Phần lớn các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix và sự tương tác của hệ CSDL, lưu ý đến vai trò của phần mềm ứng dụng và hệ QTCSDL ph
Trang 1II Phương pháp - Phương tiện:
_Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
_Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các
chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn
- Ổn định tổ chức: Điểm danh, báo cáo sỹ số
III Nội dung bài mới
stt Họ tên Ngày sinh Giớitính Đoànviên Tóan Lý Hóa Văn Tin
(1:Nam, 0: Nữ - C: chưa vào Đoàn, R: đã vào Đoàn)
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
Tiết 1:
Câu 1:Muốn quản lý
thông tin về điểm học
sinh của lớp ta nên lập
§1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu
1 Bài tóan quản lý:
Để quản lý học sinh trong nhà trường, người ta thường lập các biểu bảng gồm các cột, hàng để chứa các thông tin cần quản lý
o Tạo lập hồ sơ về các đối
Trang 2Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
GV: Em hãy nêu lên
các công việc thường
gặp khi quản lý thông
tin của một đối tượng
nào đó ?
Câu3: Đây chính là
biểu bảng được lập ra
với mục đích quản lý
các thông tin đặt trưng
của đối tượng cần
o Tìm kiếm;
o Sắp xếp;
o Thống kê;
o Tổng hợp, phân nhóm hồ sơ;
o Tổ chức in ấn…
IV: Dặn dò:
V: Rút kinh nghiệm:
b) Chuẩn bị đồ dùng dạy học : Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các
chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn hình 1, hình 2 (xem phụ lục 1, giáo án)
Trang 312C4
1 Kiểm tra miệng : Kiểm tra vở làm bài tập ở nhà của 3 học sinh
Ba HS ghi kết quả làm bài tập tiết 1 lên bảng cùng một lần
3 Đáp án:
III Nội dung giờ dạy
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
MySQL, Oracle,
PostgreSQL, SQL Server, DB2, v.v Phần lớn các hệ quản trị CSDL
kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix và
sự tương tác của hệ CSDL, lưu ý đến vai trò của phần mềm ứng dụng
và hệ QTCSDL (phần mềm ứng dụng giúp người dùng có thể giao tiếp một cách dễ dàng vớicsdl thông qua các thao tác đơn giản)
GV:
Gán 1->CSDL, 2->phần mềm ứng dụng3->Hệ QTCSDL
Hãy sắp xếp thứ tự ưu tiên của các thành phần trên dựa vào vai trò của
nó trong hệ CSDL Giải thích vì sao em sắp xếp như vậy? (Xem Hình 2)
Dùng sơ đồ tương tác ở trên (H2) để phát triển khái niệm: Hệ thống CSDL là gì?
1 Cơ sở dữ liệu là gì?
Cơ sở dữ liệu (CSDL-Database) là
tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của một đối
tượng nào đó (như trường học, bệnh
viện, ngân hàng, nhà máy ), được lưu trữ trên bộ nhớ máy tính để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của
nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau
Ví dụ1: lấy lại ví dụ Hình 1
2 Sự cần thiết phải có các CSDL:
Thông tin ngày càng nhiều và phức tạp, việc quản lý và khai
thác csdl trên giấy có nhiều bất tiện, vì thế việc tạo csdl trên máy tính giúp người dùng tạo lập , khai thác thông tin của CSDL mộtcách có hiệu quả Trong đó đó cầnphải kể đến vai trò không thể nào thiếu được của phần mềm máy tính dựa trên công cụ máy tính điện tử
3 Hệ quản trị CSDL:
Là phần mềm cung cấp mô trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và tìm kiếm thông tin của CSDL, được gọi là hệ quản trị CSDL (hệ QTCSDL-DataBase Manegement System)-
Như vậy, để tạo lập và khai thác một csdl cần phải có:
-Hệ QTCSDL-Các thiết bị vật lý (máy tính, đĩa cứng, mạng máy tính )
-Ngoài ra, các phần mềm ứng dụng
được xây dựng trên hệ QTCSDL giúpthuận lợi cho người sử dụng khi muốntạo lập và khai thác CSDL
cs
dl
Trang 4Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
GV: cho HS phát triển thêm sơ đồ Gọi HS lên bảng để vẽ
Hình 3 Hs về nhà vẽ bằng bút chì xem như một bài tập.(hai cách, cách1:sơ đồ hình tròn đồng tâm, cách2: sơ đồ nhân quả )
thiếu tính nhất quán.
Ví dụ khác: Đã có cột
4 Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL:
a)Tính cấu trúc:Thông tin trong
CSDL được lưu trữ theo một cấu trúc xác định
Tính cấu trúc được thể hiện ở các điểm sau:
Dữ liệu ghi vào CSDL được
lưu giữ dưới dạng các bản
b)Tính toàn vẹn: Các giá trị được lưu
trữ trong CSDL phải thỏa mãn một sốràng buộc, tùy theo nhu cầu lưu trữ thông tin
Trang 5Ví dụ về tính an toàn thông tin: Học sinh có
thể vào mạng để xem điểm của mình trong CSDL của nhà trường, nhưng hệ thống sẽ ngăn chận nếu HS cố tình muốn sửa điểm Hoặc khi điện bị cắt đột ngột, máy tính hoặc phần mềm
bị hỏng thì hệ thống phảikhôi phục được CSDL
Ví dụ về tính bảo mật:
Hệ thống phải ngăn chặn được mọi truy cập bất hợp pháp đến CSDL
c)Tính không dư thừa:
-Một CSDL tốt thường không lưu trữ những dữ liệu trùng nhau, hoặc nhữngthông tin có thể dễ dàng tính toán từ các dữ liệu có sẵn
Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi
dữ liệu thường hay sai sót, và dẫn đến
sự thiếu tính nhất quán trong csdl
d)Tính chia sẻ thông tin: vì csdl
đuợc lưu trên máy tính, nên việc chia
sẻ csdl trên mạng máy tính được dể dàng thuận lợi, đây là một ưu điểm nổi bật của việc tạo csdl trên máy tính
e)Tính an toàn và bảo mật thông tin:
CSDL dùng chung phải được bảo vệ
an toàn, thông tin phải được bảo mật nếu không dữ liệu trong CSDL sẽ bị thay đổi một cách tùy tiện và thông tin sẽ bị “xem trộm”
f)Tính độc lập: Một CSDL có thể sử
dụng cho nhiều chương trình ứng dụng, đồng thời csdl không phụ thuộcvào phương tiện lưu trữ và hệ máy tính nào cũng sử dụng được nó
7 Một số hoạt động có sử dụng CSDL:
- Hoạt động quản lý trường học-Hoạt động quản lý cơ sở kinh doanh-Hoạt động ngân hàng
IV Củng cố
1) Nhớ các yêu cầu của một hệ CSDL, không cần phát biểu theo thứ tự - cho ví dụ minh
họa khác với ví dụ đã có trong bài học
2) Xem lại ví dụ về tính không dư thừa có trong bài:
- Đã có cột soluong và dongia, thì không cần phải có cột thành tiền (=soluong*dongia)
Hãy giải thích vì sao?
