1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình lớp 7 chương 3

50 899 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 536,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Biết diễn đạt một định lý thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận.B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: -GV: Thớc thẳng, thớc đo góc, êke, bảng phụ hoặc giấy trong, máy ch

Trang 1

chơng III: Quan hệ giữa các yếu tố trong Tam giác

Các đờng đồng quy của tam giác

Tiết 48: Đ1 Quan hệ giữa góc

và cạnh đối diện trong một tam giácA.Mục tiêu:

+HS nắm đợc nội dung hai định lý vận dụng đợc chúng trong những tình huống cần thiết Hiểu đợc phép chứng minh định lý 1

+Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ

+Biết diễn đạt một định lý thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận.B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Thớc thẳng, thớc đo góc, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu), một miếng bìa hình tam giác ABC lớn (AC > AB)

-HS: Thớc thẳng, thớc đo góc, một miếng bìa hình tam giác nhỏ ABC, kéo cắt giấy,

ôn tập tính chất góc ngoài của tam giác, định lý thuận, định lý đảo

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: giới thiệu chơng III, đặt vấn đề (5 ph).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Yêu cầu: HS xem mục lục trang 95 SGK

- GV giới thiệu chơng III có hai nội

dung lớn:

+Quan hệ giữa các yếu tố cạnh, góc

trong một tam giác

+Các đờng đồng qui trong tam giác

-Hôm nay chúng ta học bài quan hệ giữa

góc và cạnh đối diện trong một tam giác

-Hỏi:

+Cho ∆ ABC, nếu AB = AC thì hai góc

đối diện nh thế nào? Tại sao?

+Ngợc lại Nếu góc C = góc B thì hai

cạnh đối diện nh thế nào?

II.Hoạt động 2: góc đối diện với cạnh lớn hơn (15 ph)

HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh Ghi bảng

-Yêu cầu làm ?1 SGK

-Gọi 1 HS lên bảng vẽ -1 HS lên bảng vẽ hình.-1 HS dự đoán góc B>góc 1.G óc đối diện với cạnh lớn hơn:

Trang 2

theo yêu cầu của đề bài.

-Yêu cầu làm tiếp ?2 theo

-HS rút ra nhạn xét:

góc AB’M > góc C

- Đại diện nhóm gấp hình

và giải thích: ∆B’MC có góc AB’M là góc ngoài, goc C là 1 góc trong không kề với nó nên góc AB’M > góc C

-Thực hành ta thấy đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn

-Cả lớp đọc phần chứng minh trong SGK, 1 HS trình bày

a)?1: ∆ABC có AC > AB

dự đoán: góc B > góc C A

B ≡ B’

B M Cb)?2:

Gấp hình đợc góc AB’M > góc C

-Trong tam giác vuông,

tam giác tù thì cạnh nào là

cạnh lớn nhất?

-HS làm ?3-1 HS nêu dự đoán:

2.Cạnh đối diện với góc lớn hơn:

*Trong tam giác vuông, tam giác tù, đói diện với góc vuông góc tù là cạnh lớn nhất

Trang 3

Tiết 49: Luyện tập

A.Mục tiêu:

- Củng cố các định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

-Rèn kỹ năng vận dụng các định lý đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác

-Rèn kỹ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu bài toán, biết ghi GT, KL, bớc đầu biết phân tích để tìm hớng chứng minh, trình bày suy luận có căn cứ

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Thớc thẳng, thớc đo góc, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu) ghi câu hỏi bài tập

-HS: Thớc thẳng, thớc đo góc, compa, bảng nhóm, bút viết bảng, vở BT in

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra chữa bàI tập (15 ph).

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Câu hỏi 1:

+Phát biểu các định lý về quan hệ giữa

góc và cạnh đối diện trong một tam

+Yêu cầu chữa BT 3/24 SBT:

Yêu cầu vẽ hình , ghi GT, KL và chứng

+Phát biểu 2 định lý trang 54, 55 SGK.+Chữa BT 3/56 SGK: Làm miệng a)C = 180o – (100o + 40o ) = 40o

 > B và C ⇒ BC là cạnh lớn nhất vì đối diện với  là góc lớn nhất

Trang 5

+Để biết ai đi xa nhất phải

so sánh các đoạn đờng

nào

+Hãy so sánh lần lợt BD

với CD trong∆DBC Xem

đối diện với góc nào?

