1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tieng viet lop 2 buoi 2

46 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Buổi 2 môn tiếng việt lớp 2 học kỳ II Tuần 19 Bài2: Tập đọc Lá th nhầm địa chỉ
Tác giả Nguyễn Viết Nhân
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu học Hải Phòng
Chuyên ngành Tiếng Việt Lớp 2
Thể loại Bài tập đọc
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 369,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập đọc: -Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài tđ: Lá th nhầm địa chỉ.. Tập đọc: Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài: Th Trung thu.. II/ Các hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy 1.Tập đọ

Trang 1

Buổi 2 môn tiếng việt lớp 2 học kỳ II

Tuần 19 Bài2:

Tập đọc

Lá th nhầm địa chỉ

I/ Mục đích, yêu cầu :

1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giã các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt giọng ngời kể chuyện với giọng các nhân vật.

2) Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm đợc một số kiến thức về th từ :

+ Biết cách ghi địa chỉ trên bì th Hiểu : nếu ghi sai địa chỉ, th sẽ bị thất lạc

+ Nhớ:không đợc bóc th, xem trộm th của ngời khác (vì nh vậy là không lịch sự

II/ Đồ dùng dạy - học :

- Bảng phụ viết một vài câu cần hớng dẫn HS luyện đọc

- Một phong bì th đã dùng, có dán tem và dấu bu điện

III/ Các hoạt động dạy - học :

A Bài cũ : - Đọc truyện Chuyện bốn mùa.

- Các mùa đã nói về nhau nh thế nào?

- Bà Đất nói về các mùa nh thế nào?

- Nhận xét cho điểm

B Bài mới :

1) Giới thiệu bài :

2) Luyện đọc :

- GV đọc mẫu, giọng đọc phù hợp với lời các

nhân vật: giọng bác đa th gọi sốt sắng, giọng Mai

và mẹ ngạc nhiên, lời mẹ dịu dàng, ôn tồn bảo

Mai đi gặp bác tổ trởng Nhấn giọng các từ ngữ :

Nẵng, treo tranh, chuyển, xa xôi

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết

- HS luyện đọc các câu:

Trang 2

- HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài.

- HS đọc giải nghĩa từ bu điện cuối bài đọc

- HS luyện đọc theo nhóm

- Các nhóm thi đọc

3) Tìm hiểu bài :

- Nhận đợc phong th, Mai ngạc nhiên về điều gì?

- Tại sao mẹ bảo Mai đừng bóc th của ông Tờng?

- Trên phong bì th cần ghi những gì? Ghi nh vậy

để làm gì?

- Vì sao lá th của ông Nhân không đến tay

người nhận?

- Hớng dẫn HS tập viết tên ngời gửi, ngời nhận

lên phong bì Nhận xét cách viết của HS

4) Luyện đọc lại

- Một số HS thi đọc lại bài văn

4) Củng cố, dặn dò :

- Nêu cách viết một phong bì th ?

- Khi nhận đợc một phong bì th không phải của

mình em cần phải làm gì ?

- Nhận xét tiết học

- Bài sau : Th Trung thu.

+ Ngời gửi :/ Nguyễn Viết Nhân / hai

m-ơi sáu / đờng Lạch Tray / Hải Phòng + Ngời nhận :/ Ông Tạ Văn Tờng / năm mơi tám / đờng Điện Biên Phủ / Đà Nẵng

- HS đọc từng đoạn theo yêu cầu

- HS thực hiện yêu cầu

- Mai ngạc nhiên về tên ngời nhận ghingoài bì th là ông Tạ Văn Tờng, nhà Maikhông có ai mang tên đó, mặc dù địa chỉ

đúng là gửi tới nhà Mai

- Vì không đợc bóc th của ngời khác.Bóc th của ngời khác là không lịch sự, -

HS lắng nghe

- Trên phong bì th cần ghi rõ họ tên, địachỉ ngời gửi th và họ tên, địa chỉ ngờinhận th

- Ghi tên, địa chỉ ngời nhận để bu điệnbiết cần chuyển th đến tay ai, ở chỗ nào

- Ghi tên, địa chỉ ngời gửi để ngời nhậnbiết ai gửi th cho mình và nếu không cóngời nhận, bu điện sẽ trả về tận tay ngờinhận

