Tập đọc: -Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài tđ: Lá th nhầm địa chỉ.. Tập đọc: Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài: Th Trung thu.. II/ Các hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy 1.Tập đọ
Trang 1Buổi 2 môn tiếng việt lớp 2 học kỳ II
Tuần 19 Bài2:
Tập đọc
Lá th nhầm địa chỉ
I/ Mục đích, yêu cầu :
1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giã các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt giọng ngời kể chuyện với giọng các nhân vật.
2) Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm đợc một số kiến thức về th từ :
+ Biết cách ghi địa chỉ trên bì th Hiểu : nếu ghi sai địa chỉ, th sẽ bị thất lạc
+ Nhớ:không đợc bóc th, xem trộm th của ngời khác (vì nh vậy là không lịch sự
II/ Đồ dùng dạy - học :
- Bảng phụ viết một vài câu cần hớng dẫn HS luyện đọc
- Một phong bì th đã dùng, có dán tem và dấu bu điện
III/ Các hoạt động dạy - học :
A Bài cũ : - Đọc truyện Chuyện bốn mùa.
- Các mùa đã nói về nhau nh thế nào?
- Bà Đất nói về các mùa nh thế nào?
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
2) Luyện đọc :
- GV đọc mẫu, giọng đọc phù hợp với lời các
nhân vật: giọng bác đa th gọi sốt sắng, giọng Mai
và mẹ ngạc nhiên, lời mẹ dịu dàng, ôn tồn bảo
Mai đi gặp bác tổ trởng Nhấn giọng các từ ngữ :
Nẵng, treo tranh, chuyển, xa xôi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết
- HS luyện đọc các câu:
Trang 2- HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài.
- HS đọc giải nghĩa từ bu điện cuối bài đọc
- HS luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đọc
3) Tìm hiểu bài :
- Nhận đợc phong th, Mai ngạc nhiên về điều gì?
- Tại sao mẹ bảo Mai đừng bóc th của ông Tờng?
- Trên phong bì th cần ghi những gì? Ghi nh vậy
để làm gì?
- Vì sao lá th của ông Nhân không đến tay
người nhận?
- Hớng dẫn HS tập viết tên ngời gửi, ngời nhận
lên phong bì Nhận xét cách viết của HS
4) Luyện đọc lại
- Một số HS thi đọc lại bài văn
4) Củng cố, dặn dò :
- Nêu cách viết một phong bì th ?
- Khi nhận đợc một phong bì th không phải của
mình em cần phải làm gì ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Th Trung thu.
+ Ngời gửi :/ Nguyễn Viết Nhân / hai
m-ơi sáu / đờng Lạch Tray / Hải Phòng + Ngời nhận :/ Ông Tạ Văn Tờng / năm mơi tám / đờng Điện Biên Phủ / Đà Nẵng
- HS đọc từng đoạn theo yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu
- Mai ngạc nhiên về tên ngời nhận ghingoài bì th là ông Tạ Văn Tờng, nhà Maikhông có ai mang tên đó, mặc dù địa chỉ
đúng là gửi tới nhà Mai
- Vì không đợc bóc th của ngời khác.Bóc th của ngời khác là không lịch sự, -
HS lắng nghe
- Trên phong bì th cần ghi rõ họ tên, địachỉ ngời gửi th và họ tên, địa chỉ ngờinhận th
- Ghi tên, địa chỉ ngời nhận để bu điệnbiết cần chuyển th đến tay ai, ở chỗ nào
- Ghi tên, địa chỉ ngời gửi để ngời nhậnbiết ai gửi th cho mình và nếu không cóngời nhận, bu điện sẽ trả về tận tay ngờinhận
- HS tập viết phong bì theo yêu cầu
- HS thi đọc
- HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
Thứ ba ngày 13 tháng 1 năm 2009
Trang 3II/ Các hoạt động dạy- học:
1 Tập đọc:
-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài tđ:
Lá th nhầm địa chỉ
- GV nêu lần lợt từng câu hỏi để HS trả lời:
Câu1: Mai ngạc nhiên khi nhận đợc th vì
chỉ thời gian “ khi nào”
- Nhận xét, sửa sai, nếu có
- Chấm một vài bài, nhận xét chung
* Nhận xét tiết học, dặn về ôn bài
HS đọc 2,3 lợt
HS trả lời miệng sau đó ghi các ý rẻa lời vào vở:
- Vì bức th ghi tên ngời nhận không phải là ngời trong nhà Mai
Trang 4Thứ t ngày 14 tháng 1 năm 2009.
