1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bản thu hoạch thực tập sư phạm 2010 Nguyên phát"full"

46 2,6K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 293 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó chính bản thân họ phải ý thức được điều đó và có những hànhđộng đúng trong học tập, trong các vấn đề của cuộc sống, hay đúng hơn họccần có động cơ học tập đúng đắn ngay từ khi còn

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay khi nhân loại đang ở giai đoạn đầu của thế kỷ XXI, đây là thờiđại của nhân văn, công nghệ mới, quyền lực của trí tuệ với khoa học vàcông nghệ phát triển, có khả năng giải quyết tốt đẹp các vấn đề toàn cầu hơnxưa Đồng thời cũng đặt ra cho con người những yêu cầu cao hơn Nằmtrong bối cảnh chung đó Việt Nam cũng đang bước vào thời kỳ công nghiệphoá - hiện đại hoá xây dựng đất nước hoà bình độc lập tự do, thống nhất,giàu đẹp phồn vinh Vì vậy chúng ta cần những con người không chỉ cótrình độ cao về mặt phát triển trí tuệ mà phải có khả năng linh hoạt, nhạybén

Trước những thời cơ và thách thức đó bản thân mỗi người chúng ta cầnlàm gì đây? Và làm như thế nào? để có thể hội nhập mà không bị “ loại bỏ”

Để làm được như vậy bản thân mỗi người cần phải không ngừng nỗ lực họctập, phấn đấu, phải năng động và linh hoạt, nhạy bén trước các vấn đề củacuộc sống xã hội Điều đó chỉ có thể làm được khi nó được xuất phát từchính dộng cơ bên trong của mỗi người

Động cơ kích thích con người ham học hỏi, nó không chỉ thúc đẩy conngười hoàn thiện nhiệm vụ được giao mà còn giúp cá nhân mở rộng kiếnthức, tìm tòi sáng tạo những cái mới phục vụ cuộc sống Động cơ ở đâykhông phải là cái gì trừu tượng ở bên trong cá thể mà nó chính là quá trìnhnhững nhu cầu, mong muốn kích thích con người hoạt động, định hướngcho con người hành động để đạt được mục đích Có động cơ học tập đúng

Trang 2

đắn sẽ giúp người học học tập tích cực hơn và vượt qua được khó khăn đểkiên định theo hướng mình đã chọn.

Học sinh - sinh viên chính là những thế hệ trẻ, những nguồn lao độngcần thiết của xã hội Sẽ là những người làm cho xã hội phát triển hay thụtlùi Do đó chính bản thân họ phải ý thức được điều đó và có những hànhđộng đúng trong học tập, trong các vấn đề của cuộc sống, hay đúng hơn họccần có động cơ học tập đúng đắn ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.Ngày nay phần lớn nhiều học sinh đã có những thái độ học tập tích cực.Nhưng không phải người nào cũng xuất phát từ động cơ bên trong mà phần

đa là chịu yếu tố tác động từ các yếu tố động cơ bên ngoài: Gia đình, bạn

bè, nhiệm vụ học tập Những động cơ này rất dễ làm cá nhân thất vọng,thậm chí là sụp đổ khi yêu cầu không được đáp ứng Ảnh hưởng rất lớn đếnkết quả và chất lượng giáo dục đào tạo Mặt khác vẫn có một bộ phận họcsinh chưa có nhận thức đúng đắn về động cơ học tập của mình, bản thânchưa tích cực trong học tập làm cho kết quả học tập không cao

Như vậy động cơ học tập có vai trò rất quan trọng Nhận thức được tầmquan trọng của động cơ học tập đối với người học và mong muốn đề xuấtmột số biện pháp nhằm xây dựng động cơ học tập đúng đắn cho người họcnên tôi quyết định chọn vấn đề: “ Tìm hiểu động cơ học tập của học sinh lớp7A Trường THCS Hoàng Xuân Hãn, làm đề tài nghiên cứu của mình

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu động cơ học tập của học sinh lớp 7A Trường THCS HoàngXuân Hãn Trên cơ sở đó đưa ra những ý kiến cũng như một số biện pháptác động nhằm nâng cao mức độ động cơ học tập đúng đắn cho học sinh

Trang 3

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Học sinh lớp 7A Trường THCS Hoàng Xuân Hãn

3 2 Đối tượng nghiên cứu:

Mức độ động cơ học tập của Học sinh lớp 7A Trường THCSHoàng Xuân Hãn

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

4.1 Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

4.2 Khảo sát thực trạng động cơ học tập của Học sinh lớp 7A TrườngTHCS Hoàng Xuân Hãn

4.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao mức độ động cơhọc tập cho học sinh

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Có nhiều động cơ khác nhau thúc đẩy học sinh học tập Hiện nay họcsinh lớp 7A Trường THCS Hoàng Xuân Hãn, đã có nhiều tích cực trong họctập, tuy nhiên do nhiều yếu tố bên ngoài và bên trong chủ thể nên động cơhọc tập của học sinh chưa cao Nếu đánh giá đúng thực trạng học tập, tìm rađược những nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập thì

Trang 4

có thể tìm ra các biện pháp nhằm tác động, hình thành và giáo dục được phùhợp giúp học sinh tích cực học tập và rèn luyện.