- HS tập viết phong bì theo yêu cầu

- HS thi đọc

- HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu

Thứ ba ngày 13 tháng 1 năm 2009

Trang 3

II/ Các hoạt động dạy- học:

1 Tập đọc:

-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài tđ:

Lá th nhầm địa chỉ

- GV nêu lần lợt từng câu hỏi để HS trả lời:

Câu1: Mai ngạc nhiên khi nhận đợc th vì

chỉ thời gian “ khi nào”

- Nhận xét, sửa sai, nếu có

- Chấm một vài bài, nhận xét chung

* Nhận xét tiết học, dặn về ôn bài

HS đọc 2,3 lợt

HS trả lời miệng sau đó ghi các ý rẻa lời vào vở:

- Vì bức th ghi tên ngời nhận không phải là ngời trong nhà Mai

Trang 4

Thứ t ngày 14 tháng 1 năm 2009.

Bài 4: Tập đọc: Th Trung thu.

Chính tả: Th Trung thu

I/ Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng đọc- hiểu bài tđ: Th Trung thu

- Nghe viết chính xác đoạn thơ trong bài tđ

II/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học Bổ sung

1 Tập đọc:

Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài: Th

Trung thu

?1: Đoạn thơ nào diễn tả tình cảm yêu mến

các cháu thiếu nhi của Bác?

?2: Bác khuyên các cháu làm những việc gì?

- Gọi một vài HS đọc diễn cảm đoạn thơ

2 Chính tả:

- GV đọc đoạn thơ một lợt

- ?: Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

Vì sao?

- Yêu cầu HS tìm những từ khó viết

- Đọc bài cho HS viết vào vở

- Đọc lại để HS soát lỗi

- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 1: Điền l/ n

Yêu cầu hS tự làm bài sau đó đọc chữa bài

Bài2: Điền dấu hỏi, dấu ngã.

Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài

- Chấm một vài bài, nhận xét chung

* Nhận xét tiết học, dặn về ôn bài, Sửa những

lỗi sai trong bài chính tả

- HS đọc 2,3 lợt

- Trả lời: Đoạn thứ nhất

- Bác khuyên các cháu thi đua học và hành, làm việc hợp với sức mình để tham gia kháng chiến, để gìn giữ hoà bình

- 3,4 HS đọc

2 HS đọc lại

Những chữ cái đầu câu và tên riêng

Tự nêu

Nghe viết bài vào vở

Làm bài, đọc chữa bài: lá cây, nồi cơm,

ăn no, quả lê

- Tổ chim, bãi đỗ xe, lửa cháy, lễ hội

Trang 5

Bài2: Tập đọc: Mùa xuân đến

Luyện từ và câu.

I/ Mục tiêu:

- Củng cố kỹ năng đọc- hiểu bài tđ: Mùa xuân đến

- Hệ thống hoá từ ngữ chỉ đặc điểm các mùa trong năm

II/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy

1.Tập đọc:

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn

bài: Mùa xuân đến

?1: Điều gì báo ta biết mùa xuân sang?

?2: Nối từ ngữ ở bên trái với từ ngữ ở

bên phải cho phù hợp

?3: Nêu đặc điểm của các loài hoa và

các loài chim?

2 Luyện từ và câu:

Bài 1: Nối tên từng mùa với từ chỉ

hiện tợng thời tiết trong mùa đó?

-Yêu cầu HS tự làm bài rồi đọc chữa

bài

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài2: Chọn cụm từ cho trong ngoặc

đơn để hỏi cho bộ phận gạch dới

trong mỗi câu sau.

?: Có thể thay cụm từ “tháng ba” bằng

Trang 6

Bài3: Điền dấu!,hay dấu vào chỗ…

? Vì sao em điền dấu! vào câu thứ hai?

 Chấm một vài bài, nhận xét chung

 Nhận xét tiết học, dặn về ôn bài

Làm bài vào vở

Chữa bài

Nêu YC

Một HS đọc đoạn văn Lớp hoạt động nhóm đôi

để làm bài sauchữa bài

- Đọc trơn cả bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức

- Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

2) Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ : hiền hoà, lũ, phù sa.

