1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sử dụng trắc nghiệm THCS

32 205 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng trắc nghiệm THCS
Tác giả Nguyễn Hải Quỳnh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở (THCS) Vị Xuyên – Hà Giang
Chuyên ngành Giáo dục Trung học Cơ sở
Thể loại Giáo trình hướng dẫn sử dụng trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vị Xuyên
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 323 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Câu trắc nghiệm: khi làm bài học sinh chỉ phải đọc, suy nghĩ lựa chọn đáp án đúng trong số các phơng án đã cho.. Câu trắc nghiệm có 4 dạng chính đợc trình bày trong sơ đồ sau: Câu hỏi

Trang 1

I - Trắc nghiệm và sử dụng trắc nghiệm trong dạy học ở THCS

Ngời viết: Nguyễn Hải Quỳnh

Phó trởng phòng giáo dục và đào tạo vị xuyên – hà giang

1- Phân loại

dựa trên chức năng kiểm tra - đánh giá (dùng để đo lờng và chứng thực mức

độ nắm vững kiến thức, kỹ năng) ngời ta gọi là bài tập trắc nghiệm

TRắC NGHIệM (BàI TậP)

Trắc nghiêm tự luận Trắc nghiệm khách quan

(TNTL) (TNKQ)

(Bài tập tự luận) (Bài tập trắc nghiệm)

*Câu tự luận: Khi làm bài học học sinh phải viết câu trả lời, phải lí giải, lập luận chứng minh bằng ngôn ngữ của mình

*Câu trắc nghiệm: khi làm bài học sinh chỉ phải đọc, suy nghĩ lựa chọn

đáp án đúng trong số các phơng án đã cho Thời gian dành cho mỗi câu chỉ

từ 1 - 2 phút

Gọi là trắc nghiệm khách quan là do cách chấm điểm rất khách quan

Điểm đợc tính bằng cách đếm số lần chọn đợc câu trả lời đúng

Câu trắc nghiệm có 4 dạng chính đợc trình bày trong sơ đồ sau:

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu điền khuyết Câu ghép đôi Câu đúng sai Câu nhiều lựa chọn

a Câu điền khuyết: gồm hai phần

-Phần câu dẫn là những câu hay những phơng trình hoá học, có

hợp để diền vào những chỗ trống trong các câu sau:

a .của một dung dịch cho ta biết chất tan có trong

Trang 2

Thí dụ 4:Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp sau( chất dinh dỡng, rợu etylic,

butan, glyxerin, ít tan, tan nhiều, số ml ) điền vào chỗ trông trong cáccâu sau:

a Glucozơ là quan trọng của ngời và động vật

b Chất béo là hỗn hợp nhiều este của với các axit béo

c Điều chế axit axêtic bằng cách lên mem dung dịch loãng hoặcoxi hoá

d Độ rợu là rợu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rợu với nớc

e Metan là chất khí không màu, không mùi, không vị, trongnớc

b Câu ghép đôi: gồm 2 phần

-Phần câu dẫn ở cột I gồm một phần của câu (câu ch a hoàn thành ) haymột yêu cầu Thí dụ 1:Ghép nội dung ở cột I với nội dung ở cột IIcho phù hợp

-Phần trả lời ở cột II gồm phần còn lại của câu hoặc một đáp số ta phảilựa chọn để ghép với phần ở cột I cho phù hợp

Thí dụ 1:Ghép nội dung ở cột I với nội dung ở cột II cho phù hợp.

a.Na

2O+ H

2O b.SO

Trang 3

2 Của kim loại

3 Muối Sắt tạo ra muối và kim loại

4 .Kiềm 5.Đều phản ứng với NaCl

c Câu đúng sai: gồm 2 phần

- phần câu dẫn là một câu cần phải xác định đúng hay sai

- phần trả lời gồm chữ Đ và chữ S, phải khoanh tròn khi xác định

Thí dụ 1:Khoanh tròn vào chữ Đ nếu câu đúng và khoanh tròn vào chữ S

nếu câu sai:

a Clo có thể phản ứng trực tiếp với oxi

b Clo phản ứng trực tiếp với hầu hết các kim loại tạo

thành muối clorua

c Clo là chất khí màu vàng lục, mùi hắc

d Clo phản ứng với hidro rất khó khăn

Trang 4

Đáp án: a: S b: Đ c: Đ d: S Thí dụ 2: Đánh dấu x vào ô trống chỉ câu đúng hoặc câu sai.