-Gọi ý : Kéo dài AM một

đoạn MD = MA hãy cho

-1 HS đọc to đề bài 6/56-HS cả lớp làm vào vở

1 HS lên bảng trình bày

-1 HS đọc to đề bài 7/24SBT

-Cả lớp làm vào vở

-1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL

-Chứng minh∆ AMB =

∆DMC (c.g.c)

Vậy DA > AB > DC hay Hạnh đi xa nhất

DC = BC (gt)

=> AC = AD + BC suy ra AC > BC nên góc B > Â Vậy kết luận C là đúng.3.BT 7/24 SBT:

1 1 2 2

D M

Trang 6

Tiết 50: Đ2 Quan hệ giữa đờng vuông góc

và đờng xiên, đờng xiên và hình chiếuA.Mục tiêu:

+HS nắm đợc khái niệm đờng vuông góc, đờng xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đờng thẳng đến đờng thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đờng xiên; biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình vẽ

+HS nắm vững định lí 1 về quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên, nắm vững định lí 2 về quan hệ giữa các đờng xiên và hình chiếu của chúng, hiểu cách chứng minh các định lí trên

+Bớc đầu HS biết vận dụng hai định lí trên vào các bài tập đơn giản

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Thớc thẳng, thớc đo góc, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu) ghi

định lí 1, định lí 2 và BT, phiếu học tập

-HS: Thớc thẳng, ê ke, bút dạ Ôn định lí Pitago

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: kiểm tra, đặt vấn đề (7 ph).

Hoạt động của giáo viên

-Câu hỏi 2: Hãy phát biểu các định lý về

quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong

một tam giác?

-GV giới thiệu trênnhình trên có AH là

đờng vuông góc, AB là đờng xiên, HB là

hình chiếu của đờng xiên AB trên đờng

thẳng d

-Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

về mối quan hệ giữa đờng vuông góc và

đờng xiên, đờng xiên và hình chiếu

Ghi đầu bài

Hoạt động của học sinh

-HS 1:

Xem hình vẽ và trả lời

Bạn Bình đi xa hơn bạn Hà vì trong tam giác vuông AHB có góc H = 1v là góc lớn nhất của tam giác, nên cạnh huyền

AB đối diện với góc H là cạnh lớn nhất của tam giác Vậy AB > AH

-HS 2: Phát biểu hai định lí

-Nhận xét bài làm của bạn

-Ghi bài mới

Trang 7

II.Hoạt động 2: KháI niệm đờng vuông góc, đờng xiên, hình

chiếu của đờng xiên (8 ph)

III.Hoạt động 3: đờng xiên lớn hơn thì hình chiếu lớn hơn

-Rèn kỹ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu bài toán, biết ghi GT, KL, tập phân tích

để chứng minh bài toán, biết chỉ ra căn cứ của các bớc chứng minh

-Giáo giục ý thức vận dụng kiến thức toán vào thực tiễn

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Thớc thẳng, thớc đo góc, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu) ghi câu hỏi bài tập

-HS: Thớc thẳng, thớc đo góc, compa, bảng nhóm, bút viết bảng, vở BT in

Ôn tập các định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác, quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên, đờng xiên và hình chiếu

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra chữa bàI tập (15 ph).

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Câu hỏi :

+Phát biểu định lý 2 về quan hệ giữa

đ-ờng xiên và hình chiếu

+Chữa BT 11/60 SGK: viết và trình bày miệng

Chứng minh

Có BC < BD (gt) nên C nằm giữa B và D

Tam giác ABC có gócB = 90o (gt) ⇒ góc ACB < 90o làgóc nhọn

góc ACD là góc ngoài đỉnh C ⇒ góc ACD > 90o làgóc tù

Trong tam giac ACD

có góc ACD làgóc tù ⇒ góc ADC nhọn

⇒ góc ACD > góc ADC ⇒ AD > AC ( quan hệ giữa cạnh và góc đối diện)

-Các HS khác nhận xét đánh giá bài làm của bạn

đợc là khoảng cách giữa hai cạnh song song

-Cách đặt thớc hình 15 là sai, vì không vuông góc với mép tấm gỗ

2.BT 13/60 SGK:

Trang 9

-Gọi ý : Kéo dài AM một

đoạn MD = MA hãy cho

-Vẽ thêm hình theo hớng dẫn

-Chứng minh∆ AMB =

∆DMC (c.g.c)

B D

A E C

Có AC = AD + DC (D nằm giữa A và C).DC =

BC (gt) nên AC = AD +

BC suy ra AC > BC nên góc B > Â

Vậy kết luận C là đúng.3.BT 7/24 SBT:

1 1 2

2

D M

Tiết 51: Đ3 quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

Bất đẳng thức tam giác

+ Luyện cách chuyển 1 đ/l thành một bài toán và ngợc lại

+ Bớc đầu biết vận dụng bddt tam giác để giải bài tập

Ii Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Thớc thẳng, thớc đo góc, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu)

Trang 10

-HS: Thớc thẳng, ê ke, bút dạ Mỗi HS một tam giác bằng giấy và mảnh giấy kẻ

ô vuông,

Iii Tiến trình dạy học:

A.Hoạt động 1: kiểm tra

1 Chữa bài về nhà: Vẽ tam giác ABC có BC= 6cm, AB= 4cm, AC= 5cm

2 So sánh các góc của tam giác

3 Kẻ AH vuông góc BC, so sánh AB và BH, AC và HC

*NX: Tỏng độ dài hai cạnh bất kì của tam giác so với cạnh còn lại?

B Hoạt động 2: Bất đẳng thức tam giác

- Gọi h/s thực hiện ?1

=> NX?

- Nh vậy không phải ba độ

dài nào cũng là độ dài 3

cạnh của tam giác

trong một tam giác Vậy ta

phải đa vế trái của BĐT về

độ dài của 1 cạnh trong một

tam giác nào đó

? Làm thế nào để tạo 1 tam

- HS đọc đinh lý, vẽ hình vàà viết GT, KL

- HS: Trên tia đối của tia A

AB lấy điểm D sao cho:

- ?1: Vẽ tam giác có độ dài 3 cạnh là 1cm, 2 cm, 4cm

* Định lý : SGK

GT Tam giác ABC

KL AB + CB > ACAB + AC > BC

AC+ BC > ABC/m : SGK

D

A

B C

Trang 11

KL của đ/l gọi là bđt của

tam giác

Hoạt động 3: Hệ quả của bất đẳng thức của tam giác

- Hãy nêu lại các bđt của

- HS phát biểu bằng lời

- Vì tổng độ dài 2 cạnh của tam giác đó là:

1cm + 2cm < 4cm Nên không tồn tại tam giác theo định lý

2) Hệ quả của bất đẳng

thức của tam giác: SGK

NXBC- AC< AB< BC + AB

AC - BC< AB< BC + AB

7 – 1 < AB < 7 + 16< AB <8

Vậy AB = 7cm

Nên AB = AC Vậy tam giác ABC cân tại A

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà

- Nắm vững định lý BĐT tam giác, học cách c/m

- Bài 17- 19/ SGK, 24-25/ SBt

Trang 12

Tiết 52: Đ Luyện tập

I Mục tiêu:

+Củng cố quan hệ giữa độ dài ba cạnh của tam giác, biếtvận dụng quan hệ này

để xét xem ba doạn thẳng cho trớc có thể là độ dài ba cạnh của tam giác

+ Rèn kĩ năng vẽ hình, vận dụng quan hệ giữa ba cạnh để c/m bài toán

+ Bớc đầu biết vận dụng bddt tam giác để giải bài tập

Ii Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Thớc thẳng, thớc đo góc, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu) -HS: Thớc thẳng, ê ke, bút dạ Mỗi HS một tam giác bằng giấy và mảnh giấy kẻ

ô vuông,

Iii Tiến trình dạy học:

Trang 13

Hoạt động 1: kiểm tra

1 + Phát biểu NX quan hệ giữa 3 cạnh

của tam giác, minh họa bằng biểu

Chỉ có tam giác TH a mới vẽ đợc Còn các TH còn lại các cạnh không là các cạnh của tam giác

áp dụng kết quả bài 24/ SBT, vị

trí cột điện C phải là giao của

bờ sông với đờng thảng AB

C A

- Ta có BC + AC ≥ AB Nên để độ dài đờng dây ngắn nhất khi BC + AC = AB Vậy dựng cột điện ở điểm D thì đờng dây điện sẽ ngắn nhất

Bài 17/ SGK

∆ ABC, M ∈ ∆ ABC

AM cắt AM tại I

Trang 14

Bài 19/ 63 SGK

Chu vi tam giác cân là gì?