- Biết thực tế ở Nam Bộ hàng năm có mùa nớc lụt Nớc ma hoà lẫn với nớc sông Cửu Long dâng lên tràn ngập cả đồngruộng ; khi nớc rút để lại phù sa màu mỡ

II/ Đồ dùng dạy - học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy - học :

A Bài cũ :

- Đọc bài Mùa xuân đến và trả lời các câu hỏi :

- Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến ?

- Mùa xuân đến cảnh vật và chim chóc có gì thay

đổi ?

- Nhận xét cho điểm

B Bài mới :

1) Giới thiệu bài : Một năm có 4 mùa nhng ở

miền Nam và miền Bắc nớc ta lại có những mùa

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra

Trang 7

khí hậu khác nhau Bài đọc Mùa nớc nổi hôm

nay sẽ giúp các em thấy rõ điều đó Ghi đầu bài

2) Luyện đọc

a, Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi, nhấn

giọng các từ ngữ : (ma) dầm dề, (ma) sớt mớt,

(n-ớc) nhảy lên bờ, hoà lẫn, biết giữ lại.

b, Luyện đọc từng câu và phát âm

- Yêu cầu HS luyện đọc các từ khó dễ lẫn đã viết

trên bảng

- Gọi HS đọc từng câu

c, Luyện đọc từng đoạn và ngắt câu dài

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng và đọc các câu

- Em hiểu thế nào là mùa nớc nổi ?

- Bài văn tả mùa nớc nổi ở vùng nào ?

+ Tháng bảy âm lịch (khoảng tháng tám dơng

lịch) đang là mùa nớc ở Nam Bộ Thời gian này,

ma dài ngày, nớc ma, nớc từ trên nguồn đổ về

+ Nớc trong ao hồ, trong đồng ruộng của

mùa ma / hoà lẫn với nớc dòng sông Cửu

Long.

+ Ngồi trong nhà, ta thấy cả những đàn

cá ròng ròng, từng đàn, từng đàn / theo cá mẹ xuôi theo dòng nớc, vào tận đồng

Trang 8

làm cho nớc sông Cửu Long dâng lên, tràn ngập

ruộng đồng Câu “Rằm tháng bảy nớc nhảy lên

bờ” hoặc “sống chung với lũ” nói về cảnh nớc

lên xảy ra hàng năm ở đồng bằng sông Cửu Long

- Tìm một vài hình ảnh về mùa nớc nổi đợc tả

trong bài ?

+ Nớc từ sông Cửu Long đổ về rất đục vì mang

theo những hạt đất nhỏ mịn Nớc trong dần là do

những hạt đất đó đã lắng đọng lại trên đất đai,

đồng ruộng, để lại một lớp đất mỏng rất màu mỡ

m-ớt, sông Cửu Long no đầy nớc, tràn qua bờ

; đồng ruộng, vờn tợc, cây cỏ giữ lại hạtphù sa quanh mình, nớc trong dần, những

đàn cá ròng ròng , từng đàn theo cá mẹxuôi theo dòng nớc

- HS thi đọc

- Bài học giúp em hiểu thêm về thời tiết ởmiền Nam Vào mùa nớc, nớc sông CửuLong dâng lên tràn ngập đồng ruộng, khinớc rút để lại phù sa màu mỡ

Thứ ngày tháng 1 năm 2009

Bài 4: tập đọc: mùa nớc nổi.

chính tả: ma bóng mây

I/ Mục tiêu:

- Củng cố kỹ năng đọc hiểu bài tđ: Mùa nớc nổi

- Nghe viết chính xác bài thơ: Ma bóng mây

II/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy

1 Tập đọc:

Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài

tđ: Mùa nớc nổi

- Gọi một HS đọc yêu cầu câu1

?: Đặc điểm của mùa nớc nổi là gì?

?: Đặc điểm của mùa nớc lũ?

