1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngoc VAD Luc Yen T 33

21 234 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 223 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ Uy ban/ Nhân dân/ Liên hợp quốc Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế Tổ chức/ Quốc tế/ về bả

Trang 1

Tuần 33

Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010

Chào cờ Tập đọc

Tiết 65: Luật Bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em (trích)

I/ Mục tiêu:

1- Đọc lu loát toàn bài:

-Đọc đúng các từ mới và từ khó trong bài

-Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng ; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, khoảnmục

2- Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung của các điều luật Hiểu Luật Bảo vệ,

chăm sóc giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nớc nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy

định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và XH Biết liên hệ những điều luật với thực tế

để có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ em, thực hiện Luật Bảo vê, chăm sóc và

giáo dục trẻ em.

II/ Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa

III/ Các hoạt động dạy học:

ổ n định

2-Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm và trả lời các câu hỏi

về bài

3- Dạy bài mới:

3.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

3.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc lớt 3 điều 15,16,17:

+ Những điều luật nào trong bài nêu lên

quyền của trẻ em Việt Nam?

+Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc điều 21:

+Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?

+Nêu những bổn phận của trẻ em đợc quy

định trong điều luật?

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm bổn phận 1, 2,

3 trong điều 21 trong nhóm 2

Trang 2

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và chu vi các hình đã học

6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là:

84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2

*Bài giải:

a) Thể tích cái hộp hình lập phơng là:

10 x 10 x 10 = 1000 (cm2) b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần HLP Diện tích giấy màu cần dùng là:

10 x 10 x 6 = 600 (cm2)

Đáp số: a) 1000 cm2 b) 600 cm2

*Bài giải:

Thể tích bể là:

2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nớc chảy đầy bể là:

3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

Chính tả (nghe viết) Tiết 33: Trong lời mẹ hát

Luyện tập viết hoa I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát

-Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

Trang 3

-Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em

- để làm bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ quan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết trớc.2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-H ớng dẫn HS nghe – viế t :

- GV đọc bài viết Cả lớp theo dõi

+Nội dung bài thơ nói điều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: ngọt ngào, chòng

chành, nôn nao, lời ru,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu thơ cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập

-Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trả lời câu

hỏi:

+Đoạn văn nói điều gì?

-GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan,

tổ chức có trong đoạn văn

-GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần

ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ

Uy ban/ Nhân dân/ Liên hợp quốc

Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc

Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế

Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ emLiên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em

Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế

Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển

Đại hội đồng/ Liên hợp quốc

(về, của tuy đứng đầu mỗi bộ phận cấu tạo

tên nhng không viết hoa vì chúng là quan hệ từ)

2-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học

3-Bài mới:

3.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

3.2-Luyện tập:

Trang 4

*Bài tập 1 (169):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Mời 1 HS nêu cách làm

-Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK

-GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi

1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m

*Bài giải:

Diện tích toàn phần khối nhựa HLP là: (10 x 10) x 6 = 600 (cm2)Cạnh của khối gỗ HLP là:

10 : 2 = 5 (cm)Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là: (5 x 5) x 6 = 150 (cm2)

Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp diện tích toàn phần của khối gỗ số lần là:

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu hai chấm, cho ví dụ

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập :

*Bài tập 1 (147):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm

lại nội dung bài

Trang 5

*Bài tập 2 (148):

-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2

-Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi kết quả

thảo luận vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo

-Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi kết quả

thảo luận vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải

đúng

*Bài tập 3 (148):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bài vào vở

-Mời 4 HS nối tiếp trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải

*VD về lời giải:

-Trẻ em nh tờ giấy trắng

-Trẻ em nh nụ hoa mới nở

-Lũ trẻ ríu rít nh bầy chim non

Sau bài học, HS biết:

-Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá

-Nêu tác hịa của việc phá rừng

II/ Đồ dùng dạy học:

-Hình trang 134, 135, SGK Phiếu học tập

-Su tầm các t liệu, thông tin về rừng ở địa phơng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Nêu nội dung phần Bạn cần biết.

