SO SÁNH SIMPLE PRESENT & PRESENT CONTINUOUS* Thì Simple Present được dùng để chỉ 1 hành động diễn ra trong 1 thời gian nói chung không nhất thiết phải là thời gian ở hiện tại.. 2 Thì Pre
Trang 1PHẤN 1 : LÝ THUYẾT PRONUNCIATION
A Pronunciation
1 Consonants: /p, b, t, d, k, g, dz, r, j, m, n, f, l, v, h, w, s, z, …/
2 Vowels: /i, e, a, o, u, …/
3 Notes: ª Cách đọc những âm tận cùng là /s, es/
a Đối với từ tận cùng là: s, x, ch, sh, ge, ce … à /iz/ : washes, loses, kisses …
b Đối với từ tận cùng là: m, d, r, n, l, v, b, g … và nguyên âm à /z/ : knows, sings, …
c Đối với từ tận cùng là: p, k, t à /s/ : sits, stops, looks …
ª Cách đọc những âm tận cùng là /ed/
a Đối với từ tận cùng là: t,d à /id/ : ended, started …
b Đối với từ tận cùng là: m, r, n, l, v, b, g, z … và nguyên âm à /d/ : robbed, clothed,
c Đối với từ tận cùng là: p, k, f, ss, x, sh, sh … à /t/: stopped, passed, finished …
B Stress
1 Từ có hai âm tiết (Two - syllable words)
- Đối với từ có hai âm tiết, trọng âm có thể rơi vào âm tiết đầu hoặc âm tiết thứ hai
Đối với động từ, tính từ, trạng từ và giới từ có quy luật cơ bản sau: nếu âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm kép (trừ o) thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Vd: a'rrive (v), at'tract (v), cor'rect (a), per'fect (a), a'lone (adv), in'side (pre)
Ngược lại, nếu âm tiết thư hai có chứa nguyên âm ngắn hoặc nguyên âm kép , hoặc được kết thúc bằng một phụ âm thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu
Vd: 'open (v), 'borrow (v), 'lovely (a), 'sorry (a), 'rather (adv)
Đối với danh từ, nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm ngắn thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu
Vd: 'money, 'product
Ngược lại, nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm kép thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Vd: bal'loon, de'sign, es'tate
2 Từ có ba âm tiết (Three - syllable words)
Đối với động từ, nếu âm tiết cuối là âm tiết mạnh, nó sẽ có trọng âm
Vd: sta'tistics, po'tato, di'saster
- Nếu âm tiết thứ hai và thứ ba cùng là âm tiết yếu thì âm tiết đầu tiên sẽ mang trọng âm
Vd: 'quantity, 'cinema, 'emperor
SOME RULES OF DEFINING THE STRESS (Một số quy tắc xác định trọng âm)
1 Hầu hết các danh từ và tính từ có hai âm tiết thì trọng âm rơi ở âm tiết đầu: 'happy; 'teacher; 'handsome
2 Hầu hết các động từ có hai âm tiết thì trọng âm rơi ở âm tiết cuối: be'gin; a'rrive; be'come; re'turn
3 Hầu hết các từ kết thúc là: -ial; -ian; -iar; -ient; -ic; -ier; -ion; -ious thì trọng âm rơi ở âm tiết trước âm tiết có
chứa các chữ cái trên
Vd: 'social; mu'sician; fa'miliar; demo'cratic; 'soldier; 'nation; vic'torious; o'bedient; geo'graphic; scien'tific;
in'vention; de'cision; po'ssession; a'ttraction ……
Trang 24 Hầu hết các từ kết thúc là: -acy; -ate; -ity; -ical; -ent; -enc; -ous; -tude; -phy; -ty; -cy; -gy; -al thì trọng âm
rơi ở âm tiết thứ ba tính từ cuối lên
Vd: de'mocratic; 'educate; uni'versity; po'litical; 'government; mag'nificence; 'numerous; 'magnitude; ge'ography; bi'ology; a'bility; eco'nomical ……
5 Hầu hết các từ kết thúc là: -oo; ain; -ee; -ree; -eer; -ese; -ette; -esque thì trọng âm rơi ở âm tiết cuối:
Vd: sham'poo; enter'tain; emlo'yee; a'gree; Vietna'mese; ciga'rette; pictu'resque ……
6 Hầu hết danh từ ghép thì trọng âm rơi ở phần đầu, động từ ghép và tính từ ghép thì trọng âm rơi ở phần sauVd: ‘fishing _rob; ‘father_in_law; snow_’white; over_’working ……
7 Trọng âm không bai giờ rơi ở các tiền tố: a-; be-; dis-; for-; -i; -im-; mis-; pre-; re-; un-; up- …
Vd: a'go, be'fore, dis'like, for'get, i'llegal, im'portant, mis'take, pre'fer, re'turn, un'do, up'stairs
hoặc đuôi: -er; -or; -ar; -ed; -ing; -able; -ment; -ful; -dom; -en; -hood; -less; -ly; -ness; -ship; -some …
Vd: 'teacher; 'working; 'handsome; 'beautiful; 'careless; 'friendship; 'happiness; a'ttended; …
PHẦN 2 : GRAMMAR
I The present simple tense (Thì hiện tại đơn)
1 Form: - Affirmative : S + V1… S + am/ is/ are……
- Negative : S + do/ does + not + V1… S + am/ is/ are + not…
- Interrogative : Do/ Does + S + V1….? Am/ Is/ Are + S ….?
