbiệt là hết sức chí công vô tư, luôn đặt việc nước lêntrên, không mảy may tự tư lợi cho bản thân và giađình Xứng đáng là một vị quan đầu triều gươngmẫu, là chỗ dựa vững chắc của quốc gia và đáp ứngđược lòng mong mỏi của nhân dân

2-Nghệ thuật kể chuyện, khắc họa chân dung nhânvật

- Đặc sắc trong xây dựng hình tượng nhân vật TrầnThủ Độ

-Nghệ thuật xây dựng tình huống giàu kịch tính, biết

Trang 22

lựa chọn chi tiết đắt giá, dẫn dắt câu chuyện đến caotrào, giải quyết bất ngờ, tạo sự hấp dẫn, thú vị chongười đọc -giúp tạo sự hình dung rõ nét chân dungnhân vật.

3 Củng cố: -Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Hình tượng nhân vật kiệt xuất Trần Thủ Độ (3’)

4 Dặn dò: -Soạn bài “Phương pháp thuyết minh”.(5’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Qua bài học, hiểu rõ tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh và những yêu cầu đối với việcvận dụng phương pháp thuyết minh, nắm được một số phương pháp thuyết minh cụ thể

-Giáo dục ý thức trong khi thuyết minh một vấn đề trong cuộc sống Thấy được việc nắm vữngphương pháp thuyết minh là cần thiết, không chỉ cho những bài tập làm văn trước mắt mà còn chocuộc sống sau này

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

III Phương pháp tiến hành:

-Phát vấn, diễn giảng

Trang 23

-Tích hợp, quy nạp.

IV.Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Những cảm nhận của em về nhân vật Trần Thủ Độ? (3’)

2 Dạy học bài mới:

Học sinh thảo luận

-Nêu những nội dung cơ bản của

việc thể hiện một văn bản thuyết

minh

Học sinh trả lời câu hỏi

-Trình tự tiến hành phương pháp

thuyết minh một đối tượng?

Học sinh thảo luận

-Khái niệm phương pháp thuyết

-Thế nào là PPTM liệt kê? dùng

số liệu; phân tích; phân loại?

Học sinh trình bày

-Các phương pháp thuyết minh

được sử dụng có tác dụng gì?

Học sinh thảo luận

-Thế nào là phương pháp thuyết

minh chú thích?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Phân tích ví dụ ở SGK

-Thế nào phương pháp thuyết

minh bằng cách giảng giải

nguyên nhân-kết quả?

Học sinh trình bày

*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu yêu cầu đối với việc vận

I- Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh.

-Phương pháp thuyết minh: giúp cho việc thuyếtminh đạt được những mục đích, kết quả nhưmong muốn

-Những nội dung cơ bản của việc thể hiện mộtvăn bản thuyết minh:

+Đặc điểm, tính chất của văn thuyết minh: tínhthông tin, tính khoa học, tính khắch quan

+Nội dung thuyết minh: giới thiệu con người,trình bày thuộc tính, giảng giải phương pháp, ghichép quá trình

+Kiểu thuyết minh: thuật lại, tả lại, giới thiệu,giảng giải

+Thứ tự thuyết minh: theo thời gian, không gian,theo các bước của quá trình nhận thức, theo cách

đi từ toàn thể đến bộ phận, đi từ chủ yếu đến thứyếu

-Phương pháp thuyết minh: là một hệ thống cáchthức mà người thuyết minh sử dụng để mong đạttới mục đích mà mình đặt ra

-> quan hệ không tách rời với nhu cầu và mụcđích thuyết minh

II-Một số phương pháp thuyết minh:

1- Ôn các phương pháp thuyết minh đã học:

-Các phương pháp thuyết minh đã học ở THCS:nêu định nghĩa; liệt kê; dùng số liệu; so sánh;phân loại; phân tích

a Các phương pháp thuyết minh được sử dụng:

a1-liệt kê a2- liệt kê a3- nêu số liệu a4-phân tích

b Tác dụng của các phương pháp: làm cho vấn đềthuyết minh càng trở nên chính xác, sinh động,hấp dẫn

2-Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyếtminh

-Thuyết minh bằng chú thích:cung cấp thêm một

số tri thức về đối tượng -Thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân-kết quả: xem xét đối tượng trong mối quan hệnhân quả với các đối tượng khác

II- Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh.

Trang 24

-Không xa rời mục đích thuyết minh.

-Làm nổi bật bản chất và đặc trưng của sự vật,hiện tượng

-Làm cho người đọc, người nghe tiếp nhận dễdàng và hứng thú

IV-Luyện tập.