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá tài liệu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra bằng ankét

-Phương pháp trò chuyện

-Phương pháp quan sát

-Phương pháp sử dụng ý kiến chuyên gia

- Phương pháp thống kê toán học

7 PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:

7.1 Phạm vi nghiên cứu:

Học sinh lớp 7A Trường THCS Hoàng Xuân Hãn

7.2 Thời gian nghiên cứu:

Học kỳ II từ ngày 01/03/2010 – 10/04/2010

Trang 5

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Động cơ là một hiện tượng tâm lý phức tạp, đa dạng trong đời sống conngười Từ lâu vấn đề này đã được tác giả cũng như các nhà tâm lý học quantâm, nghiên cứu Mục đích của việc nghiên cứu này là hoàn thiện hệ thốngđộng cơ nói chung, mặt khác đi vào phân tích các động cơ cụ thể, trong đó

có động cơ học tâp

1.1.1 Nghiên cứu động cơ học tập ở trên thế giới:

Động cơ học tập có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng học tập, vì vậyđược rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu ( ở đây chúng tôi chỉ đưa ra cácquan niệm của các nhà tâm lý học Liên Xô)

Theo sự nghiên cứu của các nhà tâm lý học Mác - xít được giải quyếttrên cơ sở triết học mác Lênin, xuất phát từ quan điểm bản chất của con

người " Bản chất của con người không phải là một cái gì trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt Trong tính hiện thực của nó bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội" ( Nguyễn Quang Uẩn – Tâm lý học đại

cương), [ 8 ] Vì vậy muốn hiểu được tâm lý con người, động cơ hoạt độngcủa họ trước hết phải xuất phát từ cuộc sống thực của người đó, con nguờisống và hoạt động trong những điều kiện xã hội cụ thể, với những quan hệ

xã hội tự nhiên mà ở đó ý thức và tâm lý con người hình thành và phát triển.Chính điều này làm cơ sở đề ra bản chất xã hội của động cơ hoạt động củamỗi cá nhân

Trang 6

Theo các Mác - Ăng ghen, cái thúc đẩy kích thích con người hoạt độngkhông phải là nhận thức, ý thức hay tư duy mà là nhu cầu Để tồn tại và pháttriển con người cần được thỏa mãn hay đáp ứng các nhu cầu Chính nhu cầuđược phả ánh vào trong đầu óc của con người và được con người ý thức về

nó trở thành cái thúc đẩy con người hoạt động

Với sự ra đời của tâm lý học Mác - xít thì vấn đề động cơ hoạt động củacon người mới có cơ sở lý luận để làm sáng tỏ Các nhà Tâm Lý học Xôviết xác định việc nghiên cứu động cơ là một trong những vấn đề trọng tâmcủa việc nghiên cứu tâm lý con người Đại diện cho dòng phái này là:Vưgôtky, A.N Leonchiew, L.Xruibinstein, và các nhà tâm lý học khác:P.A Ruđic, V.A Canchetxki

- A.N Leonchiev cũng đã nêu lên “cấu trúc của hoạt động”, cùng tácphẩm “Hoạt động - Ý thức- nhân cách” Ông cho rằng động cơ là thành phầntất yếu trong cấu trúc của hoạt động, có tác dụng kích thích hoạt động,không có hoạt động nào không có động cơ, hoạt động không có động cơkhông phải hoạt động thiếu động cơ mà là hoạt động với động cơ có ẩn dấu

về mặt khách quan và chủ quan [ 9 ]

- X.L Rubinstêin khi nghiên cứu về động cơ đã có những nhận xét rằngđộng cơ là yếu tố thúc đẩy và định hướng các nhận tích cực tham gia vào cácquá trình xã hội khác nhau, làm cho nhu cầu có khuynh hướng năng động cónghĩa là thể hiện mặt hoạt động của nó

Rubinstêin đã xây dựng những luận điểm chung về động cơ hoạt độngthông qua việc phân tích những dạng hoạt động cụ thể Ông cho rằng nhữngđộng cơ của con người được tạo ra từ nhu cầu, hứng thú và được hình thành

Trang 7

ở con người trong quá trình sống và động cơ là sự quy định chủ quan hành

vi của con người bởi thế giới Sự quy định này được thực hiện giao tiếp bằngquá trình phản ánh thế giới Thông qua hoạt động của mình con người liênkết với bối cảnh của hiện thực Động cơ xác định cốt cách chân chính củacon người Ông chia động cơ thành hai khuynh hướng : động cơ nghĩa vụ,động cơ ham thích.( Nguyễn Thị Thìn, 2004), [ 7 ]