V Rút kinh nghiệm:
Trang 6
HS nắm được các chức năng của hệ QTCSDL, nắm được thành phần cơ bản của hệ
QTCSDL, biết được vai trò của con người trong từng nhiệm vụ cụ thể
Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương
trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn
II Phương pháp - Phương tiện: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
Các bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức: Nắm sơ tình hình lớp: điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, ví dụ minh họa đối với tính:
a) Không dư thừa, tính bảo mật
b) Cấu trúc, chia sẻ thông tin
c) Toàn vẹn, an toàn và bảo mật thông tin
d) Không dư thừa, độc lập
Học sinh chỉ chọn lấy một trong các tính chất đã liệt kê theo các mục a,b,c,d ở trên để
báo kiểu dữ liệu
Chủ yếu GV giới thiệu chức năng của hệ QTCSDL, dùng Pascal hoặc SQL minh họa cách khai báo, xây dựng cấu trúcCSDL:
GV:Trong Pascal để khai
báo biến I,j là kiểu số nguyên, k là kiểu số thực
để dùng trong chương trình
em làm thế nào?
HS:
Var i,j:integer;
Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người
dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL
b) Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và
kết xuất thông tin:
Thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu, người ta
thực hiện được các thao tác sau:
Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL
Thông qua ngôn ngữ đìều khiển dữ liệu để đảm
bảo:
- Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không đượcphép
- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu
3 Vai trò của con người khi làm việc với các
hệ CSDL:
Trang 7-Tìm kiếm, tra cứu
thông tin, kết xuất
dữ liệu
Truy vấn theo
nghĩa thông
thường: hỏi ráo riết
buộc phải nói ra
Ở đây ta hiểu truy
vấn là một khả
năng của hệ
QTCSDL bằng
cách tạo ra yêu cầu
qua các câu hỏi
Cập nhật: Nhập, sửa, xóa
dữ liệu
Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
GV: Bằng ngôn ngữ điều
khiển dữ liệu cho phép xác lập quyền truy cập vào CSDL
GV dùng Hình 3:
Sự tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL,
để giúp học sinh phát triển
sơ đồ tương tác giữa cácthành phần trong hệQTCSDL, chủ yếu chi tiếthóa hệ qtcsdl: bộ xử lý truyvấn & bộ truy xuất dữ liệu
(Hình 4)
Sử dụng phần mềm ứng dụng Access để giúp học sinh biết được truy vấn là gì?
Vai trò của con người (nói
a) Người quản trị CSDL: là một người hay một
nhóm người được trao quyền điều hành hệ
CSDL : - Thiết kế và cài đặt CSDL, hệQTCSDL, và các phần mềm có liên quan
- Cấp phát các quyền truy cập CSDL
- Duy trì các hoạt động hệ thống nhằm thỏa mãn các yêu cầu của các ứng dụng vàcủa người dùng
b) Người lập trình ứng dụng: Nguời sử dụng
có am hiểu về một hệ QTCSDL nào đó, dùngngôn ngữ của hệ QTCSDL này để tạo một giaodiện thân thiện qua chương trình ứng dụng dễ sửdụng để thực hiện một số thao tác trên CSDL tùytheo nhu cầu
c) Người dùng : (còn gọi người dùng đầu cuối)
Là người có thể không am hiểu gì về hệQTCSDL nhưng sử dụng giao diện thân thiện dochương trình ứng dụng tạo ra để nhập dữ liệu và
khai thác CSDL.
Trang 8hợp với câu hỏi.
chung) đối với hệ CSDL?
IV Củng cố:
Truy vấn là gì? Còn gọi là truy hỏi :dùng các câu hỏi đặt ra ở phần mềm ứng dụng dựa
vào yêu cầu khai thác thông tin để yêu cầu hệ QTCSDL tiếp nhận truy vấn và truy xuất
dữ liệu một cách tự động Đặt 3 câu truy vấn để khai thác thông tin về HS? Kết xuất là
gì? Quá trình tạo ra kết quả : thông tin muốn tìm kiếm.
V Rút kinh nghiệm:
Trang 9 Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL;
II Phương pháp - phương tiện dạy học
Đặt vấn đề, hướng dẫn giải quyết vấn đề, nêu câu hỏi, gợi mở;
Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, sách GK, sách GV, hình ảnh minh họa cácbảng:
So_bbdb Masach Sl_denbu Tien_denbu
Học sinh chuẩn bị: Thực hiện trước các bài tập, sách giáo khoa, vở bàitập
Sophieu Ngay_tr
a Sobienban_suco
So_bbtl Masach Sl_thanhli
Trang 10III NộI dung dạy – học
Trang 11Nội dung bài giảng Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Bài 1
Tìm hiểu nội quy thư
viện, thẻ thư viện, phiếu
Chia HS theo nhóm để tìm hiểu các nộidung đã nêu ra
Từng nhóm trình bày nội dung đã thảoluận
Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng góp
Đưa ra kết luận
Chú ý quan sát, lắngnghe
Từng nhóm thảo luậnnội dung đã được GVphân công
Từng nhóm cử đạidiện trình bày các nộidung đã thảo luận.Từng nhóm góp ý kiếncho các nhóm khác.Quan sát và ghi chép
Hướng dẫn các nhóm chủ yếu tập trung
vào 2 công việc chính: quản lí sách và
mượn-trả sách của thư viện.