2 Usage:
- Thì HTĐ dùng diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tai
Eg I watch T.V every night
- Thì HTĐ dùng diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên
Eg The sun rises in the East / Tom comes from America
- Thì HTĐ được dùng khi ta nói về thời khóa biểu (timetables), chương trình (programmes)
Eg The train leaves the station at 8.15 a.m
The film begins at 8 p.m
- Thì HTĐ dùng sau nhửng cụm từ chỉ thời gian: when, as soon as, và cụm từ chỉ điều kiện: if, unless
Eg When summer comes, I’ll go to the beach
You won’t get good marks unless you work hard
3 Adverbs:
Often = usually = frequently, always = constantly, sometimes = occasionally, seldom = rarely, everyday/ week/ month
II The present continuous tense (Thì hiện tại tiếp diễn)
1 Form : - Affirmative : S + am/ is/ are + V- ing……
- Negative : S + am/ is/ are + not + V-ing…
- Interrogative : Am/ Is/ Are + S + V-ing ….?
2 Usage:
- Thì HTTD diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gianỉơ hiện tại (thường có các trạng từ: now, right now, at the moment, at present)
Eg The children are playing football now
- Thì HTTD cũng thường được dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh
Eg Be quiet! The baby is sleeping
Note: Không dùng thì HTTD với các động từ chỉ nhận thừc, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe (với các động từ này
ta thay ằng HTĐ)
Eg She wants to go for a walk at the moment
Trang 3SO SÁNH SIMPLE PRESENT & PRESENT CONTINUOUS
* Thì Simple Present được dùng để chỉ 1 hành động diễn ra trong 1 thời gian nói chung không nhất thiết phải là thời gian ở hiện tại Thời gian nói chung là thời gian mà sự việc diễn ra mỗi ngày (every day), mỗi tuần (every week), mỗi tháng (every month), mỗi năm (every year), mỗi mùa (every spring/ summer/ autumn/ winter)…
- He goes to school every day.
- Mrs Brown travels every summer.
* Thì Present Continuous được dùng để chỉ 1 hành động đang xảy ra (a current activity) hay một sự việc chúng
ta đang làm bây giờ (now/ at present/ at this moment), hôm nay (today), tuần này (this week), năm nay (this year)
…
- We are learning English now.
- Mary is playing the piano at the moment.
Hãy so sánh: - I work in a bakery every day.
- I’m working in a bakery this week.
* CHÚ Ý:
(1)
+ Thì Simple Present thường được dùng với các động từ chỉ tri giác (verbs of perception) như: feel, see, hear…
và các động từ chỉ trạng thái như: know, understand, mean, like, prefer, love, hate, need, want, remember, recognize, believe…
+ Ngoài ra chúng ta còn dùng thì Simple Present với các động từ: be, appear, belong, have to…
+ Thì Simple Present còn được dùng với các trạng từ chỉ tần suất (adverbs of frequency) như: always, usually, often, sometimes, seldom, generally, rarely, never…
- That child needs care.
- This book belongs to me.
- He never comes late.
+ Chúng ta cũng dùng thì Simple Present để chỉ 1 chân lí hay 1 sự thật hiển nhiên (a general truth).
- The sun rises in the east.
- Nothing is more precious than independence and freedom.
(2) Thì Present Continuous còng được dùng để chỉ hành động ở 1 tương lai gần (a near future action) Với các trạng từ chỉ tương lai như: tomorrow, next week, next month, next year, next summer…
III The present perfect tense (Thì Hiện tại hoàn thành)
1 Form: - Affirmative : S + has/ have +V3/ed…
- Negative : S + has/ have + not + V3/ed…
- Interrogative : Has/ Have + S + V3/ed….?
2 Usage:
- Thì HTHT diễn tả hành động vừa mới xảy ra, vừa mới kết thúc, trường đi với trạng từ “just”
Eg We have just bought a new car
- Thì HTHT diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai
Eg You have studied English for five years
- Thì HTHT diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ mà không biết rõ thời gian
Eg I have gone to Hanoi
- Thì HTHT diễn tả hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ
Eg We have seen Titanic three times
- Thì HTHT dùng sau những từ so sánh ở cấp cao nhất (trong lời bình phẩm)
Eg It’s the most boring film I’ve ever seen
- Thì HTHT dùng với: This is the first/ second time, it’s the first time
Eg This is the first time I’ve lost my way
Trang 4- Thỡ HTHT dựng với: This morning/ This evening/ Today/ This week/ This term khi những thời gian này vẫn cũn trong lỳc núi.
Eg I haven’t seen Joana this morning Have you seen her?
Note: Gone to khỏc với Been to.