Hoạt động học

Đọc 2,3 lợt

Dựa vào ý trong bài…

- Nớc lên hiền hoà, từ từ Nớc ở lại cánh đồng khá lâu…

- Nớc lên nhanh dữ dội Nớc cuốn trôi…

Bổ sung

Trang 9

- Gọi HS đọc câu hỏi2:

- Đọc bài cho HS viết

- Đọc lại để HS soát lỗi

- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài2: Điền xu/ su

Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài

- Chấm một vài bài, nhận xét chung

* Nhận xét tiết học, dặn về ôn bài, soát

lại lỗi ctả, viết lại cho đúng

Dựa vào bài viết tiếp các câu văn tả cảnh vật vào mùa nớc nổi

HS đọc thầm lại bài văn đọc từng dòng viết dở, sau đó viết tiếp cho trọn ý

Một vài HS đọc lại những câu đã viết hoàn chỉnh

3 HS đọc lại

Tự nêu

Nghe viết bài vào vở

Làm bài: củ su hào, kẻ xu nịnh, quả su su, đồngtiền xu

HSG làm cả ý b

Tuần 21Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2009

Bài 1: đọc – hiểu: chim sơn ca và bông cúc trắng. hiểu: chim sơn ca và bông cúc trắng.

chính tả: chim sơn ca…

I/ Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng đọc- hiểu bài tập đọc: Chim sơn ca và bông cúc trắng

- Chép chính xác đoạn 1 bài tđ trên

II/ Các hoạt động dạy- học:

1 Tập đọc:

Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài

tập đọc: Chim sơn ca…

?1: Gọi HS đọc câu hỏi1

Yêu cầu HS tự làm bài rồi đọc chữa

HS đọc 2,3 lợt

1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Cúc mới đẹp làm sao!

Trang 10

?: Trong đoạn có những dấu câu nào?

Yêu cầu HS tìm những từ khó trong

đoạn

Yêu cầu HS chép bài

Đọc lại cho HS soát lỗi

Y/c HS đọc câu đố rồi tự giải

Chấm một vài bài, nhận xét chung

Soát lỗi ctả

Hoạt động nhóm đôi để làm bài rồi chữa bài: Chích bông, chào mào, chích choè, chèo bẻo, chiềnchiện…

Tự đọc và giải đố: con chuột

Thứ sáu ngày 6 tháng 2 năm 2009

Bài2:Tập đọcThông báo của th viện vờn chimI/ Mục đích, yêu cầu :

1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

Trang 11

- Đọc trơn cả bài.

- Biết đọc bản thông báo một cách rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, các dòng

2) Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : thông báo, th viện, đà điểu.

- Hiểu nội dung thông báo của th viện Bớc đầu có hiểu biết về th viện, cách mợn sách th viện

II/ Đồ dùng dạy - học :

- Bảng phụ viết đoạn 1 (Giờ mở cửa) để hớng dẫn HS luyện đọc.

- ảnh chụp một số th viện

III/ Các hoạt động dạy - học :

A Bài cũ :

- Đọc bài Chim sơn ca và bông cúc trắng và trả lời các

câu hỏi :

- Trớc khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống nh thế nào ?

- Hành động của các cậu bé gây ra chuyện gì đau lòng ?

- Nhận xét cho điểm

B Bài mới :

1) Giới thiệu bài : Nơi nh thế nào đợc gọi là th viện ?

Trong tiết tập đọc hôm nay, các em sẽ đọc bài Thông

báo của th viện vờn chim Bài đọc này giúp các em biết

cách đọc và hiểu một bản thông báo của th viện Ghi đầu

bài

2) Luyện đọc

a, Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc rõ ràng, rành mạch,

nhấn giọng tên từng mục

b, Luyện đọc từng câu và phát âm

- Yêu cầu HS luyện đọc các từ khó dễ lẫn đã viết trên

bảng

- Gọi HS đọc từng câu

c, Luyện đọc từng đoạn và ngắt câu dài.

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng và đọc các câu dài

-2 Buổi chiều : Từ 15 giờ đến 17 giờ

Trang 12

- Yêu cầu HS đọc chú giải cuối bài

- Muốn biết giờ mở cửa th viện, đọc mục nào

- Muốn làm thẻ mợn sách, cần đến th viện vào lúc nào ?

- Mục “Sách mới về” giúp chúng ta biết điều gì ?

- Bài sau : Vè chim.