Yêu cầu từng nhóm trình bày nội dung đãthảo luận
Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng góp
Đưa ra kết luận:
+ Quản lý sách gồm các hoạt động như
nhập/xuất sách, vào/ ra kho(theo hóa
đơn, biên lai), thanh lý sách (do sách lạc
hậu nội dung hoặc theo biên lai giải quyết
sự cố mất sách), đền bù sách hoặc tiền
(do mất sách), …+ Mượn/ trả sách:
Cho mượn: kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn,tìm sách trong kho, ghi sổ mượn/trả vàtrao sách cho HS mượn
Nhận trả sách: kiểm tra thẻ đọc, phiếumượn, đối chiếu sách trả và phiếu mượn,ghi sổ mượn/trả, ghi sự cố sách trả quáhạn hoặc hư hỏng, nhập sách về kho
Tổ chức thông tin về sách và tác giảNêu cụ thể từng công việc của các hoạtđộng mượn/ trả sách, cách giải quyết sự
cố vi phạm nội qui…
Từng nhóm thảo luậnnội dung đã được GVphân công
Từng nhóm cử đạidiện trình bày các nộidung chi tiết về hoạtđộng mượn/ trả sách
Các nhóm trao đổi bổsung lẫn nhau
Quan sát, lắng nghe vàghi chép
IV Củng cố
V Dặn dò
Trang 12 Thực hiện tiếp 2 bài tập còn lại, tiết sau tiếp tục giải quyết trên lớp.
VI Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 28/09/2011
Chương 1:Khái niệm về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Tiết PPCT 5:
Bài tập
I Mục đích, yêu cầu:
Học sinh nắm các khái niệm đã học: CSDL, sự cần thiết phải có CSDL lưu trên máy
tính, hệ QTCSDL?, hệ CSDL?, mối tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, các
yêu cầu cơ bản của hệ CSDL qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự
luận
Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương
trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn
II Phương pháp - Phương tiện: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
2 Kiểm tra bài cũ:
III) Nội dung bài:
Các câu hỏi trắc nghiệm & tự luận:
Câu 1:Cơ sở dữ liệu (CSDL) là :
a Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy
tính điện tử
b Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy
c Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh của
một chủ thể nào đó
d Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy
tính điện tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người
Câu 2: Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính điện tử:
a Gọn, nhanh chóng
b Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời )
c Gọn, thời sự, nhanh chóng
d Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL
Câu 3: Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL
Trang 13b Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
c Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một CSDL
b Tính không dư thừa, tính nhất quán
c Tính độc lập, tính chia sẻ dữ liệu, tính an toàn và bảo mật thông tin
d Các câu trên đều đúng
Câu 7: Hãy chọn câu mô tả sự tương tác giữa các thành phần trong một hệ CSDL:
Cho biết: Con người1, Cơ sở dữ liệu 2, Hệ QTCSDL 3, Phần mềm ứng dụng 4
Câu 8: Sự khác biệt giữa CSDL và hệ QTCSDL
a CSDL là tập hợp chứa các dữ liệu liên quan với nhau, chứa thông tin về mộtvấn đề nào đó, được lưu trên máy tính CSDL này do một hệ quản trị CSDL tạo ra
Hệ quản trị CSDL là phần mềm dùng tạo lập, bảo trì : CSDL, hơn thế nữa nó dùng còn quản trị và khai thác CSDL đó
b CSDL là tập hợp chứa các dữ liệu liên quan với nhau chứa thông tin về một vấn đề nào đó CSDL này do một hệ quản trị CSDL tạo ra Hệ quản trị CSDL là phần mềm dùng tạo lập, bảo trì : CSDL, hơn thế nữa nó dùng còn quản trị và khai thác CSDL đó
c CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, còn hệ quản trị CSDL chỉ là chương trình để quản lý và khai thác CSDL đó
Trang 14Ngày soạn: 29/08/2011
Chương 1:Khái niệm về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Tiết PPCT: 6
Bài tập
I.Mục đích, yêu cầu:
Học sinh nắm các khái niệm đã học: CSDL, sự cần thiết phải có CSDL lưu trên máy tính, Hệ QTCSDL, hệ CSDL, mối tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, các chức năng của hệ QTCSDL
Trắc nghiệm 15 phút: Qua bài tập trắc nghiệm giúp GV nắm được sự tiếp thu của HS,
rà soát lại quá trình giảng dạy, rút kinh nghiệm giảng dạy cho chương 2, từ kết quả trắc nghiệm, bằng công tác thống kê
Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương
trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh Copy tệp trắc nghiệm lên máy
II Phương pháp - Phương tiện: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh,
2 Nội dung:(20 tiết đầu hướng dẫn học sinh ôn tập qua 17 câu trắc nghiệm sau đây)
III) Nội dung bài:
Câu 1:Cơ sở dữ liệu (CSDL) là :
a. Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người
b Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy
c Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh của một chủ thể nào đó
d Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy
để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người
Câu 2: Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính điện tử:
a Gọn, nhanh chóng
b Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời )
c Gọn, thời sự, nhanh chóng
d. Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL
Câu 3: Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL
Trang 15b Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
c. Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một CSDL
b Tính không dư thừa, tính nhất quán
c Tính độc lập, tính chia sẻ dữ liệu, tính an toàn và bảo mật thông tin
d. Các câu trên đều đúng
Câu 7: Hãy chọn câu mô tả sự tương tác giữa các thành phần trong một hệ CSDL:
Cho biết: Con người1, Cơ sở dữ liệu 2, Hệ QTCSDL 3, Phần mềm ứng dụng
Câu 8: Phân biệt CSDL và hệ QTCSDL
a CSDL là tập hợp chứa các dữ liệu liên quan với nhau chứa thông tin về một
vấn đề nào đó, được lưu trên máy tính CSDL này do một hệ quản trị CSDL tạo ra Hệ quản trị CSDL là phần mềm dùng tạo lập : CSDL, hơn thế nữa nó dùng còn quản trị và khai thác CSDL đó
b CSDL là tập hợp chứa các dữ liệu liên quan với nhau chứa thông tin về một vấn đề nào đó CSDL này do một hệ quản trị CSDL tạo ra Hệ quản trị CSDL
là phần mềm dùng tạo lập : CSDL, hơn thế nữa nó dùng còn quản trị và khai thác CSDL đó
c CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, còn hệ quản trị CSDL chỉ là chương trình để quản lý và khai thác CSDL đó
d Tất cả đều sai
Câu 9: Chức năng của hệ QTCSDL
a Cung cấp cách tạo lập CSDLvà công cụ kiểm sóat, điều khiển việc truy cậpvào CSDL
b Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin
c Cung cấp cách khai báo dữ liệu
d câu a và b
Câu 10: Thành phần chính của hệ QTCSDL:
a Bộ quản lý tập tin và bộ xử lí truy vấn
b Bộ truy xuất dữ liệu và bộ bộ quản lý tập tin
c Bộ quản lý tập tin và bộ truy xuất dữ liệu
d Bộ xử lý truy vấn và bộ truy xuất dữ liệu
Câu 11:Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
b Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
c Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
d Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL
Câu 12:
Trang 16Ngôn ngữ thao tác dữ liệu là một ngôn ngữ không cho phép
a Hỏi đáp CSDL
b Truy vấn CSDL
c Thao tác trên các đối tượng của CSDL
d Định nghĩa các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
Câu 13:Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
b Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
c Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
d Phục hồi dữ liệu từ các lỗi hệ thống
Câu 14: Để thực hiện các thao tác trên dữ liệu, ta sử dụng :
a Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
b Ngôn ngữ thao tác dữ liệu
Câu 15: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
b Nhập, sửa xóa dữ liệu
c Cập nhật dữ liệu
d Câu b và c
Câu 16: Hãy cho biết các loại thao tác trên CSDL
a Thao tác trên cấu trúc dữ liệu
b Thao tác trên nội dung dữ liệu
c Thao tác tìm kiếm, tra cứu thông tin, kết xuất báo cáo
d Cả ba câu trên
Câu 17:Trong một công ty có hệ thống mạng nội bộ để sử dụng chung CSDL, nếu em
được giao quyền tổ chức nhân sự, em có quyết định phân công một nhân viên đảm trách cả 03 vai trò:là người QTCSDL, vừa là nguời lập trình ứng dụng, vừa là người dùng không?
Câu 19: Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề sử dụng phần mềm ứng dụng
phục vụ nhu cầu khai thác thông tin
Trang 17Trang 18
Về kiến thức: Hiểu các chức năng chính của Ms Access:tạo lập bảng, thiết lập mối
quan hệ giữa các bảng, cập nhật, kết xuất thông tin
Biết 4 đối tượng chính của Access:Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáoBiết 2 chế độ làm việc: chế độ thiết kế (làm việc với cấu trúc) và chế độ làm việc với dữ liệu
Về kỹ năng: Khởi động, ra khỏi Ms Access, tạo mới CSDL, mở CSDL đã có
Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình
minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn
II Phương pháp - Phương tiện: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
2) Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra trắc nghiệm tiết 6
III Nội dung:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
GV: Dùng phần mềm ứng dụng Quản lý học sinh (hoặc bộ ảnh có sao
chụp các kết quả về tác dụng của các thành phần trong Access) để minh
§1 Giới thiệu Microsoft Access
1 Các đối tượng trong Microsoft Access :
Microsoft Access gọi tắt là Access, là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất
Access giúp người lập trình tạo CSDL, nhập
dữ liệu và khai thác thông tin từ CSDL bằng các công cụ chính như sau:
a)Bảng (Table) :thành phần cơ sở nhằm để
lưu dữ liệu Trên Table không thực hiện các thao tác tính tóan được
b)Mẫu hỏi (Query) : là công cụ mà hoạt
động của nó là khai thác thông tin từ các table
đã có, thực hiện các tính tóan mà table không
Tiết 7
Trang 19Ví dụ 2: Từ bảng đã có,
query sẽ thực hiện việc tính tóan để tạo thêm cột mới là Tuổi
Ví dụ 3: Dùng biểu mẫu
nhập dữ liệu và điều khiển thực hiện ứng dụng: máy tính bỏ túi
Ví dụ 4: Dùng report để
tổng hợp dữ liệu theo yêucầu:
- Còn gọi là chế độ làm việc với cấu trúc
Còn gọi là chế độ làm việc với dữ liệu
làm được
c)Biểu mẫu (form) : giúp nhập hoặc hiển thị
thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều khiển thực hiện một ứng dụng
d)Báo cáo (Report) là công cụ để hiển thị
thông tin, trên report có thể sử dụng các công thức tính tóan, tổng hợp dữ liệu, tổ chức in ấn
2 Chế độ làm việc với các thành phần trong Access:
- Chế độ thiết kế: (Design View) dùng tạo mới
các thành phần như:Table, query, form,report theo ý của người lập trình
- Chế độ trang dữ liệu: (Datasheet view) cho
phép hiển thị dữ liệu dưới dạng bảng, người dùng có thể thực hiện các thao tác như xem, xóa, hiệu chỉnh, thêm dữ liệu mới
- Chế độ biểu mẫu: (Form View) Chế độ này
xem dữ liệu dưới dạng biểu mẫu
3 Cách tạo các thành phần trong Access:
Có sử dụng một trong các cách sau để tạo thành phần của Access:
- Dùng phương pháp hướng dẫn từng bước của Access (Wizard)
- Dùng phương pháp tự thiết kế (Design View)
- Kết hợp hai phương pháp trên (Wizard rồi Design lại).
