II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh minh họa bài đọc trong SGK Phóng lớn - Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ, câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc.. - Hướng dẫn ngắt giọng Yêu cầu hs đọc và tìm cách ng
Trang 1Thứ hai, ngày 28 tháng 8 năm 2009.
TẬP ĐỌC : PHẦN THƯỞNG I- MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Cââu chuyện đề cao lịng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt (trả lời được các câu hỏi ở SGK)
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK ( Phóng lớn )
- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ, câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hai Hs lên bảng đọc bài Tự thuật và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
2 1 Giới thiệu: GV treo tranh và giới thiệu bài, ghi bảng
2.2 Hướng dẫn luyện đọc đoạn 1, 2:
a Đọc mẫu
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Hướng dẫn HS đọc các từ khó
- Hướng dẫn ngắt giọng
Yêu cầu hs đọc và tìm cách ngắt giọng một số câu dài, câu khó, thống nhất cách đọc các câu này cho cả lớp
* Đọc từng đoạn:
- HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn
- HS đọc theo nhóm hai
* Thi đọc:
+ Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân Nhận xét, ghi điểm
* Đọc đồng thanh: Cho cả lớp đọc đồng thanh.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Câu chuyện kể về bạn nào ?
+ Bạn Na là người như thế nào ?
+ Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm ?
+ Các bạn đối với Na như thế nào ?
+ Tại sao luôn được các bạn quý mến mà Na vẫn buồn ?
Trang 2+ Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm học ?
+ Yên lặng có nghĩa là gì ?
+ Các bạn của Na làm gì trong giờ ra chơi ?
+ Theo em, các bạn của Na bàn bạc điều gì ?
- GV chốt lại nội dung
TIẾT 2:
4 Luyện đọc đoạn 3:
Tiến hành tương tự như luyện đọc đoạn 1 và 2
a Đọc mẫu : GV đọc mẫu
b Hướng dẫn luyện phát âm.
Cho hs luyện
c Hướng dẫn ngắt giọng:
- Tổ chức cho hs tìm cách đọc và luyện đọc câu khó ngắt giọng
"Đây là phần thưởng,/ cả lớpđề nghị tặng bạn Na.//"
"Đỏ bừng mặt,/ cô bé đứng dậy,/ bước lên bục.//"
- Cho hs tập giải thích :
• Lặng lẽ:
• Tấm lòng đáng quý:
- Yêu cầu HS đọc cả đoạn trước lớp
d Luyện đọc cả đoạn
e Thi đọc.
g Đọc đồng thanh.
5 Tìm hiểu đoạn 3:
+ Em có nghĩ Na xứng đáng được thưởng không? Vì sao ?
+ Nghe hs trả lời, nhận xét, sau đó khẳng định:
+ Khi Na được thưởng những ai vui mừng ? Vui mừng như thế nào ?
- Cho các nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến
- GV chốt lại nội dung
III- Củng cố- Dặn dò
- Yêu cầu hs đọc lại đoạn văn em thích và cho biết vì sao thích đoạn văn đó
- Qua câu chuyện, em học được điều gì ở bạn Na ?
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau
TOÁN : LUYỆN TẬP
Trang 3- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản.
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài 1 dm
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Thước thẳng có chia rõ các vạch theo cm, dm
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ:
+ Gọi 1 HS đọc các số đo trên bảng: 2dm, 3dm, 40cm
+ Gọi 1 HS viết các số đo theo lời đọc của GV
+ Hỏi: 10cm bằng bao nhiêu dm?
GV nhận xét , ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu: gv giới thiệu ngắn gọn rồi ghi bảng- hs nhắc lại.
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
+ Yêu cầu HS làm phần a vào VBT
+ Yêu cầu HS lấy thước ke ûvà dùng phấn vạch vào điểmcó độ dài 1dm trên thước
+ Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng AB dài 1dm vào bảng con
+ Yêu cầu HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 1dm
+ HS vẽ sao đó đổi bảng để kiểm tra bài của nhau
Bài 2:
+ Yêu cầu HS tìm trên thước vạch 2dm
+ 2 đê xi met bằng bao nhiêu xăng ti met ?
+ HS thao tác, 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài của nhau 2dm = 20cm
+ Yêu cầu HS viết kết quả vào VBT
Bài 3 :
- Một HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Muốn điền đúng phải làm gì ?