-3 Các ngày nghỉ : mở cửa buổi sáng

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Đọc chú giải

- HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- Thông báo có ba mục : Mục I – Giờ

mở cửa ; Mục II – Cấp thẻ mợn sách ;Mục III - Sách mới về

- Cần đọc mục I

- Cần đến th viện vào sáng thứ nămhàng tuần

- Mục Sách mới về giúp ta biết nhữngsách mới về th viện để mợn đọc

- HS thi đọc

Thứ sáu ngày 6 tháng 2 năm 2009

Bài 3: đọc hiểu:thông báo của th– hiểu:thông báo của th viện vờn chim.

chính tả: sân chim I/ Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng đọc- hiểu bài tập đọc: Thông báo của th viện vờn chim

- Nghe viết chính xác bài: “Sân chim”

II/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy

1 Tập đọc:

YC HS đọc tiếp nối theo đoạn bài tđ: Thông báo

của th viện vờn chim

?1: Nêu từng mục trong thông báo

?2: Ngày chủ nhật, bạn có thể đến th viện đọc sách

vào buổi nào?

?3: Khi nào th viện làm thẻ mợn sách cho bạn đọc?

?4: Tên cuốn sách th viện mới có nói về một loài

Trang 13

chim sống trên sa mạc?

2 Chính tả:

- Đọc bài: Sân chim

- YC tìm những từ khó trong bài

- Đọc bài cho HS viết

- Đọc lại để HS soát lỗi

Chống gậy, chống đối, chèo chống, chống chế…

HS đọc YC, tự nối sau đọc chữa bài: thuộc bài, ngọn đuốc, con chuột, luộc rau …

Thứ bảy ngày 7 tháng 2 năm 2009

Bài 4: luyện từ và câu

đọc hiểu: vè chim.– hiểu:thông báo của th

I/ Mục tiêu:

- Củng cố từ ngữ chỉ tên các loài chim

- Tập đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu?

- Rèn kỹ năng đọc- hiểu bài tđ: Vè chim

II/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Luyện từ và câu:

?1: YC HS hoạt động theo nhóm đôi để tìm

tên các các loài chim đợc gọi theo tiếng kêu,

theo hình dáng, theo cách kiếm ăn

?2: GV nêu lần lợt từng câu hỏi cho HS trả lời

miệng sau mới ghi vào vở

Làm bài, chữa bài:- theo hình dáng: vành khuyên, cú mèo, chim cánh cụt…-theo cách kiếm ăn: bói cá, chim sâu, gõ kiến…-Theo tiếng kêu: chích choè, cuốc, quạ…

*HS trả lời rồi ghi vào vở

- Ngôi trờng Tiểu học của em nằm ở cạnh con

Trang 14

?3: Dùng cụm từ ở đâu để đặt câu hỏi cho bộ

phận gạch chân

2 Tập đọc:

YC HS đọc tiếp nối theo khổ thơ bài: Vè chim

?1: Gạch tên các loài chim không có trong bài

?2: Nối tên từng loài chim với đặc điểm của

loài chim đó đợc nêu trong bài

?3: Em thích loài chim nào? Vì sao?

- Chấm một vài bài, nhận xét chung

3 Tập làm văn:

Bài 1: Đáp lại lời cảm ơn:

GV nêu các tình huống sau đó gọi Hs tập nói

- Vào giờ thể dục, em thờng chơi ở sân trờng

Mỗi HS nêu một câu hỏi sau đó ghi vào vở

Đọc2, 3 lợt

Tự làm bài sau đọc chữa bài

Mỗi tình huống 2, 3 Hs nêu, lớp nhận xét

1 HS đọc YC

2 HS đọc lại

Vang lừng, trong suốt, dìu dặt

Bầu trời, mặt nớc hồ, các loài hoa

- Lớp tự ghi các câu trả lời vào vở

Tuần 22Thứ ba ngày 10 tháng 2 năm 2009

Bài 1: đọc- hiểu + chính tả: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

I/ Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng đọc- hiểu bài tập đọc: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

- Chép chính xác đoạn 1 bài tđ trên

II/ Các hoạt động dạy- học:

Trang 15

1.Tập đọc:

Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài

tập đọc: Một trí khôn hơn trăm trí

khôn

?1: Những câu văn nào diễn tả thái dộ

coi thờng Chồn của Gà Rừng?

?2: Gọi nêu Yc

YC HS nhìn sách rồi chép lại câu nói

của Chồn và Gà Rừng

?3: Vì sao sau khi thoát nạn, Chồn

không coi thờng Gà Rừng nữa?