4 Khởi động Access:
Cách1: Kích vào Start/Programs/Microsoft
Office/Microsoft Access
Cách 2: Kích vào biểu tượng của Access trên
thanh Shortcut Bar , hoặc kích đúp vào biểu
tượng Access tren Desktop
5 Cửa sổ làm việc của Access:
Xem H5.
Trang 20H5 Cửa sổ làm việc của Access
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
a Tạo tập tin mới trong Access:
Bước 1:Trong cửa sổ H5, kích vào: File/New xuất hiện cửa sổ H6.
H6 Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
Nhập vào tên tệp (tối đa
255 ký tự), phần đuôi do
Access tự gán MDB ( Manegement DataBase)
Bước 2: Kích vào Blank database (CSDL trắng), xuất hiện H7, chọn thư
mục muốn lưu tệp, nhập tên tệp, kích
vào nút lệnh Create Xuất hiện H8
Trang 21vào tên tệp muốn mở.
Cách 2: Trong cửa sổ CSDL, kích vào
File/Open/kích vào tên CSDL muốn mở, ví dụ mở
tệp : QUANLYHOCSINH, xem H9
Chọn thư mục muốn lưu tệp
Nhập tên tệp, chỉ nhập phần tên,
phần đuôi do Access tự gán MDB ( Manegement DataBase)
Các đối tượng chính của CSDL, muốn làm việc với đối tượng nào chỉ cần kích vào tên của đối tượng đó.
Cửa sổ CSDL
Trang 22Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
6 Kết thúc làm việc với Access:
Trong cửa sổ CSDL
Cách 1: Kích vào File/Exit.
Cách 2: Kích vào nút Close (X) nằm ở góc
phải phía trên cửa sổ (trên thanh Title Bar)
IV Củng cố - Dặn dò : Access là gì? Các chức năng chính của Access? Nắm các đối
tượng của Access, Cách khởi động và thoát khỏi Access?
Đ án:
Access là hệ QTCSDL do hảng Microsoft sản xuất
Các chức năng chính của Access:
- Tạo bảng, lưu trữ dữ liệu và khai thác dữ liệu
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:11/09/2011
Tiết PPCT 9
§4 Cấu trúc bảng
I.Mục đích, yêu cầu:
o Về kiến thức: Biết các thành phần tạo nên Table, các kiểu dữ liệu trong Access,
khái niệm về khóa chính , sự cần thiết của việc đặt khóa chính cho Table
Về kỹ năng: Biết cách chọn lựa kiểu dữ liệu cho trường của Table
Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương
trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn)
Kích chọn Tables để
làm việc với bảng.
Trang 23II Phương pháp - Phương tiện: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
bỏ dấu tiếng việt không nên chứa ký tự trắng
DSHS:Danh sách học sinh
1 Các khái niệm chính:
Table (Bảng): Là thành phần cơ sở để tạo nên
CSDL, nơi lưu giữ dữ liệu ban đầu, bảng gồm 02thành phần sau:
- Cột (trường-Field) là nơi lưu giữ các giá trị
của dữ liệu, người lập trình phải đặt tên cho cột Nên đặt tên có ý nghĩa, nên dùng cùng tên cho một trường xuất hiện ở nhiều bảng
Quy tắc đặt tên cột: (ghi ở bên)
-Bản ghi còn gọi là mẩu tin (Record) :gồm các
dòng ghi dữ liệu lưu giữ các giá trị của cột
Ví dụ: Table DSHS như sau
Table : DSHS
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
Kiểu dữ liệu là gì? (đã 2 Một số kiểu dữ liệu trong Access:
Cột
Tên cột
Cột Tên cột
Bản ghi
Trang 24được học ở Pascal) là kiểu giá trị của dữ liệu lưu trong một trường.
H6
Text Dữ liệu chữ - số Lớp 12A, 054.849397 (số điện thoại)THPT Hai Bà Trưng,
Date/Time Dữ liệu ngày/thời gian 12/2/06, 1:23:45 PM
AutoNumber
Dữ liệu kiểu số đếm, tạo số nguyên
34
Yes/No
Dữ liệu kiểu Boolean (hay Lôgic), lưu giữ các giá trị Yes hoặc No,True /False, On/off
Loại dữ liệu này vô cùng hữu ích khi cầnđánh dấu giới tính: Nam hoặc Nữ, hoặc
đã vào Đoàn hay chưa (dữ liệu chỉ có
hai giá trị chọn lựa)
Cách chọn khóa chính chotrường sẽ trình bày ở mục 3
Thiết kế bảng
3 Đặt khóa chính cho trường (cột )của Table:
a) Tính chất khóa chính (Primary
key) của trường ? Khi tạo khóa
chính cho một hoặc nhiều trường
nào đó thì dữ liệu khi nhập vào trường này không được chứa các
giá trị giống nhau.Ví dụ 1.
b) Trong một Table có cần thiết phải tạo khóa chính cho ít nhất một trường không?
Để CSDL có hiệu quả, trong Tablenên chọn ít nhất một trường có
Ngày soạn: 12/09/2011
Tiết ppct 10
§4 Cấu trúc bảng
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 25Về kiến thức: Nắm qui trình thiết kế bảng, biết nhận diện trường nào có thể đặt khóa
chính, nếu không có trường đặt khóa chính chấp nhận để Access tạo trường khóa chính
ID Nắm một vài tính chất của trường (Field Properties): Field size, format, Caption,
Require
Về kỹ năng: Thiết kế bảng đơn giản, phức tạp với một số tính chất trường nêu ở trên, biết
cách khai báo khóa chính, lưu bảng tính
Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình
minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn
II Phương pháp - Phương tiện: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
2 Kiểm tra bài cũ: Chọn 5 câu hỏi trắc nghiệm đã ra ở tiết 9/mỗi học sinh
III Nội dung:
Ví dụ 2: Hãy thiết kế table DSHS gồm
các trường sau: MAHS, HODEM, TEN,GIOITINH,NGAYSINH,DIACHI,T
O Trong đó:
MAHS: kiểu dữ liệu ký tự (Text),
chọn khóa chính.