+ Cho HS thực hiện đổi các số đo
- GV chấm chữa bài
Bài 4:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ GV hướng dẫn: Muốn điền đúng, HS phải ước lượng số đo của các vật, của người được đưa ra So sánh độ dài của cái này với cái khác
+ HS quan sát và ước lượng sau đó làm bài vào vở
+ Gọi 1 hs lên bảng chữa bài
+ HS thực hiện, nhận xét
Trang 43 Củng cố- Dặn dò:
- GV: Muốn điền đúng cách đổi các đơn vị ta làm như thế nào ?
- Cho HS đo cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở
- Về nhà học bài và làm lại các bài tập ở VBT Chuẩn bị bài sau.
KỂ CHUYỆN: PHẦN THƯỞNG
- Biết theo dõi và nhận xét, đáng giá lời bạn kể
II- ĐỒØ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện
- Bảng viết sẵn lời gới ý nội dung từng tranh
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ:
+ Gọi 3 hs lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Có công mài sắt, có ngày nên kim”
Mỗi hs kể 1 đoạn
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng kể chuyện : Phần thưởng.
2.2 Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể lại từng đoạn theo gợi ý:
Bước 1: Kể chuyện trước lớp.
3 HS khá nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn
Bước 2: Luyện kể theo nhóm.
Thực hành kể trong nhóm
Bước 3: Kể từng đoạn trước lớp.
Gọi đại diện các nhóm trình bày
Đoạn 1:
+ Na là một cô bé như thế nào ?
+ Các bạn trong lớp đối xử thế nào với Na ?
+ Bức tranh 1 vẽ Na đang làm gì ?
+ Na còn làm những việc tốt gì nữa ?
Đoạn 2:
Trang 5+ Cuối năm học, các bạn bàn tán điều gì ?
+ Các bạn thì thầm bàn tán điều gì với nhau?
+ Cô giáo nghĩ thế nào về sáng kiến của các bạn ?
Đoạn 3:
+ Phần đầu buổi lễ phát phần thưởng diễn ra như thế nào ?
+ Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy?.
+ Khi Na nhận được phần thưởng, Na, các bạn và mẹ Na vui mừng như thế nào ?
- HS trả lời Gv nhận xét bổ sung
- Kể lại toàn bộ câu chuyện:
+ Yêu cầu hs kể nối tiếp
+ Gọi hs khác nhận xét
+ Yêu cầu hs kể lại toàn bộ câu chuyện
3 Củng cố - Dặn dòØ :
- Kể chuyện khác với đọc truyện như thế nào ?
- Nhận xét tiết học
HS về nhà tập kể và chuẩn bị tiết sau
Thứ ba, ngày 31 tháng 8 năm 2009 (Nghỉ tổ trưởng- Đc Thìn dạy thay) Thứ tư, ngày 01 tháng 9 năm 2009
TẬP ĐỌC : LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI.
I- MỤC TIÊU :
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm giữa các cụm từ
- Hiểu ý nghĩa: Mọi người mọi vật xung quanh ta đều làm việc Làm việc mang lại niềm vui, giúp mọi người, mọi vật có ích cho cuộc sống
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ
Bảng ghi sẵn các từ cần luyện phát âm, các câu cần luyện ngắt giọng
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Bài cũ
+ Kiểm tra 3 hs đọc bài “Phần thưởng” và trả lời câu hỏi
+ GV nhận xét, ghi điểm
Trang 62 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc :
a Đọc mẫu:
GV đọc lần 1, sau đó gọi HS khá đọc lại
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc câu:
+ Gọi HS đọc nối tiếp từng câu của bài sau đó nhắc lại các từ khó trong câu vừa đọc
+ Cho HS đọc các từ khó đã ghi lên bảng
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV chia đoạn HS đọc nói tiếp đoạn
- Hướng dẫn ngắt giọng:
+ Giới thiệu các câu cần luyện đọc, yêu cầu HS tìm cách đọc đúng
+ Yêu cầu HS nêu ý nghĩa các từ : sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- HS thi đọc tiếp sức nhanh giữa các nhóm
* HS đọc đồng thanh toàn bà
3 Tìm hiều bài :
- Một Hs đọc yêu cầu câu hỏi 1
- GV: Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc gì?
- Yêu cầu HS kể thêm các con vật mà em biết
GV: + Em thấy cha mẹ và những người em biết làm những việc gì? Bé làm những việc gì?
+ Hằng ngày em làm những việc gì?