Vậy trong 2 cạnh trên cạnh nào

a AM<IM+IA

Xét∆MBI có: BI+MI>MB

=> BI+MI+MA>MA+MBHay BI + IA >MA+MB

b.BI <IB + BC

Xét ∆AIC có: AC + IC > AI

 AC+ IC+IB > IA+IBHay AC + BC > IA +IBTơng tự cm MA +MB<AC+CB

* Bài 19/ SGKGọi độ dài cạnh thứ 3 là x(cm)Theo bđt 7,9 – 3,9< x< 7,9 + 3,9

4 < x< 11,8 -> x= 7,9

Chu vi tam giác là: 7,9.2+3,9=19,7 Bài 26/ SBT

HĐ 3: Bài tập thực tế

- Thảo luận bài 22/ SGK

- đại diện các nhóm báo cáo

Trang 15

Tiết 54: Đ4 Tính chất ba đờng trung tuyến

Của tam giácA.Mục tiêu:

+HS nắm đợc khái niệm đờng trung tuyến của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đờng tam giác

+Luyện kỹ năng vẽ các đờng trung tuyến của một tam giác

+Thông qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông phát hiện ra tính chất ba đờng trung tuyến của tam giác, hiểu khái niệm trọng tâm của tam giác.+Biết sử dụng tính chất ba đờng trung tuyến của một tam giác để giải một số bài tập đơn giản

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Trang 16

-GV: Thớc thẳng, thớc đo góc, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu) ghi

định lí và BT, phiếu học tập Một tam giác bằng giấy để gấp hình, một giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô, một tam giác bằng bìa

-HS: Thớc thẳng, ê ke, bút dạ Mỗi HS một tam giác bằng giấy và mảnh giấy kẻ

ô vuông, ôn khái niệm trung điểm của đoạn thẳng, cách xác định trung điểm

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Đờng trung tuyến của tam giác (10 ph).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Vẽ tam giác ABC, xác định trung đIểm

M của BC, nối đoạn thẳng AM rồi giới

thiệu AM là đờng trung tuyến (xuất phát

từ đỉnh A hoặc ứng với cạnh BC)của tam

-Tơng tự hãy vẽ trung tuyến xuất phát từ

B, từ C của tam giác ABC

-Hỏi: Vậy một tam giác có mấy đờng

trung tuyến ?

-Nhấn mạnh: Đờng trung tuyến của tam

giác là đoạn thẳng nối từ đỉnh của tam

giác tới trung điểm cạnh đối diện Mỗi

tam giác có ba đờng trung tuyến

-Lu ý: đôi khi đờng thẳng chứa trung

tuyến cũng gọi là đờng trung tuyến của

Yêu cầu h/s thực hành theo yêu cầu

trong SGk rồi trả lời ?2

?3b) T/c: SGKCác trung tuyến AD, BE, CF của tam

Trang 17

Bài 1: Điền vào chỗ trống

- Ba đờng trung tuyến của một tam giác

- Trọng tâm của tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng

- độ dài ba đờng trung tuyến

+Bớc đầu biết vận dụng hai định lý trên để giải bài tập

+HS biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thớc hai lề, củng cố cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thớc kẻ và com pa

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Thớc thẳng, com pa, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu) ghi định

lí và BT, phiếu học tập Một miếng bìa mỏng có hình dạng một góc, thớc hai lề

Trang 18

-HS: Thớc thẳng, com pa, ê ke, bút dạ Mỗi HS một miếng bìa mỏng có hình dạng một góc, thớc hai lề Ôn tập tia phân giác của một góc, khoảng cách từ một

đIểm tới một đờng thẳng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Câu 1:

+Tia phân giác của một góc là gì ?