1-Nhận xét về sự lựa chọn, vận dụng và phối hợpcác phương pháp thuyết minh trong đoạn trích.-Chú thích: hoa lan đã được tôn là “vương giảchi hoa”

-Phân loại: Họ lan chia thành hai nhóm

-Nêu ví dụ: lan Hài Vệ nữ

3 Củng cố: Các phương pháp thuyết minh đã được học.(5’)

4 Dặn dò: -Soạn bài “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên”-Tích “Truyền kỳ mạn lục”-Nguyễn

Dữ (3’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN

(“Tản Viên từ phán sự lục”-Trích “Truyền kỳ mạn lục”-Nguyễn Dữ)

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Qua bài học, thấy được phẩm chất dũng cảm, kiên cường của nhân vật chính Ngô Tử Văn - đạibiểu cho chính nghĩa chống lại những thế lực gian tà; qua đó củng cố lòng yêu chính nghĩa vàniềm tự hào về người trí thức nước Việt Thấy được nghệ thuật kể chuyện sinh động, hấp dẫn,giùa kịch tính

-Giáo dục thái độ cảm phục và đồng tình trước chính nghĩa; ý thức đấu tranh chống lại các thế lựcgian tà

-Rèn kỹ năng cảm thụ tác phẩm văn xuôi chữ Hán của văn học trung đại

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

Trang 25

III Phương pháp tiến hành:

-Phát vấn, diễn giảng

-Tích hợp, quy nạp

IV.Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Những phương pháp thuyết minh phổ biến (5’)

2 Dạy học bài mới:

Học sinh thảo luận

-Em hiểu gì về thể loại truyền

kỳ?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Những thông tin về tác phẩm

“Truyền kỳ mạn lục”

Học sinh thảo luận

-Giá trị nội dung của “Truyền kỳ

-Chi tiết Diêm Vương xử kiện ở

âm phủ nói lên điều gì?

I- Giới thiệu chung.

1-Tác giả: Nguyễn Dữ (Nguyễn Tự) sống vàokhoảng thế kỷ XVI

-Quê: Hải Dương

-Xuất thân trong gia đình khoa bảng, từng đi thilàm quan, sau lui về ẩn dật

-Tác phẩm tiêu biểu: “Truyền kỳ mạn lục”

2-Tác phẩm:

-Truyền kỳ: thể văn xuôi tự sự thời trung đại, phảnánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ, hoang đường.-“Truyền kỳ mạn lục” được viết bằng chữ Hán,gồm 20 truyện, ra đời vào nửa đầu thế kỷ XVI Có

sự sáng tạo công phu của tác giả chứ không chỉ làghi chép đơn thuần

-Giá trị: Phê phán hiện thực xã hội phong kiến đầyrẫy những tệ trạng xấu xa; phản ánh số phận bithảm của những số phận nhỏ bé trong xã hội; bộc

lộ tinh thần dân tộc, niềm tự hào về nhân tài, vănhóa nước Việt, đề cao đạo đức nhân hậu, thủychung; khẳng định quan niệm sống “Lánh đục vềtrong” của lớp trí thức ẩn dật đương thời Được coi

là “Thiên cổ kì bút”

II-Đ ọc hiểu văn bản.

1 Sự kiên định chính nghĩa của Ngô Tử Văn

*Phẩm chất của Ngô Tử Văn: “khảng khái, nóngnảy, thấy sự tà gian thì không thể chịu được,vẫnđược khen là một người cương trực”

+Tức giận trước việc “hưng yêu tác quái” của tênhung thần-> đốt đền trừ hại cho dân

+Điềm nhiên, không khiếp sợ trước lời đe dọa củatên hung thần

+Gan dạ trước bọn quỷ dạ xoa và quang cảnh đáng

sợ nơi cõi âm

+Cứng cỏi, bất khuất trước Diêm Vương đầy quyềnlực

*Sự thắng lợi của cuộc đấu tranh:

-Dũng cảm, cương trực đấu tranh cho chính nghĩa,cuối cùng Ngô Tử Văn đã chiến thắng

+Giải trừ tai họa, đem lại sự an lành cho dân

+Diệt trừ tận gốc thế lực xâm lược tàn ác, làm sáng

Trang 26

Học sinh trả lời câu hỏi

-Chi tiết Ngô Tử Văn được

nhậm chức phán sự ở đền Tản

Viên có ý nghĩa gì?

Học sinh thảo luận

-Truyện hướng đến những đối

->Đề cao nhân vật Ngô Tử Văn, thể hiện tinh thầndân tộc mạnh mẽ, sự đấu tranh triệt để với cái xấu,cái ác để bảo vệ dân, bảo vệ chính nghĩa

2-ý nghĩa phê phán của truyện

-Phê phán hồn ma tên tướng giặc bại trận: kẻ xảoquyệt, giả mạo thổ thần, lúc sống là kẻ xâm lược,lúc chết vẫn giữ tà tâm; bản chất tham lam, hung ácđáng bị vạch mặt trừng trị

-Phê phán hiện thực xã hội đầy rẫy bất công từ cõitrần đến cõi âm: kẻ ác được sung sướng, ngườilương thiện chịu oan ức; thánh thần cõi âm cũngtham lam của đút, bao che cho kẻ ác, cái ác lộnghành, gây nên bao nỗi khổ cho người dân lươngthiện Diêm Vương và các phán quan đại diện chocông lý cũng bị lấp tai, che mắt Hiện tượng ở cõi