HODEM: TextTEN: TexTGIOITINH: kiểu Yes/NoNGAYSINH: Kiểu date/TimeDIACHI: Text
B4: Chọn trường khóa chính: Trường
MAHS là trường khóa chính (vì mỗi
HS được xác định bởi một mã hs duy nhất), trong cửa sổ thiết kế Table (H9), chọn trường MAHS, kích vào biểu
tượng trên thanh công cụ, xuất hiện biểu tượng chìa khóa nằm bên trái của trường
Trang 27Ví dụ 3: Yêu cầu như ví dụ 2, nhưng có yêu cầu thiết kế
thêm các tính chất của trường như sau:
DSHS(MAHS,HODEM,TEN,GIOITINH,NGAYSINH,DIACHI,TO)
Field Name
Data Type
Field Properties Field
Size Format Caption Require
MAHS Text 10 > Mã học sinh
HODEM Text 20 Họ đệm
TEN Text 10 Tên
GIOITINH YES/NO YES/NO Giới tính
NGAYSINH DATE/TIME Short date Ngày Sinh
DIACHI Text 25 Địa chỉ
Nếu yêu cầu, trường MAHS chỉ chứa 10 ký tự Học
sinh: phải chọn tính chất Field Size=10, muốn nhập ký tự
vào trường MAHS thì ký tự phải tự động biến thành chữ
hoađặt Format:>
NếuTrường GIOITINH kiểu Yes/No
Ngaysinh: chọn dạng thức ngày ngắn (Short date)
Trường TO (tổ) bắt buộc phải nhập vào Require: chọn
Yes
phức tạp:
Thiết kế có thêm yêu cầu về
tính chất trường (FieldProperties) dùng để điều khiểncách thức dữ liệu được lưu trữ,nhập hoặc hiển thị
Một số tính chất của trường hay dùng:
Field Size: Nhập từ 0 đến 255 nếu là kiểu Text, nếu kiểu dữ liệu là Number thì chọn byte
lưu các giá trị từ 0 đến 255,
chọn Integer hay long Integer nếu lưu số nguyên, chọn Single hay Double nếu muốn lưu số có
số lẻ.
Format: Nếu là kiểu Text ghi dấu > để dữ liệu nhập vào
trường này biến thành chữ hoa
Nếu là kiểu số (Number) chọn dạng thức trong danh sách bên trái, ý nghĩa ở cột phải
Decimal place: qui định số cột
chứa số lẻ
Caption: Vì tên field không có
dấu tiếng Việt, tính chất nàycho phép nhập vào đây tiêu đềcho mỗi cột bằng tiếng Việt códấu và đầy đủ ý nghĩa hơn
Required: chọn Yes để đồng ý
bắt buộc phải nhập dữ liệu cho
bảng, ngược lại chọn No
Ví du 3: (ở bên) Cách làm: Trong cửa sổ thiết
kế Table, lần lượt chọn trườngmuốn thiết lập tính chất Lầnlượt đăng nhập các tính chất
như đã yêu cầu, xem (H10)
Có ký hiệu tiền tệ, có dấu phân cách nhóm
Số lấy 02 số lẻ thập phân
Có dấu phân cách hàng nhóm Dạng số phần trăm
Dạng số khoa học
Trang 28Chú thích:
1- Tên trường (Field Name) bắt buộc phải nhập vào
2- Kiểu dữ liệu (Data Type) bắt buộc phải chọn
BANG_DIEM
ID: Identification (sự nhận dạng)
4 Lưu bảng sau khi đã thiết kế xong:
B1: Trong cửa sổ thiết kế, kích vào nút close của cửa sổ này (x), xuất hiện (H11) chọn Yes để đồng ý lưu, nhập
vào tên Table (qui tắc đặt tên bảng giống như qui tắc đặt
tên trường) chọn OK (H12) B2: Nếu trong bảng không có trường nào được tạo khóa chính, Access xuất hiện thông báo (H13)
Nhằm lưu ý, bảng chưa có khóa chính, bạn có muốn tạo
khóa chính không? Nên đồng ý bằng cách chọn Yes,
Access sẽ tạo mới trường có tên ID có kiểu d/liệuAutoNumber chứa các giá trị số không trùng nhau
6- Caption : Nhập tên cho cột có dấu tiếng Việt, không bắt buộc
H11
H12
4 Củng cố:
Field Properties (Tính chất trường)
Trang 295) Rút kinh nghiệm:
Về kiến thức: Nắm qui trình thiết kế bảng, biết nhận diện trường nào có thể đặt khóa
chính, nếu không có trường đặt khóa chính chấp nhận để Access tạo trường khóa chính
ID Nắm một vài tính chất của trường (Field Properties): Field size, format, Caption, Require
Về kỹ năng: Thiết kế bảng đơn giản, phức tạp với một số tính chất trường nêu ở trên, biết
cách khai báo khóa chính, lưu bảng tính
Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn)
Sử dụng phòng dự án thực tập sư phạm, trên hệ thống máy nối mạng điều khiển bằng Boxtrung tâm
II Phương pháp - Phương tiện: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánhCác bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức: Điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung:Làm các bài tập đã ra ở tiết 10, riêng câu 1 GV hướng dẫn thật kỹ
vì đây là kiến thức mới Phân hs làm 03 nhóm : Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3