Eg Marry has gone to Paris(đang ở hoặc đang trên đờng đến Pari)
Marry has been to Paris(đã đến nhng bây giờ không còn ở Pari)
3 Adverbs : - just, recently, lately :gần đõy, vừa mới
- ever: đó từng
- never: chưa bao giờ
- already: rồi
- yet: chưa (dựng trong cõu phủ định và nghi vấn)
- since: từ khi (chỉ thời điểm mà hành động bắt đầu)
- for: khoảng (chỉ khảong thời gian của hành động)
- so far = until now = up to now = up to the present : cho đến nay, cho đền tận bõy giờ
* Thỡ HTHTTD : S + have been + Ving Sử dụng tương tự thỡ HTHT nhưng muốn nhấn mạnh tớnh liờn tục của hành động
Eg You have been learning English for 5 years
SO SÁNH PRESENT PERFECT & PRESENT PERFECT CONTINUOUS + Thỡ Present perfect (Hiện tại hoàn thành) được dựng để chỉ kết quả của một tỡnh trạng ở hiện tại (the result of
the present state), một việc xảy ra trong quỏ khứ khụng rừ thời điểm, lặp đi lặp lại nhiều lần và kộo dài đến hiện tại
+ Thỡ Present Perfect Continuous (Hiện tại hoàn thành tiếp diễn) được dựng để chỉ sự tiếp diễn của một hành
động (the continuity of an action) cho cho tới hiện tại
- I have been waiting for two hours, but she has not come yet.
- He has been living here since 1975.
- We have been working in the garden all morning.
+ Thỡ Present Perfect Continuous cũn được dựng với cỏc động từ như: lie, wait, sit, stand, study, learn, live, rest, stay…
- They have been learning English since 1995
- The chair has been lying in the store window for ages
IV The past simple tense (Thỡ Quỏ khứ đơn)
1 Form: - Affirmative : S + V2/ed… S + was/ were……
- Negative : S + did + not + V1… S + was/ were + not…
- Interrogative : Did + S + V1….? Was/ Were + S ….?
2 Usage: Thỡ QKĐ diễn tả hành động xảy ra trong quỏ khứ, đó chấm dứt và biết rừ thời gian
Eg I went to the cinema last night
3 Adverbs: last, yesterday, ago, in 1989,…
- Khi đổi sang dạng phủ định và nghi vấn nhớ đưa động từ chớnh về nguyờn mẫu
- Chỳ ý cỏch phỏt õm ỏcc động từ cú tận cựng là “ed”
SO SÁNH PRESENT PERFECT & SIMPLE PAST
* Thỡ Present perfect (Hiện tại hoàn thành) được dựng để chỉ một quỏ khứ khụng rừ thời điểm cũn liờn lạc với
Trang 5- The train has not arrived yet.
- We have lived here for 6 years.
- The bell has just rung.
(2) Thì Simple Past thường đi với những tiếng thời gian xác định như: yesterday, the day before yesterday, last week, last month, last year, last summer, ago.
- We came here a month ago.
- He went to the cinema yesterday.
* Thì Simple Past còn được dùng để chỉ một chuỗi các hành động kế tiếp xảy ra trong quá khứ.
- He closed all the windows, locked the doors and then went out.
V The past continuous tense : (Thì quá khứ tiếp diễn)
1 Form : - Affirmative : S + was/ were + V-ing…
- Negative : S + was/ were + not + V-ing…
- Interrogative : Was/ Were + S + V-ing….?
2 Usage :
- Hành động đang xảy ra và kéo dài một thời gian ở quá khứ
Eg Yesterday, Mr Nam was working in the garden all the afternoon
- Hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ
Eg We were learning English at 9 a.m last Sunday
- Hành động đang xảy ra (ớ quá khứ) thì có một hành động khác xen vàoo (Hành động đang xảy ra dùng thì QKTD, hành động xen vào dùng thì QKĐ)
Eg When I saw her yesterday, she was having breakfast
- Hai hành động xảy ra song song cùng một lúc ở quá khứ
Eg Last night, I was watching T.V while my sister was reading a book
Note: KHông dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác (thay bằng QKĐ).
3 Adverbs: - at 4 p.m yesterday - at this time last Sunday
SO SÁNH SIMPLE PAST & PAST CONTINUOUS + Thì Simple Past (Quá khứ đơn) được dùng để chỉ một hành động ngắn (thình lình) xảy ra trong quá khứ.
- I met him in the street yesterday.
+ Thì Past Continuous (Quá khứ tiếp diễn) được dùng để chỉ một hành động kéo dài trong quá khứ tương ứng với
một hành động khác cũng trong quá khứ
- I met him while he was crossing the street.
- She was going home when she saw an accident.
+ Thì Past Continuous còn diễn tả một hành động kéo dài tại điểm thời gian xác định trong quá khứ hoặc hai
hành động liên tiếp song song với nhau
- My father was watching TV at 8 o’clock last night.
- I was doing my homework while my father was watching TV
VI The past perfect tense (Thì quá khứ hoàn thành)
1 Form : - Affirmative : S + had + V3/ed…
- Negative : S + had + not + V3/ed…
- Interrogative : Had + S + V3/ed….?