âm là hình chiếu những bất công trong xã hộiđương thời.->Lời nhắn nhủ của tác giả: Hãy đấutranh đến cùng chống cái xấu, cái ác

III-Tổng kết

-Phê phán thực trạng đen tối của xã hội đương thời,

đề cao trí thức Đại Việt-Kết cấu truyện giàu kịch tính với những tình tiếtlôi cuốn

-Cách dẫn dắt truyện khéo léo, cách kể và tả sinhđộng, hấp dẫn

3 Củng cố: -Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm (5’)

4 Dặn dò: -Soạn bài “Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh”.(2’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Trang 27

Tiết PP: 71 Ngày soạn: 10/2/2010

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH

I Mục tiêu: giúp học sinh:

-Qua bài học, củng cố kỹ năng viết đoạn văn đã học; đồng thời, thấy được mối liên quan chặt chẽgiữa các kỹ năng đó với kỹ năng lập dàn ý

-Giáo dục ý thức trong khi thuyết minh một vấn đề trong cuộc sống Thấy được việc nắm vữngphương pháp thuyết minh là cần thiết không chỉ cho những bài tập làm văn trước mắt mà còn chocuộc sống sau này Bước đầu vận dụng những kiến thức đã học để viết được những văn bảnthuyết minh có sức thuyết phục cao

-Rèn kỹ năng dựng đoạn văn thuyết minh

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

III Phương pháp tiến hành:

-Phát vấn, diễn giảng

Trang 28

-Tích hợp, quy nạp.

IV.Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Cuộc đấu tranh của Ngô Tử Văn diễn ra như thế nào?(7’)

2 Dạy học bài mới:

7’

15’

10’

*Hoạt động 1: : Hướng dẫn tìm

hiểu về đoạn văn thuyết minh

-Hs đọc văn bản ở sách giáo khoa

v-Thế nào là đoạn văn thuyết

minh?

Học sinh thảo luận

*Hoạt động 2: Hướng dẫn viết

đoạn văn thuyết minh

-Những yêu cầu đối với đoạn văn

thuyết minh?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Để dựng đoạn văn thuyết minh đạt

hiệu quả, cần đảm bảo những yếu

tố nào?

Học sinh thảo luận

*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện

tập

-Hướng dẫn học sinh phân tích ví

dụ

-Chủ đề của đoạn văn?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Những phương pháp thuyết minh

được sử dụng trong đoạn văn?

Học sinh trình bày

-Các phương tiện liên kết được sử

dụng trong đoạn văn?

Học sinh thảo luận

-Giáo viên hướng dẫn học sinh tạo

đoạn văn thuyết minh

I- Đoạn văn thuyết minh.

-Tập trung làm rõ một ý chung, một chủ đềthống nhất và duy nhất

-Liên kết chặt chẽ với đoạn văn đứng trước vàsau nó

-Diễn đạt chính xác, trong sáng

II-Viết đoạn văn thuyết minh:

*Phân tích ví dụ: SGK

-Nắm vững kiến thức về đoạn văn thuyết minh

và kỹ năng viết đoạn văn thuyết minh

-Có đủ những tri thức cần thiết và chuẩn xác đểlàm rõ ý chung của đoạn

-Sắp xếp hợp lý các tri thức đó theo một thứ tự

rõ ràng, rành mạch

-Vận dụng đúng đắn, sáng tạo những phươngpháp thuyết minh và diễn đạt để đoạn văn trởnên sinh động, cụ thể, hấp dẫn

III-Luyện tập.

1-Nhận xét về sự lựa chọn, vận dụng và phốihợp các phương pháp thuyết minh

-Chủ đề đoạn văn: Quan điểm của Anh-xtanh vềthời gian

-Sử dụng phương pháp thuyết minh: nêu dẫnchứng, dùng số liệu -> phù hợp

-Các câu trong đoạn liên kết với nhau bằngnhiều phương tiện liên kết Từ ngữ: nếu; đó là;chẳng hạn

2-Viết đoạn văn thuyết minh:

Đề tài: Giới thiệu về một con người, một miềnquê, một danh lam thắng cảnh hoặc một phongtrào hoạt động

3 Củng cố: Cách dựng đoạn văn thuyết minh.(3’)

4 Dặn dò: -Chuẩn bị: Làm bài viết số 6 (3’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm :

Trang 29

Tiết PP: 72 Ngáy soạn: 10/2/2010

TRẢ BÀI VIẾT SỐ V

I Mục tiêu: Giúp học sinh

-Qua tiết trả bài, hiểu các yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng mà đề văn đặt ra

-Giúp học sinh biết được chỗ mạnh, chỗ yếu trong bài viết của mình

-Giúp học sinh biết vận dụng một cách nhuần nhuyễn kiến thức về kiểu văn bản thuyết minhkhi viết bài

-Giúp học sinh biết huy động những kiến thức văn học và những hiểu biết về đời sống xã hộivào bài viết

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

III Phương pháp tiến hành:

-Thực hành

-Tích hợp, quy nạp

Trang 30

IV.Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: miễn

2 Dạy học bài mới:

10’

25’

*Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

đề-Những yêu cầu chính của đề bài?