?4: Đầu đề nào của truyện diễn tả đợc

YC tự làm bài Gọi 2 HS lên chữa bài

- Chấm 1 vài bài, nhận xét chung

 Nhận xét tiết học

 Dặn về ôn bài

HS đọc 2,3 lợt

Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân nhng Chồn vẫn ngầm coi thờng gà

- It thế sao? Mình thì có hàng trăm

1 HS nêu YC

Tự chép bài

Vì Chồn thấy Gà Rừng thông minh và khôn ngoan

Làm bài theo nhóm và chữa bài:

Trang 16

Hoạt động dạy Hoạt động học Bổ sung

1.Tập đọc:

Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài tập đọc: Cò và Cuốc

?1: Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi thế nào?

?2: Gọi nêu Yc

YC HS nhìn sách rồi chép lại lời Cuốc hỏi Cò

?3:Cò trả lời Cuốc thế nào?

2 Chính tả:

Đọc đoạn 1 bài Tập đọc trên

Gọi đọc lại

YC nêu những chữ khó có trong bài chính tả

Đọc bài cho HS viết

Củ khoai, củ mài, …

áo cũ, chuyện

cũ, …

- Yc tự làm bài rồi đọc chữa bài

- Chấm 1 vài bài, nhận xét chung

 Nhận xét tiết học

 Dặn về ôn bài

HS đọc 2,3 lợt

- Chị lội ruộng không sợ bùn bắn bẩn áo trắng sao?

1 HS nêu YC: Ghi lại lời Cuốc hỏi Cò

HS tự đọc rồi ghi vào vở

- Khi làm việc ngại gì bẩn hở chị?

Rò xét dẫmGiò bò

Thứ sáu ngày 13 tháng 2 năm 2009

Trang 17

Tập đọc

Chim rừng Tây Nguyên

I/ Mục đích, yêu cầu :

1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tiếng khó : Y - rơ - pao, Kơ - púc, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

- Biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm : rung động, mênh mông, ríu rít, chao lượn.

2) Rèn kĩ năng đọc -hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : chao lượn, rợp, hoà âm, thanh mảnh.

- Hiểu nội dung bài : Chim rừng Tây Nguyên có rất nhiều loài, với những bộ lông nhiều màu sắc, tiếng hót hay

II/ Đồ dùng dạy - học :

- Tranh minh hoạ bài đọc sgk

- Bản đồ Việt Nam

III/ Các hoạt động dạy - học :

Các hoạt động dạy Các hoạt động học

1) Giới thiệu bài : Tây Nguyên là một vùng

núi rừng rộng lớn ở phía tây nam nước ta Nơi

đây có nhiều loài chim lạ và đẹp Trong tiết

tập đọc hôm nay, các em sẽ đến thăm vùng

đất có nhiều loài chim quý ấy qua bài Chim

rừng TâyNguyên Ghi đầu bài.

2) Luyện đọc

a, Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc êm ả, nhấn

giọng các từ ngữ : rung động, mênh mông, ríu

rít, chao lợn, rợp, vi vu vi vút, hoà âm, trắng

muốt, đỏ chót, rớn, lanh lảnh, rộn vang

b, Luyện đọc từng câu và phát âm

- Yêu cầu HS luyện đọc các từ khó dễ lẫn đã

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra

- HS mở SGK tr 34

- Lắng nghe và đọc thầm theo

Trang 18

viết trên bảng.

- Gọi HS đọc từng câu

c, Luyện đọc từng đoạn và ngắt câu dài.

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng và đọc các

- Bài Chim rừng Tây Nguyên và bài Vè chim

cho em nhận xét gì về các loài chim ?

- Nhận xét tiết học

- Bài sau : Cò và Cuốc

- HS luyện đọc các từ : Y - rơ - pao, Kơ -

púc, ríu rít, trắng muốt, lanh lảnh.

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đếnhết bài

- HS luyện đọc các câu :

+ Mỗi lần đại bàng vỗ cánh / lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống nh có hàng trăm chiếc

đàn / cùng hoà âm.