2 Usage:
Diễn tả một hành động trong quá khứ xảy ra trước một thời gian cụ thể hoặc trước một hành động khác trong quá khứ (Nếu trong câu có hai hành động trong quá khứ, hành động nào xảy ra trước ta dùng QKHT, hành động nào sau ta dùng QKĐ)
Eg They had live here before 1985
After the children had finished their homework, they went to bed
SO SÁNH
Trang 6PAST PERFECT & PAST PERFECT CONTINUOUS + Thì Past Perfect Continuous (Quá khứ hoàn thành tiếp diễn) dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động
trước khi một hành động quá khứ khác xảy ra Hãy so sánh:
- She had been studying English before she came here for classes.
(Hành động “had been studying” xảy ra liên tục cho tới khi hành động “came for classes” xảy ra)
- She had studied English before she came for classes.
(Hành động “had studied” chấm dứt trước hành động “came for classes”)
Và hãy so sánh:
- It had been raining when I got up this morning (Mưa đã dứt khi tôi thức dậy)
- It was raining when I got up this morning (Mưa vẫn còn khi tôi thức dậy)
VII The simple future tense (Thì tương lai đơn)
1 Form : - Affirmative : S + will/ shall + V1…
- Negative : S + will/ shall + not + V1…
- Interrogative : Will/ Shall + S + V1….?
2 Usage:
- Dùng khi ta quyết định làm một việc gì đó vào lúc nói
Eg You will give your sentences now
- Dùng để yêu cầu, đề nghị ai đó làm gì
Eg Will you shut the door
- Dùng để đồng ý hoặc từ chối làm gì
Eg: A: I need some money
B: Don’t worry I’ll lend you some
- Dùng để hứa hẹn làm điều gì
Eg: I promise I’ll call you when I arrive
- Dùng “shall I” và “shall we” để đề nghị hoặc gợi ý
Eg Where shall we go tonight?/ Shall we go to the cinema?
- Dùng “I think I’ll / I don’t think I’ll ” khi ta quyết làm hoặc không làm điều gì
Eg I think I’ll stay at home tonight./ I don’t think I’ll go out tonight
3 Adverbs : - someday : một ngày nào đó - next week/ next month
- tomorrow : ngày mai - soon: chẳng bao lâu nữa
VIII Near future (Thì tương lai gần)
1 Form: S + Be (is/ am/ are) + Going to + V bare infi (dự định sẽ)
S + Be (is/ am/ are) + Ving (sắp sửa)
2 Usage:
- Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần có dự định trước (thường trong câu không có trạng từ chỉ thời gian)
Eg They are going to repaint the school
- Diễn tả sự tiên đoán, sự kiện chắc chắn xảy ra ở tương lai vì có dấu hiệu hay chứng cứ ở hiện tại
Eg Tom’s a good student He’s going to pass the final exam
Look at those clouds It’s going to rain
SO SÁNH SIMPLE FUTURE & FUTURE CONTINUOUS + Thì Simple Future (Tương lai gần) diễn tả một hành động sẽ xảy ra (có hoặc không có thời gian xác định ở tương lai lai); còn thì Future Continuous (Tương lai tiếp diễn) diễn tả một hành động liên tiếp tại điểm thời gian xác
định ở tương lai
- He will go to the stadium next Sunday.
- We will/ shall have the final test.
Hãy so sánh:
Trang 7- I will eat breakfast at 6 o’clock tomorrow
- I will be eating breakfast at 6 o’clock tomorrow
+ Trong các mệnh đề trạng từ chỉ thời gian (adverb clause of time) hay mệnh đề điều kiện (adverb clause of
condition), thì Simple Present được dùng để thay thế cho thì Simple Future.
- I shall not go until I see him.
- If he comes tomorrow, he will do it.
+ CHÚ Ý: WILL còn được dùng cho tất cả các ngôi.
* Sequence of tenses: (Sự phối hợp về thì)
Trong câuc ó hai mệnh đề trở lên, các động từ phải có sự phối hợp về thì
Sự phối hợp của các động từ trong mệnh đề chính (main clause) và mệnh đề phụ (subordinate clause) như sau :
1 Simple present
- Simple present
- Present perfect
- Present continuous
- Simple future/ Near future
- Simple past (nếu thời gian xác định ở quá khứ)
2 Simple past
- Simple past
- Past perfect
- Past continuous
- Would/ was, were + going to + V bare infi
- Simple present (nếu diễn tả một chân lý)
Eg Marry says she’ll come here next Sunday
People have said that London has fog
Sự phối hợp của các động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề phụ trạng ngữ chỉ thời gian như sau:
Main clause Adverbial clause of time
1 Present tenses - Present tenses
2 Past tenses - Past tenses
3 Future tenses - Present tenses
+ Mệnhđề trạng ngữ chỉ thời gian thường được bắt đầu với các từ nối sau:
- when: - until - whenever
- just as: ngay khi - as - since
- as soon as - till - no sooner than: ngay khi
- hardly when: khó khi - as long as: chừng nào, cho đến khi
Eg You will go home as soon as you have finished your exercises
When I came there, it was raining hard
I often drink coffee while I am watching T.V
+ Note: - KHông được dùng thì tương lai (Future tenses) trong các mậnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (có thể thay
bằng thì hiện tại)
Eg If it rains tomorrow, We’ll stay at home
- Trong trường hợp dùng từ nối “Since” lưu ý:
S + V (present perfect/ present perfect cont.) + Since + S + Ved.