Bài 4: Tập đọc: Th Trung thu.
Chính tả: Th Trung thu
I/ Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng đọc- hiểu bài tđ: Th Trung thu
- Nghe viết chính xác đoạn thơ trong bài tđ
II/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy Hoạt động học Bổ sung
1 Tập đọc:
Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài: Th
Trung thu
?1: Đoạn thơ nào diễn tả tình cảm yêu mến
các cháu thiếu nhi của Bác?
?2: Bác khuyên các cháu làm những việc gì?
- Gọi một vài HS đọc diễn cảm đoạn thơ
2 Chính tả:
- GV đọc đoạn thơ một lợt
- ?: Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao?
- Yêu cầu HS tìm những từ khó viết
- Đọc bài cho HS viết vào vở
- Đọc lại để HS soát lỗi
- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 1: Điền l/ n
Yêu cầu hS tự làm bài sau đó đọc chữa bài
Bài2: Điền dấu hỏi, dấu ngã.
Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài
- Chấm một vài bài, nhận xét chung
* Nhận xét tiết học, dặn về ôn bài, Sửa những
lỗi sai trong bài chính tả
- HS đọc 2,3 lợt
- Trả lời: Đoạn thứ nhất
- Bác khuyên các cháu thi đua học và hành, làm việc hợp với sức mình để tham gia kháng chiến, để gìn giữ hoà bình
- 3,4 HS đọc
2 HS đọc lại
Những chữ cái đầu câu và tên riêng
Tự nêu
Nghe viết bài vào vở
Làm bài, đọc chữa bài: lá cây, nồi cơm,
ăn no, quả lê
- Tổ chim, bãi đỗ xe, lửa cháy, lễ hội
Trang 5Bài2: Tập đọc: Mùa xuân đến
Luyện từ và câu.
I/ Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng đọc- hiểu bài tđ: Mùa xuân đến
- Hệ thống hoá từ ngữ chỉ đặc điểm các mùa trong năm
II/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy
1.Tập đọc:
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn
bài: Mùa xuân đến
?1: Điều gì báo ta biết mùa xuân sang?
?2: Nối từ ngữ ở bên trái với từ ngữ ở
bên phải cho phù hợp
?3: Nêu đặc điểm của các loài hoa và
các loài chim?
2 Luyện từ và câu:
Bài 1: Nối tên từng mùa với từ chỉ
hiện tợng thời tiết trong mùa đó?
-Yêu cầu HS tự làm bài rồi đọc chữa
bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài2: Chọn cụm từ cho trong ngoặc
đơn để hỏi cho bộ phận gạch dới
trong mỗi câu sau.
?: Có thể thay cụm từ “tháng ba” bằng
Trang 6Bài3: Điền dấu!,hay dấu vào chỗ…
? Vì sao em điền dấu! vào câu thứ hai?
Chấm một vài bài, nhận xét chung
Nhận xét tiết học, dặn về ôn bài
Làm bài vào vở
Chữa bài
Nêu YC
Một HS đọc đoạn văn Lớp hoạt động nhóm đôi
để làm bài sauchữa bài
- Đọc trơn cả bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức
- Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
2) Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ : hiền hoà, lũ, phù sa.
- Biết thực tế ở Nam Bộ hàng năm có mùa nớc lụt Nớc ma hoà lẫn với nớc sông Cửu Long dâng lên tràn ngập cả đồngruộng ; khi nớc rút để lại phù sa màu mỡ
II/ Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy - học :
A Bài cũ :
- Đọc bài Mùa xuân đến và trả lời các câu hỏi :
- Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến ?