Câu 1 (GV hướng dẫn trước, lần lượt đưa thêm các yêu cầu về dạng thức tiền tệ, số theo dạng Anh ) Học sinh làm vài lần cho thành thạo câu 2 : Hướng dẫn chung bằng
Projector, sau đó Học sinh làm như sau:
Câu a,b một hoặc 2 hs cho cả lớp xem
Câu c một hoặc 2 hs làm cho cả lớp xem
Câu d một hoặc 2 hs làm cho cả lớp xem
Câu e một hoặc 2 hs làm cho cả lớp xem
GV nhận xét, giải đáp thắc mắc của Học sinh, đưa ra các nhận xét cuối cùng
GV chưa cho học sinh nhập dữ liệu ở các bảng
4 Dặn dò:
5 Rút kinh nghiệm:
Sử dụng phòng Hi Class dùng chức năng hs mẫu, hoặc phân nhóm hs thực hành trên máy
Trang 30 Rèn luyện cho HS lòng yêu thích môn học, tự tìm hiểu, khám phá;
II Phương pháp - phương tiện dạy học:
Thực hành, thực hiện thao tác minh họa;
Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, phòng máy, các bài tập thực hành minh
III Nội dung dạy – học:
Nội dung bài giảng Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Ổn định lớp
Ghi sổ đầu bài Chào GVBáo cáo sĩ số
Bài 1 Khởi động Access, tạo CSDL với tên
Quanli_HS Trong CSDL này tạo bảng
HOC_SINH có cấu trúc được mô tả như sau:
Y/c HS đọc trước phầnchú ý sau bài thực hành,tr41_sgk
Đọc sách
Chú ý quan sát
Trang 31Nội dung bài giảng Hoạt động của GV Hoạt động của trò Tên
Lưu lại bảng và thoát khỏi Access
Thực hiện minh họa thaotác khởi động Access, tạoCSDL với tên Quanli_HS
và tạo bảng HOC_SINHsau đó tạo một số trường
Quan sát và hướng dẫn
HS thực hiện
Chiếu các bước thực hiệnbài 1 để HS quan sát vàthực hiện
Quan sát hướng dẫn HSthực hiện
và ghi nhớ
Thực hiện bàithực hành theo
sự hướng dẫncủa GV
Quan sát vàthực hiện cácthao tác theohướng dẫn
Trang 32V Rút kinh nghiệm:
Trang 33Ngày soạn: 24/09/2011
Tiết: 13
Chương II: Hệ Quản Trị CSDL Microsoft Access
§5 Các thao tác cơ bản trên bảng
Biết mở bảng ở chế độ trang dữ liệu;
Biết cập nhật dữ liệu vào các bảng;
Biết sử dụng các nút lệnh để sắp xếp;
Biết sử dụng các nút lệnh để lọc dữ liệu thỏa điều kiện nào đó;
Biết sử dụng chức năng tìm kiếm và thay thế đơn giản;
Biết cách in dữ liệu trong bảng
3 Thái độ
Nghiêm túc quan sát thao tác mẫu, ghi chép bài đầy đủ
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài giảng điện tử, máy chiếu,…
Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, minh họa…
2 Chuẩn bị của học sinh
Xem trước nội dung bài trong SGK, vở ghi, bút, …
III Nội dung dạy – học:
Nội dung bài giảng Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Ổn định lớp;
Ghi sổ đầu bài Chào GV.Cán bộ lớp báo sĩ
số
Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần củng cố bài 4 trên phần
Cập nhật cơ sở dữ liệu là thay đổi dữ
liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi
Cập nhật dữ liệu là gì?
Nhận xét, chốt lại ý chính
Lắng nghe, đọc sách,trả lời câu hỏi
Lắng nghe, quan sát,
Trang 34Nội dung bài giảng Hoạt động của GV Hoạt động của trò
mới, chỉnh sửa, xoá các bản ghi
a) Thêm bản ghi mới
Hình 25 Thanh công cụ trang dữ liệu
bảng (Table Datasheet)
Chọn Insert New Record hoặc nháy
nút , rồi gõ dữ liệu tương ứng
Thực hiện minh họa các thao táccập nhật dữ liệu
Muốn xóa nhiều bản ghi cùng lúcthì ở B1 ta chọn nhiều bản ghi
Y/c HS lên thực hiện thao tác xóanhiều bản ghi cùng lúc
Quan sát và hướng dẫn
ghi bài
Đọc sách, trả lờiLắng nghe, quan sát,ghi bài
Đọc sách, trả lờiLắng nghe, quan sát,ghi bài
Đọc sách, trả lờiLắng nghe, quan sát,ghi bài
Chú ý quan sát, lắngnghe
Thực hiện theo yêucầu và HD của GV
B2: Nhập điều kiện lọc vào từng
trường tương ứng theo mẫu;
B3: Nháy nút để lọc ra tất cả các
bản ghi thoả mãn điều kiện
Để trở về dữ liệu ban đầu ta nháy
đó phục vụ tìm kiếm
Nêu các thao tác thực hiện lọc
Lần lượt thực hiện minh họa cácthao tác lọc, sau đó gọi HS lênthực hiện theo y/c cầu của GV
Y/c, quan sát và HD HS thựchiện
Thực hiện theo y/c
và HD của GV
Quan sát, lắng nghe,ghi bài
Chú ý quan sát, lắngnghe; ghi bài
Chú ý quan sát, lắngnghe;
Thực hiện theo y/c
Trang 35Nội dung bài giảng Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Nháy nút Find Next để tìm kiếm.