+ Những con chim Kơ - púc / mình đỏ

chót nh quả ớt / cố rớn cặp mỏ thanh mảnh của mình / hót lên lanh lảnh / nghe

- HS thi đọc

- Có rất nhiều loài chim, trong đó có nhiềuloài chim đẹp sống ở nước ta Các loàichim sống trên đất nước ta là những tài

Trang 19

sản quý của thiên nhiên, mọi người đềuphải bảo vệ chúng

Thứ bảy ngày 14 tháng 2 năm 2009

Bài 4: tập L àm văn I/ Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng đáp lời xin lỗi trong các trờng hợp thờng gặp trong cuộc sống

- Thực hành sắp xếp các câu văn thành 1 mẩu chuyện ngắn

II/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học Bổ sung

Bài 1: Viết lại lời đáp của em trong mỗi tình huống sau:

- Gọi đọc YC:

- Nêu lần lợt từng tình huống rồi YC HS tìm cách nói lời

đáp lại

- Nhận xét, cho điểm HS

a/ Một bạn mợn vở của em, quên không mang trả, bạn ấy

nói với em: “Xin lỗi bạn, hôm nay tớ quên không mang vở

trả bạn”

b/ Một bạn xỏ nhầm dép của em về nhà, hôm sau bạn ấy

mang trả dép cho em và nói: “ Xin lỗi bạn, hôm qua tớ đã

xỏ nhầm dép của bạn”

c/ Một ngời lạ vào nhầm nhà em, khi ra bác ấy xin lỗi em: “

Xin lỗi cháu, bác đã vào nhầm nhà cháu”

d/ Một ngời vác nặng muốn vợt lên trớc em ở đoạn đờng

hẹp, ngời đó nói: “ Xin lỗi cháu, cho bác đi trớc với”

Bài 2: Sắp xếp các câu văn sau thành một mẩu chuyện,

rồi chép lại mẩu chuyện đó:

a Sơn ngắm chú chim vành khuyên trong lồng không chán

mắt

b Chiều qua, Sơn bẫy đợc một chú chim vành khuyên nhỏ

c Các chú chim vành khuyên bố và mẹ rối rít bay quanh

lồng nhốt chim con và kêu lạc cả giọng

d Em bỏ chim vào lồng, chú nhảy cuống cuồng trong lồng

HS ghi các lời đáp vào vở

Trang 20

g Vâng lời bố, Sơn thả chú chim non nhng vẫn còn tiếc rẻ.

- Gọi đọc YC

- YC HS hoạt động nhóm đôi để làm bài sau đọc chữa bài

- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng

- YC HS chép lại vào vở theo đúng thứ tự

- Gọi đọc lại câu chuyện sau khi đã chép

- Chấm 1 vài bài, nhận xét chung

 Nhận xét tiết học

 Dặn về ôn bài

Sơn ngắm chú chim vành khuyên trong lồng không chán mắt

Sơn nhìn chú chim non bay về tổ

mà trong lòng thấy vui vui

Tuần 23Thứ ba ngày 17 tháng 2 năm 2009

Bài 1: đọc – hiểu: chim sơn ca và bông cúc trắng. hiểu + chính tả: bác sĩ sói I/ Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng đọc- hiểu bài tập đọc: Bác sĩ Sói

- Chép chính xác đoạn 1 bài tđ trên

II/ Các hoạt động dạy- học:

YC HS hoạt động nhóm đôi để làm bài

sau đọc chữa bài

Nhận xét, chốt lại kết quả đúng

?3: Điền tiếp vào chỗ trống các từ ngữ

thích hợp để thành câu văn tả Sói khi bị

Ngựa đá:

YC HS nhìn sách đọc lại câu văn sau

đó chép vào vở

?4: Nối từng đầu đề câu chuyện với ý

nghĩa của đầu đề đó:

HS đọc 2,3 lợt

- Đóng giả làm bác sĩ để lừa ăn thịt Ngựa

1 HS đọc YC: Sắp xếp lại thứ tự các ý sau thành

đoạn kể về việc Ngựa vờ đau để lừa lại Sói

Làm bài theo nhóm rồi chữa bài

Tự làm bài

Chú Ngựa thông minh Nói về nhân vật sói

Trang 21

Gọi nêu YC sau đó cho HS tự làm bài.