Đ S

a Phân biệt 2 khí etylen và axetylen bằng dung dịch nớc

brom

b Phân biệt 2 khí etylen và axetylen bằng cách đốt cháy

và quan sát màu ngọn lửa

c Phân biệt 2 khí etylen và axetylen bằng cách hoà tan

2SO

4 là: Fe

2O

3; CuO ;MgO ;

Cho các dung dịch CuSO4, MgCl2, AgNO3 và các kim loại Cu, Fe, Ag,

Mg Những cặp chất tác dụng đợc với nhau:

Trang 5

_ Thí dụ 6 : Đánh dấu x vào ô trống chỉ câu đúng hoặc câu sai

e Câu nhiều lựa chọn (hay dùng nhất) : gồm hai phần

- Phần câu dẫn là một câu hỏi hoặc một câu cha hoàn thành ( câu bỏlửng )

- Phần trả lời gồm 4 hoặc 5 phơng án, phải chọn phơng án đúng( hay

đúng nhất, đầy đủ nhất )

Thí dụ 1: Những đơn chất tác dụng đợc với dung dịch HCl

A.Fe, Al, Mg B Fe Al, Cu

C Zn, Al, Ag C.Au, Al, Mg

Trang 6

Cũng có thể dùng bài toán thông thờng làm câu nhiều lựa chọn (chọn đáp số

đúng ) Trong trờng hợp này cần su tầm hoặc tự xây dựng bài toán, mà ngoàicách giải thông thờng còn có thể giải nhanh bằng cách tính nhẩm nhanh đợc Thí dụ 4: Cho 8 gam hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl d tathấy có 4,48 lít khí H

2(đktc) thoát ra Nếu đem cô cạn dung dịch sau phảnứng thì thu đợc bao nhiêu gam muối khan?

Tổng lợng muối bằng tổng khối lợng các kim loại tham gia tạo muối +khối lợng gốc axit Cl: =8 + 0,4x35,5 = 22,2gam

Thí dụ 5:Hoà tan một hỗn hợp kim loại Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl0,5 M vừa đủ thu đợc dung dịnh A và 2,24 lit H

2 (đktc) thoát ra Thể tích

dd HCl ban đầu là :

a 0,5 lít b 0,75 lít c 0,85 lít d 0,4 lít

Đáp án : dHớng dẫn giải nhanh: Từ số mol H

2=> nHCl =2 nH

2= 0,1x2= 0,2 mol => V

HCl= 0,2/0,5 = 0,4 lít

Trang 7

_ Thí dụ 6: Cho 6 gam kim loại M hoá trị II tác dung hết với dung dịch

M = 6/ 0,25 = 24 => M là Mg

Thí dụ 7: Cho 20 gam hỗn hợp Al, Cu chứa 27 % Al về khối l ợng tác dụng

với dung dịch NaOH d Thể tích H

2Al + 2NaOH + 2H

Muốn biên soạn đợc câu TNKQ có chất lợng tốt, chúng ta phải nắm vữngnội nung chơng trình , sách giáo khoa và đặc biệt là phải nắm vững thật sựkiến thức hoá học, phải biết cách khai thác chiều sâu của kiến thức mới cócâu hỏi hay

Sau đây là cách soạn thảo các loại câu TNKQ

1.Câu điền khuyết

Phải tránh trờng hợp có thể có nhiều phơng án điền vào chỗ trống đềuphù hợp

Thí dụ : Thép là một đợc tạo nên từ 2 thành phần chính là sắt và

cacbon Cụm từ điền là "hợp kim" nhng có thể điền cụm từ " dung dịch rắn

" cũng phù hợp

Để tránh có nhiều phơng án điền, ta cho trớc một số cụm từ và học sinh

đợc chọn một cụm từ từ trong số các cụm từ đã cho

Trang 8

Đáp án duy nhất là Sắt và Cacbon.