2-Nội dung bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu: HS nêu đợc những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá

*Cách tiến hành:

-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7

Nhóm trởng điều khiển nhóm mình

quan sát các hình trang 134, 135 để trả

lời các câu hỏi:

+Con ngời khai thác gỗ và phá rừng để

+Hình 1: Cho thấy con ngời phá rừng để lấy

đất canh tác, trồng các cây lơng thực,…+Hình 2: Cho thấy con ngời phá rừng để lấy chất đốt

+Hình 3: Cho thấy con ngời phá rừng lấy gỗ

để xây nhà, đóng đồ đạc…

Trang 6

3-Hoạt động 2: Thảo luận

*Mục tiêu: HS nêu đợc tác hại của việc phá rừng

-Hiểu câu chuyện ;trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2-Rèn kĩ năng nghe: Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II/ Đồ dùng dạy học:

-Một số truyện, sách, báo liên quan

-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS kể lại chuyện Nhà vô địch, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-H ớng dẫn HS kể chuyện :

a) Hớng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:

-Mời một HS đọc yêu cầu của đề

đã nghe hoặc đã đọc ngoài chơng trình…

-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể

b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội

dung, ý nghĩa câu truyện

-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn

-HS đọc đề

Kể chuyện em đã đợc nghe hoặc đợc đọc

về Gia đình, nhà tr ờng và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng và xã hội

-HS đọc

-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể

Trang 7

ý sơ lợc của câu chuyện.

-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về

nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện

-Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:

+Đại diện các nhóm lên thi kể

+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn

về nội dung, ý nghĩa truyện

-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình

chọn:

+Bạn có câu chuyện hay nhất

+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất

+Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất

-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

2-Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu ý nghĩa của bài Điều cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổithơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên 3-Học thuộc lòng bài thơ

II/ Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa

II/ Các hoạt động dạy học:

ổ n định

2- Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời các câu hỏi về ND bài.

3- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

3.2-H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

+Con ngời tìm thấy hạnh phúc trong đời thật

+Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là…

+Thế giới tuổi thơ thay đổi khi ta lớn lên.-HS nêu

Trang 8

-Cho 1-2 HS đọc lại.

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học

-Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK

-GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi

80 – 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vờn hình chữ nhật là:

50 x 30 = 1500 (m2)

Số kg rau thu hoạch đợc là:

15 : 10 x 1500 = 2250 (kg) Đáp số: 2250 kg

*Bài giải:

Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) x 2 = 200 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:

6000 : 200 = 30 (cm) Đáp số: 30 cm

*Bài giải:

Độ dài thật cạnh AB là:

5 x 1000 = 5000 (cm) hay 50m Độ dài thật cạnh BC là:

2,5 x 1000 = 2500 (cm) hay 25m Độ dài thật cạnh CD là:

3 x 1000 = 3000 (cm) hay 30m Độ dài thật cạnh DE là:

4 x 1000 = 4000 (cm) hay 40m Chu vi mảnh đất là:

50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)

Trang 9

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCElà:

50 x 25 = 1250 (m2) Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là: 30 x 40 : 2 = 600 (m2) Diện tích mảnh đất hình ABCDE là:

1250 + 600 = 1850 (m2) Đáp số: a) 170 m ; b) 1850 m2.3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2-H ớng dẫn HS luyện tập :

*Bài tập 1:

Chọn đề bài:

-Mời một HS đọc yêu cầu trong SGK

-GV dán trên bảng lớp tờ phiếu đã viết 3 đề

bài, cùng HS phân tích từng đề – gạch chân

những từ ngữ quan trọng

-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

-Mời một số HS nói đề bài các em chọn

Lập dàn ý:

-GV mời HS đọc gợi ý 1, 2 trong SGK

-GV nhắc HS : Dàn ý bài văn tả ngời cần xây

dựng theo gợi ý trong SGK song các ý cụ thể

phải thể hiện sự quan sát riêng của mỗi em,

giúp các em có thể dựa vào dàn ý để tả ngời

-Mời 1 HS yêu cầu của bài

-HS dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình bày

-HS nối tiếp nói tên đề bài mình chọn

Trang 10

Tranh minh họa

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

ổ n định

2-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.3-Bài mới:

3.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Bài toán này thuộc dạng toán nào?

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Bài toán này thuộc dạng toán nào?

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Bài toán này thuộc dạng toán nào?

35 x 25 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2

Tóm tắt:

3,2 cm3 : 22,4g 4,5 cm3 : …g ?