Eg You have been studying English since you came here
1 When (khi)
Trang 8- When I was watching TV, it began to rain.
2 While (trong khi)
- While Tommy was having a bath, the telephone rang
3 As (khi)
- As I was watching TV, it began to rain
4 As soon as (ngay khi)
- As soon as I finish reading this book, I will return it to you
5 Until (cho đến khi)
- Please wait for me until I come back
6 Before (trước khi)
- You must remember to turn all lights off before you go out
7 After (sau khi )
- After my parents have dinner, they often watch TV till late at night
8 Since (từ khi)
- Since I move here, I have never met my next-door neiboor
9 As long as: (lâu chừng nào)
- You can stay here as long as you want to
NOTE:
* Người ta không dùng thì tương lai trong mệnh đề chỉ thời gian Khi mệnh đề chính có động từ ở thì tương lai thì trong mệnh đề chỉ thời gian, người ta sẽ dùng:
- Thì hiện tại hoàn thành thay vì dùng thì tương lai hoàn thành
- Thì hiện tại đơn thay vì dùng thì tương lai đơn
* Sau “As” và “While” ta hay dùng động từ thì tiếp diễn
The summary about sequence of tenses in the adverbial clauses of time:
Main clause Adverbial clause of time
1 Present simple/future simple
1 When :
- When/ by the time + S + V1/ V(s,es) S + V1/ V(s ,es) (often, usually, always)
S + will have V3,ed ( just, already, for + time )
Ra lệnh: Vo
Ex : When/ by the time he comes, he will have taken a break for 15 minutes
Remind me when I forget
- When + S + V2/ ed , S+ V2/ ed (2 chủ từ giống nhau )
S + was/ were + Ving (2 chủ từ khác nhau/ hành động diễn ra lâu hơn)
S + had + V3,ed (just, already, for + time/ hành động xảy ra trước )
Ex : When we came, they were dancing/ When we came, we saw many people there
When I got home, everybody had gone to bed
2.While :
- While S + am/ is/ are + V-ing , S + V1/ V(s, es) (often, usually, always)
- While S + was/ were + V-ing , S + was/ were + V- ing (2 hành động đồng thời xảy ra ở quá khứ)
Trang 9S + V2,ed
3 Before + S + V2/ ed , S + had + V3,ed # After + S + had + V3,ed , S + V2/ ed
4 Since S + V2/ ed, S + have/ has + V3,ed
Note: - Before he went to bed, he had brushed his teeth
- After I finish my homework, I will watch TV (Hiện tại)
SỰ HOÀ HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ [1] : Một danh từ tập hợp (collective noun) cần 1 động từ số nhiều khi ta ngụ ý nói tới từng cá nhân tạo nên tập hợp ấy, nhưng động từ vẫn là số ít nếu ta ngụ ý nói chung chung coi cả tập hợp như một đơn vị
- The family of this dead soldier is noble
- The family go to the movies every Sunday morning
[2] : Khi chủ ngữ là danh từ có hình thức là số nhiều nhưng nghĩa lại là số ít thì động từ chia ở số ít.
- No news is good news
- Physics is more difficult than chemistry
Các danh từ thường gặp như: news, physics, mathematics, politics, gymnastics, phonetics, measles, mumps, rickets, the United States, the Philippines…
[3] : Khi chủ ngữ là danh từ chỉ trọng lượng, đo lường, giá cả hay giá tiền thì được coi là số ít, động từ theo sau cũng là số ít.
- Ten thousand dollars is a big sum of money
- Five hundred miles is a long distance
[4] : Khi chủ ngữ là đại từ bất định như: everyone, something, nobody,…thì động từ theo sau phải ở số ít
- Nobody has opened the door
- Is everyone present?
[5] : Trong câu bắt dằu bằng THERE thì động từ hòa hợp với chủ từ theo sau nó.
- There stands a pagoda facing the little lake
- There were a lot of people at the meeting
[6] : Động từ có chủ từ là đại từ quan hệ thì phải hoà hợp cùng ngôi và số với tiền vị từ của đại từ ấy.