- Mùa xuân đến cảnh vật và chim chóc có gì thay
đổi ?
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới :
1) Giới thiệu bài : Một năm có 4 mùa nhng ở
miền Nam và miền Bắc nớc ta lại có những mùa
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra
Trang 7khí hậu khác nhau Bài đọc Mùa nớc nổi hôm
nay sẽ giúp các em thấy rõ điều đó Ghi đầu bài
2) Luyện đọc
a, Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi, nhấn
giọng các từ ngữ : (ma) dầm dề, (ma) sớt mớt,
(n-ớc) nhảy lên bờ, hoà lẫn, biết giữ lại.
b, Luyện đọc từng câu và phát âm
- Yêu cầu HS luyện đọc các từ khó dễ lẫn đã viết
trên bảng
- Gọi HS đọc từng câu
c, Luyện đọc từng đoạn và ngắt câu dài
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng và đọc các câu
- Em hiểu thế nào là mùa nớc nổi ?
- Bài văn tả mùa nớc nổi ở vùng nào ?
+ Tháng bảy âm lịch (khoảng tháng tám dơng
lịch) đang là mùa nớc ở Nam Bộ Thời gian này,
ma dài ngày, nớc ma, nớc từ trên nguồn đổ về
+ Nớc trong ao hồ, trong đồng ruộng của
mùa ma / hoà lẫn với nớc dòng sông Cửu
Long.
+ Ngồi trong nhà, ta thấy cả những đàn
cá ròng ròng, từng đàn, từng đàn / theo cá mẹ xuôi theo dòng nớc, vào tận đồng
Trang 8làm cho nớc sông Cửu Long dâng lên, tràn ngập
ruộng đồng Câu “Rằm tháng bảy nớc nhảy lên
bờ” hoặc “sống chung với lũ” nói về cảnh nớc
lên xảy ra hàng năm ở đồng bằng sông Cửu Long
- Tìm một vài hình ảnh về mùa nớc nổi đợc tả
trong bài ?
+ Nớc từ sông Cửu Long đổ về rất đục vì mang
theo những hạt đất nhỏ mịn Nớc trong dần là do
những hạt đất đó đã lắng đọng lại trên đất đai,
đồng ruộng, để lại một lớp đất mỏng rất màu mỡ
m-ớt, sông Cửu Long no đầy nớc, tràn qua bờ
; đồng ruộng, vờn tợc, cây cỏ giữ lại hạtphù sa quanh mình, nớc trong dần, những
đàn cá ròng ròng , từng đàn theo cá mẹxuôi theo dòng nớc
- HS thi đọc
- Bài học giúp em hiểu thêm về thời tiết ởmiền Nam Vào mùa nớc, nớc sông CửuLong dâng lên tràn ngập đồng ruộng, khinớc rút để lại phù sa màu mỡ
Thứ ngày tháng 1 năm 2009
Bài 4: tập đọc: mùa nớc nổi.
chính tả: ma bóng mây
I/ Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng đọc hiểu bài tđ: Mùa nớc nổi
- Nghe viết chính xác bài thơ: Ma bóng mây
II/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy
1 Tập đọc:
Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài
tđ: Mùa nớc nổi
- Gọi một HS đọc yêu cầu câu1
?: Đặc điểm của mùa nớc nổi là gì?
?: Đặc điểm của mùa nớc lũ?
Hoạt động học
Đọc 2,3 lợt
Dựa vào ý trong bài…
- Nớc lên hiền hoà, từ từ Nớc ở lại cánh đồng khá lâu…
- Nớc lên nhanh dữ dội Nớc cuốn trôi…
Bổ sung
Trang 9- Gọi HS đọc câu hỏi2:
- Đọc bài cho HS viết
- Đọc lại để HS soát lỗi
- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài2: Điền xu/ su
Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài
- Chấm một vài bài, nhận xét chung
* Nhận xét tiết học, dặn về ôn bài, soát
lại lỗi ctả, viết lại cho đúng
Dựa vào bài viết tiếp các câu văn tả cảnh vật vào mùa nớc nổi
HS đọc thầm lại bài văn đọc từng dòng viết dở, sau đó viết tiếp cho trọn ý
Một vài HS đọc lại những câu đã viết hoàn chỉnh
3 HS đọc lại
Tự nêu
Nghe viết bài vào vở
Làm bài: củ su hào, kẻ xu nịnh, quả su su, đồngtiền xu
HSG làm cả ý b
Tuần 21Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2009
Bài 1: đọc – hiểu: chim sơn ca và bông cúc trắng. hiểu: chim sơn ca và bông cúc trắng.