Học sinh đọc đề bài, tiến hành bướcphân tích đề

-Đề bài yêu cầu viết kiểu văn bảnnào?

Hs phát biểuTrong kiểu văn bản đó cần sử dụngphương thức biểu đạt nào là chính?

Hs thảo luận và trả lời câu hỏi

Phạm vi tư liệu đề bài yêu cầu là gì?

Học sinh thảo luận và trả lời

*Hoạt động 2: Hướng dẫn đánh giá

lại bài kiểm tra

-Những ý chính cần có trong bàiviết?

-Giáo viên cho học sinh trình bàydàn ý mẫu hoàn chỉnh

-Học sinh trình bày dàn ý sơ lược đãđược chuẩn bị trước được rút ra từbài viết của mình

-Về nội dung, bài viết đã đáp ứngđược những yêu cầu nào? Nội dungnào còn thiếu? Nếu viết lại thì sẽ bổsung những gì?

-Về kỹ năng chữ viết, diễn đạt,dùng từ đặt câu có những ưu điểm

gì và còn mắc những lỗi nào?

-Hãy thống kê và sữa các lỗi trongbài viết của mình

-Học sinh nhận xét bài làm của bạn

-Giáo viên nhận xét ưu khuyết điểmtrong bài viết của học sinh

-Đọc mẫu một số bài viết tốt

I- Đề bài:

Viết một bài thuyết minh ngắn (khoảngtrên dưới hai trang giấy) để giới thiệu về mộtmón ăn truyền thống của quê hương

II-Trả bài kiểm tra:

1-Phân tích đề:

Kiểu văn bản: Thuyết minhPhương thức diễn đạt: miêu tả, kểPhạm vi tư liệu: kiến thức thực tế và các tàiliệu liên quan

2- Nhận xét, sửa chữa:

-Ưu điểm: Có hiểu đề, một số Hs năm bắt tốyvấn đề như Thanh, Lina …

Trình bày khá tốt, vận dụng đượcnhững tri thức hiểu biết của bản thân đối vớimón ăn truyền thống của quê hương, đất nước Một số bài viết có sức thuyết phục nhưXuân Cao, Anh, Hạnh …

-Hạn chế: nhiều bài trình bày còn sơ sài (Tùng,

T Anh, Linh …) + Diễn đạt yếu, nhiều lúc lủng củng vàkhó hiểu:

…lấy lá dong trải lên trên, dùng lá đặt tiếpxuống cuối sao cho vuông góc với hai lá đầurồi gói lại thành hình vuông…(Tùng?

…dùng tay lấy lạc thật chắc sao cho buộclại thành hình tròn ở hai đầu…

+ Kiến thức về văn thuyết minh chưanắm vững, nhiều em sa vào kể chuyện sự tíchbánh chưng bánh dày (Hằng, Nhi, Như…),miêu tả quá tỉ mỉ (Anh, Nhuân…)

+ Sai chính tả quá phổ biến: lạc buột,bánh chân, lử lâm râm, xum họp…

Và một số lỗi khác3-Trả bài, giải quyết thắc mắc của Hs

Bài làm văn số VI (6’) Văn thuyết minh văn học

(Học sinh làm ở nhà )

Đề bài:

Hãy viết một bài thuyết minh về tác phẩm “Phú sông Bạch Đằng” của Trương Hán Siêu

*Đáp án-biểu điểm:

Trang 31

1 Yêu cầu về nội dung: Học sinh có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần làm rõ một số nội dungsau:

-Giới thiệu về tác giả Trương Hán Siêu

- Diễn đạt lưu loát Văn mạch lạc, cảm xúc, hấp dẫn

-Không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp, chữ viết rõ ràng

3.Thang điểm:

-Điểm 9-10: Đảm bảo đầy đủ các ý nêu trên

-Điểm 7-8: Đảm bảo đầy đủ các ý nêu trên Diễn đạt khá mạch lạc, rõ ràng

-Điểm 5-6:Tỏ ra hiểu và trình bày được nội dung các đoạn văn Diễn đạt tạm được

-Điểm 3-4: Viết được một đoạn văn có hướng vào nội dung theo yêu cầu

-Điểm 0-1: Không viết được gì hoặc chỉ viết một đoạn ngắn không ăn nhập với đề bài

3 Củng cố: -Hướng giải quyết đối với đề bài

-Giáo viên giới thiệu một số cách mở bài

4 Dặn dò: -Soạn bài: “Nhưng yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt” (4’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu: Giúp học sinh