- He works for the factory which makes cars
- The man who is living near my house teaches us English
DIRECT AND IMDIRECT SPEECH
* Cách thay đổi cụ thể cho từng loại câu trong lời nói gián tiếp
I Câu trần thuật: (statement)
S + said/ told + ( O ) (that) + clause*
* Clause: thay đổi thì, đại từ, cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn
Vd: “We will have a test tomorrow”, My teacher said
à My teacher said (that) they would have a test the next day
II Câu hỏi: (questions)
• Câu hỏi đảo (yes/ no question)
S + asked + ( O ) + if/ whether + clause*
* Clause: trật từ từ trở về dạng câu trần thuật, thay đổi về thì, đại từ, từ chỉ thời gian và nơi chốn cho phù hợp với văn cảnh lời nói
• Câu hỏi có từ để hỏi: (wh - question )
S + asked + (O) + wh - word + clause*
* Clause: trật từ từ trở về dạng câu trần thuật, thay đổi về thì, đại từ, từ chỉ thời gian và nơi chốn cho phù hợp với văn cảnh lời nói
III Dạng mệnh lệnh thức/ câu ra lệnh, đề nghị: (command/ requests)
- Dạng khẳng định : S + động từ tường thuật + O + to infinitive
- Dạng phủ định : S + động từ tường thuật + O + not + to infinitive
Trang 10Động từ tường thuật : told, asked, advised, persuded, taught, directed, begged, encourage
IV Danh động từ trong lời nói gián tiếp:
- Khi lời nói gián tiếp là lời đề nghị, chức mừng, cảm ơn, xin lỗi, động từ tường thuật cùng với danh động từ theo
sau nó thường dùng để truyền tải nội dung lời nói trên
Động từ tường thuật + (O) + giới từ + danh động từ (V-ing)
* Động từ tường thuật : thank sb for, accuse sb of, congratulate sb on, dream of, object to, apologize sb for, insist
on, complain about
Động từ tường thuật + danh động từ (V-ing)
* Động từ tường thuật : deny, admit, suggest, regret
Danh động từ tường thuật thường đi theo sau động từ tường thuật SUGGEST trong các mẫu câu đề nghị sau:
- Why don’t you/ Why not/ How about à suggest + sb + V-ing
- Let’s/ Let’s not à suggest + V-ing/ suggest + not+ V-ing
- Shall we/ It’s a good idea à suggest + V-ing.
V Động từ nguyên mẫu trong lời nói gián tiếp:
- Khi lời nói gián tiếp là lời đề nghị, mệnh lẹnh, ý định, lời hứa, lời yêu cầu … động từ tường thuật cùng với động
từ nguyên mẫu theo sau thường dùng để truyền tải nội dung lời nói trên
Động từ tường thuật + tân ngữ + động từ nguyên mẫu (to-infinitive)
* Động từ tường thuật: ask, advise, command, invite, order, recommand, encourage, urge, warn, want
Động từ tường thuật + động từ nguyên mẫu (to-infinitive)
* Động từ tường thuật: agree, demand, hope, promise, threaten, offer, refuse, decide
- Would you/ Could you/ Will you/ Can you à asked + sb + to + V
- Would you mind + V-ing/ Do you mind + V-ing à asked + sb + to + V
- Would you like/ Will you à invited + sb + to + V
- Had better/ If I were you/ why don’t you à advised + sb + to + V
VI Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp:
- Nếu trong lời nói gián tiếp có câu điều kiện, thì chì có câu điều kiện loại 1 là thay đổi về thì, hai câu điều kiện còn lại vẫn giữ nguyên hình thức động từ
* Note : need to be PII = need doing
make sb do sth or to be made to do sth
CONDITIONAL SENTENCES.
1 Present unreal conditional sentences (Type 1) Command (câu mệnh lệnh, yêu cầu).
If + S + V (simple present) + command form.
Eg Please buy me some fruits if you go to market
2 Present unreal conditional sentences (Type 2).
If + S + V (simple past) + S + would/ should/ could/ might + V inf
(Trong mệnh đề phụ, nếu có “Tobe” thì dùng “Were” cho tất cả các ngôi)
Eg If today were Saturday, I could go to the beach
If I had time, I would write you a letter
3 Past unreal conditional sentences (Type 3).
Note:
- Có thể dùng đảo ngữ trong câu điều kiện loại 2 có “were” và câu điều kiện loại 3 để nhấn mạnh
Eg If I were younger, I would play tennis
à Were I younger, I would play tennis.
If he had studied hard, he would have passed his exam
à Had he studied hard, he would have passed his exam.
Unless = If not
Eg If you don’t study hard, you will fail in the exam
= Unless you study hard, you will fail in the exam
Trang 11• Khi ta đổi “If” sang “Unless”, nếu mệnh đề “If” ở thể khẳng định không được đổi sang thể phủ định khi dùng
“Unless” mà phải đổi mệnh đề chính sang thể ngược lại
Eg If we had more rain, our crops would grow faster
= Unless we had more rain, our crops wouldn’t grow faster
- Provided (that)/ providing (that), On condition (that) (với điều kiện là), As long as, so long as (miễn là, với điều kiện là), Suppose, supposing (giả sử như), In case (trong trường hợp), Even if (ngay cả khi, dù cho) dùng để chỉ tương phản hay nhấn mạnh có thể dùng thay thế cho “If” trong câu ĐK.
Eg Supposing it rains, what will you do?
I’ll accept your invitation provided you go with me
Even if he goes to bed early, he always wakes up late
4 When (khi): khi hành động chắc chắn xảy ra hơn.
Eg I’ll phone you when I go to bed tonight
5 As if and As though: Cứ như thế, như là …
* Chỉ hành động có thể xảy ra ở hiện tại:
S + V ( present) + As if/ As though + S + V (present).
* Chỉ hành động hay sự kiện không có thật ở hiện tại:
S + V (present) As if/ As though + S + V (past).