chính tả: chim sơn ca…
I/ Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng đọc- hiểu bài tập đọc: Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Chép chính xác đoạn 1 bài tđ trên
II/ Các hoạt động dạy- học:
1 Tập đọc:
Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài
tập đọc: Chim sơn ca…
?1: Gọi HS đọc câu hỏi1
Yêu cầu HS tự làm bài rồi đọc chữa
HS đọc 2,3 lợt
1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Cúc mới đẹp làm sao!
Trang 10?: Trong đoạn có những dấu câu nào?
Yêu cầu HS tìm những từ khó trong
đoạn
Yêu cầu HS chép bài
Đọc lại cho HS soát lỗi
Y/c HS đọc câu đố rồi tự giải
Chấm một vài bài, nhận xét chung
Soát lỗi ctả
Hoạt động nhóm đôi để làm bài rồi chữa bài: Chích bông, chào mào, chích choè, chèo bẻo, chiềnchiện…
Tự đọc và giải đố: con chuột
Thứ sáu ngày 6 tháng 2 năm 2009
Bài2:Tập đọcThông báo của th viện vờn chimI/ Mục đích, yêu cầu :
1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
Trang 11- Đọc trơn cả bài.
- Biết đọc bản thông báo một cách rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, các dòng
2) Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : thông báo, th viện, đà điểu.
- Hiểu nội dung thông báo của th viện Bớc đầu có hiểu biết về th viện, cách mợn sách th viện
II/ Đồ dùng dạy - học :
- Bảng phụ viết đoạn 1 (Giờ mở cửa) để hớng dẫn HS luyện đọc.
- ảnh chụp một số th viện
III/ Các hoạt động dạy - học :
A Bài cũ :
- Đọc bài Chim sơn ca và bông cúc trắng và trả lời các
câu hỏi :
- Trớc khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống nh thế nào ?
- Hành động của các cậu bé gây ra chuyện gì đau lòng ?
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới :
1) Giới thiệu bài : Nơi nh thế nào đợc gọi là th viện ?
Trong tiết tập đọc hôm nay, các em sẽ đọc bài Thông
báo của th viện vờn chim Bài đọc này giúp các em biết
cách đọc và hiểu một bản thông báo của th viện Ghi đầu
bài
2) Luyện đọc
a, Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc rõ ràng, rành mạch,
nhấn giọng tên từng mục
b, Luyện đọc từng câu và phát âm
- Yêu cầu HS luyện đọc các từ khó dễ lẫn đã viết trên
bảng
- Gọi HS đọc từng câu
c, Luyện đọc từng đoạn và ngắt câu dài.
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng và đọc các câu dài
-2 Buổi chiều : Từ 15 giờ đến 17 giờ
Trang 12- Yêu cầu HS đọc chú giải cuối bài
- Muốn biết giờ mở cửa th viện, đọc mục nào
- Muốn làm thẻ mợn sách, cần đến th viện vào lúc nào ?
- Mục “Sách mới về” giúp chúng ta biết điều gì ?
- Bài sau : Vè chim.