1.1.2 Nghiên cứu động cơ học tập ở Việt Nam:

Nghiên cứu về động cơ học tập hai tác giả Nguyễn Thạc và Phạm Thành

Nghị đã viết trong cuốn “Tâm lý học sư phạm Đại học” đã nêu rõ: Động cơ

là các thúc đẩy con người hoạt động đạt được mục đích nhất định, động cơhọc tập là hiện tượng, sự vật trở thành các kích thích người sinh viên đạtđược kết quả nhận thức và hình thành phát triển nhân cách [ 5 ]

Lê Văn Hồng tác giả cuốn “Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm” đã cho

rằng: động cơ học tập của học sinh được hiện thân ở đối tượng của hoạtđộng học Tức là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, chuẩn mực…mànhà giáo dục đưa lại cho họ

- Thạc sĩ Nguyễn Văn Bắc với bài viết :“Bàn về mô hình động cơ của hoạt động học tập ở bậc Đại học”, Tác giả đã đưa ra các mô hình động cơ

học tập nhưng cần chọn mô hình nào phù hợp để học tập đạt hiệu quả cao

Tác giả Đặng Thị Lan với nghiên cứu về " động cơ học tập ngoại ngữ yếu tố thúc đẩy sự phát triển nhận thức của sinh viên" Tác giả cho rằng

-động cơ học tập của sinh viên kích thích sinh viên học tập nhằm lĩnh hội trithức, tay nghề chuyên môn và thể hiện quan hệ, thái độ của mình đối với xã

Trang 8

hội, con người và với bản thân Có hai nhóm động cơ: Hoạt động học tập nóichung và học tập ngoại ngữ nói riêng, nhóm động cơ công việc ( động cơhọc tập và động cơ công việc) và nhóm động cơ quan hệ ( động cơ xã hội vàđộng cơ cá nhân).

Nghiên cứu về "đông cơ học tập của sinh viên" tác giả Nguyễn Hồi

Loan đã cho rằng động cơ học tập ở sinh viên thường xuyên thúc đẩy kíchthích động cơ hoạt động, niềm say mê học tập đối với những tri thức cũngnhư phương pháp khám phá ra chúng hoặc vì muốn có một vị thế, uy tíntrong tập thể, xã hội Tác giả chia động cơ học tập thành 4 loại : động cơnhận thức khoa học, động cơ xã hội, động cơ cá nhân, động cơ nghề nghiệp

Nhìn chung các tác giả trên đều cho rằng, động cơ học tập là thành tốchủ yếu của hoạt động dạy học, là cái mà vì nó học sinh tích cực tham giavào quá trình học tập Các chương trình nghiên cứu về động cơ học tập đượctiến hành trên phạm vi rộng ở nhiều cấp học, bậc học chủ yếu, chỉ rõ thựctrạng động cơ học tập và các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập Trên cơ

sở đó đề xuất một số những phương hướng giáo dục cho học sinh

1.2 ĐỘNG CƠ, ĐỘNG CƠ HỌC TẬP, ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THCS.

1.2.1 Khái niệm về động cơ:

Trong lịch Sử Tâm lý học Mac - xit đến nay vẫn còn nhiều quan điểmkhác nhau về động cơ

Trang 9

Khi bàn về động cơ, mỗi trường phái xuất phát từ những quan điểm, nhận thức phương pháp khác nhau, do đó quan niệm về động cơ cũng khác nhau.

- B.PH.Lomov, khi nêu quan niệm về động cơ đã chú ý đến vấn đề nhucầu Ông đã thừa nhận động cơ và nhu cầu có những liên hệ chặt chẽ vớinhu cầu chế định hành vi con người một cách khách quan của nhân cách.Theo tác giả mối liên hệ giữa nhu cầu và động cơ là không đồng nhất, điềunày làm cho các hình thức của nhu cầu cũng cực kỳ phong phú Những nhucầu giống nhau có thể thực hiện trong những động cơ khác nhau và đằng saunhững động cơ giống nhau Mặt khác một động cơ có thể biểu hiện của một

và nhu cầu (Hồ Ngọc Đại, Tâm lý học dạy học, 1993) [ 1]

- X.L Rubinstêin cho rằng: Động cơ được xem là sự quy định về mặtchủ quan của hành vi con người Sự quy định này được thực hiện gián tiếpbằng quá trình phản ánh các hành vi đó Thông qua động cơ của mình conngười liên hệ với bối cảnh của hiện thực ( Trần Thị Thìn, 2004 ) [ 7 ]

Ở Việt Nam cũng có rất nhiều quan điểm khác nhau về động cơ:

Tác giả Hồ Ngọc Đại khi nghiên cứu về động cơ đã kết luận: Chiếm cáiđược cái cụ thể hoá nhu cầu của họ đó là động cơ hoạt động của họ Đối

tượng là động cơ kích thích của hoạt động “ động cơ có hai nơi ở bên ngoài

và bên trong tâm lý Khi nó ở bên trong thì hoạt động lên đối tượng này gọi

là hoạt động ở hình thái bên ngoài, nếu nó ở bên trong thì hoạt động tác động lên nó là hoạt động bên ngoài Trong cả hai trường hợp bao giờ cũng

là sự gặp gỡ chủ thể của đối tượng và của hoạt động” ( Hồ Ngọc Đại, Tâm

lý học dạy học, 1993 ) [ 1 ]

