1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngoc VAD Luc Yen T 34

24 272 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lớp học trên đường
Tác giả Nguyễn Huy Ngọc
Trường học Trường TH Vừ A Dính
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 218 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy học Tranh minh họa III/ Các hoạt động dạy học: 1- ổn định 2-Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời các câu hỏi về bài.. Giúp HS ôn t

Trang 1

Tuần 34

Thứ hai ngày 26 tháng 4năm 2010

Chào cờ Tập đọc

Tiết 67: Lớp học trên đờng

I/ Mục tiêu:

1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài

2- Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ em của

cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi

II/ Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa

III/ Các hoạt động dạy học:

1- ổn định

2-Kiểm tra bài cũ:

HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời các câu hỏi về bài.

3- Dạy bài mới:

3.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học.3.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

+Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một

cậu bé rất hiếu học?

+)Rút ý 2:

+Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về

quyền học tập của trẻ em?

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ cụ Vi-ta-li

hỏi tôi …đứa trẻ có tâm hồn đứa trẻ có tâm hồn trong nhóm 2

+Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miễng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-

mi đã …+) Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học

VD: Trẻ em cần đợc dạy dỗ, học hành…-HS nêu

Trang 2

Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều.

II/ Đồ dùng dạy học

Phiếu bài tập

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

120 : 2,5 = 48 (km/giờ)b) Nửa giờ = 0,5 giờ

Quãng đờng từ nhà Bình đến bến xe là:

15 x 0,5 = 7,5 (km)c) Thời gian ngời đó đi bộ là:

6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: a) 48 km/giờ b) 7,5 km c) 1,2 giờ

- HS đọc yêu cầu *Bài giải:

Vận tốc của ô tô là:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc của xe máy là:

60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi quãng đờng AB là:

90 : 30 = 3 (giờ)Vậy ô tô đến B trớc xe máy một khoảng thời gian là:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ

- HS nêu yêu cầu

*Bài giải:

Tổng vận tốc của hai ô tô là:

180 : 2 = 90 (km/giờ)Vận tốc ô tô đi từ B là:

90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ)Vận tốc ô tô đi từ A là:

90 – 54 = 36 (km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ ;

36 km/giờ

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

Chính tả (nhớ – viết)

Tiết 34: Sang năm con lên bảy

(Luyện tập viết hoa) I/ Mục tiêu:

-Nhớ và viết đúng chính tả khổ 2,3 của bài thơ Sang năm con lên bảy

-Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

-Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức (cha viết đúng chính tả) trong bài tập 1

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Trang 3

GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ quan, tổ chức ở bài tập 2 tiết trớc.2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-H ớng dẫn HS nhớ – viế t :

- Mời 1 HS đọc khổ thơ 2, 3 Cả lớp theo dõi

-Mời 2 HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ

- Cho HS nhẩm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết

bảng con: ngày xa, ngày xửa, giành lấy,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- HS nhớ lại – tự viết bài

- GV thu một số bài để chấm

- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập

- GV nhắc HS chú ý hai yêu cầu của bài tập:

+Tìm tên cơ quan tổ chức trong đoạn văn

+Viết lại các tên ấy cho đúng

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên các cơ

quan, tổ chức

- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về

cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập

- GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu

- Cho HS làm bài vào vở

-Bộ Lao động – Thơng binh và Xã hội

-Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

2-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình

8 x 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2) Diện tích một viên gạch là:

Trang 4

- HS đọc yêu cầu.

*Bài giải:

a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:

96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình vuông (hình thang) là:

24 x 24 = 576 (m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là:

576 : 36 = 16 (m)b) Tổng hai đáy hình thang là:

36 x 2 = 72 (m) Độ dài đáy lớn của hình thang là:

(72 + 10) : 2 = 41 (m) Độ dài đáy bé của hình thang là:

72 – 41 = 31 (m) Đáp số: a) Chiều cao : 16m ; b) Đáy lớn : 41m, đáy bé : 31m

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu cách làm

*Bài giải:

a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

(28 + 84) x 2 = 224 (cm)b) Diện tích hình thang EBCD là:

(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2)c) Ta có : BM = MC = 28cm : 2 = 14cm Diện tích hình tam giác EBM là:

28 x 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:

84 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích hình tam giác EDM là:

156 – 196 – 588 = 784 (cm2)

Đáp số: a) 224 cm ; b) 1568 cm2 ; c) 784 cm2.4-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập :

*Bài tập 1 (155):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm

lại nội dung bài

-HS làm việc cá nhân

*Lời giải:

a) quyền lợi, nhân quyền

b) quyền hạn, quyền hành, quyền lực,

Trang 5

-Mời một số HS trình bày.

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

*Bài tập 2 (155):

-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2

-Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi kết quả

thảo luận vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo

-Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi kết quả

thảo luận vào bảng nhóm

-Cho HS làm bài vào vở

-Mời một số HS nối tiếp trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải

-HS làm bài theo hớng dẫn của GV

Sau bài học, HS biết:

-Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc môi trờng không khí và nớc bị ô nhiễm.-Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trờng nớc và không khí ở

địa phơng

-Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc

II/ Đồ dùng dạy học:

-Hình trang 138, 139 SGK Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung phần Bạn cần biết tiết trớc.