-3 Các ngày nghỉ : mở cửa buổi sáng
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Đọc chú giải
- HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Thông báo có ba mục : Mục I – Giờ
mở cửa ; Mục II – Cấp thẻ mợn sách ;Mục III - Sách mới về
- Cần đọc mục I
- Cần đến th viện vào sáng thứ nămhàng tuần
- Mục Sách mới về giúp ta biết nhữngsách mới về th viện để mợn đọc
- HS thi đọc
Thứ sáu ngày 6 tháng 2 năm 2009
Bài 3: đọc hiểu:thông báo của th– hiểu:thông báo của th viện vờn chim.
chính tả: sân chim I/ Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng đọc- hiểu bài tập đọc: Thông báo của th viện vờn chim
- Nghe viết chính xác bài: “Sân chim”
II/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy
1 Tập đọc:
YC HS đọc tiếp nối theo đoạn bài tđ: Thông báo
của th viện vờn chim
?1: Nêu từng mục trong thông báo
?2: Ngày chủ nhật, bạn có thể đến th viện đọc sách
vào buổi nào?
?3: Khi nào th viện làm thẻ mợn sách cho bạn đọc?
?4: Tên cuốn sách th viện mới có nói về một loài
Trang 13chim sống trên sa mạc?
2 Chính tả:
- Đọc bài: Sân chim
- YC tìm những từ khó trong bài
- Đọc bài cho HS viết
- Đọc lại để HS soát lỗi
Chống gậy, chống đối, chèo chống, chống chế…
HS đọc YC, tự nối sau đọc chữa bài: thuộc bài, ngọn đuốc, con chuột, luộc rau …
Thứ bảy ngày 7 tháng 2 năm 2009
Bài 4: luyện từ và câu
đọc hiểu: vè chim.– hiểu:thông báo của th
I/ Mục tiêu:
- Củng cố từ ngữ chỉ tên các loài chim
- Tập đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu?
- Rèn kỹ năng đọc- hiểu bài tđ: Vè chim
II/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Luyện từ và câu:
?1: YC HS hoạt động theo nhóm đôi để tìm
tên các các loài chim đợc gọi theo tiếng kêu,
theo hình dáng, theo cách kiếm ăn
?2: GV nêu lần lợt từng câu hỏi cho HS trả lời
miệng sau mới ghi vào vở
Làm bài, chữa bài:- theo hình dáng: vành khuyên, cú mèo, chim cánh cụt…-theo cách kiếm ăn: bói cá, chim sâu, gõ kiến…-Theo tiếng kêu: chích choè, cuốc, quạ…
*HS trả lời rồi ghi vào vở
- Ngôi trờng Tiểu học của em nằm ở cạnh con
Trang 14?3: Dùng cụm từ ở đâu để đặt câu hỏi cho bộ
phận gạch chân
2 Tập đọc:
YC HS đọc tiếp nối theo khổ thơ bài: Vè chim
?1: Gạch tên các loài chim không có trong bài
?2: Nối tên từng loài chim với đặc điểm của
loài chim đó đợc nêu trong bài
?3: Em thích loài chim nào? Vì sao?
- Chấm một vài bài, nhận xét chung
3 Tập làm văn:
Bài 1: Đáp lại lời cảm ơn:
GV nêu các tình huống sau đó gọi Hs tập nói
- Vào giờ thể dục, em thờng chơi ở sân trờng
Mỗi HS nêu một câu hỏi sau đó ghi vào vở
Đọc2, 3 lợt
Tự làm bài sau đọc chữa bài
Mỗi tình huống 2, 3 Hs nêu, lớp nhận xét
1 HS đọc YC
2 HS đọc lại
Vang lừng, trong suốt, dìu dặt
Bầu trời, mặt nớc hồ, các loài hoa
- Lớp tự ghi các câu trả lời vào vở
Tuần 22Thứ ba ngày 10 tháng 2 năm 2009
Bài 1: đọc- hiểu + chính tả: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
I/ Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng đọc- hiểu bài tập đọc: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Chép chính xác đoạn 1 bài tđ trên
II/ Các hoạt động dạy- học:
Trang 151.Tập đọc:
Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài
tập đọc: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
?1: Những câu văn nào diễn tả thái dộ
coi thờng Chồn của Gà Rừng?
?2: Gọi nêu Yc
YC HS nhìn sách rồi chép lại câu nói
của Chồn và Gà Rừng
?3: Vì sao sau khi thoát nạn, Chồn
không coi thờng Gà Rừng nữa?