Không nên để nhiều chỗ trống hoặc một chỗ trống phải điền nhiều từlàm câu trở nên khó hiểu hoặc có thể hiểu theo nhiều cách Câu điềnkhuyết cũng không nên quá dài

Câu điền khuyết chỉ nên dài vừa phải số từ cần điền ít và duy nhất nếuhọc sinh có kiến thức có thể điền rất nhanh nh câu sau đây

Thí dụ 1: Cho những từ hoặc cụm từ sau: nhiệt độ sôi, chất, tính chất, chuyển đổi, nớc , muối ăn(NaCl) , tinh bột Hãy chọn từ hoặc cụm từ điền

vào chỗ trống trong các câu sau đây cho phù hợp:

Ngày nay khoa học đã biết hành chục triệu (1) khác nhau, các chất thờng gặp nh (2)

Mỗi chất đều có những (3) nhất định nh nớc có .(4) là

1000C Chất có thể (5) thành chất khác

Thí dụ 2: Điền các từ(cụm từ ) { Giấm, axit yếu, -COOH, axit, bazơ,

chất hữu cơ, etylaxetat, chất vô cơ, este} vào chỗ trống trong các câu sau

đây cho thích hợp:

Axit axetic là , trong phân tử có nhóm , chính nhóm nàylàm cho phân tử có tính Tuy nhiên axit axetic có tính , nó cótác dụnh vối rợu etylic tạo ra có tên là Dunh dịch axit axeticnồng độ 2 - 5 % gọi là

Đáp án: Axit axetic là chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm -COOH ,chính nhóm này làm cho phân tử có tính axi t Tuy nhiên axit axetic có tínhaxit yếu , nó có tác dụng với rợu etylic tạo ra este có tên là etyaxetat Dungdịch axit axetic nồng độ 2 - 5 % gọi là Giấm

Thí dụ 3: Có những từ , cụm từ sau: Phân tử, nguyên tử, liên kết, tiếp

xúc, quá trình, phân huỷ, quá trình biến đổi

Hãy chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau: Phản ứng hoá học là từ chất này thành chất khác

Trong các phản ứng hoá học, chỉ có giữa các thay đổilàm phân tử này biến đổi thành phân tử khác

Phản ứng hoá học muốn xảy ra phải có điều kiện bắt buộc là các chấttham gia với nhau

Đáp án:

Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác

Trang 9

Thí dụ : Câu sau đúng hay sai?

FeO là hợp chất có tính oxi hoá

Câu này đúng nhng không đúng nhất, vì FeO vừa có tính khử vừa có tínhoxi hoá Muốn cho câu trên hoàn toàn sai cần sửa là:

FeO là hợp chất chỉ có tính oxi hoá

ơng án có thể ghép với nhiều câu, có cả phơng án không thể ghép với câunào

Thí dụ 1 :Ghép nội dung ở cột A với cột B sao cho phù hợp

Trang 10

a Na

2O có bazơ tơngứng

4 Câu nhiều lựa chọn

Đây là loại bài tập thông dụng nhất Loại này bao gồm một câu phát biểucăn bản gọi là câu dẫn( chọn câu dẫn là một câu hỏi hay một câu ch a hoànchỉnh là tuỳ theo hình thức nào dễ hiểu và trực tiếp hơn), và có nhiều ph ơng

án trả lời( thông thờng là 4 -5 phơng án) để ngời giải lựa chọn phơng án

đúng

Sắp xếp câu đúng theo cách ngẫu nhiên( không theo một thói quen nào ).Trong việc soạn các phơng án lựa chọn thì soạn câu nhiễu là khó nhất Câunhiễu phải có vẻ hợp lý và phải có sức thu hút học sinh kém và làm " băn"khoăn học sinh khá

Kinh nghiệm cho thấy nên xây dựng câu nhiễu dựa trên những sai lầm củahọc sinh hay mắc phải hay những khái niệm học sinh còn mơ hồ, ch a phânbiệt đợc đúng hay sai

Câu dẫn thật rõ ràng, tránh tình trạng học sinh có thể hiểu theo nhiều cách.Thí dụ câu sau đây " Đốt a gam chất hữu cơ A thu đợc 4 mol CO2 và nớc".Câu này có thể hiểu theo 2 cách:

+ Thu đợc 4 mol CO

2 còn số mol nớc cha biết

+ Thu đợc CO

2 và nớc có tổng số mol 2 chất là 4 mol

Để giải đợc loại bài tập này,yêu cầu học sinh phải biết :

- Lập luận nhanh, lựa chọn phơng án ngắn gọn

- Định nghĩa và phân biệt các khái niệm tính chất

- Xác định mối tơng quan nhân quả

- Nhận biết các điều sai lầm để loại bỏ phơng án sai

- Tìm nguyên nhân của một số sự kiện

- Gép các kết quả hay các điều quan sát đợc với nhau

- Nhận biết điểm tơng đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều sự vật,hiện tợng, tính chất

- Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện

- Xét đoán các vấn đề đang đợc tranh luận dới nhiều quan điểm, góc độkhác nhau

-

Trang 11

Có thể dùng bài toán làm nhiều câu nhiều lựa chọn nh ng đó phải là bàitoán có điểm đặc biệt hay độc đáo mà ngoài cách giải thông th ờng còn cócách lập luận nhanh, có thể giải nhẩm đợc

Đáp án(nhiễu) có thể là chuyển vị trí dấu phẩy hay đảo thứ tự chữ số của

đáp số

Thí dụ: Đáp số là 2,24 lít, nhiễu là 0,224 lít, 22,4 lít

Sau đây là một số thí dụ về phơng án đúng không duy nhất:

Thí dụ 1: Chỉ đợc dùng thêm một thuốc thử trong số các thuốc thử nàosau đây để nhận biết 4 dung dịch riêng biệt là:

A Quỳ tím B NaCl C Phenolphtalein D NaOH

Nếu dùng quỳ tím ta cũng có thể nhận biết đợc 4 dung dịch mất nhãnCho quỳ tím vào các mẫu thử, mẫu thử nào làm quỳ chuyển màu xanh làdung dịch Ba(OH)

2, làm quỳ chuyển màu đỏ là 2 dung dịch axit H

2SO

4,HCl, quỳ không chuyển màu là BaCl

2, các dung dịch làmPhenolphtalein không chuyển màu là H2SO4, HCl, BaCl2, lấy Ba(OH)2 vừanhận biết đợc cho vào 3 dd còn lại, dd nào xuất hiện kết tủa là H

I Các đề kiểm tra 15 phút

Đề số I: Sau khi học xong chơng I( các chất vô cơ)

Câu 1: Những chất tác dụng với nớc :

Trang 12

4 ta thấy hiện tợng:

a Màu xanh của dung dịch nhạt dần và biến mất.

b Màu xanh của dung dịch đậm dần

c Màu xanh của dung dịch chuyển thành màu nâu đỏ

d Không có hiện tợng gì xảy ra

Câu III: Cho 10 gam hỗn hợp bột Nhôm, Sắt vào dung dịch NaOH d, khi kết thúc phản ứng thu đợc 4,5 gam chất rắn không tan % về khối lợng của Nhôm, Sắt lần lợt là:

a Màu da cam vẫn không đổi

b Màu da cam nhạt dần rồi mất hẳn.

Trang 13

c Cồn d Tất cả nhiên liệu

Câu 4: Thể tích khí oxi(đktc) cần đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí Axetilen (đktc) là:

II Một số đề kiểm tra học kì THCS

Đề kiểm tra học kì I( hoá học 8, tham khảo)

I/ Trắc nghiệm: (4,0 điểm)

Câu 1 : (2,0 điểm) - Có những từ, cụm từ sau: Đơn chất, hợp chất,

hai chất, một nguyên tố hoá học, hai hay nhiều nguyên tố hoá học, nguyên

tử, hai hay nhiều chất Hãy chọn từ, cụm từ điền vào chỗ ( .) trong

2/ Cho một túi đựng khí mêtan (CH

4) (giả sử khối lợng túi khí không đángkể) Một học sinh làm thí nghiệm trong phòng thí nghiệm Thả túi khí ra,hiện tợng thu đợc:

a Túi khí bay lên; c Túi khí lơ lửng;

b Túi khí rơi xuống; d Kết quả không xác định

3/ Đốt cháy hết 6 gam cacbon thu đợc 22 gam khí cacbonic (CO

2) khối ợng của khí oxi đã phản ứng là:

l-a 10 gam; b 12 gam; c 14 gam; d 16 gam

4/ Khối lợng của 0,3 mol H SO là:

Trang 14

Lập phơng trình hoá học của các phản ứng sau:

a Cho đồng kim loại tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao tạo thành đồngoxit (CuO)

b Cho Al tác dụng với dung dịch đồng sunfat (CuSO

4) thu đợc kim loại

đồng và dung dịch nhôm sunfat (Al

2(SO

4)

3)

c Hoà tan natrioxit (Na

2O) vào nớc thu đợc dung dịch natrihiđroxit(NaOH)

1 Chất làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là:

a Dung dịch NaOH; c Dung dịch HCl;