Trang 10

Từ điển “Bách khoa toàn thư”, đã nêu lên rằng: động cơ hoạt động của

con người, nguyên nhân bên trong thôi thúc con người hoạt động để thoảmãn nhu cầu nào đó

Trong từ điển Tâm lý ( Nguyễn khắc Viện -chủ biên), đã nêu: Động cơ làcái gì thôi thúc con người có những ứng xử nhất định Động cơ thường gắnliền với nhu cầu, nhu cầu chưa được thoả mãn tạo ra tình trạng căng thẳng,thôi thúc hoạt động cho đến khi được thoả mãn…

Tóm lại có thể hiểu: Động cơ là những cái được chủ thể phán ánh, trở thành yếu tố tâm lý thúc đẩy và kích thích con người hoạt động nhằm đạt được mục đích và thoả mãn các nhu cầu cá nhân.

1.2.2 Khái niệm về động cơ học tập.

Cũng như động cơ nói chung, khi bàn đến động cơ học tập các nhà tâm

lý học trên thế giới và Việt Nam đã đưa ra những quan điểm khác nhau

L.I.Bozhovic quan niệm : động cơ học tập là cái mà vì nó trẻ học tập hay nói một cách khác cái kích thích trẻ học tập ( L.I.Bozovic, 2000) [ 10 ].

A.N.Leonchiev định nghĩa: động cơ học tập của trẻ là sự định hướng của các em đối với sự lĩnh hội tri thức việc dành điểm tốt và sự khen ngợi của cha mẹ, giáo viên Như vậy ông đã coi động cơ học tập là hướng tới đối

tượng hoạt động học tập và các mối liên quan đến việc học.( A.N.Leonchiev và Econhin, 1973) [ 9 ]

Trang 11

Đào Thị Kim Oanh khẳng định: động cơ học tập là sự vật, hiện tượng trở thành caí kích thích, thúc đẩy tính tích cực học tập ở học sinh nhằm đạt kết quả học tập và hình thành, phát triển nhân cách [ 4 ].

-Theo GS TSKH Thái Duy Tuyên: Động cơ học tập không những xuất phát từ nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng, mong muốn…mà điều cần chú ý là động cơ học tập không phải là quá trình tự phát, tự nhiên và phát sinh thầm lặng Cần hình thành, phát triển, kích thích động cơ học tập của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng em và điều quan trọng là giúp các em tự kích thích động cơ học tập cho mình.

Như vậy có thể hiểu là đối tượng học tập được người học phản ánh , trởthành yếu tố tâm lý phản ánh và thúc đẩy họ tích cực lĩnh hội tri thức, kỹnăng, kỹ xảo nhằm phát triển trí tuệ, hình thành và phát triển nhân cách

Động cơ học tập có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ hoạt động học tập.Động cơ học tập tạo cho người học tính tích cực, độc lập, tự giác, sáng tạotrong học tập, là con đường dẫn đến tài năng, làm phát triển truyền thống

hiếu học “ Lòng hiếu học ra đời và phát triển trong hoạt động học tập được

tổ chưc tích cực, thông minh, sáng tạo và hấp dẫn” ( Nguyễn Trọng Đệ,

1997) [ 2 ]

1.2.3 Động cơ học tập của học sinh.

1.2.3.1 Đặc điểm hoạt động của học sinh THCS.

Hoạt động học của học sinh cũng có những đặc điểm của hoạt động họcnói chung và những đặc điểm riêng là đòi hỏi tính độc lập trí tuệ, cường độhoạt động tâm lý cao, có tốc độ nhịp độ nhanh, sự nỗ lực trí tuệ cao nên căng

Trang 12

thẳng hơn so với học sinh tiểu học, nhất là trong các kỳ thi Vì vậy, “dạy họcTHCS là dạy những kỹ năng, kỹ xảo, dạy cảm nhận các kiến thức khoa học”.Trong các loại hoạt động cơ bản của sin viên (hoạt động học tập, hoạt động

xã hội) và hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo

Đối với học sinh THCS, ngoài những yêu cầu chung thì trong quá trìnhhọc tập còn mang những đặc trưng riêng Học sinh THCS học tập để chiếmlĩnh tri thức khoa học và hình thành hệ thống những phẩm chất và năng lựctheo mô hình nhân cách của người học sinh

Đặc biệt là học sinh THCS ngoài việc học tập để chiếm lĩnh kiến thứccòn phải học tập về quy cách ứng xử, các kỹ năng giao tiếp với học sinh, bạnđồng nghiệp…nhu cầu học tập của sinh viên sư phạm là một dạng đặc biệtcủa nhu cầu học tập, mang tính nghề nghiệp Đó là đòi hỏi kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo, để đáp ứng yêu cầu của nghề sư phạm

1.2.3.2 Động cơ học tập của sinh viên.