?4: Đầu đề nào của truyện diễn tả đợc
YC tự làm bài Gọi 2 HS lên chữa bài
- Chấm 1 vài bài, nhận xét chung
Nhận xét tiết học
Dặn về ôn bài
HS đọc 2,3 lợt
Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân nhng Chồn vẫn ngầm coi thờng gà
- It thế sao? Mình thì có hàng trăm
1 HS nêu YC
Tự chép bài
Vì Chồn thấy Gà Rừng thông minh và khôn ngoan
Làm bài theo nhóm và chữa bài:
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học Bổ sung
1.Tập đọc:
Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài tập đọc: Cò và Cuốc
?1: Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi thế nào?
?2: Gọi nêu Yc
YC HS nhìn sách rồi chép lại lời Cuốc hỏi Cò
?3:Cò trả lời Cuốc thế nào?
2 Chính tả:
Đọc đoạn 1 bài Tập đọc trên
Gọi đọc lại
YC nêu những chữ khó có trong bài chính tả
Đọc bài cho HS viết
Củ khoai, củ mài, …
áo cũ, chuyện
cũ, …
- Yc tự làm bài rồi đọc chữa bài
- Chấm 1 vài bài, nhận xét chung
Nhận xét tiết học
Dặn về ôn bài
HS đọc 2,3 lợt
- Chị lội ruộng không sợ bùn bắn bẩn áo trắng sao?
1 HS nêu YC: Ghi lại lời Cuốc hỏi Cò
HS tự đọc rồi ghi vào vở
- Khi làm việc ngại gì bẩn hở chị?
Rò xét dẫmGiò bò
Thứ sáu ngày 13 tháng 2 năm 2009
Trang 17Tập đọc
Chim rừng Tây Nguyên
I/ Mục đích, yêu cầu :
1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tiếng khó : Y - rơ - pao, Kơ - púc, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm : rung động, mênh mông, ríu rít, chao lượn.
2) Rèn kĩ năng đọc -hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : chao lượn, rợp, hoà âm, thanh mảnh.
- Hiểu nội dung bài : Chim rừng Tây Nguyên có rất nhiều loài, với những bộ lông nhiều màu sắc, tiếng hót hay
II/ Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk
- Bản đồ Việt Nam
III/ Các hoạt động dạy - học :
Các hoạt động dạy Các hoạt động học
1) Giới thiệu bài : Tây Nguyên là một vùng
núi rừng rộng lớn ở phía tây nam nước ta Nơi
đây có nhiều loài chim lạ và đẹp Trong tiết
tập đọc hôm nay, các em sẽ đến thăm vùng
đất có nhiều loài chim quý ấy qua bài Chim
rừng TâyNguyên Ghi đầu bài.
2) Luyện đọc
a, Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc êm ả, nhấn
giọng các từ ngữ : rung động, mênh mông, ríu
rít, chao lợn, rợp, vi vu vi vút, hoà âm, trắng
muốt, đỏ chót, rớn, lanh lảnh, rộn vang
b, Luyện đọc từng câu và phát âm
- Yêu cầu HS luyện đọc các từ khó dễ lẫn đã
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra
- HS mở SGK tr 34
- Lắng nghe và đọc thầm theo
Trang 18viết trên bảng.
- Gọi HS đọc từng câu
c, Luyện đọc từng đoạn và ngắt câu dài.
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng và đọc các
- Bài Chim rừng Tây Nguyên và bài Vè chim
cho em nhận xét gì về các loài chim ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Cò và Cuốc
- HS luyện đọc các từ : Y - rơ - pao, Kơ -
púc, ríu rít, trắng muốt, lanh lảnh.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đếnhết bài
- HS luyện đọc các câu :
+ Mỗi lần đại bàng vỗ cánh / lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống nh có hàng trăm chiếc
đàn / cùng hoà âm.
