Ví dụ: -Xung quanh danh từ có các từ: + Ba Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con [...]... Danh từ c
Trang 1Cho biết nguyên nhân của việc dùng từ không đúng? Cho
ví dụ và giải thích
Nguyên nhân:
-Không biết nghĩa của từ -Hiểu sai nghĩa
-Hiểu nghĩa nhưng không đầy đủ
Ví dụ: Sáng 2-9 Bác Hồ đọc bảng tuyên ngôn độc lập.
Trang 2Nhắc lại ở bậc Tiểu học em đã được học những từ loại tiếng Việt nào?
Từ loại tiếng Việt:
Động từ
Tính từ
Danh từ
Trang 4I Bài học
1 Đặc điểm của danh từ
a Ví dụ:
Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con [ ]
Trang 5-Danh từ: con trâu
( số từ ) - đứng trước danh từ ( chỉ từ- từ để trỏ )
1 Đặc điểm của danh từ
a Ví dụ:
-Xung quanh danh từ có các từ:
+ Ba
Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với
ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho
ba con trâu ấy đẻ thành chín con [ ]
Trang 61 Đặc điểm của danh từ
a Ví dụ:
Danh từ là những từ chỉ người, vật, sự vật, hiện tượng, khái niệm
Danh từ có thể kết hợp với những từ chỉ
số lượng ở phía trước; các từ này, ấy, đó,
ở phía sau
Trang 71 Đặc điểm của danh từ
a Ví dụ:
Cụm danh từ ba con trâu ấy có mấy danh từ?
Cụm danh từ ba con trâu ấy có 2 danh từ:
Con:
Trâu:
DT chỉ loại thể- đứng sau số từ
DT chung- đứng trước “ấy”
Trang 8Đặt câu với những danh từ : vua, làng
(1)Vua Hùng chọn người nối ngôi
(2) Làng tôi sau luỹ tre xanh
Trang 91 Đặc điểm của danh từ
a Ví dụ:
Danh từ là những từ chỉ người, vật, sự vật,
hiện tượng, khái niệm
Danh từ có thể kết hợp với những từ chỉ số lư ợng ở phía trước; các từ này, ấy, đó, ở phía sau.
Danh từ thường giữ chức vụ làm CN trong câu Danh từ cũng có thể giữ chức vụ làm VN trong câu nhưng trước DT phải có từ là
Trang 10LÊy vÝ dô DT gi÷ chøc vô lµm VN trong c©u?
VÝ dô:
Nh©n d©n lµ bÓ
V¨n nghÖ lµ thuyÒn
Trang 111 Đặc điểm của danh từ
a Ví dụ:
I Bài học
b Ghi nhớ:
Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái
niệm,
Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, ấy, đó, ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ.
Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ Khi
Trang 122 Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
a Ví dụ:
-ba con trâu
-một viên quan
-ba thúng gạo
DT chỉ sự vật
DT chỉ đơn vị
Trang 13Giả sử thay: Viên quan = ông quan;
có được không?
Được:
-Thay: viên quan = ông quan: đơn vị tính đếm, đo lường không đổi ( ông và viên vẫn là chỉ một đối
tượng – DT chỉ đơn vị tự nhiên)
-Thay: thúng = rá; tạ = cân: đơn vị tính đếm, đo lư ờng sẽ thay đổi theo – DT chỉ đơn vị mang tính
quy ước
Trang 14Vì sao có thể nói : Nhà có ba thúng gạo
tạ thóc rất nặng?
Tạ: đơn vị mang tính chính xác không thể miêu tả về lượng không thể nói: sáu tạ thóc rất nặng
Trang 152 Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
a Ví dụ:
b Ghi nhớ:
Danh từ tiếng Việt được chia thành hai loại lớn là danh từ chỉ
đơn vị và danh từ chỉ sự vật Danh từ chỉ đơn vị dùng để tính
đếm, đo lường sự vật Danh từ chỉ sự vật nêu tên từng loại
hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm,
Danh từ chỉ đơn vị gồm hai nhóm là:
- Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại trừ)
- Danh từ chỉ đơn vị quy ước Cụ thể là:
+ Danh từ chỉ đơn vị chính xác
Trang 16II Luyện tập
Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật
mà em biết Đặt câu với một trong các danh từ ấy
- Danh từ chỉ sự vật: nhà, cửa, bàn, ghế, sách, bút,
-Đặt câu:
Chiếc bàn này chân đã gãy
Trang 17II Luyện tập
Bài tập 2: Liệt kê các loại từ:
b/ Chỉ đơn vị quy ước ước chừng, ví dụ: nắm, mớ, đàn,
a/ Chuyên đứng trước danh từ chỉ người, ví dụ: ông, vị, cô,
b/ Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật, ví dụ: cái,
bức, tấm,
Bài tập 3: Liệt kê các danh từ:
a/ Chỉ đơn vị quy ứơc chính xác, ví dụ: mét, lít, ki-lô-gam,
Bác, chú, anh, chị,
b/ Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật, ví dụ: cái,
bức, tấm,
Tờ, quyển, tấm, chiếc,
Trang 18Bài tập 3: Liệt kê các danh từ:
a/ Chỉ đơn vị quy ước chính xác, ví dụ: mét, lít,
ki-lô-gam,
b/ Chỉ đơn vị quy ước ước chừng, ví dụ: nắm, mớ, đàn,
II Luyện tập
Héc ta, gam, hải lý, dặm,
Trang 19-Học bài, hoàn thành các bài tập, làm bài tập 5
- Xem trước bài “Luyện nói kể chuyện”