- HS trao đổi theo nhóm đôi
- HS trả lời theo nôi dung bài
- Gv chốt lại ý
4 Luyện đọc lại
Thi đọc bằng trò chơi truyền điện chạy nhanh
5 Củng cố- Dặn dò
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
- HS về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài: Bạn của Nai nhỏ
TOÁN : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Trang 7- Biết trừ nhẩm số tròn chục có hai chữ số
- Biết thực hiện phép trừ không nhớ các số có hai chữ số trong phạm vi 100
- Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính trừ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Viết nội dung bài 1 và 2 ở bảng phụ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ
Gọi 2 Hs lên bảng thực hiện các phép tính sau:
- Cả lớp làm vào bảng con
78 - 51 , 39 - 15
87 - 43 , 99 - 72
* GV chỉ một trong hai phép tính hỏi đâu là ST-SBT –H
-Gv nhận xét cho điểm
2 Bài mới :
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Luyện tập :
Bài 1: Gọi 2HS lên bảng làm bài, đồng thời yêu cầu HS dưới lớp làm vào vở
-Gọi HS nhận xét lài trên bảng ,đúng \sai hay viết các số thẳng cột chưa
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
+ Gọi 1HS đọc đề
+ Gọi 1HS làm mẫu phép trừ 60 – 10 – 30
+ Yêu cầu HS làm miệng theo nhóm hai
+ Gọi 1 HS trả lời miệng
+ Nhận xét kết quả 60-10- 30 và 60 – 40
+ Tổng của 10 và 30 là bao nhiêu ?
Kết luận: Vậy khi đã biết 60-10- 30= 20 ta có thể điền luôn kết quả trong 60 –
40 = 20
Bài 3 :
+ Yêu cầuHS đọc đề bài
+ Phép tính thứ nhất có số bị trừ và số trừ là số nào ?
+ Muốn tính hiệu ta làm như thế nào ?
+ Cả lớp làm vào vở toán
+ HS chữa bài GV nhận xét, ghi điểm
Bài 4 :
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì ?
Trang 8Yêu cầu hs tự tóm tắt và làm bài vào vở toán
- 1 Hs lên bảng chữa bài GV chấm chữa
3 Củng cố- Dặn dò
- HS làm bảng con: 17- 5
GV: Đâu là SBT, ST, H?
GV nhận xét, tổng kết bài học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP – DẤU CHẤM HỎI I- MỤC TIÊU:
- Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập (bài tập 1)
- Đặt câu với một từ tìm được (BT2); biết sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới (BT 3)
- Biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi (BT 4)
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ
- Kiểm tra 3 HS lên bảng làm BT3 tiết trước Cả lớp nhận xét bổ sung
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu: Gv giới thiệu và ghi bảng.
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
+ Gọi hs đọc đề bài
+ Yêu cầu hs đọc mẫu
+ Cho hs suy nghĩ tìm từ
+ Gọi hs thông báo kết quả, gv nhận xét và ghi các từ đó lên bảng
+ Yêu cầu cả lớp đọc các từ tìm được
Bài 2 :
+ Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì ?
+Cho hs tự chọn từ để đặt câu với từ đó
+ Gọi hs đọc câu của mình, yêu cầu cả lớp cùng nhận xét sửa chữa
Bài 3:
+ Gọi 1 hs đọc mẫu, xác định yêu cầu
+ Để chuyển câu Con yêu mẹ thành câu mới, bài mẫu đã làm như thế nào ? + Tương tự chuyển câu Bác Hồ rất yêu thiếu nhi thành câu mới.
+ Chuyển câu Thu là bạn thân nhất của em.
Viết các câu tìm được vào vở
Bài 4:
+ Gọi hs đọc yêu cầu của đề bài
Trang 9+ Đọc các câu và cho biết đây làcác câu gì ?
+ Khi viết câu hỏi, cuối câu phải làm gì ?
+ HS viết lại các câu và điền dấu câu vào vở
3 Củng cố- Dặn dò:
- Muốn viết được câu mới dựa vào 1 câu đã cho em phải làm như thế nào ?
- Khi viết câu hỏi, cuối câu phải có dấu gì ?
- Dặn HS về làm bài và học bài, chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
TẬP VIẾT : Viết chữ hoa Ă, Â
I- MỤC TIÊU :
- Viết đúng, viết đẹp các chữ hoa Ă, Â (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ- Ă
hoặc Â), chữ và câu ứng dụng (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ)
- Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Ăn chậm nhai kĩ.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu chữ cái Ă, Â hoa đặt trong khung chữ( trên bảng phụ) có đủ các đường
kẻ và đánh số các đường lề
- Vở tập viết 2 tập 1
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Bài cũ
- Yêu cầu viết chữ A, Anh vào bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2 2 Hướng dẫn viết chữ hoa.
a Quan sát số nét, quy trình viết viết Ă, Â hoa
+ Cho hs so sánh chữ Ă, Â hoa với chữ A đã học ở tuần trước.