+Cho góc xOy, vẽ tia phân giác Oz của

+Vẽ tia phân giác của góc bằng thớc kẻ

điểm đó tới đờng thẳng

II.Hoạt động 2: Định lý về tính chất các đIểm

thuộc tia phân giác

HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh Ghi bảng

nhau Ox, Oy

-Hỏi: Với cách gấp hình

nh vậy, MH là gì ?

-HS thực hành gấp hình theo hình 27 và 28/68 SGK

-Trả lời: Vì MH Ox, Oy nên MH chỉ khoảng cách

từ M tới Ox, Oy

1.Định lý về tính chất các

điểm thuộc tia phân giác:a)Thực hành:

-Gấp hình theo hình 27, 28/68 SGK

-Yêu cầu chứng minh

-Khi gấp hình, khoảng cách từ M đến Ox và Oy trùng nhau Do đó khi mở hình ra ta có khoảng cách

từ M đến Ox và Oy là bằng nhau

-Một HS nêu GT và KL của định lý

Trang 19

miệng bàI toán.

III.Hoạt động 3: Định lý đảo

-Nêu bài toán trang 69

SGK và vẽ hình 30 lên

bảng

-Hỏi: Bài toán này cho ta

điều gì ? Hỏi điều gì ?

và Oy bằng nhau Hỏi OM

có là tia phân giác của góc xOy không ?

-nhận thấy OM là tia phân giác của góc xOy

-1 HS đọc định lý 2-Hoạt động nhóm làm ?3

-1 đại diện nhóm trình bày chứng minh miệng

O M B

Trang 20

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Thớc hai lề , êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu) ghi câu hỏi bài tập

-HS: Thớc hai lề , compa, Êke, vở BT in

Mỗi học sinh một bìa cứng có hình dạng một góc

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra (10 ph).

Hoạt động của giáo viên

-Câu hỏi :

+Phát biểu định lý thuận về tính chất tia

phân giác của một góc

+Vẽ góc xOy, dùng thớc hai lề vẽ tia

phân giác Oz của góc xOy Hãy minh

hoạ tính chất đó trên hình vẽ

-GV kiểm tra vở BT một số HS

-Cho HS nhận xét và cho điểm

Hoạt động của học sinh

-HS : +Phát biểu định lý thuận nh SGK trang

68 H x+ b

O M

a y K

-Các HS khác nhận xét đánh giá bài làm của bạn

yêu cầu của đầu bài

-Yêu cầu HS làm Bài 2

D y

Trang 21

a)BC = AD

KL b)IA = IC, IB = ID c)OI là tia phân giác xOy

-Cả lớp làm vào vở

-1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL

GT ∆ABC

BM là tia ph.giác B1

CM là tia ph.giác C1

KL AM là tia ph.giác Â

2.Bài 35/71 SGK:

Vẽ tia phân giác bằng

th-ớc thẳng có chia khoảng.(áp dụng bài 34)

x

y

O

E C A

D B

Trên tia Ax lấy 2 điểm B

và D Trên tia Ay lấy 2

đIểm E, C sao cho AD =

AE, AB = AC Gọi O là giao điểm của EB Và BC Khi đó theo câu c bài 34

ta có AO là tia phân giác của góc A

3.BT 32/70 SGK:

y

x

M A

C B

BM là tia ph.giác B1 nên

M cách đều cạnh BC và Bx

CM là tia ph.giác C1 nên

M cách đều cạnh CB và Cy

M cách đều Ax và Ay hay M cũng nằm trên tia phân giác của Â

III.Hoạt động 3: Hớng dẫn về nhà

-Ôn lại hai định lý về tính chất tia phân giác của một góc, khái niệm về tam giác cân, trung tuyến của tam giác

Trang 22

-BTVN: 44/29 SBT.