+ Những con chim Kơ - púc / mình đỏ
chót nh quả ớt / cố rớn cặp mỏ thanh mảnh của mình / hót lên lanh lảnh / nghe
- HS thi đọc
- Có rất nhiều loài chim, trong đó có nhiềuloài chim đẹp sống ở nước ta Các loàichim sống trên đất nước ta là những tài
Trang 19sản quý của thiên nhiên, mọi người đềuphải bảo vệ chúng
Thứ bảy ngày 14 tháng 2 năm 2009
Bài 4: tập L àm văn I/ Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng đáp lời xin lỗi trong các trờng hợp thờng gặp trong cuộc sống
- Thực hành sắp xếp các câu văn thành 1 mẩu chuyện ngắn
II/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy Hoạt động học Bổ sung
Bài 1: Viết lại lời đáp của em trong mỗi tình huống sau:
- Gọi đọc YC:
- Nêu lần lợt từng tình huống rồi YC HS tìm cách nói lời
đáp lại
- Nhận xét, cho điểm HS
a/ Một bạn mợn vở của em, quên không mang trả, bạn ấy
nói với em: “Xin lỗi bạn, hôm nay tớ quên không mang vở
trả bạn”
b/ Một bạn xỏ nhầm dép của em về nhà, hôm sau bạn ấy
mang trả dép cho em và nói: “ Xin lỗi bạn, hôm qua tớ đã
xỏ nhầm dép của bạn”
c/ Một ngời lạ vào nhầm nhà em, khi ra bác ấy xin lỗi em: “
Xin lỗi cháu, bác đã vào nhầm nhà cháu”
d/ Một ngời vác nặng muốn vợt lên trớc em ở đoạn đờng
hẹp, ngời đó nói: “ Xin lỗi cháu, cho bác đi trớc với”
Bài 2: Sắp xếp các câu văn sau thành một mẩu chuyện,
rồi chép lại mẩu chuyện đó:
a Sơn ngắm chú chim vành khuyên trong lồng không chán
mắt
b Chiều qua, Sơn bẫy đợc một chú chim vành khuyên nhỏ
c Các chú chim vành khuyên bố và mẹ rối rít bay quanh
lồng nhốt chim con và kêu lạc cả giọng
d Em bỏ chim vào lồng, chú nhảy cuống cuồng trong lồng
HS ghi các lời đáp vào vở
Trang 20g Vâng lời bố, Sơn thả chú chim non nhng vẫn còn tiếc rẻ.
- Gọi đọc YC
- YC HS hoạt động nhóm đôi để làm bài sau đọc chữa bài
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
- YC HS chép lại vào vở theo đúng thứ tự
- Gọi đọc lại câu chuyện sau khi đã chép
- Chấm 1 vài bài, nhận xét chung
Nhận xét tiết học
Dặn về ôn bài
Sơn ngắm chú chim vành khuyên trong lồng không chán mắt
Sơn nhìn chú chim non bay về tổ
mà trong lòng thấy vui vui
Tuần 23Thứ ba ngày 17 tháng 2 năm 2009
Bài 1: đọc – hiểu: chim sơn ca và bông cúc trắng. hiểu + chính tả: bác sĩ sói I/ Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng đọc- hiểu bài tập đọc: Bác sĩ Sói
- Chép chính xác đoạn 1 bài tđ trên
II/ Các hoạt động dạy- học:
YC HS hoạt động nhóm đôi để làm bài
sau đọc chữa bài
Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
?3: Điền tiếp vào chỗ trống các từ ngữ
thích hợp để thành câu văn tả Sói khi bị
Ngựa đá:
YC HS nhìn sách đọc lại câu văn sau
đó chép vào vở
?4: Nối từng đầu đề câu chuyện với ý
nghĩa của đầu đề đó:
HS đọc 2,3 lợt
- Đóng giả làm bác sĩ để lừa ăn thịt Ngựa
1 HS đọc YC: Sắp xếp lại thứ tự các ý sau thành
đoạn kể về việc Ngựa vờ đau để lừa lại Sói
Làm bài theo nhóm rồi chữa bài
Tự làm bài
Chú Ngựa thông minh Nói về nhân vật sói
Trang 21Gọi nêu YC sau đó cho HS tự làm bài.