Theo tác giả Nguyễn Thạc và Phạm Thành Nghị trong Tâm lý học sưphạm, 1993: “Động cơ học tập là những hiện tượng, sự vật trở thành cái kíchthích người học đạt được kết quả nhận thức và hình thành phát triển nhâncách”

Dựa vào mục đích học tập, Nguyễn Thạc chia đối tưọng học tập của sinhviên thành 5 loại:

- Những động cơ xã hội: Thể hiện ý thức về các nhu cầu, các quyền lợi,

các chuẩn mực đạo đức xã hội

Trang 13

- Những động cơ nhận thức khoa học: Biểu hiện thái độ của sinh viên

đối với chính quá trình nhận thức nội dung của vấn đề cần nghiên cứu

- Những động cơ nghề nghiệp: Bộc lộ trình độ học vấn cao được xem là

cơ sở nghề nghiệp

- Những động cơ tự khẳng định mình: Là ý thức về năng lực của mình

và mong muốn thể hiện khả năng học tập

- Những động cơ vụ lợi hay động cơ trội về cái có lợi cho riêng cá nhân.

Trong đó động cơ nhận thức khoa học chiếm vị trí thứ nhất, tiếp đến làđộng cơ nghề, động cơ xã hội, động cơ tự khẳng định và cuối cùng là động

Động cơ không liên quan trực tiếp đến hoạt động học tập, học nghề lànhững cái thoả mãn nhu cầu quan hệ làm cho sinh viên tích cực học tậpnhằm tới mục đích không liên quan trực tiếp đến mục đích học tập Nhómđộng cơ học tập nay gồm: Động cơ xã hội, động cơ quan hệ cha mẹ, ngườithân, bạn bè…

Trang 14

Trên cơ sở những cách phân loại trên chúng ta có thể chia động cơ họctập của sinh viên sư phạm thành:

- Động cơ nhận thức : Đó là sự tiếp thu tri thức, khả năng để hiểu

biết nhiều

- Động cơ cảm xúc: Là sự lôi cuốn của tài liệu học tập.

- Động cơ nghề sư phạm: Học tập để chuẩn bị cho nghề nghiệptương lai

- Động cơ tự khẳng định: Ý thức về năng lực và muốn khẳng định

mình, có khả - năng học tập của mình

- Động cơ nghĩa vụ: Thể hiện ở việc học tập một cách tự giác, đầu đủ

yêu cầu học tập

- Động cơ uy tín: Học tập để được mọi người tôn trọng tín nhiệm.

- Động cơ vật chất: Học tập để được học bổng, có việc làm thu nhập

cao

- Động cơ cá nhân: Thể hiện ở sự có lợi cho riêng mình.

- Động cơ quan hệ: Thể hiện trong các mối quan hệ với cha mẹ,

người thân, thầy cô giáo, bạn bè

Mỗi cách phân loại đều có căn cứ nhất định, phản ánh các biểu hiện khácnhau của động cơ học tập, phục vụ cho việc khai thác ở các mức độ khác

Trang 15

nhau trong quan hệ của các yếu tố học tập với động cơ và với đặc điểm hoạtđộng học tập ở từng giai đoạn, thời kỳ lứa tuổi.

1.2.3.3 Cấu trúc tâm lý của động cơ học tập

Nhu cầu bao giờ cũng có tính đối tượng: Tức là nhu cầu bao giờ cũng lànhu cầu về một cái gì đó Một khi nhu cầu về cái gì đó cụ thể được cá nhânnhận thức đầy đủ và sâu sắc về nó đối với sự tồn tại và phát triển của mình,nghĩa là không thể thiếu nó được thì nhu cầu trở thành động lực thúc đẩy cánhân hoạt động nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu này Nếu con người không

có nhu cầu con người sẽ không có hoạt động

Nhu cầu và động cơ có quan hệ mật thiết với nhau Nhu cầu có thểchuyển hoá thành động cơ Khi nhu cầu gặp gỡ đối tượng có khả năng thoảmãn nó thì nhu cầu sẽ được đối tượng hoá nhờ hoạt động và trở thành động

cơ “Những đối tượng đáp ứng nhu cầu khác nhau nằm trong hiện thựckhách quan Một khi chúng phát lộ ra, được chủ thể những biết (hình dung

ra, tư duy ra) thì có được chức năng thúc đẩy, hướng dẫn hoạt động tức trởthành động cơ” Ngược lại động cơ là cầu nối giữa nhu cầu và hiện thực

Trang 16

khách quan nhờ một kinh nghiệm điều chỉnh hành vi xác định Động cơ hoạtđộng của con người là nguyên nhân bên trong thôi thúc con người hànhthoả mãn một nhu cầu nào đó.

Từ những phân tích trên có thể thấy : Nhu cầu học tập là những đòi hỏi của người học đối với sự lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhàm hình thành

và phát triển nhân cách cá nhân.