+ Chữ A hoa gồm có mấy nét, là những nét nào? Nêu quy trình viết chữ A hoa + Dấu phụ của chữ Ă giống hình gì ?
+ Quan sát mẫu và cho biết vị trí đặt dấu phụ, cách viết dấu phụ
+ Dấu phụ của chữ Â giống hình gì ?
+ Nêu quy trình viết chữ Â.
b Viết bảng :
Yêu cầu hs viết chữ viết Ă, Â hoa vào trong không trung sau đó cho viết vào
bảng con
2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
a Giới thiệu: Gv đọc cụm từ Ăn chậm nhai kĩ.
Trang 10+ Aên chậm nhai kĩ mang lại tác dụng gì ?
b Quan sát và nhận xét:
+ Cụm từ gồm mấy tiếng, là những tiếng nào ?
+ So sánh chiều cao của chữ Ă và n.
+ Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Ă ?
c Viết bảng con:
+ Yêu cầu hs viết chữ Aên vào bảng con.
Chú ý chỉnh sửa cho các em
3 Hướng dẫn viết vào vở:
- Hs viết vào vở TV
- GV chỉnh sửa lỗi
- Thu vở chấm điểm
4 Củng cố - Dặn dò
- Gv nhắc nhở một số điều cần lưu ý khi viết TV
-Về nhà viết cho hoàn thành bài tập viết và chuẩn bị cho tiết sau
- GV nhận xét tiết học
Thứ năm, ngày 03 tháng 9 năm 2009.
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG.
I MỤC TIÊU :
- Đọc, đếm , viết các số trong phạm vi 100 á
- Biết viết số liền trước, số liền sau của một số cho trước
-Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có 2 chữ số trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ :
- HS làm bảng con 1 HS nêu tên gọi từng thành phần của các phép tính 85 -23; 36 + 23; 98 - 45
- GV nhận xét ghi điểm
1 Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng bài Luyện tập chung.
2 Dạy học bài mới :
Bài 1 :
+ Cho 1 HS đọc đề Cả lớp làm bài
- Gọi 3 hs lên làm bài
a/ 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50
b/ 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74
Trang 11c/ 10, 20, 30, 40, 50, 60
- Yêu cầu HS đọc các số trên
- GV nhận xét , đánh giá
Bài 2 :
+ Yêu cầu đọc bài và tự làm bài vào vở
+ Gọi HS chữa bài
+ Cho nêu cách tìm số liền sau, liền trước
Số liền sau 59 là 60, Số liền trước 89 là 88, số lớn hơn 74 và bé hơn 76 là 75.+ Số 0 không có số liền trước
- GV chữa bài
Bài 3 : - 1HS đọc yêu cầu
+ Gọi 3 HSlên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột, các HS khác làm vào vở
+ HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét ,chữa bài
Bài 4 :
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
Cho HS làm bài vào vở 1 HSlên bảng chữa bài
3 Củng cố , dặn dò :
- GV đưa ra 2 phép tính : 5 + 2 = 7 ; 10 - 3 = 7
- 2 HS lên chỉ nhanh tên gọi các thành phần trong phép tính
- Dặn hs về làm bài và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
TNXH : BỘ XƯƠNG.
I MỤC TIÊU :
- Nói tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương : xương đầu ,xương mặt, xương sườn , xương sống , xương tay , xương chân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh vẽ bộ xương
- Phiếu rời ghi tên các số xương, khớp xương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ :
+ Bộ phận nào của cơ thể được gọi là cơ quan vận động ?
+ Nhờ đâu mà cơ thể vận động được ?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy học bài mới :
Trang 122.1 Giới thiệu :
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu:
Hoạt động 1:
*Bước 1: Quan sát hình vẽ bộ xương.
+ Yêu cầu chỉ và nói tên một số xương, khớp xương
- Hoạt động theo cặp
- GV theo dõi các nhóm để nhận xét
* Bước 2: Hoạt động cả lớp.
+ Gọi 2 hs lên bảng chỉ vào tranh và nêu tên xương, khớp xương
+ Theo em, hình dạng và kích thước các xương giống nhau không ?
+ Nêu vai trò của hộp sọ, lồng ngực, cột sống và các khớp xương ?
- HS trả lời
-GV chốt ý: Bộ xương gồm 200 chiếc với kích thước lớn nhỏ khác nhau, làm thành một khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan Nhờ có xương, cơ phối hợp dưới sự đk của hệ thần kinh nên chúng ta cử động được
Hoạt động 2 : Cách giữ gìn, bảo vệ bộ xương
*Bước 1 : Hoạt động theo cặp.