- Chấm 1 vài bài, nhận xét chung
Nghe- viết bài vào vở
Tự làm bài rồi chữa bài:
Bài2: - hoa nở, núi lở, quê nội, lội nớc, …Bài3:- hoa thợc dợc, thớc kẻ, …
- Ướt lớt thớt, dài thợt, … Thứ sáu ngày 20 tháng 2năm 2009
Bài 2: đọc- hiểu : nội quy đảo khỉ.
Luyện từ và câu.
I/ Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng đọc- hiểu bài tập đọc: Nội quy đảo Khỉ
- Củng cố bài LTVC đã học
II/ Các hoạt động dạy- học:
1.Tập đọc:
Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn bài
tập đọc: Nội quy đảo Khỉ
?1: Những điều nào trong nội quy đảo
Tự làm bài rồi chữa bài
Không mua vé khi vào thăm đảo khỉ
ném sỏi đá để trêu chọc các chú khỉ
SS
Trang 22Nhận xét, chốt kết quả đúng.
?3: Vì sao Khỉ nâu khoái chí khi đọc
xong nội quy đảo Khỉ?
Gọi nhận xét, cho điểm HS
Bài 2: Điền tên loài thú thích hợp
vào các câu thành ngữ sau:
- Khoẻ nh … - Chạy nh …
- Nhát nh … - Ngu nh …
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu
đợc in đậm:
- Sói khoan thai tiến về phía ngựa.
- Mèo ta lao nhanh nh tên bắn, kịp
vồ trúng đầu con chuột
- Chó của các nhà sủa om sòm để báo
Khi ở trênđảo khỉ, vứt vỏ kẹo vào thùng rác
- Vì Khỉ Nâu thấy nội quy này nhằm bảo vệ khỉ
và hòn đảo nơi khỉ sinh sống
Tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1:
A: lợn, trâu, bò, dê, cừu, …B: lợn lòi, tê giác, gấu, s tử, …
Bài 2: - Khoẻ nh voi
- Nhát nh thỏ
- Chạy nh ngựa
- Ngu nh bòBài 3:
- Sói tiến về phía ngựa nh thế nào?
- Mèo ta lao nh thế nào…
- Chó của các nhà sủa nh thế nào…
Đ
Đ
Trang 23Tập đọc
S Tử xuất quân
I/ Mục đích, yêu cầu :
1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên (giữa các dòng thơ lục bát xen thơ 7 chữ)
- Biết đọc với giọng sôi nổi hào hùng, thể hiện sự sáng suốt, thông minh của S Tử và khí thế chuẩn bị xuất quân
2) Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ : quân bị, xuất quân, thần dân.
- Hiểu nội dung bài thơ : Khen ngợi S Tử biết nhìn ngời giao việc để ai cũng có ích, ai cũng đợc lập công
- Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy – học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy – học :
Các hoạt động dạy Các hoạt động học Bổ sung
A Bài cũ :
- Gọi đọc bài Nội quy Đảo Khỉ và trả lời các
câu hỏi :
- Vì sao đọc xong Khỉ Nâu lại khoái chí ?
- Nêu 3, 4 điều trong bản nội quy nhà trờng
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới :
1) Giới thiệu bài : Nói đến các loài thú trong
rừng, không thể quên s tử – chúa của rừng
xanh Bài thơ STử xuất quân hôm nay kể về tài
chỉ huy quân đội của vua S Tử Ghi đầu bài
2) Luyện đọc
a, Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng sôi nổi hào hùng,
nhịp đọc khá gấp ; câu kết thay đổi hẳn nhịp -
đọc chậm lại nh lời bình phẩm, ca ngợi tài điều
binh khiển tớng của S Tử (Đã rằng Nhìn ngời
), nhấn giọng các từ ngữ : xuất quân, khắp,
trổ tài, nhỏ to, khoẻ yếu, tuỳ tài, kịp thời, mu
kế, mẹo, bỗng, ngốc, nhát, không, gạo tiền, giao