Trang 15

c Phản ứng oxi hoákhử trong đó Al là chất khử, Fe

2O

3 là chấtoxi hoá;

II/ Tự luận : (7,0 điểm)

Câu 1: ( 1,5 điểm) - Viết các phơng trình hoá học biểu diễn dãy biếnhoá sau:

Natri Natri oxit Natri hiđroxit

Câu 2: (1,5 điểm) - Có ba bình chứa 3 khí sau: O

2; H

2; CO

2 bị mấtnhãn Hãy trình bày phơng pháp hoá học nhận biết 3 bình trên (viết phơngtrình hóa học minh hoạ)

Câu 3: (4,0 điểm)

Cho 5,6 gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 1M Hãy?

a Viết phơng trình hoá học xảy ra

Trang 16

Cho biết: Na: 23; O: 16; H: 1; Fe: 56.

Đề kiểm tra học kì I( hoá học 9, tham khảo)

2/ Dãy các chất sau phản ứng đợc với dung dịch H2SO4 loãng

a NaOH; Fe; CaO; b.Al

2O

3;Cu;CuO; c.Ag; Al;FeO; d.cả A và B

3/ Nhúng dây nhôm vào dung dịch A ta thấy xuất hiện màu đỏ bám trêndây nhôm: Dung dịch A là:

a AgNO

3; b FeSO

4; c CuCl

2; d dd HCl

4/ Sau khi làm thí nghiệm, khí clo đợc loại bỏ bằng cách sục khí clo vào:

a Dung dịch natriclorua; c Dung dịch axit sunfuric;

b Dung dịch natri hiđroxit; d Nớc

Câu 2 : (1,0 điểm)

Hãy điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trớc những câu sau:

a Nhôm tan trong dung dịch NaOH

b Sắt tan trong dung dịch NaOH

c Nhôm có thể đẩy Na ra khỏi dung dịch Na

2SO

4

d Sắt, đồng là hai kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn Ag

II/ Tự luận : (7,0 điểm)

Al Al

2O

3

Câu 2 : (4,0 điểm)

Cho 12,8 gam hỗn hợp Fe, FeO tác dụng với dung dịch HCl 0,5M vừa

đủ Sau phản ứng thu đợc dung dịch A và 2,24 lít khí H

(1)

Trang 17

Hãy điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trớc những câu sau:

a Phân biệt hai khí etylen và metan bằng dung dịch nớc brom

b Phân biệt hai khí etylen và axetylen bằng cách hòa tan trong

Trang 18

Câu 1 : (1,5 điểm) - Từ glucozơ và các chất vô cơ cần thiết viết phơng

trình hóa học điều chế etyl axetat (Ghi rõ điều kiện phản ứng)

Câu 2 : (1,5 điểm) - Phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch

saccarozơ bằng phơng pháp hóa học (Nêu rõ cách tiến hành)

Câu 3: (4,0 điểm) - Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí C2H

4 (ĐKTC).Hãy?

a Viết phơng trình hóa học xảy ra

Phần trắc nghiệm khách quan ( 3,0 điểm )

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng

Câu 1: Cho các oxit CaO; CuO; Fe

A Màu xanh không thay đổi B Màu xanh nhạt dần rồi mất

màu

C Màu xanh nhạt dần, mất hẳn

rồi chuyển sang màu đỏ

D Màu xanh đậm thêm dần

Câu 4: Cho 9,6 gam Cu tác dụng vừa hết với dung dịch axit H

2SO

4 đặc nóng Khối lợng muối khan thu đợc là:

A.11 gam B 24 gam C 26 gam D Kết quả

Trang 19

Câu 6: Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch HCl thu

đợc dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan.Nồng độ mol của HCl trong

1/ viết các phơng trình của phản ứng hoá học xảy ra?

2/ Tính thành phần % mỗi chất trong hỗn hợp X?

3/ Tính thể tích dung dịch HCl 0.5 M vừa đủ để hoà tan hết 5,2 gam X?

Đề số 2 :

Phần trắc nghiệm khách quan ( 4,0 điểm )

( Học sinh chỉ chọn phơng án trả lời đúng trong trong 4 phơng án đa ra)

Bài 1: (0,5 điểm)

Cho 3 kim loại Mg, Cu, Al Phân biệt 3 kim loại này bằng:

a dd NaCl b dd HCl c dd NaOH d.cả 2 dd NaOH và HCl

Ngày đăng: 07/07/2014, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w