Eg He acts as though he were rich
The girl dresses as if it were summer even in the winter
* Chỉ hành động hay sự kiện không có thật ở quá khứ
S + V (past) + As if/ As though + S + V (past perfect).
Eg She looked as if she had seen a ghost
6 But for (nếu không vì, nếu không có)
Eg But for the storm, we should have arrived earlier
7 Without (không có):
Eg Without his books, he would know nothing
8 Mệnh lệnh cách + and :
Eg Do that again and I’ll call a policeman (= If you do )
9 Clauses after Wish, If only: (ao ước, giá mà)
Sau “Wish” và “If only” thường dùng một mệnh đề chỉ điều ao ước, một điều không thật Có 3 mệnh đề sau sau
“Wish” và “If only”:
a Future wish: S + wish + S + would/ could + V (bare inf) (If only)
Eg I wish I would be an astronaut in the future
If only I would take the trip with you next Sunday
b Present wish: S + wish + S + V (past subjunctive) = simple past (V2; be - were)
(If only)
Eg I can’t swim I wish I could swim
Marry isn’t here I wish she were here = If only Marry were here
c Past wish: S + wish + S + past perfect/ could have + PII. ( If only)
Eg She wishes she had had enough money to buy the house
(She hadn’t have enough money to buy the house)
If only I had met her yesterday.(I didn’t meet her)
ARTICLES (MẠO TỪ)
1 A và an:
• An được dùng:
- Trước một danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng 4 nguyên âm (vowel) a, e, i, o
- Hai bán nguyên âm u, y
- Các danh từ bắt đầu bằng âm “h” âm
Trang 12Vd: an uncle [æn (ən) 'ʌηkl] an hour [æn (ən)'auə]
- Hoặc trước các danh từ viết tắt được đọc như một nguyên âm
Vd: an L- plate [æn (ən) 'elpleit] an SOS [æn (ən) ,es ou 'es] an MP [æn (ən) 'empi:]
• A được dùng:
- Trước một danh từ bắt đầu bằng phụ âm (consonant)
- Dùng trước một danh từ bắt đầu bằng uni- : a university, a uniform, a universal, a union
- Trước một danh từ số ít đếm được, trứơc một danhtừ không xác định cụ thể vế mặt đặc điểm, tínhc hất, vị trí hoặc đựơc nhắc đến lần đầu trong câu
- Được dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định
Vd: a lot of, a couple, a dozen, a great many, a great deal of
- Dùng trước những số đếm nhất định, đặc biệt là chỉ hàng trăm, hàng ngàn
Vd: a hundred, a thousand
- Trước “half” khi nó theo sau 1 đơn vị nguyên vẹn
Vd: a kilo and a half và cũng có thể đọc là one and a half kilos
Chú ý: 1/2 kg = half a kilo (không có “a” trước “half”).
- Dùng trước “half” khi n1o đi với một danh từ khác tạo thành danh từ ghép
Vd: a half-holiday nöa kú nghØ, a half-share : nöa cæ phÇn
- Dùng trước các tỷ số như: 1/3, 1 /4, 1/5 = a third, a quarter, a fifth hay one third, one fourth, one fifth
- Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỷ lệ
Vd: five dolars a kilo; four times a day
- Dùng trong ácc tàhnh ngữ trong các danh từ số ít đếm được, dùng trong câu cảm thán
Vd: Such a long queue! What a pretty girl!
Nhưng: Such long queues! What pretty girls
- “A” có thể được đặt trước “Mr/ Mrs/ Miss + tên họ” (surname):
Vd: a Mr Smith, a Mrs Smith, a Miss Smith
“A Mr Smith” nghĩa là” “người đàn ông được gọi là Smith” và ngụ ý là ông ta là người lạ với người nói Còn nếu không có “a” tức là người nói biết ông Smith
2 The:
- Được sử dụng khi danh từ xác định cụ thể về tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ 2 trong câu
- The + noun + preposition + noun.
Vd: the girl in blue; the man with a banner; the gulf of Mexico; the United States of America
- The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ
Vd: the boy whom I met; the place where I met him
- Trước một danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt
Vd: She is in the garden
- The + tính từ so sánh bậc nhất hoặc số từ thứ tự hoặc “only way”.
Vd: The first week; the only way
- The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật thì có thể bỏ “the” và đổi danh từ sang số nhiều
Vd: The whale = Whales, the shark = sharks, the deep-freeze = deep - freezes
Nhưng đối với danh tù “man” (chỉ loài người) thì không có quán từ (a, the) đứn trước.
Vd: If oil supplies run out, man may have to fall back on the horse
- The + danh từ số ít chỉ tàhnh viên của một nhóm người nhất định.
Vd: The small shopkeeper is finding life increasingly difficult
- The + adj đại diện cho một lớp người, nó không có hình thái số nhiều nhưg được coi là 1 danh từ số nhiều và
động từ sau nó phải được chia ở ngôi thứ 3 số nhiều
Vd: The old = người già nói chung; The disabled = những người tần tật;
The unemployed = những người thất nghiệp
- Dùng trước các khu vực, vùng đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lcịh sử
Trang 13Vd: The Shahara The Netherlands The Atlantic.
- The + East/ West/ South/ North + noun.