Bài giải:

1 cm3 kim loại cân nặng là: 22,4 : 3,2 = 7 (g) 4,5 cm3 kim loại cân nặng là:

7 x 4,5 = 31,5 (g) Đáp số: 31,5g

4-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

Trang 11

Luyện từ và câu

Tiết 66: Ôn tập về dấu câu

(Dấu ngoặc kép) I/ Mục tiêu:

-Củng cố khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép : Nêu đợc tác dụng của dấu ngoặc kép -Làm đúng bài tập thực hành giúp nâng cao kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu ngoặc kép

-Phiếu học tập Bảng nhóm, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 2, 4 tiết LTVC trớc

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (151):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi

-Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu

ngoặc kép

-GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi

nhớ về dấu ngoặc kép, mời một số HS đọc

đợc dùng với ý nghĩa đặc biệt nhng cha đợc

đặt trong dấu ngoặc kép Các em cần đọc kĩ

đoạn văn để phát hiện ra và đặt chúng vào

trong dấu ngoặc kép cho đúng

-Cho HS trao đổi nhóm 2

-Mời một số HS trình bày

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 3 (152):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc HS : Để viết đợc đoạn văn theo

đúng yêu cầu của đề bài các em phải dẫn

lời nói trực tiếp của những thành viên trong

-…ra vẻ ngời lớn : “Tha thầy, sau này lớnlên, em muốn làm nghề dạy học Em sẽ dạy học ở trờng này” (Dấu ngoặc kép

đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật)

-HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép

-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Khoa học

Tiết 66: Tác động của con ngời

đến môi trờng đất

I/ Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

Trang 12

Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái hoá.

II/ Đồ dùng dạy học:

-Hình trang 136, 137 SGK Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Nêu nội dung phần Bạn cần biết bài 65.

2-Nội dung bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu: HS biết nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp

*Cách tiến hành:

-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7

Nhóm trởng điều khiển nhóm mình

quan sát các hình trang 134, 135 để trả

lời các câu hỏi:

+Hình 1, 2 cho biết con ngời sử dụng

đất trồng vào việc gì?

+Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi

nhu cầu sử dụng đó?

Câu 2:

Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi đó là

do dân số ngày một tăng nhanh, cần phải mở rộng môi trờng đất ở, vì vậy diện tích đất trồng bị thu hẹp

3-Hoạt động 2: Thảo luận

Các nhóm thảo luận câu hỏi:

+Nêu tác hại của việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu,…đến môi trờng

Học xong bài này, HS:

-Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên dân c và hoạt động kinh tế của châu A, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dơng

-Nhớ đợc tên một số quốc gia (đã đợc học trong chơng trình) của các châu lục kể trên

-Chỉ đợc trên Bản đồ Thế giới các châu lục, các đại dơng và nớc Việt Nam

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ Thế giới Quả Địa cầu

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 13

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu một số đặc điểm về dân c, kinh tế, văn hoá của Bảo Yên

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hoạt động 1: (Làm việc cả

lớp)

-Bớc 1:

+GV gọi một số HS lên bảng chỉ các châu lục,

các đại dơng và nớc Việt Nam trên quả Địa cầu

+GV tổ chức cho HS chơi trò : “Đối đáp

-Các nhóm trao đổi để thống nhất kết quả rồi

điền vào phiếu

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, tuyên dơng những nhóm thảo

luận tốt

-HS chỉ bản đồ

-HS chơi theo hớng dẫn của GV

-HS thảo luận nhóm theo hớng dẫn của GV

-Đại diện các nhóm trình bày.-Nhận xét, đánh giá

-Chọn đỳng và đủ cỏc chi tiết để lắp rụ-bốt

-Lắp được rụ-bốt đỳng kĩ thuật

-Rốn luyện tớnh khộo tay và kiờn nhẫn khi lắp,thỏo cỏc chi tiết của rụ-bốt

II Thiết bị dạy và học:

III Cỏc hoạt động dạy và học:

*HOẠT ĐỘNG 1: Thực hành lắp rỏp rụ-bố

a)Chọn chi tiết

-HS chọn đỳng và đủ cỏc chi tiết theo SGK và xếp

-Cả lớp lắng nghe

Ngày đăng: 06/07/2014, 19:00

w