-Qua bài học, nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện: phát âm, chữviết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ

-Vận dụng nhữn yêu cầu đó vào việc sử dụng tiếng Việt, phân tích được sự đúng, sai, sửa chữađược những lỗi khi dùng tiếng Việt

-Giáo dục thái độ cầu tiến, có ý thức vươn tới cái đúng trong khi nói và viết, có ý thức giữ gìn sựtrong sáng của tếng Việt

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

III Phương pháp tiến hành:

-Phát vấn, Thực hành

-Tích hợp, quy nạp

IV.Tiến trình dạy học:

Trang 32

1 Kiểm tra bài cũ: Miễn

2 Dạy học bài mới:

20’ *Hoạt động 1:: Hướng dẫn

tìm hiểu những yêu cầu của

việc sử dụng tiếng Việt đúng

theo chuẩn mực

-Phát hiện lỗi về ngữ âm và

chữ viết; sửa lại cho đúng

-Học sinh đọc sách giáo khoa

-Học sinh thảo luận

-Nguyên nhân dẫn đến những

lỗi sai này?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Phát hiện những chỗ phát âm

tiếng địa phương; tìm những từ

ngữ toàn dân tương ứng với

các từ này

-Học sinh thảo luận

-Lựa chọn câu đúng trong các

-Nguyên nhân? Hướng khắc

phục lỗi đối với các câu đó?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Chọn câu đúng trong các câu

phong cách ngôn ngữ sinh

hoạt? (ngôn ngữ nói)

Học sinh thảo luận

-Nếu thể hiện mục đích này

trong một là đơn đề nghị thì

cách diễn đạt phải thế nào?

Học sinh trả lời câu hỏi

I-Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt.

1-Về ngữ âm và chữ viết:

a Phát hiện lỗi phát âm, chữ viết; chữa lại

a1 Lỗi sai – chữa lại: giặc – giặt; dáo ráo; lẽ, đỗi

a.Phát hiện và chữa lỗi từ ngữ

-Cách chữa: tạo CN: + bỏ từ “qua”

+ bỏ từ “của”, thêm vào dấu phẩy

+ bỏ từ “đã cho”, thêm vào dấu phẩy

a2-Gợi ý: cụm danh từ; chưa phải là câu

b Chọn câu đúng: b2; b3; b4.c-Sai trong cách sắp xếp; liên kết đoạn văn

*Ghi nhớ: SGK

4-Về phong cách ngôn ngữ:

a.Phân tích, chữa từ dùng không đúng

a1- Biên bản tai nạn giao thông: “hoàng hôn”-phongcách văn chương Thay bằng: “chiều”

a2-Bài văn nghị luận: “hết sức là”-phong cách sinhhoạt Thay bằng từ “rất”; “vô cùng”

b.Nhận xét từ ngữ thuộc phong cách nói

Trang 33

8’

*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu về việc sử dụng tiếng Việt

hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

-Những từ “chết đứng”; “sống

quỳ” được dùng với nghĩa thế

nào? Giá trị?

-Học sinh thảo luận

-Phân tích hiểu quả biểu cảm

của các ẩn dụ trong câu văn?

Học sinh trả lời câu hỏi

- Phân tích giá trị của phép đối;

pháp điệp; nhịp điệu câu văn

trong đoạn văn bản

Học sinh thảo luận

-Những yêu cầu cảu việc sử

dụng tiếng Việt hay, hấp dẫn,

đạt hiệu quả giao tiếp cao?

Học sinh thảo luận

1-Câu tục ngữ “Chết đứng còn hơn sống quỳ”

-Các từ “đứng”; “quỳ” được sử dụng theo nghĩachuyển Chúng không biểu thị các tư thế của thân thểcon người, mà theo phép ẩn dụ, chúng biểu hiện nhâncách, phẩm giá

+“chết đứng”- hiên ngang, khí phách cao đẹp

+ “sống quỳ”: sống quỵ lụy, hèn nhát,

-> Cách sự dụng tạo tính hình tượng

2-Phân tích hiệu quả của việc dùng ẩn dụ

-Chiếc nôi xanh; máy điều hòa cây cối: biểu thị câycối Cách thể hiện mang tính hình tượng và biểu cảm.Những vật thể mang lại lợi ích và có quan hệ mật thiếtvới tình cảm con người.-> tạo xúc cảm thẩm mĩ.3-Giá trị của phép đối, điệp, nhịp điệu

-Ai có súng / dùng súng Ai có gươm / dùng gươm.->đối, điệp Nhịp điệu: nhanh, mạnh, hùng hồn; tạo sứcthuyết phục cao

Lớp: Phân chia theo

độ tuổi, khách quan

Phải:sự bắt buộc

=>nặng nề

Sẽ: sự tất yếu=> thanhthản nhẹ nhàng

3 Củng cố: - Những yêu cầu của việc sử dụng tiếng Việt (5’)

4 Dặn dò: -Soạn bài: Tóm tắt văn bản thuyết minh )2’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Trang 34

Tiết PP: 74 Ngày soạn: 22/2/2010

TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu: Giúp học sinh

-Qua bài học, tóm tắt được một văn bản thuyết minh có nội dung đơn giản về một sản vật, mộtdanh lam thắng cảnh, một hiện tượng văn học