Tiết 58: Đ6 Tính chất ba đờng phân giác

của một tam giác

A.Mục tiêu:

+HS hiểu khái niệm đờng phân giác của tam giác và biết mỗi tam giác có ba ờng phân giác

đ-+HS tự chứng minh đợc định lý: “Trong tam giác cân, đờng phân giác xuất phát

từ đỉnh đồng thời là đờng trung tuyến ứng với cacnhj đáy”

+Thông qua gấp hình và bằng suy luận HS chứng minh đợc định lý tính chất ba

đờng phân giác của một tam giác Bớc đầu HS biết áp dụng định lí này vào bài tập

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Thớc thẳng, com pa, êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu) ghi định

lí và BT, phiếu học tập Một miếng bìa mỏng có hình dạng một góc, thớc hai lề.-HS: Thớc thẳng, com pa, ê ke, bút dạ Mỗi HS một tam giác bằng bìa, thớc hai

lề Ôn tập tính chất tia phân giác của một góc, tam giác cân Mỗi HS 1 tam giác bằng giấy

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra (10 ph).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Câu 1: Treo bảng phụ

Các mệnh đề sau đúng hay sai, nếu sai

sửa lại cho đúng:

a)Bất kỳ điểm nào thuộc tia phân giác

của một góc cũng cách đều hai cạnh của

góc đó

b)Bất kỳ điểm nào cách đều hai cạnh

của một góc cũng nằm trên tia phân giác

của góc đó

c)Hai đờng phân giác hai góc ngoài của

một tam giác và đờng phân giác của góc

thứ ba cùng đi qua một điểm

d)Hai tia phân giác của hai góc bù nhau

thì vuông góc với nhau

-Câu 2: Gọi HS xung phong

+Cho tam giác cân ABC (AB = AC)

Vẽ tia phân giác của góc BAC cắt BC tại

Có AB = AC (gt)

B M C Â1 = Â2 (gt) Cạnh AM chung ⇒ ∆AMB và ∆AMC (c.g.c)

Trang 23

-Gọi 1 HS chứng minh miệng tai chỗ.

-Cho nhận xét và cho điểm

-Đặt vấn đề nh SGK

⇒ MB = MC (cạnh tơng ứng)

II.Hoạt động 2: đ ờng phân giác của tam giác (8 ph)

HĐ của Giáo viên

-GV vẽ tam giác ABC, tia

phân giác của góc A cắt

BC tại M Giới thiệu đờng

phân giác của tam giác

-Hỏi: +Một tam giác có

mấy đờng phân giác?

+Qua BT trên đờng phân

giác xuất phát từ đỉnh của

tam giác cân đồng thời là

đờng gì?

HĐ của Học sinh

-Vẽ hình theo GV A

b)Tính chất : SGK

III.Hoạt động 3: Tính chất ba đờng phân giác

của tam giác

-Nhận xét thấy ba nếp gấp gặp nhau tại 1 điểm

-1 HS đọc to định lý -Tiến hành ghi GT, KL của định lý

-Hoạt động nhóm làm chứng minh ĐL

-1 đại diện nhóm trình bày chứng minh miệng

nh trang 72

-2 HS phát biểu lại định lý

2.Tính chất ba đ ờng phân giác:

a)?1:

b)Định lý: SGK A

K

L E

F I

B C H

Trang 25

Tiết 59: Luyện tập

A.Mục tiêu:

-Củng cố 2 định lý (thuận và đảo) về tính chất ba đờng phân giác của tam giác, tính chất đờng phân giác của một góc, tính chất đờng phân giác của tam giác cân, tam giác đều

-Vận dụng các định lý trên để tìm tập hợp các điểm cách đều hai đờng thẳng cắt nhau và giải bài tập

-Rèn kỹ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu bài toán, phân tích và trình bày bài chứng minh

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Thớc hai lề , êke, bảng phụ (hoặc giấy trong, máy chiếu) ghi câu hỏi bài tập

-HS: Thớc hai lề , compa, Êke, vở BT in

Mỗi học sinh một bìa cứng có hình dạng một góc

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra và chữa bàI tập (12 ph).

Hoạt động của giáo viên

-Câu hỏi :

+Phát biểu tính chất ba đờng phân giác

của một tam giác ?

+Vẽ hình minh hoạ

-Yêu cầu chữa BT 37/72 SGK

-GV kiểm tra vở BT một số HS

-Cho HS nhận xét và cho điểm

Hoạt động của học sinh

-HS : +Phát biểu định lý thuận nh SGK trang

68 M+ b

N K

P

-Các HS khác nhận xét đánh giá bài làm của bạn

Ngày đăng: 07/07/2014, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn. - Hình lớp 7 chương 3
Hình chi ếu lớn hơn thì lớn hơn (Trang 8)
Hình theo SGK để xác - Hình lớp 7 chương 3
Hình theo SGK để xác (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w