Vd: The East/ West end/ The North/ South Pole
Nhưng không được dùng “the” trước các từ chỉ phương hướng này, nếu nó đi kèm với tên của một khu vực địa lý.Vd: South Africal, North Americal, West Germany
- The + tên các đồ hợp xướng, các dàn nhạc cổ điển, các ban nhạc phổ thông.
Vd: the Bach choir, the Philadenphia Orchestra, the Beatles
- The + tên các tờ báo lớn/ các con tù biển/ khinh khí cầu.
Vd: The Titanic, the Time, the Great Britain
- The + tên họ ở số nhiều có nghĩa là gia đình họ nhà
Vd: the Smiths = Mr and Mrs Smith (and their children) hay còn gọi là gia đình nhà Smith
- The + tên ở số ít + cụm từ/ mệnh đề có thể sử dụng để phân biệt người này với người khác cùng tên
Vd: We have two Mr Smiths Which do you want? I want the Mr Smith who signed this letter
- Không dùng “the” trước một số danh từ như home, church (nhà thờ), bed, court (sân nhà, tòa án), hospital, jail (nhà tù), prison, school, class, college, university khi nó đi với động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi tới đó
at school/ college/ university
We can be/ get back (hoặc be/ get home) from school/ college/university
leave school
We can leave hospital
be released from prison
Với mục đích káhc thì phải dùng “the”
Vd: I went to the church to see the stained glass
He goes to the prison sometimes to give lectures
Student go to the university for a class party
• Sea
Go to sea (thủy thủ đi biển)
To be at the sea (hành khách/ thủy thủ đi trên biển)
Go to the sea/ be at the sea = to go to/ be at the seaside: đi tắm biển, nghỉ mát
We can live by / near the sea
• Work and office
“Work” (nơi làm việc) được sử dụng không có “the” ở trước, nhưng “office” lại phải có “the”
Go to work
Go to the office
Vd: He is at/ in the office
Nếu: To be in office (không có “the”) nghĩa là đang giữ chức
Trang 14To be out of office - thôi giữ chức.
• Town
“The” có thể bó đi khi nói về thị trấn của người nói hoặc của chủ thể
Vd: We go to town sometimes to buy clothes
We were in town last Monday
Go to town/ to be in town - Với mục đích chính là đi mua hàng
CONJUNCTIONS
1 So: Có nghĩa là “vì vậy”, liên từ này đứng trước vế thứ hai trong một câu ghép, biểu hiện vế thứ hai là kết quả
tác động cảu vế thứ nhất
Clause 1, so + clause 2
Vd: Tim was too angry, so he left without saying anything
2 But: Có nghĩa là “nhưng”, liên từ này đứng trước vế thứ hai trong một câu ghép, biểu thị ý nghĩa trái ngược với
ý nghĩa của vế thứ nhất
Clause 1, but + clause 2
Vd: I tried my best to pass the exam, but I still failed
3 However: Có nghĩa là “tuy nhiên”, liên từ này đứng ở đầu một câu, biểu thị ý nghĩa trái ngược với ý nghĩa câu
trước đó và ngăn cách với vế câu đii sau bằng dấu phẩy Ngoài ra nó có thể là từ nổi giữa hai vế câu trong một câu phức Trong trường hợp này nó sẽ đi sau dấu chấm phẩy và đứng trước dấu phẩy
Sentence 1 However, sentence 2 Clause 1; however, clause 2
Vd: - Studying English is not easy However, it is benificial
- Studying English is not easy; however, it is benificial
4 Therefore: Có nghĩa là “vì vậy”, liên từ này đứng ở đầu một câu, mang ý ngiã chỉ kết quả của hành động trong
câu trước đó và ngăn cách với vế câu đi sau bằng dấu phẩy Ngoài ra nó có thể là từ nổi giữa hai vế câu trong một câu phức Trong trường hợp này nó sẽ đi sau dấu chấm phẩy và đứng trước dấu phẩy
Sentence 1 Therefore, sentence 2.
Clause 1; therefore, clause 2.
Vd: - He didn’t study hard Therefore, he failed the exam
- He didn’t study hard; therefore, he failed the exam
5 Sự khác nhau giữa “but” và “however”; giữa “so” và “therefore”
* But và however chỉ sự đối lập Tuy nhiên but không thể đứng đầu câu mà chỉ có thể đứng ở đầu vế thứ hai trong
một câu phức
* Sovà therefore chỉ kết quả Tuy nhiên so không thể đứng đầu câu mà chỉ có thể đứng ở đầu vế thứ hai trong một
câu phức
TRANSITIVE AND INTRANSITIVE VERBS
1 Intransitive verbs: (nội động từ)
Là những động từ đứng sau chủ thể gây ra hành động và không có tân ngữ đi kèm.Vd: sleep, die, swim
Công thức: S + V
Vd: The sun rise in the east
2 Transitive verbs: (ngoại động từ)
La 2những động từ đòi hỏi có tân ngữ đi kèm (có thể có một hoặc nhiều tân ngữ) Vd: get, take, see, advise
Công thức: S + V + O
Vd: Yesterday I wrote a letter to Mary