Thực hiện minh họa
Y/c HS lên thực hiện
Y/c, quan sát và HD HS thựchiện
Lắng nghe, thựchiện theo y/c và HDcủa GV
Chú ý quan sát,slắng nghe, ghi bài
4 In dữ liệu
Có thể in dữ liệu từ bảng
Việc thiết đặt trang in và xem
trước khi in thực hiện tương tự như
trong Word
Thực hiện minh họa thao tácthiết đặt trang in, xem trước khiin
Chú ý, quan sát,lắng nghe và ghibài
Xem trước: Bài tập và thực hành 3 tr48 - 49_sgk
VI.Rút kinh nghiệm:
Trang 36
Ngày soạn: 25/09/2011
Tiết ppct 14
Chương II: Hệ Quản Trị CSDL Microsoft Access
Bài tập và thực hành 3: Thao tác trên bảng
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức
Biết các lệnh làm việc với bảng: sắp xếp và lọc Tìm kiếm đơn giản
2 Kỹ năng
Luyện kĩ năng thao tác trên bảng;
Sử dụng các công cụ lọc, sắp xếp để kết xuất thông tin từ bảng
3 Thái độ:
Rèn luyện cho HS lòng yêu thích môn học, tự tìm hiểu, khám phá;
II Phương pháp - phương tiện dạy học:
Thực hành, thực hiện thao tác minh họa;
Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, phòng máy, các bài tập thực hành minh họa;
Học sinh chuẩn bị: Xem trước nội dung bài thực hành, sách giáo khoa, vở
ghi
III NộI dung dạy – học:
Nội dung bài giảng Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Ổn định lớp Ghi sổ đầu bài
Chào GVBáo cáo sĩ số
Mở CSDL QuanLi_HS đã tạo ở bài
trước, thực hiện các bài tập thực hành
Bài 1 Thêm các bản ghi sau đây vào
bảng:
Y/c HS đọc trước phần chú
ý sau bài thực hành,tr49_sgk
Quan sát và HD HS thựchiện
Đọc sách
Khởi động máy, mởCSDL QuanLi_HS đãthực hiện ở bài thựchành 2
Trang 37Sử dụng các cách di chuyển trong
bảng để:
- Chỉnh sửa các lỗi trong các trường
(nếu có);
- Xóa hoặc thêm bản ghi mới
Y/c HS thực hiện bài 1
Quan sát và HD HS thựchiện
Đọc sách và thực hiệnbài 1
Bài 2
a Hiển thị các HS nam trong lớp;
b Lọc ra danh sách các bạn chưa là
đoàn viên;
c Tìm các HS có điểm ba môn Toán,
Lí, Hóa đều trên 8
Lưu lại bảng và thoát khỏi Access
Y/c HS thực hiện bài 2
Quan sát và HD HS thựchiện
Đọc sách và thực hiệnbài 2
IV Củng cố:
Gọi HS lên thực hiện lại một số thao tác vừa thực hành theo y/c của GV
V Dặn dò:
Xem lại các thao tác thực hiện trong bài thực hành
Xem trước nội dung bài 3 và bài 4 Tiết sau tiếp tục thực hành
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 38
Ngày soạn: 2/10/2011
Tiết ppct 15
Chương II: Hệ Quản Trị CSDL Microsoft Access
Bài tập và thực hành 3: Thao tác trên bảng (T2)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức
Biết các lệnh làm việc với bảng: sắp xếp và lọc Tìm kiếm đơn giản
2 Kỹ năng
Luyện kĩ năng thao tác trên bảng;
Sử dụng các công cụ lọc, sắp xếp để kết xuất thông tin từ bảng
3 Thái độ:
Rèn luyện cho HS lòng yêu thích môn học, tự tìm hiểu, khám phá;
II Phương pháp - phương tiện dạy học:
Thực hành, thực hiện thao tác minh họa;
Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, phòng máy, các bài tập thực hành minh họa;
Học sinh chuẩn bị: Xem trước nội dung bài thực hành, sách giáo khoa, vở
ghi
III Nội dung dạy – học:
Nội dung bài giảng Hoạt động của GV Hoạt động của trò
Ổn định lớp
Ghi sổ đầu bài
Chào GVBáo cáo sĩ số
Kiểm tra bài cũ
Thực hiện bài 2 trang 48
Lần lượt gọi 3 HS lên thựchiện bài tập theo y/c
Quan sát, nhận xét, cho điểm
Lần lượt lên thực hiệntheo y/c của GV
Quan sát, nhận xét
Mở CSDL QuanLi_HS đã tạo ở bài
trước, thực hiện tiếp các bài tập
Bài 3
a Sắp xếp tên học sinh trong bảng
HOC_SINH theo thứ tự bảng chữ cái
Quan sát và HD HS thựchiện
Y/c HS thực hiện bài 3
Khởi động máy, mởCSDL QuanLi_HS đãthực hiện ở tiết trước.Thực hiện bài 3
Trang 39Nội dung bài giảng Hoạt động của GV Hoạt động của trò
b Sắp xếp điểm toán theo thứ tự giảm dần
để biết những bạn nào có điểm Toán cao
nhất
c Sắp xếp điểm Văn theo thứ tự tăng dần
Quan sát và HD HS thựchiện
Bài 4
Tìm trong bảng những học sinh có
điểm trung bình một môn nào đó là 10
Y/c HS thực hiện bài 4
Quan sát và HD HS thựchiện
Thực hiện bài 4
IV Củng cố:
Gọi HS lên thực hiện lại một số thao tác vừa thực hành theo y/c của GV
V Dặn dò:
Xem lại các thao tác thực hiện trong bài thực hành
Ôn tập kỹ tất cả các kiến thức đã học trong HKI Tiết sau ôn tập HKI
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 40
Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;
Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết
Nghiêm túc quan sát thao tác mẫu, ghi chép bài đầy đủ
II.PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài giảng điện tử, máy chiếu,…
Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, minh họa…
2 Chuẩn bị của học sinh
Xem trước nội dung bài trong SGK, vở ghi, bút, …
III NỘI DUNG:
Biểu mẫu một loại đối tượng trong
Access, được thiết kế để:
- Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng
thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu;
- Thực hiện các thao tác thông qua các
- Nhận xét về cách nhập, xem vàsửa dữ liệu so với bảng?
Đây chính là biểu mẫu (Form)
- Biểu mẫu cho phép ta thực hiện
- Trả lời: Mở bảng ở chế
độ trang dữ liệu
+ Chọn nút NewRecord
+ Gõ dữ liệu vào cáctrường tương ứng
- Sử dụng biểu mẫu
- Lắng nghe, quan sát
- Trả lời: dễ dàng, đẹp