* Hứng thú học tập.

“Hứng thú học tập là thái độ đặc biệt của cá nhân với đối tượng nào đóvừa có ý nghĩa với cuộc sống vừa có khả năng đem lại khoái cảm cho cánhân trong quá trình học tập” (Tâm lý học đại cương, Nguyễn Quang Uẩn -chủ biên) Với khái niệm này vừa nêu được bản chất tâm lý của hứng thú,vừa gắn hứng thú với hoạt động của cá nhân

Trong hoạt động học tập, hứng thú có vai trò đặc biệt quan trọng, nó làyếu tố thúc đẩy cá nhân học tập, tìm kiếm, chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹnăng, kỹ xảo…hứng thú học tập càng mạnh mẽ thì càng hấp dẫn nhận thức.Đây là khả năng lĩnh hội tri thức các môn học Muốn hình thành hứng thúhọc tập cần giúp cho người học hiẻu mục đích, cụ thể hóa thành nhiệm vụhọc tập đa dạng, có sức hấp dẫn, lôi cuốn

* Mục đích học tập.

Mục đích là cái mà hoạt động đạt tới, các nhà tâm lý học khẳng định:Mục đích là biểu tượng trong đầu óc của con người về kết quả nhằm đạt tớihành động Trong mối quan hệ với động cơ thì mục đích của hành đông chỉ

là sự cụ thể hoá của động cơ Để đạt một mục đích chúng ta cần phải thực

Trang 17

hiện một hành động Khi đó mục đích có thể phát triển thành động cơ, mụcđích đó không chỉ có chức năng hướng dẫn mà còn có cả chức năng kíchthích thúc đẩy

Trong hoạt động học tập, khi chủ thể thực hiện hàng động học tập, mục đích bắt đầu được hình thành Khi đó chủ thể xâm nhập vào đối tượng thì nội dung của mục đích ngày càng được hiện hình, lại càng định hướng cho hành động và nhờ đó chủ thể chiếm lĩnh được tri thức mới, năng lực mới Trên đường đi tới chiếm lĩnh đối tượng học tập thì mục đích bộ phận (chiếm lĩnh tất cả khái niệm ) được thực hiện đày đủ, nó lập tức trở thành phương tiện cho sự hình thành trong một hệ thống các hành học tập

Trong hoạt động học tập đối tượng của hoạt động học là tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, tương ứng với nó Có thể nói cái đích mà người học hướngđến là chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua sự tái tạo của mình Do

đó học tập có kết quả thì phải chính sinh viên phải tiến hành các hành độnghọc tập bằng ý thức, tự giác và năng lực trí tuệ của bản thân

Trang 18

1.2.3.4 Biểu hiện của động cơ học tập

* Về mặt nhận thức.

Sinh viên luôn luôn cố gắng vượt qua khó khăn, trở ngại để hướng đến việc nhận thức, giải quyết vấn đề Có tinh thần say mê đối với các vấn đề khoa học, ham hiểu biết, sẵn sàng học hỏi thầy cô bạn bè, thường tham khảothêm tài liệu, làm thêm các bài tập nhất là thường đưa ra các câu hỏi thắc mắc, để hiểu vấn đề cụ thể hơn Muốn có động cơ học tập đúng đắn người học phải ý thức được nhiệm vụ học tập của mình, hiểu được ý nghĩa của các môn học với thực tiến cuộc sống và nghề nghiệp tương lai Đây chính là nguồn gốc để hình thành các khái niệm cũng như tri thức các môn học

* Về mặt thái độ.

Mặt thái độ bao gồm: Thái độ, cảm xúc tích cực với các môn học thôngqua hoạt động học tập như:

- Tâm trạng háo hức, chờ đợi giờ học đến

- Có niềm vui nhận thức cùng với sự thích thú khi tiếp nhận tri thức

- Thích thú thực hiện các nhiệm vụ học tập

Trang 19

- Thích thú có nhiều hình thức học tập: nghe giảng lý thuyết kết hợpthực hành, đọc tài liệu tham khảo, ứng dụng kiến thức vào thực tiễn, giáoviên đưa ra những vấn đề để tranh luận…

- Cảm thấy giờ học trôi nhanh và thích thú với giờ học đó

- Vui sướng với những thành công trong học tập

* Về mặt hành vi.

Có thể liệt kê một số hành vi sau:

- Tập chung chú ý nghe giảng

- Ghi chép theo cách hiểu của mình

- Tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài

- Chuẩn bị bài trước khi lên lớp và duy trì đều thành tích

- Thường tham khảo thêm sách báo,các tài liệu có liên quan đến cácmôn học

- Chuyên cần học tập chỉ nghỉ khi cần thiết

- Cảm thấy sảng khoái, hứng thú với các giờ học

- Thích trao đổi nội dung môn học

- Học lý thuyết kết hợp với thực hành

- Các hình thức khác…

Trang 20

Nhận thức, thái độ, hành vi là ba tiêu chuẩn để đánh giá mức độ pháttriển của động cơ học tập Ba mặt này thống nhất với nhau trong cấu trúcđộng cơ cũng như trong cấu trúc tâm lý cuả cá nhân Muốn hình thành vàphát triển động cơ học tập nói chung và động cơ học tập bộ môn nói riêngthì phải tìm ra biện pháp tác động dồng thời đến cả ba thành phần trên.