- Chấm 1 vài bài, nhận xét chung

Nghe- viết bài vào vở

Tự làm bài rồi chữa bài:

Bài2: - hoa nở, núi lở, quê nội, lội nớc, …Bài3:- hoa thợc dợc, thớc kẻ, …

- Ướt lớt thớt, dài thợt, … Thứ sáu ngày 20 tháng 2năm 2009

Bài 2: đọc- hiểu : nội quy đảo khỉ.

Luyện từ và câu.

I/ Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng đọc- hiểu bài tập đọc: Nội quy đảo Khỉ

- Củng cố bài LTVC đã học

II/ Các hoạt động dạy- học:

1.Tập đọc:

Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài

tập đọc: Nội quy đảo Khỉ

?1: Những điều nào trong nội quy đảo

Tự làm bài rồi chữa bài

Không mua vé khi vào thăm đảo khỉ

ném sỏi đá để trêu chọc các chú khỉ

SS

Trang 22

Nhận xét, chốt kết quả đúng.

?3: Vì sao Khỉ nâu khoái chí khi đọc

xong nội quy đảo Khỉ?

Gọi nhận xét, cho điểm HS

Bài 2: Điền tên loài thú thích hợp

vào các câu thành ngữ sau:

- Khoẻ nh … - Chạy nh …

- Nhát nh … - Ngu nh …

Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu

đợc in đậm:

- Sói khoan thai tiến về phía ngựa.

- Mèo ta lao nhanh nh tên bắn, kịp

vồ trúng đầu con chuột

- Chó của các nhà sủa om sòm để báo

Khi ở trênđảo khỉ, vứt vỏ kẹo vào thùng rác

- Vì Khỉ Nâu thấy nội quy này nhằm bảo vệ khỉ

và hòn đảo nơi khỉ sinh sống

Tự làm bài rồi chữa bài

Bài 1:

A: lợn, trâu, bò, dê, cừu, …B: lợn lòi, tê giác, gấu, s tử, …

Bài 2: - Khoẻ nh voi

- Nhát nh thỏ

- Chạy nh ngựa

- Ngu nh bòBài 3:

- Sói tiến về phía ngựa nh thế nào?

- Mèo ta lao nh thế nào…

- Chó của các nhà sủa nh thế nào…

Đ

Đ

Trang 23

Tập đọc

S Tử xuất quân

I/ Mục đích, yêu cầu :

1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên (giữa các dòng thơ lục bát xen thơ 7 chữ)

- Biết đọc với giọng sôi nổi hào hùng, thể hiện sự sáng suốt, thông minh của S Tử và khí thế chuẩn bị xuất quân

2) Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ : quân bị, xuất quân, thần dân.

- Hiểu nội dung bài thơ : Khen ngợi S Tử biết nhìn ngời giao việc để ai cũng có ích, ai cũng đợc lập công

- Học thuộc lòng bài thơ

II/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy – học :

Các hoạt động dạy Các hoạt động học Bổ sung

A Bài cũ :

- Gọi đọc bài Nội quy Đảo Khỉ và trả lời các

câu hỏi :

- Vì sao đọc xong Khỉ Nâu lại khoái chí ?

- Nêu 3, 4 điều trong bản nội quy nhà trờng

- Nhận xét cho điểm

B Bài mới :

1) Giới thiệu bài : Nói đến các loài thú trong

rừng, không thể quên s tử – chúa của rừng

xanh Bài thơ STử xuất quân hôm nay kể về tài

chỉ huy quân đội của vua S Tử Ghi đầu bài

2) Luyện đọc

a, Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài, giọng sôi nổi hào hùng,

nhịp đọc khá gấp ; câu kết thay đổi hẳn nhịp -

đọc chậm lại nh lời bình phẩm, ca ngợi tài điều

binh khiển tớng của S Tử (Đã rằng Nhìn ngời

), nhấn giọng các từ ngữ : xuất quân, khắp,

trổ tài, nhỏ to, khoẻ yếu, tuỳ tài, kịp thời, mu

kế, mẹo, bỗng, ngốc, nhát, không, gạo tiền, giao

Ngày đăng: 07/07/2014, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thời tiết của vùng đó trong bản tin. - tieng viet lop 2 buoi 2
Hình th ời tiết của vùng đó trong bản tin (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w