NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất địnhThâm hụt NSNN, hay còn gọi là bội chi NSNN, là tình trạng khi tổng chi tiêu của NSNN vượt quá các khoản thu không mang tính hoàn trả của NSNNĐể phản ánh mức độ thâm hụt ngân sách người ta thường sử dụng chỉ tiêu tỉ lệ thâm hụt so với GDP hoặc so với tổng số thu trong NSNN Đặt trong bối cảnh chống lạm phát nên chính sách ngân sách của chính phủ trong thời gian qua chỉ hướng đến mục đích giảm chi tiêu công và qua đó giảm tổng cầu.
Trang 1Thâm hụt ngân sách nhà nước
Việt Nam Thực trạng và
giải pháp
Nhóm 6
Trang 3Nội Dung
Lý luận chung I
Thực trạng thâm hụt ngân sách
nhà nước ở nước taII
Giải phápIII
Trang 4I Lý luận chung
NSNN ???
a Khái niệm
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của NN trong dự toán đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng
và nhiệm vụ của NN
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của NN trong dự toán đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng
và nhiệm vụ của NN
Ngân sách nhà nước
1
Trang 5I Lý luận chung
Trang 6b Vai trò
NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai
trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định
Về mặt thị trường
Về mặt
xã hội
Về mặt kinh tế
Quản lí,
điều tiết vĩ
mô nền
kinh tế
Trang 7I Lý luận chung
Thâm hụt NSNN, hay còn gọi là bội chi NSNN, là tình
trạng khi tổng chi tiêu của NSNN vượt quá các khoản
thu "không mang tính hoàn trả" của NSNN
Trang 8I Lý luận chung
b Nguyên nhân
•Tác động của các chu kỳ KT Khi nền KT ở
tình trạng suy thoái sẽ dẫn đến thâm hụt NS.
•Hậu quả của các tác nhân gây ra: Nhà nước
phải tăng nguồn chi do các hậu quả không mong muốn như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh.
Cơ cấu thu, chi ngân sách thay đổi.
Điều hành NSNN không hợp lý, dẫn đến khai thác nguồn thu không hợp lý, dẫn đến thất thu.
Trang 9I Lý luận chung
c Tác động của thâm hụt ngân sách
Ảnh hưởng đến nền kinh tế
Ảnh hưởng đến thực hiện phúc lợi
xã hội
Trang 11 Vì vậy ngân sách và vấn đề THNN là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia.
Thâm hụt NSNN có thể ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực đến nền kinh tế một nước tùy theo tỉ lệ thâm hụt và
thời gian thâm hụt
Trang 12d Giải pháp
1 2 3 4
Giảm chi tiêu công
Vay nợ
Tăng thuế và kiện toàn
hệ thống thu
Phát hành tiền giấy
Trang 13Trước 1986
Tình hình tài chính nước ta trong tình trạng yếu kém, thu không đủ chi thường xuyên, thâm hụt NSNN cao quá mức, chi tiêu Chính phủ chủ yếu nhờ vào sự viện trợ của nước ngoài là chính.
1 Thực trạng NSNN ta
Trang 14Giai đoạn 1986 – 1990
Thu NSNN càng không đủ chi và bù đắp thâm hụt NSNN không chỉ phải vay trong và ngoài nước mà còn phải lấy từ nguồn tiền phát hành.
Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu đã cắt giảm dần viện trợ cho nước ta.
Đảng tiến hành chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trường có định hướng XHCN.
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư
Trang 15Giai đoạn 1991-1995
Tình hình đất nước đã có nhiều chuyển biến tích cực.
Cơ cấu chi NSNN đã dần dần thay đổi theo hướng tích cực Nguồn thu trong nước đã đủ cho chi thường xuyên, tình trạng đi vay hoặc dựa vào phát hành cho chi thường xuyên đã chấm dứt.
Nguồn: Bộ tàichính
Trang 16Giai đoạn 1996 - 2000
Do tác động của khủng hoảng tài chính ở các nước Đông
Nam Á nên nền kinh tế có
gặp không ít khó khăn.
Tuy nhiên, tình hình thu chi NSNN có nhiều chuyển biến tích cực, thâm hụt NSNN được khống chế ở mức thấp.
Trang 17chi NSNN trong giai đoạn
này về cơ bản cân đối ở
mức 5% GDP.
Thâm hụt ngân sách của Việt Nam và
một số nước ( 2001 – 2007) Nguồn: Ngân hàng phát triển châu Á
( ADB)
Trang 18Giai đoạn 2008-2012
Khủng hoảng kinh tế thế giới (2008-2009) đã ảnh hưởng đến tình hình thu chi của NSNN.
Bộ chi NSNN được kiểm soát từ 2 nguồn: vay trong nước
và vay nước ngoài đã làm giảm sức ép tăng cung tiền Chi tiêu của chính phủ cho đầu tư và tiêu dùng tăng lên, tác động làm bộ chi NSNN tăng cao.