Yêu cầu HS quan sát hình 2; 3 sgk và trả lời theo câu hỏi gợi ý
-2 nêu ý kiến thảo luận
*Bước 2 : Hoạt động cả lớp.
+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ngồi, đi, đứng đúng tư thế ?
+ Tại sao các em không nên mang, vác, xách các vật nặng ?
+ Chúng ta làm gì để xương phát triển tốt ?
GV chốt một số ý chính
3 Củng cố , dặn dò :
- Để cho bộ xương phát triển tốt chúng ta cần phải làm gì ?Nêu tầm quan trọng của xương ?
- GV nhận xét tiết học
-Về học bài và chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ : LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI.
I - MỤC TIÊU :
- Nghe, viết đúng đoạn cuối bài "Làm việc thật là vui." Trình bày đúng hình
thức đoạn văn xuôi
- Biết thực hiện đúng yêu cầu BT2 ;
-Bước đầu biết sắp tên người đúng thứ tự của bảng chữ cái (BT3 )
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 13Bảng phụ ghi quy tắc chính tả viết g / gh.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ:
+ Gọi 2 hs lên bảng viết, cả lớp viết ở bảng con các tư : cố gắng, gắn bó, gắng sức, yên lặng
+ Gọi 2 hs đọc thuộc bảng chữ cái
- GV nhận xét , đánh giá
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
b Hướng dẫn viết chính tả
* Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết.
GV đọc đoạn cần viết và hỏi:
+ Đoạn trích nói về ai ?
+ Em bé làm những việc gì ?
+ Bé làm việc như thế nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó.
Cho HS đọc các từ khó có âm cuối t, c , có thanh hỏi, thanh ngã
+ Cho HS viết các từ vừa tìm được ở bảng con
* Viết chính tả.
-GV đọc cho HS viết vào vở chính tả , chú ý đọc mỗi từ hay cụm từ 3 lần
- GV theo dõi , uốn nắn cho HS
* Soát lỗi.
-GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ viết khó
- HS nghe và dùng bút chì sửa lỗi
* Chấm bài.
+ Thu 7 đến 10 tập HS để chấm điểm , nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài :2
Tổ chức chơi trò chơi: thi tìm chữ bắt đầu: g / gh GV phổ biến cách chơi
+ Khi nào thì viết gh ?
+ Khi nào thì viết g ?
- Lớp trưởng quản lý lớp
+ 4 tổ thi đua tìm nhanh
GV giúp HS ghi nhớ quy tắc chính tả
+ Viết gh khi đi sau nó là các âm e, ê, i
+ Khi đi sau nó không phải là e, ê, i
Bài 3 : Cho hs đọc đề.
+ Cho hs sắp xếp các chữ cái H, A, L, B, D theo thứ tự bảng chữ cái.
Trang 14+ Nêu tên 5 bạn: Huệ, An, Lan, Bắc, Dũng cũng được xếp như thế.
3 Củng cố , dặn dò :
+Muốn viết đúng chính tả g / gh cần lưu ý điều gì ?
- Gọi một vài hs đọc lại bảng chữ cái
- Dặn về nhà viết lại các tiếng viết sai và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
THỂ DỤC : BÀI 4.
I - MỤC TIÊU :
- Biết thực hiện 4 động tác vươn thở , tay ,chân và lườn của bài thể dục phát
triển chung ( Chưa yêu cầu cao khi thực hiện các động tác )
- Biết cách chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” , yêu cầu biết cách chơi và thưc hiện theo yêu cầu của trò chơi
II- ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN :
- Sân trường vệ sinh an toàn 1 cái còi
- Kẽ sân để chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Phần mở đầu:
+ Lớp trưởng tập hợp lớp theo hàng dọc, dóng hàng
+ Đứng nghiêm, nghỉ, điểm số, quay trái, quay phải
GV nhận xét từng tổ
+ HS hoạt động cả lớp
2 Phần cơ bản:
GV phổ biến nội dung cơ bản và yêu cầu HS thực hiện
* Dóng hàng ngang ( 2 lần ), Dồn hàng ( 2 lần )
* Điểm số: cho HS nhắc lại cách điểm số và nhận xét
* Chơi trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi” + Phổ biến cách chơi sau đó cho chơi thử và thực hiện thi đua ở từng tổ và cả lớp
+ GV làm trọng tài cho lần lượt 2 tổ chơi và nhận xét
3 Phần kết thúc :
Cho HS dồn hàng và GV nhận xét tiết học
Dặn về nhà tập luyện nhiều lần cho thành thục
Thứ sáu , ngày 04 tháng 9 năm 2009
HÁT NHẠC : THẬT LÀ HAY.