-Giáo dục học sinh niềm thích thú đọc và viết văn thuyết minh trong nhà trường cũng như theoyêu cầu của cuộc sống

-Rèn kỹ năng tóm tắt một văn bản thuyết minh

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

III Phương pháp tiến hành:

-Phát vấn, diễn giảng

-Tích hợp, quy nạp

IV.Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Những yêu cầu sử dụng TV đúng? (4’)

2 Dạy học bài mới:

7’ *Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

hiểu mục đích, yêu cầu tóm tắt văn I- Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh.

Trang 35

-So sánh sự giống nhau và khác

nhau giữa việc tóm tắt văn bản tự sự

và việc tóm tắt văn bản thuyết minh

Học sinh thảo luận

*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu các bước tiến hành tóm tắt văn

bản thuyết minh

-Đọc văn bản “Nhà sàn”

-Văn bản “Nhà sàn” thuyết minh về

đối tượng nào?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Đại ý của văn bản “Nhà sàn” làgì?

Học sinh thảo luận

-Có thể chia văn bản này thànhmấy đoạn, ý chính của mỗi đoạn?

Học sinh trả lời câu hỏi

Học sinh thảo luận

*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

-Mục đích: nhằm hiểu và ghi nhớ những nộidung cơ bản của bài văn thuyết minh; nhằmgiới thiệu với người khác về đối tượng thuyếtminh hoặc về văn bản đó

-Yêu cầu: nắgn gọn, rành mạch, sát với nộidung văn bản gốc

II-Cách tóm tắt một văn bản thuyết minh.

1.Đọc và tóm tắt văn bản: “Nhà sàn”

-Đối tượng thuyết minh: nàh sàn: một côngtrình xây dựng gần gũi, quên thuộc của bộ phậnkhá lớn người dân miền núi nước ta và một sốdân tộc khác ở Đông Nam á

-Đại ý: thuyết minh kiến trúc, nguồn gốc vànhững tiện ích của ngôi nàh sàn

+Nhà sàn làm bằng những vật liệu gần gũitrong cuộc sống, có nhiều cột, chia làm nhiềukhoang để ở và sinh hoạt, hai đầu nhà có haicầu thang

+Nhà sàn xuất hiện từ thời Đá mới, tồn tại phổbiến ở miền núi nước ta và vùng Đông Nam á.+Nhà sàn có nhiều tiện ích, vừa giữ vệ sinh vừa

an toàn

+Nhà sàn ở một số vùng miền núi nước ta đạttới trình độ kỹ thuật và thẩm mỹ cao, đã vàđang thu hút khách du lịch

2-Cách thức tóm tắt văn bản thuyết minh.Tóm tắt văn bản thuyết minh thực hiện qua bốnbước:

-Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu

-Bước 2: Đọc văn bản gốc để tìm dữ liệu, cóthể gạch dưới những ý quan trọng, lướt quanhững tư liệu, số liệu không quan trọng

-Diễn đạt các nội dung tóm tắt thành câu, đoạn

và bài đáp ứng yêu cầu của văn bản

-Kiểm tra lại

III-Luyện tập.

Trang 36

-Xác định đối tượng thuyết minh của

văn bản “Tiểu dẫn về Ma-su-ô Ba-sô

Học sinh trình bày trước lớp

Bài tập 1, SGK trang 71

-Đối tượng thuyết minh của văn bản Tiểu dẫnbài Thơ hai-cư của Ba-sô là tiểu sử, sự nghiệpnhà thơ Ma-su-ô Ba-sô và những đặc điểm củathể thơ hai-cư

-Bố cục của văn bản: gồm hai phần

+Phần 1: đoạn 1: Tóm tắt tiểu sử và giới thiệunhững tác phẩm của Ma-su-ô Ba-sô

+Phần 2: đoạn 2: Thuyết minh về đặc điểm nộidung nghệ thuật của thơ hai-cư

-Tóm tắt phần 2

3 Củng cố: -Các bước tóm tắt một văn bản thuyết minh (2’)

4 Dặn dò: -Soạn bài “Hồi trống Cổ Thành”-Trích “Tam quốc diễn nghĩa”-La Quán Trung (5’) Hòan thiện các BT

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

HỒI TRỐNG CỔ THÀNH

Trích hồi 28 “Tam quốc diễn nghĩa”

-La Quán Trung.