Trang 19Theo như Nghị quyết số: 32/2012/QH13 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2013:
Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 816.000 tỷ đồng
Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 978.000 tỷ đồng
Mức bội chi ngân sách nhà nước là 162.000 tỷ đồng tương đương 4,8% tổng sản phẩm trong nước (GDP).
Trang 20Trong năm 2008 một lượng nhập lậu vào nước ta đã làm thất thu thuế, lấy đi của NSNN 2500 –
3000 tỷ đồng.
Trang 21Đầu tư còn dàn trải, thiếu tập trung vào các trọng tâm Vốn đầu tư bị xé nhỏ hoặc để thua lỗ, thất thoát nặng nề.
Nhiều dự án đầu tư triển khai chậm, kéo dài trong nhiều năm
Mỗi năm nước ta bỏ ra lượng
tiền đầu tư công bằng khoảng 17-20% GDP Trong khi đó con số này tại các nước trong khu vực chỉ dưới 5% như Trung Quốc 3.5%,
Indonesia 1,6%…
Trang 22giảm phát, thúc đẩy KT phát triển
Làm cho chi NSNN vượt quá thu gây thâm
Năm 2009 bội chi ngân sách nhà nước ở mức cao 6,9%
Trang 23Cắt giảm chi tiêu Tăng thuế
Vay nợ Phát hành tiền
1
2 3
4
Sử dụng dự trữ ngoại tệ
5
Trang 24Cắt giảm chi tiêu
1
Đặt trong bối cảnh chống lạm phát nên chính sách ngân sách của chính phủ trong thời gian qua chỉ hướng đến mục đích giảm chi tiêu công và qua đó giảm tổng cầu.
Nguồn: Quyết toán và dự toán NSNN các năm của Bộ Tài chính
Trang 25Tăng thuế
2
Đây là biện pháp mà chính phủ bằng những quyền hạn và nhiệm
vụ được giao, tính toán hợp lý đẻ tăng các khoản thu như thu từ thuế.
Trang 26Tăng thuế
2
Khi vượt qua giới hạn chịu đựng của nền kinh tế, tăng thuế suất trực thu
sẽ làm giảm nguồn thu từ thuế của NSNN và thúc đẩy trốn thuế ,lậu thuế.
Khi còn trong vùng
có thể chịu đựng
được, tăng thuế
suất thuế thu nhập
Trang 27loại chứng khoán hay
trái khoán do nhà nước
phát hành để vay các
dân cư, các tổ chức
KT-XH và các ngân hàng.
Trang 28Vay nợ
3
Làm tăng áp lực lạm phát trong tương lai nếu như tỷ
lệ nợ trong GDP liên tục tăng.
-Đây là biện pháp cho phép Chính phủ có thể duy trì
việc thâm hụt NS mà không cần phải tăng cơ sở tiền tệ hoặc giảm dự trữ quốc tế.
-Tập chung được khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong
dân cư,tránh được nguy cơ khủng hoảng nợ nước ngoài.
Ưu điểm
Nhược điểm
Trang 29Vay nợ
3
Vay nợ nước ngoài
Thông qua việc nhận viện trước nước ngoài hoặc vay nợ nước ngoài từ các chính phủ nước ngoài, các định chế tài chính thế giới như Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), các tổ chức liên chính phủ.
Trang 30Vay nợ
3
Trang 31Vay nợ
3
hiệu, có thể bù đắp được các khoản bội chi mà lại không gây sức ép lạm phát cho nền KT.
nần, nghĩa vụ trả nợ tăng lên, giảm khả năng cho tiêu của chính phủ Đồng thời, có cũng dễ khiến cho nền KT trở nên phụ thuộc vào nước ngoài.
Trang 32Chính phủ bị thâm hụt ngân sách sẽ đi vạy NHTW để bù đắp Để đáp ứng nhu cầu này, tất nhiên NHTW sẽ tăng việc in tiền, điều này sẽ tạo
ra thêm cơ sở tiền tệ.
Phát hành tiền
4
Nguồn : Bộ kế hoạch và đầu tư
Trang 33Tài trợ thâm hụt ngân sách theo phương pháp này thì xu hướng sẽ tạo ra một tổng cầu quá lớn trong nền kinh tế và làm cho lạm phát tăng nhanh.
Trong những năm 80 của thế kỷ 20, nước ta đã bù đắp
bội chi ngân sách nhà nước bằng cách in thêm tiền
đưa vào lưu thông Việc này đã đẩy tỷ lệ lạm phát đỉnh
điểm lên tới hơn 600%, nền kinh tế bị trì trệ
Phát hành tiền
4
Trang 35Sử dụng dự trữ ngoại tệ
5
Ưu điểm
Nhược điểm
Tiềm ẩn nhiều rủi ro và phải hết sức hạn chế sử dụng.
Có thể làm hạn chế hoạt động kinh doanh của DN.
Có thể gây trở ngại cho việc ổn định tỷ giá hối đoái
Dự trữ họp lý có thể giúp quốc gia tránh được
khủng hoảng
Trang 36LOGO