2-Nội dung bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu: HS nêu đợc những nguyên nhân dẫn đến việc MT không khí và nớc bị ô nhiễm

*Cách tiến hành:

-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7

Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các

hình trang 134, 135 để trả lời các câu hỏi:

+Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm

không khí và nớc

+Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc

những đờng ống dẫn dầu đi qqua đại dơng bị rò

rỉ?

+Tại sao những cây trong hình 5 bị trụi lá? Nêu

mối liên quan giữa ô nhiễm MT không khí với ô

-Nguyên nhân gây ô nhiễm nớc:

N-ớc thải, phun thuốc trừ sâu, phân bón HH, Sự đi lại của tàu thuyền thải ra khí độc và dầu nhớt,…

Câu 2: Dẫn đến hiện tợng biển bị ô

nhiễm làm chết những ĐV, TV

Câu 3: Trong không khí chứa nhiều

Trang 6

bị trụi lá và chết.

3-Hoạt động 2: Thảo luận

*Mục tiêu: Giúp HS :

-Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm MT nớc, không khí ở địa phơng

-Nêu đợc tác hại việc ô nhiễm không khí và nớc

*Cách tiến hành:

-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4

Các nhóm thảo luận câu hỏi:

+ Liên hệ những việc làm của ngời dân địa phơng gây ra ô nhiễm MT nớc, không khí

+Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc

tr Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện hợp lí…Cách kể giản dị, tự nhiên Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2-Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực

hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng và xã hội

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài:

-Cho 1 HS đọc đề bài

-GV cho HS phân tích đề - gạch chân

những từ ngữ quan trọng trong đề bài đã

viết trên bảng lớp

-Cho 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2

trong SGK Cả lớp theo dõi SGK

2) Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội

-HS giới thiệu câu chuyện định kể

2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

a) Kể chuyện theo cặp

-Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

-GV đến từng nhóm giúp đỡ, hớng dẫn

b) Thi kể chuyện trớc lớp:

-Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS

kể xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi

-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong

Trang 7

cho ngời kể để tìm hiểu về nội dung, chi

tiết, ý nghĩa của câu chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HSkể:

+Nội dung câu chuyện có hay không?

+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,

+Cách dùng từ, đặt câu

-Cả lớp và GV bình chọn:

+Bạn có câu chuyện hay nhất

+Bạn kể chuyện có hấp dẫn nhất

thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn

-Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn của GV

1-Đọc lu loát, diễn cảm bài thơ thể tự do

2-Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu ý nghĩa của bài : Tình cảm yêu mến và trân trọng của ngời lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ

II/ Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa

II/ Các hoạt động dạy học:

1-

ổ n định

2- Kiểm tra bài cũ:

HS đọc bài Lớp học trên đờng và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.

3- Dạy bài mới:

3.1- Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

3.2-H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

a) Luyện đọc:

Chia đoạn

GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:

+Nhân vật “tôi” và “Anh” trong bài thơ là

ai? Vì sao chữ “Anh” đợc viết hoa?

-Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ

-Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2

+ “tôi” là tác giả, “Anh” là Pô-pốp Chữ

“Anh” đợc viết hoa để bày tỏ lòng kính…+Qua lời mời xem tranh : Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem! Qua các từ ngữ biểu …

+) Sự thích thú của vị khách về phòng tranh

+Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to,…+Ngời lớn làm mọi việc vì trẻ em,…

+) Tranh vẽ của các bạn nhỏ rất ngộ nghĩnh

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi khổ thơ.-HS luyện đọc diễn cảm

Trang 8

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình

b) Bạn Hoà trồng đợc ít cây nhất

c) Bạn Mai trồng đợc nhiều cây nhất

d) Bạn Liên, Mai trồng đợc nhiều cây hơn bạn Dũng

e) Bạn Dũng, Hoà, Lan trồng đợc ít cây hơn bạn Liên

- HS đọc yêu cầu-HS làm bài theo hớng dẫn của GV

*Kết quả:

Khoanh vào C3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

-Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung

III/ Các hoạt động dạy-học:

1-Kiểm tra bài cũ:

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Nhận xét về kết quả làm bài của HS

GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một

số lỗi điển hình để:

a) Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:

Trang 9

+Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu của đề

bài, viết bài theo đúng bố cục

-GV trả bài cho từng học sinh

-HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ1 - 4 của tiết

a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:

-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng

-Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp

-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng

b) Hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình:

-HS đọc nhiệm vụ 1 – tự đánh giá bài làm của em

– trong SGK Tự đánh giá

c) Hớng dẫn HS sửa lỗi trong bài

-HS phát hiện lỗi và sửa lỗi

-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi

-GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc

d) Hớng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn

hay:

+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay

+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái

đáng học của đoạn văn, bài văn

e) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:

+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn viết cha đạt

trong bài làm cùa mình để viết lại

+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại

xét của GV để học tập những điềuhay và rút kinh nghiệm cho bản thân

-HS trao đổi

-HS đọc lại bài của mình, tự chữa.-HS đổi bài soát lỗi

-HS nghe

-HS trao đổi, thảo luận

-HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng

II/ Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- 1 HS đọc yêu cầu

*VD về lời giải:

a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28

x + 3,5 = 7

Trang 10

250 x 2/5 = 100 (m)Diện tích mảnh đất hình thang là:

(150 + 250) x 100 : 2 = 20 000 (m2)

20 000 m2 = 2 ha Đáp số: 20 000 m2 ; 2 ha

- 1 HS đọc yêu cầu

*Bài giải:

Thời gian ô tô chở hàng đi trớc ô tô du lịch là:

8 – 6 = 2 (giờ)Quãng đờng ô tô chở hàng đi trong hai giờ là:

45 x 2 = 90 (km)Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chở hàng là: 60 – 45 = 15 (km)

Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là: 90 : 15 = 6 (giờ)

Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc:

8 + 6 = 14 (giờ) Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều.-1 HS nêu yêu cầu

- HS nêu cách làm

*Kết quả: x = 204-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

Luyện từ và câu

Tiết 68: Ôn tập về dấu câu

(Dấu gạch ngang)

I/ Mục tiêu:

-Củng cố khắc sâu kiến thức đã học ở lớp 4 về dấu gạch ngang

-Nâng cao kĩ năng sử dụng dấu gạch ngang

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang

-Phiếu học tập Bảng nhóm, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 3 tiết LTVC trớc

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

-GV treo bảng phụ viết nội dung

cần ghi nhớ về dấu gạch ngang,

Đoạn a-Tất nhiên rồi

-Mặt trăng cũng nh vậy, mọi thứ cũng nh vậy…

2) Đánh dấu phầnchú thích trong câu

Đoạn a-đều nh vậy… Giọng công -

chúa nhỏ dần, …

Đoạn bnơi Mị N

vua Hùng Vơng thứ 18 -

Trang 11

*Bài tập 2 (160):

-Mời 2 HS đọc nối tiếp nội dung

bài tập 2, cả lớp theo dõi

-GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của

-Cho HS làm bài theo nhóm 7

-Mời đại diện một số nhóm trình

Đoạn cThiếu nhi tham gia công tácxã hội:

-Tham gia tuyên truyền,…-Tham gia Tết trồng cây…

*Lời giải:

-Tác dụng (2) (Đánh dấu phần chú thích trong câu):

+Chào bác – Em bé nói với tôi.

+Cháu đi đâu vậy? – Tôi hỏi em.

-Tác dụng (1) (Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại)

Trong tất cả các trờng hợp còn lại

3-Củng cố, dặn dò: -HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu gạch ngang

-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Khoa học

Tiết 68: Một số biện phápbảo vệ môi trờng

-Su tầm một số hình ảnh và thông tin về các biện pháp bảo vệ môi trờng

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Nêu nội dung phần Bạn cần biết bài 67.

2-Nội dung bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2.2-Hoạt động 1: Quan sát

*Mục tiêu: Giúp HS:

-Xác định một số biện pháp nhằm BVMT ở mức độ quốc gia, cộng đồng và gia đình.-Gơng mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh, góp phần giữ vệ sinh môi trờng

-GV cho cả lớp thảo luận xem mỗi biện

pháp bảo vệ môi trừng nói trên ứng với

*Đáp án:

Hình 1 – b ; hình 2 – a ; hình 3 – e ; hình

4 – c ; hình 5 – d

Trang 12

khả năng thực hiện ở cấp độ nào và thảo

luận câu hỏi: Bạn có thể làm gì để góp

phần bảo vệ môi trờng ?

Học xong bài này, HS:

-Nêu đợc vị trí địa lí và dân c của châu A, châu Phi

-Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật của các nớc Liên Bang Nga, Hoa Kì, Việt Nam

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ Thế giới Quả Địa cầu

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu một số đặc điểm về dân c, kinh tế, văn hoá của Bảo Yên

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hoạt động 1: (Làm việc cả

lớp)

-GV cho cả lớp thảo luận các câu hỏi:

+ Châu A tiếp giáp với các châu lục và đại dơng

nào?

+ Nêu một số đặc điểm về dân c, kinh tế của

châu A?

+Nêu những đặc điểm tự nhiên của châu Phi?

2.3-Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)

-GV chia lớp thành 4 nhóm

-Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm Nội dung

phiếu nh sau:

+Nêu một số đặc điểm chính về Liên Bang Nga

+ Hoa Kì có đặc điểm gì nổi bật?

+ Hãy kể tên những nớc láng giềng của Việt

Nam?

-HS trong nhóm trao đổi để thống nhất kết quả

rồi điền vào phiếu

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, tuyên dơng những nhóm thảo

luận tốt

-HS thảo luận theo hớng dẫn của GV

-HS thảo luận nhóm theo hớng dẫn của GV

-Đại diện các nhóm trình bày

-Nhận xét, đánh giá

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về học bài để giờ sau kiểm tra

Ngày đăng: 07/07/2014, 10:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w