I Mục tiêu: Giúp học sinh

-Qua bài học, hiểu được tính cách bộc trực, ngay thẳng-một biểu hiện của lòng trung nghĩa cũngnhư thình cảm keo sơn giữa ba anh em kết nghĩa vườn đào; tháy được ý nghĩa của hồi trống vanglên trong tác phẩm-âm vang của chiến trận hào hùng trong “Tam quốc diễn nghĩa”

-Giáo dục học sinh thái độ cảm phục về tài năng, đức độ và tìmh cảm gắn bó của những ngườicùng chí hướng cao đẹp Bài học về tình nghĩa

-Rèn kỹ năng cảm thụ tác phẩm tiểu thuyết chương hồi của văn học cổ điển Trung Quốc

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

III Phương pháp tiến hành:

-Phát vấn, diễn giảng

-Tích hợp, quy nạp

IV.Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Các bước để tóm tắt một văn bản thuyết minh (3’)

2 Dạy học bài mới:

Trang 37

đời tác giả La Quán Trung.

Học sinh đọc sách giáo khoa

-Đặc điểm thể loại của tác phẩm?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Giá trị của tác phẩm?

Học sinh thảo luận

-Đoạn trích nằm ở vị trí nào trong tác

phẩm? Những sự kiện nào diễn ra

trước và sau đoạn trích này?

Học sinh trả lời câu hỏi

*Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

đọc- hiểu văn bản

-Vì sao Trương Phi nổi giận định đâm

chết Quan Công?

Học sinh thảo luận

-Vì sao có thể đặt nhan đề cho đoạn

trích là “Hồi trống Cổ Thành”?

Học sinh trả lời câu hỏi

-Có ý kiến cho rằng “nóng như

Trương Phi” còn là nóng lòng muốn

biết sự thực, nóng lòng xác định phải

trái, đúng sai, chứ không phải chỉ là

nóng nảy do cá tính gàn dở Em có

đồng ý như vậy không? Tại sao?

Học sinh thảo luận

I- Tìm hiẻu chung.

1-Tác giả: La Quán Trung (1330-1400); tên: LaBản; hiệu: Hồ Hải tản nhân Quê quán: SơnTây-Trung Quốc

-Sống vào cuối thời Nguyên, đầu thời Minh.Tính tình cô độc, thích du nhàn Sau khi đấtnước Trung Quốc thồng nhất, ông chuyên sưutầm và biên soạn dã sử

-Các tác phẩm:sgk-Có đóng góp xuất sắc cho trường phái tiểuthuyết lịch sử Minh-Thanh

2-Tác phẩm: “Tam quốc diễn nghĩa”

-Thể loại: tiểu thuyết chương hồi

-Nội dung: cục diện chính trị Trung Hoa: cáctập đoàn phong kiến cáct cứ, phân tranh “cá lớnnuốt cá bé”; đời sống nhân dân lầm than, cơcực vì chiến tranh Khát vọng có được một vịvua hiền, vì dân

-Tác phẩm có ảnh hưởng sâu rộng đến nhiềunước, trong đó có Việt Nam

Vị trí đoạn trích: thuộc hồi 28

II-Đọc-hiểu đoạn trích.

1.Tính cách của các nhân vật qua đoạn trích

*Trương Phi: tính cách bộc trực, ngay thẳng.-Khi nghe Quan Công đến:mắt trợn tròn xoe,râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, chẳngnói chẳng rằng lên ngựa đi tắt xông tới đâmQuan Công-> nóng nảy, bộc trực

-Gạt phắt lời thanh minh hộ của chị dâu, TônCàn-> cố chấp, tính cách đơn giản, không chịuđược sự lắt léo phức tạp

-Dang tay giục trống -> bao nhiêu uất ức dồnnén vào cánh tay gấp gáp

*Quan Công: tấm lòng “tuyệt nghĩa”

-ứng xử trước các tình huống một cách từ tốn

và khéo léo, độ lượng

-Tấm lòng trung nghĩa và tín nghĩa: trung thànhvới lời thề kết nghĩa vườn đào; ghi mối ơn củaTào Tháo

-Nhún mình hàng Tào vì cứu chị dâu: thân tạiTào doanh tâm tại Hán

-Chém rơi đầu Sái Dương khi chưa dứt hồitrống: hành động dứt khoát, chứng tỏ tài năng

và nhân cách của mình

2 ý nghĩa của hồi trống

-Hồi trống ca ngợi tình nghĩa vườn đào giữa baanh em kết nghĩa: cao đẹp, vì lý tưởng chung,

Trang 38

-Tại sao nói: Nếu không có chi tiết

Trương Phi thẳng tay giục hồi trống

-Học sinh trả lời câu hỏi

không phải vì quyền lợi riêng tư

-Hồi trống ca ngợi cuộc đoàn tụ giữa các anhhùng Hồi trống thách thức, hồi trống minhoan, đoàn tụ của những nhân vật phi thường.->Biểu dương tính cương trực của Trương Phi,khẳng định lòng trung nghĩa của Quan Công,

ca ngợi tình nghĩa vườn đào của ba anh emLưu-Quan-Trương

3- Đặc sắc nghệ thuật:

-Tạo kịch tính: mâu thuẫn được đẩy đến caotrào, nhiều mâu thuẫn cùng diễn ra: QuanCông-Trương Phi; Quan Công-Sái Dương.-Giải quyết mâu thuẫn bất ngờ, cùng lúc nhanhchóng: chưa dứt một hồi trống.-Lối kể chuyệngiản dị, không tô vẽ, không bình phẩm-tạo sựthú vị trong cách cảm nhận

-> Tạo thành một vở kịch ngắn, sinh động,mang ý vị chiến trận đậm đà

III Tổng kết

Ngợi ca những tấm gương trung nghĩa sáng ngời với nghệ thuật khắc hpạ tính cách nhân vật độc đáo và tạo được kịch tính hấp dẫn

3 Củng cố: -ý nghĩa của hình ảnh hồi trống trong đoạn trích? (2’)

4 Dặn dò: -Soạn: “Tào Tháo uống rượu luận anh hùng”-Trích “Tam quốc diễn nghĩa” (1’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Hướng dẫn đọc thêm

TÀO THÁO UỐNG RƯỢU LUẬN ANH HÙNG

Trích “Tam quốc diễn nghĩa” -La Quán Trung.

I Mục tiêu: Giúp học sinh

-Qua bài học, hiểu được tính cách anh hùng của Lưu Bị và tính cách gian hùng của nhân vật TàoTháo; thấy được sự hấp dẫn của cuộc đấu trí giữa hai nhân vật kiệt xuất trong lịch sử Trung Hoathời Tam quốc

-Giáo dục học sinh thái độ cảm phục về tài năng, trí tuệ của người anh hùng Lưu Bị

-Rèn kỹ năng cảm thụ tác phẩm tiểu thuyết chương hồi của văn học cổ điển Trung Quốc

II Phương tiện hỗ trợ:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên,thiết kế bài học và một số tài liệu có liên quan

III Phương pháp tiến hành:

-Phát vấn, diễn giảng

-Tích hợp, quy nạp

IV.Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Ý nghĩa của hồi trống trong đoạn trích “Hồi trống Cổ Thành”? (6’)

2 Dạy học bài mới:

5’ *Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

Trang 39

3’

phẩm?

Học sinh đọc sách giáo khoa

-Những sự kiện gì diễn ra trước và

sau đoạn trích này?

-Học sinh thảo luận

*Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc- hiểu

văn bản

-Phân tích tâm trạng và tính cách của

Lưu Bị khi phải ở nhờ Tào Tháo

Học sinh thảo luận

-Phân tích những điểm khác nhau

giữa Lưu Bị và Tào Tháo

Học sinh trả lời câu hỏi

-Qua cách thể hiện của nhân vật Tào

-ý nghĩa của đoạn trích?

Học sinh trả lời câu hỏi

đất Tào Tháo, nhẫn nhịn chờ thời cơ để mưu

*Tâm trạng và hành động:

-Khi Tào Tháo cho người đến mời: giậtmình, sợ Tào Tháo biết được con người thật.-Khi Tào Tháo đàm luận về anh hùng trongthiên hạ: tỏ ra ngờ nghệch, đưa ra ý kiến, cố

ý không nhắc Tào Tháo-che giấu suy nghĩ.-Khi Tào Tháo nói “anh hùng trong thiên hạchỉ có ”: giật mình, đánh rơi thìa, đũa-sợ –vội đánh trống lảng: sợ sấm chớp-khôn khéoche đậy

-> Lưu Bị là người khôn ngoan, cơ trí, khéoléo qua mặt được kẻ đa nghi xảo quyệt nhấtthiên hạ là Tào Tháo Khéo giấu mình đểmưu đồ nghiệp lớn

2-Nhân vật Tào Tháo

-Đang ở thời đắc ý-hoênh hoang, kiêu căng,

tự mãn

-Tìm cách dò ý Lưu Bị để thu phục và cốchứng tỏ bản thân

-Bị đành lừa, qua mặt mà không hề hay biết

III-Tổng kết.

-Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, các chi tiếtchọn lọc, đoạn trích khắc họa đậm nét hìnhảnh Lưu Bị -một nhân vật anh hùng tronglịch sử Trung Quốc thời Tam quốc; ngợi catrí thông minh, khéo léo của Lưu Bị trongviệc đành lừa Tào Tháo để che giấu conngười thật của mình

3 Củng cố: -Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích (2’)

4 Dặn dò: -Soạn bài “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”-Trích “Chinh phụ ngâm”-Đoàn ThịĐiểm (1’)

5 Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 07/07/2014, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh nhân vật “khách” và niềm cảm khái trước cảnh sông Bạch Đằng. - Giáo án 10HK2 theo PPCT mới
1. Hình ảnh nhân vật “khách” và niềm cảm khái trước cảnh sông Bạch Đằng (Trang 4)
Hình   thức   lưu - Giáo án 10HK2 theo PPCT mới
nh thức lưu (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w