1.2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập.

* Nội dung dạy học.

Nội dung dạy học bao gồm các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mà sinh viênphải lĩnh hội trong quá trình học tập, chúng được thể hiện trong từng mônhọc cụ thể Nếu nội dung dạy học phong phú, hấp dẫn sẽ lôi cuốn sinh viênvào quá trình học tập và tạo điều kiện thuận lợi chi sự củng cố, phát triểnđộng cơ học tập đúng đắn Ngược lại nội dung khô khan, nghèo nàn, kémhấp dẫn thì sức lôi cuốn đối với người học bị giảm đi

Sự hấp dẫn các môn học: Đây là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất đến sự hìnhthành và phát triển hứng thú học tập các môn học, tính hấp dẫn của môn học

sẽ thu hút sự tập chung chú ý, và thoả mãn được nhu cầu nhận thức của sinhviên, tạo ra lòng say mê, thích thú dẫn đến lòng say mê trong học tập Hìnhthành hứng thú học tập cũng chính là hình thành động cơ học tập cho sinhviên

* Phương pháp giảng dạy.

Phương pháp giảng dạy cũng là một yếu tố góp phần làm nên thànhcông của hoạt động dạy học Phương pháp dạy tốt mới khơi dậy và củng cốđươch hứng thú, lòng say mê học tập phát huy được tính tích cực học tập

Trang 21

của sinh viên Thực tế cho thấy chỉ có phương pháp hình thức dạy học tíchcực mới phát huy sáng kiến, sức sáng tạo cũng như sự tích cực trong học tậpcủa sinh viên

Bên cạnh đó giảng viên cần có những năng lực cần thiết như: Năng lựchiểu sinh viên, năng lực giao tiếp nói chung là các năng lực sư phạm Đểkhông những rút ngắn khoảng cách với sinh viên mà con giúp quá trình dạy

* Bản thân sinh viên ( Trình độ nhận thức, nhu cầu nhận thức, thái độ

học tập)

- Trình độ nhận thức.

Trình độ nhận thức của sinh viên là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hứngthú học tập Thực chất của hứng thú học tập là quá trình nhận thức đi sâuvào bản chất đối tượng, do vậy trình độ nhận thức là cơ sở cần thiết để tạohứng thú học tập, và cũng là điều kiện quan trọng để bồi dưỡng hứng thúhọc tập, chỉ khi có tri thức ban đầu về đối tượng, những kỹ năng, kỹ xảo đơngiản và những thao tác trí tuệ nhất định… thì cá nhân mới có thể nhận thứcđược đối tượng, rồi hứng thú với đối tượng…Khi cá nhân đã hiểu được toàn

Trang 22

bộ ý nghĩa của công việc đã làm và đang làm thì họ sẽ nảy sinh thái độ tíchcực, tự giác trong hoạt động học tập.

Mặt khác, sự phát triển trí tuệ cá nhân là cơ sở tạo ra thành tích và cùngvới nó là cảm xúc của sự thành công, không ai có thể đạt được thành tích, cóthể hành động đạt được kết quả nếu họ không có trình độ và khả năng nhấtđịnh Vấn đề nhận thức quá khó hay quá dễ đều không làm cho chủ thể hứngthú, khi trình độ và năng lực của sinh viên thấp thì hầu hết các môn học đềukhó và trừu tượng, nên không có hứng thú học tập Ngược lại nếu không cóhứng thú trong học tập đồng nghĩa với việc năng lực va trình độ hạn chế,nên khi tìm tòi tài liệu, tham khảo tài liệu sẽ không tạo ra được hứng thú Vìvậy việc lựa chọn nội dung, cách thức dạy học các môn học cho phù hợp,mang tính cá biệt cao là một trong những biện pháp gây hứng thú học tậpcho sinh viên

- Nhu cầu nhận thức của sinh viên:

Phát triển nhu cầu nhận thức của sinh viên là một trong những biên pháplàm nảy sinh và xây dựng hứng thú học tập Nhu cầu nhận thức cao sẽ làmhọc sinh nảy sinh khát khao tìm tòi để đạt được tri thức Đây là cơ sở đểhình thành động cơ học tập, gắn tri thức các môn học với thực tiễn hoạt độngnhận thức là một trong những biện pháp có hiệu quả khơi dậy nhu cầu nhậnthức của sinh viên và kích thích sinh viên tim tòi, vận dụng tri thức trongsuốt quá trình học tập

- Thái độ học tập:

Trang 23

Thái độ học tập đúng đắn với đối tượng của hứng thú là điều rất quantrọng và cần thiết, nó là cơ sở để hình thành hứng thú học tập cho sinh viên.Người giáo viên cần áp dụng các biện pháp có hiệu quả nhằm giúp học sinh

ý thức đầy đủ về tầm quan trọng của các môn học

Nhu cầu tự khẳng định:

Là nhu cầu vượt lên những khó khăn, hạn chế của bản thân hay của hoàncảnh để đạt được mục đích nhất định Đáp ứng nhu cấu này con người phảihuy động sự nỗ lực ý chí, quyết tâm cao độ nhằm tạo ra động lực mạnh mẽthúc đẩy bản thân học tập Nhất là trong thời đại ngày nay thì nhu cầu khẳngđịnh mình của con người lại càng mạnh mẽ hơn bao giờ hết một mặt làmuốn thể hiện mình, mặt khác là muốn có một vị trí trong xã hội Chính vìvậy mà nó thúc đẩy con người đạt được mục tiêu mà mình đề ra

* Nhóm yếu tố khác chi phối đến động cơ học tập của sinh viên:

- Nhóm động cơ về xã hội:

Là động cơ do sự tác động của xã hội đối với quá trình học tập củasinh viên Sinh viên học tập vì nhiều yếu tố xã hội thúc đẩy: Tìm việc dễdàng, vì công danh, vì thầy cô, để kiếm được nhiều tiền, nghề đang được xãhội coi trọng, đáp ứng nhu cầu học tập…

-Nhóm động cơ về thầy cô, gia đình, bạn bè…

Là những động cơ do sự phản ánh các tác động của những người xungquanh đối với việc học tập của sinh viên: Học vì trách nhiệm, muốn làm vừalòng cha mẹ thầy cô, theo học vì ý kiến của bạn bè…

Ngày đăng: 07/07/2014, 05:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Ngọc Đại (1993), Tâm lý học dạy học, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học dạy học
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1993
2. Nguyễn Trọng Đệ (1997), “Truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo”, Nhà in Báo Nghệ An, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo”
Tác giả: Nguyễn Trọng Đệ
Năm: 1997
3. Nguyễn Kỳ (1994), Phương pháp giáo dục tích cực, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giáo dục tích cực
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1994
4. Đào Thị Kim Oanh (2004), “Nghiên cứu động cơ học tập của sinh viên khoa Kỹ thuật trường Đại học Bách khoa Hà Nội”, Tạp chí TLH số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu động cơ học tập của sinh viên khoa Kỹ thuật trường Đại học Bách khoa Hà Nội”
Tác giả: Đào Thị Kim Oanh
Năm: 2004
5. Nguyễn Thạc - Phạm Thành Nghị (1992), Tâm lý học sư phạm, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học sư phạm
Tác giả: Nguyễn Thạc - Phạm Thành Nghị
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1992
6. Nguyễn Đoàn (2002) - Nguyễn Văn Thỏa - Nguyễn Như Ý - Nguyễn Đinh Quang Sửu, Một số vấn đề về cách dạy và cách học, Nxb Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về cách dạy và cách học
Nhà XB: Nxb Quốc gia Hà Nội
7. Trần Thị Thìn (2004), Động cơ học tập của sinh viên Sư phạm - Thực trạng và phương hướng giáo dục, Luận án tiến sĩ, Viện chiến lược và chương trình giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động cơ học tập của sinh viên Sư phạm - Thực trạng và phương hướng giáo dục
Tác giả: Trần Thị Thìn
Năm: 2004
8. Nguyễn Quang Uẩn (Chủ biên) - Trần Hữu Luyến - Trương Quốc Thành (1997), Tâm lý học Đại cương (Tài liệu dành cho các trường ĐHSP, CĐSP), Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học Đại cương (Tài liệu dành cho các trường ĐHSP, CĐSP)
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn (Chủ biên) - Trần Hữu Luyến - Trương Quốc Thành
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Nhận thức của sinh viên về  vai trò của động cơ hoạc tập. - Bản thu hoạch thực tập sư phạm  2010 Nguyên phát"full"
Bảng 1 Nhận thức của sinh viên về vai trò của động cơ hoạc tập (Trang 27)
Bảng 3: Những động cơ thúc đẩy hoạt động học tập của sinh viên - Bản thu hoạch thực tập sư phạm  2010 Nguyên phát"full"
Bảng 3 Những động cơ thúc đẩy hoạt động học tập của sinh viên (Trang 30)
Bảng 5: Những yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh  viên - Bản thu hoạch thực tập sư phạm  2010 Nguyên phát"full"
Bảng 5 Những yếu tố ảnh hưởng tới động cơ học tập của sinh viên (Trang 35)
Bảng 6: Nguyên nhân nào đới đây làm bạn tích cực trong quá - Bản thu hoạch thực tập sư phạm  2010 Nguyên phát"full"
Bảng 6 Nguyên nhân nào đới đây làm bạn tích cực trong quá (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w